Biết vẽ hình minh hoạ các quan hệ: điểm thuộc hoặc không thuộc đờng thẳng.. - Trong hình có đường thẳng a và các điểm A, B, M, N, trong đó A, M nằm trên đường thẳng và N, B không nằm trê
Trang 11 Kiến thức : Học sinh nắm được hỡnh ảnh của điểm, hỡnh ảnh của đường thẳng Biết
được khỏi niệm điểm thuộc đường thẳng, khụng thuộc đường thẳng
2 Kỹ năng : Biết vẽ điểm, đường thẳng, biết đặt tờn điểm, đường thẳng Biết sử dụng
ký hiệu , Quan xỏt cỏc hỡnh ảnh thực tế Biết vẽ hình minh hoạ các quan hệ: điểm
thuộc hoặc không thuộc đờng thẳng.
3 Thỏi độ: Làm quen với hỡnh học, bước đầu biết sử dụng cụng cụ vẽ.
B Chuẩn bị :
1 Giỏo viờn : Thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh : Đọc trước bài, thước thẳng, bỳt chỡ, tẩy.
C Tổ chức cỏc hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Giới thiệu chơng và bài mới
Gv: Mỗi hỡnh phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng
Ở lớp 6 ta sẽ gặp một số hỡnh phẳng như đoạn thẳng, tia,
đường thẳng, gúc, tam giỏc, Hỡnh học phẳng nghiờn cứu
tớnh chất của hỡnh phẳng
- Yờu cầu hs quan sỏt bức hội hoạ nổi tiếng của Hộc –
Banh (hoạ sĩ người Phỏp)
- Chỳng ta sẽ nghiờn cứu những hỡnh đơn giản nhất của
hỡnh học, đú là điểm và đường thẳng
- Hs chỳ ý
Hoạt động 2 Điểm
Hỡnh học đơn giản nhất đú là điểm
Muốn học hỡnh trước tiờn phải biết vẽ
hỡnh Vậy điểm được vẽ như thế nào?
Ở đõy ta khụng định nghĩa điểm, mà
chỉ đưa ra hỡnh ảnh của điểm, đú là 1
dấu chấm nhỏ trờn trang giấy, hoặc
trờn bảng đen
- Vẽ 1 điểm trờn bảng và đặt tờn
- Dựng chữ cỏi in hoa để đặt tờn cho
điểm
? Trờn hỡnh chỳng ta vừa vẽ cú mấy
điểm?
Hs : Vẽ hỡnh vàđọc tờn một sốđiểm
Chỳ ý xỏc địnhhai điểm trựngnhau và cỏchđặt tờn cho điểm
- Cú 3 điểm phõnbiệt
1 Điểm
-Dấu chấm nhỏ trờn trang giấy làhỡnh ảnh của điểm
- Người ta dựng cỏc chữ cỏi inhoa A,B,C …để đặt tờn cho điểm
Vd :
B A
- Hai điểm trựng nhau: C A
Trang 2Gv : Giới thiệu 3 điểm phân biệt,
trùng nhau
- Hình là tập hợp điểm
- Bất cứ hình nào cũng là tập hợpcác điểm Mỗi điểm cũng là mộthình
Hoạt động 3 Đường thẳng
Ngoài điểm, đường thẳng, mặt phẳng
? Mỗi đường thẳng xác định có bao
nhiêu điểm thuộc nó?
? Trong hình vẽ sau có những điểm
nào, đường thẳng nào? Điểm nào
nằm trên, không nằm trên đ/thẳng đã
cho
a
M A
- Xác định hìnhảnh của đườngthẳng trong thực
tế lớp học
- HS vẽ / thẳng
- Dùng chữ cái in thường đặt tên
- Hai đ/thẳngkhác nhau có haitên khác nhau
- Đ/thẳng không
bị giới hạn về hai phía
- Có vô số điểm thuộc nó
- Trong hình có đường thẳng a và các điểm A, B, M,
N, trong đó A, M nằm trên đường thẳng và N, B không nằm trên đường thẳng
a
- Đặt tên cho đ/thẳng: Dùng chữ cái
in thường đặt tên cho đ/thẳng
- Nhận xét: Đ/thẳng không bị giớihạn về hai phía
Hoạt động 4 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng
Y/c hs quan sát hình 4 GV giới thiệu
- Điểm A thuộc đường thẳng d
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A
- Đường thẳng d chứa điểm A
? Nêu cách nói khác nhau về ký hiệu:
- HS quan sáthình 4
- HS nêu
3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng
B
A d
Trang 3
có điểm k thuộc đ/thẳng đó.
- HS hoạt động nhóm
- HS nhận xét
- Điểm A thuộc đ/thẳng d, kí hiệu
A ¿ d, còn gọi : điển A nằm trên d, hoặc đ/thẳng d đi qua A hoặc đ/thẳng d chứa điểm A
- Tương tự với điểm B ¿ d
? Nhìn hình 5
Q P
N
C
a) b) C ¿ a ; E ¿ ac)
3 Củng cố bài giảng:
? Nêu cách đặt tên cho điểm, đường
thẳng
- Dùng chữ cái in hoa để đặt tên chođiểm
- Dùng chữ cái in thường để đặt tên cho đường thẳng
Bài 1: (Học sinh lên bảng vẽ)
Ngày Ký: …./…./…
Tuần: 2 Tiết: 2
- Về nhà ôn lại cách vẽ và đặt tên điểm, đường thẳng
- Đọc hình vẽ, nắm vững các quy ước, ký hiệu và hiểu kỹ về nó, nhớ các nhận xét trong bài
Trang 42 Kỹ năng : Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Biết sử dụng các
thuật ngữ nằm cùng phía, khác phía, nằm giữa
3 Thái độ: Làm quen với hình học, bước đầu biết sử dụng công cụ vẽ.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh : Đọc trước bài, thước thẳng, bút chì, tẩy.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Bài 1
a) Vẽ điểm M và đường thẳng b sao cho M b
b) Vẽ đ/thẳng a và điểm A sao cho: M a; A b; A a
c) Vẽ điểm N a và N b
d) Hình vẽ có gì đặc biệt
Hs: Nhận xét
Gv: Nhận xét, cho điểm
Gv: Ta thấy 3 điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a
Ta nói M, N, A thẳng hàng Vậy thế nào là 3 điểm thẳng
hàng, cách vẽ như thế nào? Vào bài
Bài 1
a
A N M b
- Hình vẽ có hai đường thẳng a và
b cùng đi qua điểm A
- Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đ/thẳng b
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
? Khi nào ta có thể nói 3 điểm A, B,
? Có thể xảy ra nhiều điểm cùng
thuộc 1 đ/thẳng không? Vì sao?
- Khi 3 điểm cùngnằm trên 1đ/thẳng
- Khi 3 điểm k cùngnằm trên mộtđ/thẳng
- HS nêu
- HS lên bảng vẽhình
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
- Ba điểm A, B, C cùng nằm trên 1đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng
A
- Ba điểm A, B, C không cùng nằm trên 1 đường thẳng, ta nói chúng không thẳng hàng
C A
B
Trang 5
? Nhiều điểm không cùng thuộc 1
đường thẳng không ? Vì sao?
Hoạt động 2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Yêu cầu hs đọc bài
? Kể từ trái qua phải vị trí các điểm
như thế nào với nhau?
? Trên hình có mấy điểm được biểu
diễn, có bao nhiêu điểm nằm giữa hai
GV Không có khái niệm nằm giữa
khi 3 điểm không thẳng hàng
- Hs trả lời
- Có 3 điểm được biểu diễn, có 1 điểmnằm giữa hai điểm còn lại
- HS nhận xét
- Ba điểm thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Chú ý: Nếu biết một điểm nằmgiữa hai điểm còn lại thì 3 điểm đóthẳng hàng
3 Củng cố bài giảng:
? Thế nào là 3 điểm thẳng hàng, 3
điểm không thẳng hàng?
? Ba điểm thẳng hàng có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
Bài 8 (SGK-106)
Y/c hs hoạt động cá nhân
Bài 10 (SGK-106)
- Vẽ ba điểm M, N, P thẳng hàng
- Ba điểm E, C, D thẳng hàng sao cho
điểm E nằm giữa hai điểm C, D
- Ba điểm T, Q, R không thẳng hàng
- HS …
- Cùng phía, khác phía, nằm giữa
N
B A
Ngày Ký: …./…./…
- Về nhà ôn lại cách vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Đọc hình vẽ, nắm vững các quy ước, ký hiệu và hiểu kỹ về nó, nhớ các nhận xét trong bài
- Làm bài 110; 11; 12; 13; 14;,(sgk – 107)
Trang 6Tổ ký duyệt Ban Giám Hiệu ký duyệt
1 Kiến thức: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2
điểm phân biệt Lưu ý học sinh có vô số đường không thẳng đi qua 2 điểm.Biết các khái niệm hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
2 Kỹ năng : Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng
cắt nhau, song song Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặtphẳng
3 Thái độ : Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và
B
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh : Đọc trước bài, thước thẳng, bút chì, tẩy.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
1) Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng? Cho điểm A vẽđường thẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
2) Cho B (B A) vẽ đường thẳng đi qua A và B? Có bao nhiêu đường thẳng
đi qua A và B?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động
? Muốn vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm A, B ta làm như
thế nào ?
- HS đọc bài
- HS nêu cácvẽ
Trang 7Một hs lên bảng, cả lớp vẽ
vào vở
? Vẽ được mấy đường thẳng
đi qua hai điểm A, B ?
? Cho hai điểm P, Q vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm P, Q ?
? Vẽ được mấy đường thẳng
đi qua hai điểm P, Q?
? Cho hai điểm E, F Vẽ đường
không thẳng đi qua hai điểm
đó, số đường thẳng vẽ được?
- HS vẽ
- Chỉ 1đ/thẳng
- HS vẽ
- Chỉ 1đ/thẳng
- Vô sốđ/thẳng qua
E và F
- Dùng dấu chì vạch theocạnh thước
B A
? Cho biết cách đặt tên của
đường thẳng như thế nào?
như thế nào với nhau ? Chúng
có mấy điểm chung
? Có sảy ra trường hợp hai
đường thẳng có vô số điểm
chung không?
? Có thể sảy ra trường hợp hai
đường thẳng không có điểm
chung nào không?
GV Vậy với hai đ/thẳng có
Đại diện trả lời
-HS vẽ, hai đường thẳng
có chung nhau điểm A
- 2 đ/thẳng cắt nhau, có 1điểm chung
- Hai đường thẳng trùng nhau
- Hai đường thẳng song song
y x
Trang 8Hoạt động 3
3 Đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song
? Khi nào thì hai đường thẳng
cắt nhau, trùng nhau, song
song ?
Giới thiệu: Hai đường thẳng
không trùng nhau gọi là hai
đường thẳng phân biệt
? Hai đường thẳng có 2 điểm
chung phân biệt thì nó ở vị trí
tương đối nào?
- HS trả lời
- HS theo dõi SGK-109
Hai đ/thẳng trùng nhau, vì qua 2 điểm phân biệt chỉ
có 1 đ/thẳng
3 Đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song
- Hai đường thẳng AB, AC cắt nhau tại giao điểm A (có 1 điểm chung)
C A
B
- Hai đường thẳng a và b trùng nhau (có vô số điểm chung)
b a
- Hai đường thẳng song song (không có điểm chung)
t z
y x
Chú ý; (SGK – 109)
3 Củng cố bài giảng: - Có mấy cách đặt tên cho đường thẳng, đó là những cách nào? - Có mấy vị trí của hai đường thẳng, đó là những vị trí nào? - Qua hai điểm vẽ được mấy đường thẳng? - Quan sát thước thẳng, em có nhận xét gì? - Yêu cầu hs làm bài 15, 16,17 (SGK-109) 4 Hướng dẫn học tập ở nhà: - Tiết sau thực hành ngoài trời D Rút kinh ngiệm:
Ng y Ký: à … … … / /
T ký duy t ổ ệ Ban Giám Hi u ký duy t ệ ệ
- Về nhà ôn lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt và cách đặt tên cho đường thẳng, ôn lại vị trí của hai đường thẳng
- Làm bài 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21(SGK – 109,110)
- Mỗi tổ chuẩn bị 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
- Đọc kỹ bài thực hành (SGK – 110)
Trang 101 Kiến thức :Học sinh biết trồng cây thẳng hàng
2 Kỹ năng : Học sinh biết đặt các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên
các khái niệm 3 điểm thẳng hàng Biết kiểm tra đường thẳng đứng
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động
- Cả lớp ghibài
1 Nhiệm vụ
a) Trồng các cọc rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A
và B
b) Đào hố trồng cây thẳnghàngvới 2 cây A và B đã có ởđầu lề đường
2 Cách làm
B1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai diểm A và B
Trang 11GV Làm trước lớp mẫu cho hs
xem
Y/c Học sinh thực hành theo
nhóm
Quan sát các nhóm hs thực
hành, nhắc nhở, điều chỉnh
khi cần thiết
Yêu cầu các nhóm ghi lại biên
bản thực hành theo trình tự
các khâu:
1 Chuẩn bị thực hành: (kiểm
tra từng cá nhân)
2 Thái độ, ý thức thực hành
(cụ thể từng cá nhân)
3 Kết quả thực hành: (nhóm
tự đánh giá)
tranh vẽ ở hình 24 và hình 25
- HS chú ý quan sát
- HS thực hiện theo nhóm
- NT phân công nhiệm
vụ cho từng thành viên
- Thực hành
và hoàn thiện biên bản để nộp
B2: Hs 1 đứng ở gần vị trí điểm A Hs 2 đứng ở vị trí điểm C ( điểm C áng chừng nằm giữa điểm A và B
B3: Hs1 ngắm và ra hiệu cho hs2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm
C Sao cho hs1 thấy cọc tiêu
A lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở
vị trí B và C.Khi đó 3 điểm A,
B, C thẳng hàng
3 Củng cố bài giảng:
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- Tập chung hs và nhận xét toàn lớp
- Thu biên bản thực hành để chấm điểm
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Xem lại nội dung thực hành
- Đọc trước bài mới: “ Tia ”
D Rút kinh ngiệm:
Tổ ký duyệt
Trang 121 Kiến thức : Biết các khái niệm tia, đoạn thẳng Biết các khái
niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Học sinh biết định nghĩa vàmiêu tả bằng cách khác nhau
2 Kỹ năng : Biết vẽ một tia Nhận biết được một tia trong hình
vẽ
3 Thái độ: Rèn luyện sự cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, phát biểu
chính xác các mệnh đề toán học
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh : Đọc trước bài, thước thẳng, bút chì, tẩy.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
Giới thiệu bài mới
Gv: Hình vẽ trên có đặc điểm gì khác với
đường thẳng?
Gv: Hình vẽ trên còn được gọi là Tia, vậy thế
nào là tia, vẽ, cách gọi, cách đặt tên tia như
thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm
nay
Hs: Hình vẽ trên bị giới hạn
về một phía, còn đườngthẳng thì không bị giới hạn vềhai phía
- HS vẽ
- Gọi là tia gốcO
1.Tia gốc O
y
* Định nghĩa: (sgk – 111)
Trang 13? Thế nào là một tia gốc O ?
? Điền vào chỗ trống trong
phát biểu sau: Hình tạo bởi
điểm O và một phần đường
thẳng bị chia ra bởi O Được
gọi là một
Giới thiệu: Tia Ox, tia Oy còn
gọi là nửa đường thẳng Ox,
và hai tia tạo
Hai tia đối nhau
Quan xát và cho biết đặc
điểm của hai tia Ox, Oy nói
trên ?
? Đọc nhận xét trong sgk
? Hai tia Ox và Om trên hình
có phải là hai tia đối nhau
? Tại sao hai tia Ax và By
không phải là hai tia đối
- Vẽ:
- Không vì không thoả mãn điều kiện
1
2 Hai tia đối nhau
- Hai tia chung gốc
- Hai tia tạo thành một đườngthẳng
gọi là hai tia đối nhau
* Nhận xét: Mỗi điểm trênđường thẳng là gốc chungcủa hai tia đối nhau
?1 Trên đường thẳng xylấy hai điểm A và B
b) Các tia đối nhau: Ax và Ay
Bx và By
Hoạt động 3
Trang 14Hai tia trùng nhau
- Dùng phấn màu xanh để vẽ
tia AB rồi dùng phấn màu
vàng vẽ tia Ax
- Các nét phấn trùng nhau
Hai tia trùng nhau
? Quan xát và chỉ ra đặc điểm
của hai tia Ax và AB?
? Tìm hai tia trùng nhau trên
hình 28?
Giới thiệu hai tia phân biệt
Treo bảng phụ ?2
Quan xát Gv vẽ
- Chung gốc
- Tia này nằm trên tia kia
AB và Ay; Bxx
và BA
Hoạt động nhóm
3 Hai tia trùng nhau
x B
A
Hai tia AB và Ax trùng nhau
* Chú ý: Hai tia không trùng nhau gọi là hai tia phân biệt
?2 Trên hình 30
y B
x O
a) Tia OB Trùng với tia Oy b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì hai tia không tạo nên đ/thẳng xy 3 Củng cố bài giảng: - Thế nào là hai tia đối nhau? - Yêu cầu HS làm BT 22,23,25 SGK 4 Hướng dẫn học tập ở - Tiết sau luyện tập D Rút kinh ngiệm:
Ngày Ký: …./…./…
- Tia khác với đường thẳng như thế nào?
- Hai tia có thể xảy ra những vị trí nào?
- Nắm vững ba khái niệm Tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Làm bài tập 23, 24 (SGK – 113)
Trang 151 Kiến thức :Biết các khái niệm tia, đoạn thẳng Biết các khái
niệm hai đối nhau, hai tia trùng nhau Học sinh biết định nghĩa và mô
1 Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh : Đọc trước bài, thước thẳng, bút chì, tẩy, bảng nhóm
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
c) Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau có đặc điểm gì?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Luyện tập
Bài 26 (SGK-113) Vẽ tia AB
Lấy điểm M thuộc tia AB Hỏi:
a) Hai điểm B và M nằm cùng
phía đối với điểm A hay nằm
khác phía ?
b) Điểm M nằm giữa hai điểm
A và B hay điểm B nằm giữa
hai điểm A và M
- Một hs lênbảng, cả lớpthực hiện vàovở
Dạng 1 Luyện bài tập về nhận biết khái niệm
Bài 26 (SGK-113) Vẽ tia AB.Lấy điểm M thuộc tia AB
M B
A
a) B và M nằm cùng phía vớiđiểm A
b) B nằm giữa hai điểm A và M
Bài 29 (SGK-114) Cho hai tia
đối nhau AB và AC
a) Gọi M là 1 điểm thuộc tia
AB Trong 3 điểm M, A, C
điểm nào nằm giữa hai điểm
a) Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất kỳ trên xy
b) Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O Tô đỏ một trong hai tia, tô xanh tia còn lại
Trang 16b) Gọi N là 1 điểm thuộc tia
AC Trong 3 điểm N, A, B điểm
nào nằm giữa hai điểm còn lại
c) Hai tia Ox và Oy tạo thành
đường thẳng xy thì đối nhau
d) Hai tia cùng nằm trên
đường thẳng xy thì trùng
nhau
- Hs hoạt độngnhóm
- Hs nhận xét
Dạng 2: Bài luyện tập sử dụng ngôn ngữ.
Bài 27 (SGK-113)a) điểm A
b) ABài 30 (SGK-114)Nếu điểm O nằm trênđ/thẳng xy thì
a) hai tia Ox và Oyb)
Bài 28 (SGK-113)
M O
N
a) Tia ON là tia đối của tia OMb) Điểm O nằm giữa hai điểmcòn lại
Bài 31 (SGK-114) Lấy 3 điểmkhông thẳng hàng A, B, C Vẽhai tia AB và AC
N y
M x C
B A
Bài thêm
Vẽ ba điểm k thẳng hàng A,
B, C
a) Vẽ ba tia AB, AC, BC
b) Vẽ các tia đối nhau: AB và
AD, AC và AE
c) Lấy M tia AC, vẽ tia BM
Bài thêm
C M
B A
D E
Trang 173 Củng cố bài giảng:
- Thế nào là một tia gốc O?
- Thế nào là hai tia đối nhau?
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
-
Đọc trước bài “đoạn thẳng”
D Rút kinh ngiệm:
Ng y Ký: à … … … / /
T ký duy t ổ ệ Ban Giám Hi u ký duy t ệ ệ
Tuần: 7 Tiết: 7
Ngày dạy :
6A3:
6A4:
§6 ĐOẠN THẲNG
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết các khái niệm đoạn thẳng.
2 Kỹ năng : Biết vẽ đoạn thẳng Biết nhận dạng một đoạn thẳng
trong hình vẽ, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng
3 Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
2 Học sinh : Đọc trước bài, thước thẳng, bút chì, tẩy.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
? Vẽ hai điểm A, B Đặt mép thước thẳng đi
qua hai điểm A, B Dùng phấn vạch theo thước
từ A đến B, ta được một hình Hình này gồm
bao nhiêu điểm, đó là những điểm nào?
ĐVĐ: Hình 1 khác gì so với đường thẳng và
tia? Hình 1 chính là đoạn thẳng AB, vậy đoạn
thẳng AB được định nghĩa như thế nào ?
B A
- Hình này gồm vô số điểm, gồm hai điểm A, B và những điểm nằm giữa A và B
- Nắm vững ba khái niệm Tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Làm bài tập 24, 26, 28 (sbt – 99)
Trang 182 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của
- Hs nhận xét
1 Đoạn thẳng AB là gì?
B A
* Định nghĩa: (SGK – 115)Đọc là:
- Đoạn thẳng AB (hay đoạn thẳng BA)
- Hai điểm A, B là hai đầu mút của đoạn thẳng
Bài tập 33 (sgk – 115)Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
a) “R, S”; “R, S”; “R, S”.b) Hai điểm R, S và tất cả các điểm nằm giữa R, S.Bài 1: (bài 34)
A
Trên hình có các đoạn
thẳng: AC, CB, AB
* Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần của đường thẳng chứa nó
Hoạt động 2
Đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đoạn thẳng
? Đường thẳng cắt nhau
có mấy điểm chung?
? Đường thẳng song song
có mấy điểm chung?
GV Vị trí của đ/thẳng căn
cứ vào số điểm chung và
nếu có 1 điểm chung thì
- 1 điểm chung
- không có điểmchung
2 Đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đoạn thẳng
H33: AB CD = {O}
Trang 19B
D I
C
H34: AB Ox = {A}
x K
B
A
x
Cho häc sinh quan s¸t c¸c b¶ng phô vµ m« t¶ c¸c trêng hîp c¾t nhau trong b¶ng phô sau:
A
A
x O
B
O
x O
trong các câu sau
a) Điểm M phải trùng với
Bài 35 (SGK-116)Đáp án: a) Sai
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Bài 36(SGK-116)
Trang 20điểm B.
d) Điểm M hoặc trùng A,
hoặc nằm giữa A và B,
hoặc trùng với điểm B
Bài 36(SGK-116)
y/c hs đọc bài và vẽ hình
36
? Đ/thẳng a có đi qua
mút của đoạn thẳng
nào không ?
? Đ/thẳng a cắt những
đoạn thẳng nào ?
? Đ/thẳng a không cắt
đoạn thẳng nào ?
a
C
B
A
a) Đ/thẳng a k đi qua mút của đoạn thẳng nào b) Đ/thẳng a cắt những đoạn thẳng: AB và AC c) Đ/thẳng a không cắt đoạn thẳng BC
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Làm bài tập 37, 38, 39 (sgk – 116)
D Rút kinh ngiệm:
Ng y Ký: à … … … / /
T ký duy t ổ ệ Ban Giám Hi u ký duy t ệ ệ
Tuần: 8 Tiết: 8
Ngày dạy :
6A3:
6A4:
§7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết khái niệm độ dài đoạn thẳng.
2 Kỹ năng : Biết dùng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng Biết vẽ
một đoạn thẳng có độ dài cho trước Biết so sánh hai đoạn thẳng
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo.
B Chuẩn bị :
- Thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng
- Luyện vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đ/thẳng
Trang 211 Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh : Đọc trước bài, thước thẳng, bút chì, tẩy.
là hình gồmđiểm A, điểm B
và tất cả cácđiểm nằm giữa
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Đo đoạn thẳng
- Vẽ một đoạn thẳng và đặt
tên rồi đo đoạn thẳng đó
? Viết kết quả đo bằng ngôn
ngữ thông thường và bằng ký
hiệu
? Hãy nêu cách đo?
? Hãy đọc kết quả đo của hai
bạn trên bảng
? Đọc kết quả đo đoạn thẳng
ở trong vở ?
? Muốn biết một đoạn thẳng
có độ dài là bao nhiêu thì
chúng ta phải đo đoạn thẳng
Vậy chúng ta đo bằng dụng
cụ gì và đo như thế nào ?
- Giới thiệu một số loại thước:
Thước cuộn, thước gấp, thước
xích
? Có nhận xét gì về số đo độ
dài?
- Giới thiệu các cách nói khác
nhau của độ dài đoạn thẳng
- Viết kết quả
- Trả lời
- Đọc kết quả
- Hs đọc kếtquả trong vở