1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hình học 6 chương 1

33 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 682 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 1682018 Ngày giảng: 3182018 CHƯƠNG I . ĐOẠN THẲNG TIẾT 1: ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG A . MỤC TIÊU • Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng • Biết vẽ điểm, đường thẳng. Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng. Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu . • Rèn cho HS tính cẩn thận, vẽ chính xác • Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán (sử dụng thuật ngữ, kí hiệu, tính chất), năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ, tính. B . CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa C . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Tổ chức: 6A: 6B: II. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Giới thiệu chương trình môn học GV : Giới thiệu môn hoc Yêu cầu của bộ môn Phương pháp học của bộ môn toán hình Giới thiệu chương trình hình học lớp 6 Giới thiệu nội dung cơ bản của chương I III. Bài mới: HS: Nghe gv giới thiệu, ghi yêu cầu Hoạt động 2 : 1. Điểm Cho HS quan sát H1: Đọc tên các điểm và nói cách viết tên các điểm, cách vẽ điểm. Quan sát bảng phụ và chỉ ra điểm D Đọc tên các điểm có trong H2 Giới thiệu khái niệm hai điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt Giới thiệu hình là một tập hợp điểm 1. Điểm (h1) Điểm A, B, M Dùng các chữ cái in hoa Dùng một dấu chấm nhỏ HS : Chỉ ra điểm D Điểm A và C chỉ là một điểm A C (h2) Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm. Điểm cũng là một hình. Hoạt động 3: 2. Đường thẳng Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: Hãy nêu hình ảnh của đường thẳng. Quan sát H3, cho biết : + Đọc tên các đường thẳng + Cách viết tên cách viết 2. Đường thẳng Sợi chỉ căng thẳng, mép thước ... Đường thẳng a, đường thẳng p (h3) Dùng chữ in thường Đường thẳng là một tập hợp điểm. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng. Hoạt động 4 : 3. Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng Cho HS quan sát H4: Điểm A, B có quan hệ gì với đường thẳng d ? Có thể diễn đạt bằng những cách nào khác ? Treo bảng phụ tổng kết về điểm, đường thẳng. IV . Củng cố: 3. Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm trên đường thẳng d. ở h4: A d ; B d Cách viết Hình vẽ Kí hiệu Điểm M M Đường thẳng a a Hoạt động 5: Củng cố Yêu cầu HS làm các bài tập sau: Bài tập 1: Cách đặt tên cho điểm Bài tập 3: Nhận biết điểm đường thẳng Bài tập: Vẽ điểm đường thẳng Học sinh hoạt động theo nhóm Nhóm 1: Bài tập 1 Nhóm 2: Bài tập 3 Nhóm 3: Bài tập V . Hướng dẫn học ở nhà: Học bài theo SGK Làm các bài tập 2, 5, 6 SGK; 2, 3 SBT.

Trang 1

Ngày soạn: 16/8/2018

Ngày giảng: 31/8/2018

CHƯƠNG I ĐOẠN THẲNGTIẾT 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ

- Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Tổ chức:

6A:

6B:

II Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Giới thiệu chương trình môn học

GV : - Giới thiệu môn hoc

- Yêu cầu của bộ môn

- Phương pháp học của bộ môn

III Bài mới:

HS: Nghe gv giới thiệu, ghi yêu cầu

Hoạt động 2 : 1 Điểm

- Cho HS quan sát H1:

Đọc tên các điểm và nói cách

viết tên các điểm, cách vẽ điểm.

- Quan sát bảng phụ và chỉ ra

điểm D

- Đọc tên các điểm có trong H2

1 Điểm A

Trang 2

- Giới thiệu khái niệm hai điểm

trùng nhau, hai điểm phân biệt

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK:

Hãy nêu hình ảnh của đường

thẳng

Hoạt động 4 : 3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng

d B

A

- Cho HS quan sát H4: Điểm A,

B có quan hệ gì với đường thẳng d

- Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm

B không nằm trên đường thẳng d

Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Cách đặt tên cho điểm

Bài tập 3: Nhận biết điểm �� ,

đường thẳng

Bài tập: Vẽ điểm �� , đường thẳng

Học sinh hoạt động theo nhómNhóm 1: Bài tập 1

Nhóm 2: Bài tập 3Nhóm 3: Bài tập

V Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài theo SGK

- Làm các bài tập 2, 5, 6 SGK; 2, 3 SBT

Trang 3

Ngày soạn: 23/8 /2018

Ngày giảng: 7/9/2018

TIẾT 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

A MỤC TIÊU

 Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng

 Hiểu được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

 Biết vẽ ba điểm thẳng hàng

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ

II Kiểm tra:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

Y cầu : Vẽ đường thẳng a, lấy 3

điểm thuộc đường thẳng a, 3 điểm

không thuộc đường thăng a

GV cho HS nhận xét và chấm điểm

III Bài mới:

1HS lên bảng thực hiện

HS dưới lớp thực hiện yêu cầu vào vở

HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Hoạt động 2: 1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng?

- Xem H8a và cho biết: Khi nào ta

nói ba điểm A, B, D thẳng hàng ?

- Xem H8b và cho biết: Khi nào ta

nói ba điểm A, B, C không thẳng

Trang 4

điểm A, B, C bất cứ đường thẳng nào,ta nói chúng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi

H9

ở H9, ta có:

- Điểm C nằm giữa điểm A và B

- Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C

- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B

Nhận xét: trong ba điểm thẳng hàng,

có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

Bài tập 11.(SGK-tr.107)

- Điểm R nằm giữa điểm M và N

- Điểm M và N nằm lhác phía đối với điểm R

- Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M

Trang 5

 Rèn thái độ làm việc nghiêm túc, tính chính xác khi vẽ hình

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán (sử dụngthuật ngữ, kí hiệu, tính chất), năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ, tính

II Kiểm tra:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

GV: Yêu cầu HS trả lời miệng

những câu hỏi sau:

Hoạt động 2 : 1 Vẽ đường thẳng

GV - Cho điểm A, vẽ đường thẳng a

đi qua A Có thể vẽ được

mấy đường thẳng như vậy ?

GV - Lấy điểm B �A, vẽ đường

thẳng đi qua hai điểm A, B Vẽ được

mấy đường như vậy?

- Làm bài tập 15 Sgk: trả lời tại chỗ

Nhận xét: Có một đường thẳng và chỉ

một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

Hoạt động 3 : 2 Tên đường thẳng

- Đọc thông tin trong SGK: Có

Trang 6

- Đọc tên những đường thẳng ở

hình H1?

? Yêu cầu HS làm ? -Trả lời tại chỗ ? Sgk

Hoạt động 4 : 3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

L

c Đường thẳng song song

H3:

* Nhận xét: Hai đường thẳng phân

biệt thì cắt nhau hoặc song song

b) Cho ba điểm và một thước thẳng

Làm thế nào để biết ba điểm đó có

V Hướng dẫn học ở nhà

Học bài theo SGKLàm bài tập 18 ; 20 ; 21 SGKĐọc trước nội dung bài tập thực hành

Chuẩn bị trước: mỗi nhóm 2 HS chuẩn bị:

+ 3 cọc tiêu thẳng 1,5m có 1 đầu nhọn dán giấy màu+ 1 dây dọi

Trang 7

A MỤC TIÊU

 Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng

 Có kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng

 Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, tính

II Kiểm tra:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ?

- Thấy được ứng dụng của môn

toán đối với thực tế đời sống

- Trồng được 3 cây thẳng hàng, 4

cây thẳng hàng hoặc xếp hàng thẳng

theo yêu cầu

- HS nghe GV phổ biến và ghi lại

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hành

GV : Hướng dẫn cách làm như SGK

Trang 8

Bước 3 : Em ở vị trí A ra hiệu cho

em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao

cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B

V Hướng dẫn về nhà :

- Đọc kĩ các bước thực hành trong sách giáo khoa

- 6 tổ chuẩn bị dụng cụ, mỗi tổ 3 cọc tiêu dài 1,5m; 1 dây dọi, 1 búa

- Giờ sau thực hành ngoài trời.

Duyệt của Tổ trưởng tổ CM

Nguyễn Văn Toán

Trang 9

 Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, tính

II Kiểm tra:

Hoạt động 1 : Kiểm tra dụng cụ

GV kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ

III Bài mới

ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi

kiểm tra)

Bước 2 Em thứ nhất đứng ở A, Em

thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm

giữa A và B

Bước 3 : Em ở vị trí A ra hiệu cho

em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao

cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B

HS : Nghe và ghi cách làm của GV :

Đại diện một vài nhóm lên làm thử

Trang 10

GV : Làm mẫu cho các nhóm quan

sát

- Gọi một vài nhóm lên lèm thử

Hoạt động 4 : Thực hành ngoài trời

Hoạt động 5: Kiểm tra, đánh giá

- Kiểm tra xem độ thẳng của các vị

Hoạt động 6 Củng cố

GV : Cho hs nêu lại cách trồng cây

thẳng hàng

HS áp dụng cách trồng cây thẳng hàng vào việc xếp thẳng hàng

 Có khả năng vẽ tia bằng: Ký hiệu, đọc, phân biệt 2 tia đối, trùng nhau

 Biết phân tích, óc quan sát, suy xét

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, tính

B CHUẨN BỊ:

GV: Thước, phấn màu, bảng phụ 22/106

HS: thước thẳng, đồ dùng học tập

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 11

I Tổ chức:

6A:

6B:

II Kiểm tra:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

GV: Khi đọc ( hay viết ) một tia ta

phải viết như thế nào ?

GV: Mỗi một điểm được vẽ trên

đường thẳng sẽ tạo thành mấy tia ?

Điểm O được gọi là gốc O

HS : Trả lời ……

HS: Trả lời … 2 tia

HS : Trả lời : Tia Ax có gốc là điểm

A , Dùng một vạch để vẽ tia HS: Vẽ tia Ax

HS: Tia Ax không bị giới hạn về phía x

Hoạt động 2 : 2 Hai tia đối nhau

GV: Vẽ đường thẳng xy và điểm O

nằm trên đường thẳng xy Trên hình vẽ

có mấy tia , xác định gốc của các tia

- Hai đầu tia nằm về 2 phía

Nhận xét: Mỗi điểm trên 1 đường

thẳng là gốc chung của 2 tia đối nhau

Trang 12

a, Tia OB và tia Oy trùng nhau

b, Tia Ax và tia Ox Không trùng nhau vì không có chung gốc

c, Tia Ox và tia Oy không đối nhau

vì không tạo thành đường thẳng

Hoạt động 4: Củng cố

GV: yêu cầu nhắc lại:

? Thế nào là hai tia đối nhau

? Thế nào là hai tia trùng nhau

GV: Yêu cầu làm bài 24 ( SGK )

HS ; trả lời tại chỗ

- Hai tia đối nhau là hai tia : + Có chung gốc

+ Nằm trên cùng một đường thẳng + Hai đầu tia nằm về 2 phía

- Hai tia trùng nhau là hai tia:

+ Có chung gốc + Cùng nằm trên một nửa đthẳng + Hai đầu tia cùng hướng về 1 phía

HS : Vẽ hình HS: a, Tia trùng với tia BC là tia By

b, Tia đối với tia BC là tia BO ; BA ;Bx

V Hướng dẫn về nhà

- GV: Yêu cầu làm bài tập 22,23,25 SGK / 112 ; 113 ; bài 25, 26, 27 – sbt.99

- GV hướng dẫn bài 27 – sbt.99: Có 3 trường hợp vẽ hình:

 Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng

 Biết vẽ đoạn thẳng; Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn

thẳng, tia; Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

 Vẽ hình cẩn thận, chính xác

y

Trang 13

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, tính.

II Kiểm tra

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- HS1 : Yêu cầu HS vẽ hình theo diễn

- HS 2: Vẽ hai điểm A và B , vẽ điểm

C nằm giữa A và B Ta vẽ được bao

nhiêu điểm C như vậy ?

III Bài mới

2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Vẽ được vô số điểm C nằm giữa A và B

GV: Vậy thế nào là đoạn thẳng AB?

GV: Có những cách nào để gọi tên

HS: Đoạn thẳng AB bị giới hạn bởi 2đầu, đường thẳng AB không bị giới hạn ởhai đầu

Trang 14

O

x O

A

B

a B

O

N Bài tập 36 SGK: a) Không b) AB và AC c) BC

Ngày giảng: 22/10/2018 (đổi giờ Tiếng Anh)

TIẾT 8: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

A MỤC TIÊU:

 HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

 Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng; Biết so sánh hai đoạn thẳng

 Có ý thức đo vẽ cẩn thận

Trang 15

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, tính.

B CHUẨN BỊ:

GV : Bài soạn và các kiến thức có liên quan Thước thẳng, thước dây …

HS : Một số loại thước dây, thước gấp

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

I Tổ chức:

6A:

6B:

II Kiểm tra

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

* HS trả lời các câu hỏi sau:

GV: giới thiệu về khoảng cách

giữa hai điểm

GV:Đoạn thẳng và độ dài đoạn

thẳng khác nhau như thế nào ?

HS: Vẽ đoạn thẳng AB Đo và trình bàycách đo

Độ dài đoạn thẳng AB bằng 62 mm và kíhiệu là: AB = 62 mm

* Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có 1 độ

dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương

HS : Vẽ và đo

TH1: Nếu A � B thì AB = 0 cm TH2: Nếu A �B

AB = 30 mm Khoảng cách giữa hai điểm A và B là30mm

HS: Đoạn thẳng là một hình, độ dàiđoạn thẳng là một số

Hoạt động 3 2 So sánh hai đoạn thẳng

GV : Cho HS quan sát H40 SGK

GV : Em có nhận xét gì về độ dài

các đoạn thẳng AB ; CD ; EF

HS : Quan sát hình và trả lời …

Trang 16

GV : Yêu cầu HS Làm ?1 SGK

Người ta thường đánh dấu giống

nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau

GV : Yêu cầu làm ?2 Quan sát và

mô tả các dụng cụ đo độ dài trong

?2 Tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài

?3 Kiểm tra xem 1

bài 41,42-sbt.101Ngày soạn: 20/10/2018

Ngày giảng: 02/11/2018

TIẾT 9: KHI NÀO AM + MB = AB

A MỤC TIÊU:

 HS nắm được “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB”

 Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

Trang 17

 Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, cthì tìm được số còn lại”

- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, tính

II Kiểm tra :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh

Ví dụ: SGKBài tập 46 SGK

Vì N nằm giữa I và K nên

IN + NK = IK

Trang 18

- Làm bài tập 47 SGK

- Biết M là điểm nằm giữa hai

điểm hai điểm A và B Làm thế nào

để đo hai lần, mà biết độ dài của cả

ba doạn thẳng AM, MB, AB Có

mấy cách làm ?

Thay số, ta có 3 + 6 = IKVậy IK = 9 cm

Bài tập 47 Sgk

Vì M nằm giữa E và F nên

EM + MF = EFThay số, ta có 4 +MF = 8

MF = 8 – 4

MF = 4 (cm) Vậy EM = MF

Hoạt động 3: Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất

GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK và giới thiệu một số loại thước

Ta có TA + VA = VT ( 1 + 2 = 3 cm)Vậy A nằm giữa V và T

V Hướng dẫn học ở nhà

Học bài theo SGKLàm các bài tập 48, 49, 52 SGKLàm các bài tập 46, 47, 48, 49 SBTĐọc trước bài “ Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài”

Hướng dẫn: bài 46 SBT

- Điểm M nằm giữa A và B => MA+MB = ?

- Theo bài ra: MB – MA = ?

- Từ đó => Tính được MA và MB (giống Bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu)

 Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

 Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, cthì tìm được số còn lại”

Trang 19

 Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, tính

II Kiểm tra

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

2HS lên bảng làm bài tập sau (cả lớp

Hoạt động 2: Luyện tập Bài 48 -SGK

- Làm việc cá nhân và hoàn thiện trên

AM + MN = BN + NM Hay: AM = BN

Trang 20

Bài 48 - SBT

- Giáo viên treo đề bài trên bảng phụ

Cho ba điểm A, B, M, biết AM =

3,7cm, MB = 2,3cm, AB = 5cm Chứng

tỏ rằng:

a)Trong 3 điểm A, M, B không có

điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại

b)Ba điểm A, M B không thẳng

MN suy ra AM = BN

Bài 48 - SBT

a Ta có AM + MB = 3,7 + 2,3 = 6 (cm), mà AB = 5 cmSuy ra AM + MB �AB, vậy điểm Mkhông nằm giữa A và B

Lý luận tương tự ta có :

AB + BM �AM, Vậy điểm B khôngnằm giữa A và M

MA + AB �MB, vậy A không nằm giữa M và B

b Vì ba điểm A, B, M không có điểmnào nằm giữa hai điểm còn lại, vậy bađiểm A, B, M không thẳng hàng

Hoạt động 3: Củng cố Bài 49 – SBT

- Giáo viên treo đề bài trên bảng phụ

Trong mỗi trường hợp sau đây hãy vẽ

hình và cho biết điểm A, B, M có thẳng

Trang 21

 Rèn óc sáng tạo và tư duy lôgic

 Học sinh đạt được các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữtoán, năng lực sử dụng công cụ đo, tính

II Kiểm tra:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

Nhắc lại: khi nào thì AM+ BM =AB ?

GV giới thiệu vào bài

III Bài mới

- Hs : đứng tại chỗ trả lời

Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng trên tia

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân các

công việc sau:

- Vẽ một tia Ox tuỳ ý

- Dùng thước có chia khoảng vẽ điểm

M trên tia Ox sao cho OM = 2 cm nói

- Dùng thước chia khoảng:

Đặt thước sao cho vạch số 0 trùng với gốc O của tia

*Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng

vẽ được một chỉ một điểm M sao cho

OM = a (đơn vị dài)

Ví dụ 2:

-HS: Đặt một đầu compa trùng với

vạch 0 cm, đầu kia trùng với vạch 2cm;giữ nguyên độ mở của compa Đặt 1đầu compa trùng với điểm O, đầu cònlại nằm trên tia Ox chính là điểm M

Hoạt động 3: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân các

công việc sau:

- Vẽ một tia Ox tuỳ ý

- Dùng thước có chia khoảng vẽ điểm

Mvà N trên tia Ox sao cho OM = 2 cm,

ON = 3 cm

- Trong ba điểm O, M, N điểm nào

nằm giữa hai điểm còn lại ?

Trang 22

IV Củng cố

b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

Hoạt động 4: củng cố Bài 58.SGK

- Yêu cầu làm việc cá nhân

- Nhận xét và hoàn thiện vào vở

Yêu cầu hoạt động nhóm

- Nhận xét và hoàn thiện vào vở

3 + MN = 6

MN = 6 – 3

MN = 3 (cm)Vậy OM = MN( = 3 cm)

Thay OA = 2 cm, OB = 5 cm, ta có :

2 + AB = 5Suy ra : AB = 3 cmTương tự ta tính được BC = 3 cmVậy AB = BC ( = 3 cm)

V Hướng dẫn học ở nhà

Học bài theo SGKLàm bài tập 55, 56,57, 59 SGKĐọc trước bài học tiếp theo ở nhà

 Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?

 Biết vẽ trung điển của đoạn thẳng; Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳngthoả mãn hai tính chất nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn làtrung điểm của đoạn thẳng

 Cẩn thận, chính xác khi đo vẽ, gấp giấy

Ngày đăng: 21/08/2019, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w