1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot

92 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Vân
Trường học Điện lực Xây Lắp (Điện lực Xây dựng và Kỹ thuật), Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản lý Kinh tế Xây dựng
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 705,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế mới này thì việc theo dõi tính toán công việc sản xuất của mình để phục vụ cho công tác quản lý chỉ đạo đảm bảo được tối đa hoá lợi nhuậ

Trang 2

Lời nói đầu

Theo quan điểm triết học Mac-Lênin: Con người làm nên lịch sử của mình Nhưng trước hết phải có điều kiện để đáp ứng nhu cầu của chính bản thân Muốn làm được điều

đó con người phải tiến hành sản xuất ra của cải vật chất Vì sản xuất ra của cải vật chất còn

là cơ sở cho sự tiến bộ xã hội loài người

Khi nền kinh tế hàng hoá ra đời kéo theo hàng loạt những thay đổi mới Trong XH

đã có sự giao thương trao đổi hàng hoá giữa những người sản xuất với nhau Cũng từ đó trên thị trường đã có sự cạnh tranh giữa các mặt hàng sản xuất cũng như các doanh nghiệp với nhau Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế mới này thì việc theo dõi tính toán công việc sản xuất của mình để phục vụ cho công tác quản lý chỉ đạo đảm bảo được tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng vốn bỏ ra là một điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp tham gia trên thị trường mới này

Để quản lý và điều hành nền kinh tế sản xuất XH có nhiều công cụ khác nhau, trong

đó hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng và không thể thiếu để quản lý nền sản xuất

đó Đây là một công cụ sắc bén giúp các nhà quản lý thu thập và xử lý các thông tin kinh tế một cách khoa học, đầy đủ nhất

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước đang thực hiện với tiến độ và quy

mô lớn Ngành xây dựng cơ bản sẽ trở thành một mặt trận xung yếu trong công cuộc đổi mới kinh tế, nhất là trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước với nền kinh tế thị trường thu hút vốn đầu tư nước ngoài như hiện nay

Xí nghiệp XLĐ&KDDV là đơn vị thành viên của Công Ty Xây Lắp Điện 4 Đơn vị chịu trách nhiệm thi công các công trình điện quan trọng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá nền kinh tế đất nước Do sản phẩm xây lắp có kết cấu đa dạng, phức tạp, giá trị kinh tế lớn, hoạt động xây lắp mang tính lưu động và có phạm vi rộng lớn Vì vậy, việc hạch toán và quản lý chi phí sản xuất cũng rất phức tạp và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết Một trong những chi phí quan trọng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm đó là nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ những vấn đề trên cùngvới quá trình thực tập tại Xí nghiệp XLĐ&KDDV Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề em đã chọn cho mình đề tài báo

Trang 3

cáo “Công tác kế toán nguyên vật liệu” tại Xí nghiệp XLĐ&KDDV để nghiên cứu, tìm

hiểu những vấn đề có liên quan đến quá tình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.Với những nội dung sau:

Phần I: Những vấn đề chung và công tác hạch toán kế toán tại Xí nghiệp XLĐ&KDDV

Phần II: Phương pháp hạch toán kế toán Nguyên Vật Liệu tại Xí nghiệp XLĐ&KDDV

Phần III: Kết luận

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình, thời gian qua dù nhận được sự giúp

đỡ tận tình của các cô chú, các anh chị trong phòng tài chính kế toán cũng như các phòng ban khác trong đơn vị và đặc biệt là cô giáo bộ môn Nguyễn Thị Vân đã giúp đỡ hướng dẫn tạo điều kiện cho em vận dụng những kiến thức đã được học ở trường vào thực tế Tuy nhiên với lượng kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình viết báo cáo và phân tích em không tránh khỏi những thiếu sót cũng như sự lệch lạc khi nhìn nhận mọi vấn đề Vậy em rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như các cô chú, anh chị tạo điều kiện để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

Phần I những vấn đề chung và công tác hạch toán

kế toán tại Xí nghiệp XLĐ & KDDV

-&&& -

Xí nghiệp XLĐ&KDDV là một đơn vị xây lắp chuyên ngành thuộc CTy Xây Lắp Điện 4 Có trụ sở chính nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội Đây là khu CN trọng điểm nằm trên quốc lộ 3, là một trong những địa điểm chủ chốt của ngành công nghiệp thủ đô cũng như của cả nước

Địa chỉ giao dịch: Khối 1 thị trấn Đông Anh-Hà Nội

Điện thoại: 048832837 Fax: 048835728

A-đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp

I Quá trình hình thành và phát triển - Chức năng - Nhiệm vụ của xí nghiệp

Xí nghiệp XLĐ&KDDV tiền thân là công trường xây dựng xưởng Bê tông ly tâm được thành lập ngày 3/2/1986 Với nhiệm vụ xây dựng xưởng sản xuất cột bê tông ly tâm

và các cấu kiện bê tông nhằm phục vụ cho các công trình điện của Cty Xây Lắp Điện 4 Đến tháng 3/1988 xí nghiệp Bê tông ra đời với nhiệm vụ chính là sản xuất các cấu kiện và cột bê tông cho các công trình xây dựng đường dây và trạm Cuối tháng 3/1989 cây cột đầu tiên đã xuất xưởng, đây là điểm mốc đánh dấu cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp Đồng thời cùng lúc đó ngày 1/4/1989 Bộ năng lượng (nay là Tổng công ty Điện lực Việt Nam) đã chính thức công nhận và cho phép xí nghiệp đi vào hoạt động

Trong quá trình sản xuất, trước nhu cầu xây dựng các công trình điện ngày càng tăng của mạng lưới điện quốc gia, xí nghiệp có thêm nhiệm vụ xây lắp đường dây và trạm điện Kể từ đó đã trở thành nhiệm vụ chính của đơn vị Cũng từ đây xí nghiệp đổi tên thành xí nghiệp Bê tông ly tâm và xây dựng điện

Tháng 8/1989Cty Xây lắp Điện 4 đã quyết định phân cấp quản lý giao vốn và quyền

sử dụng vốn cho xí nghiệp hạch toán độc lập với tổng giá trị là 445.000.000 đ Trong đó :Vốn lưu động: 100.000.000 đ

Trang 5

Vốn cố định: 345.000.000 đ

Ngoài ra Cty còn cho phép xí nghiệp ký kết hợp đồng ngoài nhiệm vụ Cty giao, xây lắp các công trình đường dây và cột vi ba số Xí nghiệp đảm nhận xây dựng hàng loạt công trình đường dây tải điện ,các trạm biến thế quan trọng phục vụ quá trình CNH - HĐH đất nước đưa điện lưới quốc gia đến các vùng đất xa xôi của Tổ quốc Trong những năm qua

xí nghiệp đã tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trong ngành xây lắp Xí nghiệp đã trực tiếp thi công các công trình điện lưới quốc gia như ĐZ 220 KV Hoà Bình- Ninh Bình, ĐZ

220 KV Quy Nhơn- Plâycu, Phả Lại- Quảng Ninh, ĐZ 110 KV Đồng Mỏ- Lạng Sơn, Tuần Giáo - Điện Biên, ĐZ 35 KV Mộc Châu-Sầm Nưa cung cấp lưới điện cho nước bạn Lào và các trạm 220 KV Yên Phụ- Trần Hưng Đạo, trạm 220 KV Ninh Bình, Trạm 220

KV Hoành Bồ Quảng Ninh ĐZ 500 KV Bắc Nam Hiện nay xí nghiệp đang tham gia thi công các công trình điện ở phía Nam của Tổ quốc như các trạm 110 KV ở Vũng Liêm, Tây Ninh, ĐZ Trị An-Tân Hoà và các cột Viba số Tà Zôn, Hà Tĩnh Và đặc biệt hiện nay

xí nghiệp đang thi công công trình ĐZ500 KV Phú Lâm- Plâycu, các công trình ĐZ và trạm Nam Sài Gòn hai ngoài ra xí nghiệp còn tổ chức sản xuất cột bê tông ly tâm và các cấu kiện, gia công cột thép cho các đường dây cao thế

Xí nghiệp đang từng bước khẳng định mình để tồn tại và không ngừng phát triển với tốc độ tăng trưởng nhanh và vững chắc theo nhịp đập của nền kinh tế thị trường Để thấy rõ sự tiến bộ vượt bậc đó của xí nghiệp khi so sánh một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của xí nghiệp qua bảng sau:

Trang 6

nhuận

783.000 927.000 1.733.000 124,1 189.000 186,9

806.000 Tổng số

Tổng sản lượng năm 2002 tăng 36,7% tương ứng với 5.671.000.000 so với năm 2001

và năm 2003 tăng 51,6% tương ứng với 10.879.000.000 so với năm 2002

Nộp ngân sách năm 2002 tăng 11,1% tương ứng với 72.000.000 so với năm 2001 và năm 2003 tăng 26,9% tương đương với 194.000.000so với năm 2002

Lợi nhuận năm 2002 tăng 24,1% tương đương 189.000.000 so với năm 2001 và năm

2003 tăng 86,9% tương đương 806.000.000 so với năm 2002

Qua so sánh trên ta thấy nhờ có đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng, mở rộng ngành nghề kinh doanh đã làm cho giá trị sản lượng tăng, lợi nhuận tăng, nộp ngân sách tăng Điều đó chứng tỏ đường lối đầu tư của xí nghiệp là đúng đắn, năng xuất lao động được tăng lên dẫn đến doang thu tăng và thu nhập bình quân của người lao động từ đó cũng tăng theo Trên thực tế đội ngũ công nhân sản xuất hầu hết là công nhân lành nghề được đào tạo

từ các trường cao đẳng đại học, các trường trung cấp là những lao động cần cù sáng tạo

có tinh thần trách nhiệm cao Đối với lao động gián tiếp được bổ trí vào những vị trí thích hợp phát huy được khả năng của mình đã góp phần đã góp phần vào công cuộc phát triển của xí nghiệp Từ một xí nghiệp mới được tách ra hoạt động hạch toán độc lập Sau 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển cùng với sự nỗ lực không ngừng của đội

Trang 7

đội xây lắp đường dây

Đội xây

lắp trạm

Đội xe cơ giới vận tải

Xưởng bê tông cơ khí mạ

Phòng kỹ thuật an toàn

Phòng tài chính kế toán

ngũ lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, xí nghiệp đã kết nối được với nhịp bước của nền kinh tế thị trường đang chuyển sang giai đoạn mới, các doanh nghiệp nhà nước gặp những khó khăn, nhưng đây là cơ hội và thử thách để cho các doanh nghiệp có khả năng tự khẳng định mình để tồn tại, phát triển Xí nghiệp đã phấn đấu hoạt động sản xuất tiết kiệm chi phí trong sản xuất , hạ giá thành của sản phẩm kết hợp với đổi mới máy móc thiết bị và kiện toàn bộ máy quản lý Đây là điểm tựa vững chắc tạo chữ tín cho xí nghiệp đứng vững trên thị trường và đạt được những thành quả như hiện nay Sau một thời gian hoạt động có hiệu quả để thuận lợi cho công tác quản lý Xí nghiệp Bê Tông Ly Tâm

và Xây dựng điện đã được đổi tên theo quyết định số 268/QD-HĐQT ngày 30/7/2003 của HĐQT Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam thành Xí nghiệp XLĐ&KDDV

II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp XLĐ&KDDV

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như quy mô, xí nghiệp đã tổ chức bộ máy quản lý một cấp Giám đốc đứng đầu lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến các Đội, Xưởng Giúp việc cho giám đốc là các PGĐ và các phòng ban chức năng Xí nghiệp đã xây dựng được mô hình quản lý phù hợp với nền kinh tế thị trường, chủ động trong sản xuất kinh doanh với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban đã đáp ứng được nhiệm vụ chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động sản xuất xây lắp của xí nghiệp giao

Bộ máy tổ chức quản lý của xí nghiệp XLĐ&KDDV được mô hình hoá bằng sơ đồ sau:

Mô hình tổ chức quản lý tại Xí nghiệp -Xí nghiệp XLĐ&KDDV -

Trang 8

đội xây lắp đường dây

Đội xây

lắp trạm

Đội xe cơ giới vận tải

Xưởng bê tông cơ khí mạ

Đứng đầu là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chủ chốt thay mặt xí nghiệp chịu trách nhiệm pháp lý đối với nhà nước và công ty về mọi hoạt động kinh doanh của xí nghiệp

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho GĐ trong việc sắp xếp bổ trí cán bộ

quản lý ở các Phòng ban, các Đội, Xưởng, chịu trách nhiệm đảm nhận công việc về ký kết hợp đồng lao động và các chế độ chính sách cho xí nghiệp cũng như cán bộ công nhân viên Lập kế hoạch khoán nhân công cho từng Đội theo hạnh mục công trình

Phòng kinh tế vật tư: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất , lập dự toán các

công trình xây lắp tổ chức đầu mối đi đấu thầu các công trình, quản lý công tác thu mua cung ứng vật tư thực hiện đối chiếu quyết toán vật tư theo kế hoạch công trình

Phòng kỹ thuật an toàn: Chịu trách nhiệm kiểm tra đề an thiết kế sản xuất và thi

công xây lắp hướng dẫn thực hiện quy trình sản xuất - thi công đúng thiết kế kỹ thuật đảm bảo chất lượng đúng tiến độ an toàn lao động ; sử lý thay đổi thiết kế trong điều kiện cho phép Thường xuyên có kế hoạch đôn đốc và tổ chức hướng dẫn an toàn lao động cho công nhân viên trong xí nghiệp

Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu cho GĐ về mặt tài chính kế toán và

thống kê trong toàn xí nghiệp Có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán vừa lập kế hoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất đúng tiến độ, thanh toán và kiểm tra tình hình thanh toán với ngân hàng, nhà nước khách hàng và cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Bộ máy tổ chức của xí nghiệp được chia ra thành 2 nhóm sản xuất: sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ được mô hình hoá bằng sơ đồ sau:

BAN GIáM Đốc

Trang 9

Đối với sản xuất chính

Việc tổ chức sản xuất được chia thành các Đội xây lắp, dưới các Đội chia thành các

tổ sản xuất Các Đội được tổ chức lưu động và tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất của từng thời kỳ mà biên chế của các Đội cũng có sự thay đổi Mỗi Đội được giao nhiệm vụ thi công một công trình hay một hạng mục công trình xây lắp độc lập Điều này thuận lợi cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp

Hiện nay công việc sản xuất kinh doanh chính được thực hiện bởi các Đội cụ thể sau: Đội xây lắp trạm

Đôị xây lắp đường dây 1, 2, 3, 4

Cơ cấu của các Đội sản xuất chính được chia thành 2 tổ với tổng số công nhân là 124 người Ngoài ra còn có Đội xe cơ giới vận tải được tổ chức thành một bộ phận vừa lái xe vừa sửa chữa Bộ phận này gồm 18 công nhân

Đối với sản xuất phụ

Được tổ chức thành một xưởng sản xuất cột bê tông, cơ khí và mạ nhúng kẽm Sưởng sản xuất có 105 công nhân và được phân thành 3 tổ: Tổ Bê Tông, Tổ cơ khí và Tổ mạ nhúng

Hiện nay đối với hoạt động xây lắp ngoài phương thức quản lý cơ bản truyền thống,

xí nghiệp đang thực hiện phương thức giao khoán cho các đơn vị cơ sở thông qua hợp đồng giao khoán Các đơn vị nhận khoán có trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thi công Chủ động cung ứng vật tư máy móc thiết bị…đồng thời phải tổ chức tốt công tác ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ phản ánh đầy đủ khách quan kịp thời chính xác mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cơ sở phục vụ tốt cho công tác kế toán tại xí nghiệp

Tổ cơ khí

Tổ mạ

Tổ

2

Trang 10

3 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của đơn vị

Là sản phẩm xây lắp lên sản phẩm của xí nghiệp mang nặng đặc thù riêng của nghành như: quy mô lớn kết cấu phức tạp, sản phẩm cố định tại nơi sản xuất Điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm phát sinh đòi hỏi có vốn đầu tư lớn Bên cạch sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây lắp thì việc tổ chức sản xuất, hạch toán kết quả các yếu tố đầu vào còn chịu ảnh hưởng của quy trình công nghệ và được mô hình hoá bằng mô hình sau:

4 Trang bị cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

3 Máy móc thiết bị công tác 1946419000 643185000

4 Phương tiện vận tải 4795170000 357254000

Thi công móng, cột tiếp đia

Vận chuyển lắp dựng cột

Kéo dải dây lấy độ võng

Lắp xà, sứ, phụ kiện, dây nèo

Chuẩn bị

mặt bằng

Thí nghiệm bàn giao

Trang 11

Hiện nay xí nghiệp đã trang bị hơn 30 loại máy móc thiết bị các loại:

Máy móc thiết bị phục vụ cho các công trình đường dây và trạm: máy xúc, máy ủi, máy trộn bê tông, máy tời và các phương tiện vận tải khác

Để phục vụ cho các phân Xưởng: gồm có dàn quay li tâm phục vụ cho việc sản xuất cột bê tông li tâm, máy cán loại lớn, nhỏ, máy tiện, máy cắt các loại Ngoài ra xí nghiệp còn trang bị 13 loại máy - thiết bị - dụng cụ quản lý cộng với hơn 10 phương tiện vận tải truyền dẫn

Bên cạnh đó xí nghiệp đã trang bị phần mềm kế toán EFFECT đây là công cụ đắc lực cho quá trình hạch toán của bộ máy quản lý xí nghiệp Nó giúp các kế toán viên thực nghiệp vụ kế toán một cách kịp thời - đúng chuẩn mực và chính xác nhất

Nhìn chung trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước như hiện nay xí nghiệp XLĐ&KDDV đang trên đà phát triển, cạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp khác để khẳng định sự tồn tại của mình cùng với sự nỗ lực thúc đẩy sản xuất trong đơn vị,

xí nghiệp đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

III Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán áp dụng trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán của xí nghiệp

1 Tổ chức của bộ máy kế toán

Trang 12

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, xí nghiệp đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung Theo hình thức này xí nghiệp tổ chức 1 phòng tài chính kế toán duy nhất làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp Phòng TCKT tổ chức thực hiện mọi công việc kế toán đầy đủ và có chất lượng từ khâu sử lý các chứng từ nhập xuất vật tư ban đầu đến khâu cuối là tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo kế toán, tài chính

Tại các đơn vị cơ sở thường đi theo các công trình xây dựng chỉ có 1 nhân viên kinh

tế ở Đội tiến hành hạch toán ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công trường, tiến hành thu thập, kiểm tra chứng từ thực hiện sử lý sơ bộ chứng từ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Đội Định kỳ gửi toàn bộ chứng từ đã thu thập kiểm tra, xử

lý về phòng TCKT của doanh nghiệp

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại

Xí nghiệp XLĐ&KDDV

* Chức năng nhiệm vụ các cán bộ phòng TCKT

Kế toán trưởng: Giúp GĐ chỉ đoại tổ chức hướng đẫn và kiểm tra toàn bộ công tác

kế toán, điều hành các công việc chung trong phòng kế toán, theo dõi tổng hợp các thông tin kinh tế, lập báo cáo quyết toán tài chính gửi lên công ty

Nhân viên KT

ở các đội

Kế Toán Trưởng

Kế toán vốn bằng tiền tiền

Kế toán

vật

tư TSCĐ

Kế toán thanh toán

và thuế

Kế toán thành phẩm

và tiêu

Thủ quỹ

Phó phòng

KT kiêm

KT tổng

Trang 13

Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Hàng quý có trách nhiệm kiểm tra số

liệu của các bộ phận khác chuyển sang để phục vụ cho việc khoá sổ kế toán và lập báo cáo của xí nghiệp

Kế toán vật tư TSCĐ: Có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ kế toán tổng hợp và chi

tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, theo dõi việc mua sắp TSCĐ Mặt khác tính giá trị vốn nguyên vật liệu xuất kho Phân bổ CCDC và khấu hao cho các đối tượng sử dụng Ngoài ra còn lập báo cáo nguyên vật liệu phục vụ cho quản lý của xí nghiệp

Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương: Căn cứ vào các bản chấm công, các hợp đồng

giao khoán ở các đơn vị cơ sở gửi lên tiến hành tính lương cho từng người Theo dõi tài khoản tiền mặt, tiền gửi Cuối kỳ tổng hợp các số liệu về tiền lương lên tờ khai chi tiết để lập bảng phân bổ số 1 chuyển lên cho kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán và thành phẩm tiêu thụ: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả

và mở sổ chi tiết theo dõi các khoản tạm ứng của các Đội và tình hình tiêu thụ sản phẩm

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lý

hợp lệ tiến hành xuất nhập quỹ tiền mặt và ghi vào sổ quỹ

Song song với quy định cụ thể về phạm vi trách nhiệm của từng thành viên trong phòng Kế toán trưởng còn quy định rõ các loại chứng từ sổ sách được lưu giữ, trình tự và thời gian hoàn thành phần việc của từng nhân viên Các bộ phận luôn có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành nhiệm vụ

Trang 14

1 Hình thức kế toán sử dụng

Mặc dù là một xí nghiệp có quy mô vừa nhưng khối lượng công việc ở phòng TCKT tập trung khá lớn, trình độ kế toán viên tương đối đồng đều và theo yêu cầu quản lý của Công Ty xây lắp điện 4 xí nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ

Sơ đồ: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức

Nội dung: Trong hình thức NKCT được đánh số từ 1-10 Căn cứ vào NKCT là chứng

từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi tiết, bảng kê NKCT được mở theo từng tháng

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp Chi tiết

Bảng kê

Bảng phân

bổ

Trang 15

và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào Sổ cái Lập báo cáo tài chính Tuy nhiên trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán thì trình tự ghi

sổ có đôi chút khác biệt Hầu hết các sổ kế toán đều được ghi hàng ngày vì khi các chứng

từ được nhập vào thì máy sẽ tự động ghi vào các sổ có liên quan Hiện nay xí nghiệp đã mua thông tin xử lý trên máy tính, xí nghiệp ứng dụng phần mềm EFFECT vào công tác

kế toán theo quy mô và đặc thù riêng của mình Quy trình này được thực hiện như sau

Sơ đồ:trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT khi áp dụng phần mềm kế toán effect

Thông tin đầu vào:

Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên các chứng từ gốc cập nhật dữ liệu vào máy theo đúng đối tượng đã được mã hoá, cài đặt trong phần mềm như: hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, danh mục vật tư, danh mục khách hàng đúng quan hệ đối ứng tài khoản

Sau khi nhập chứng từ gốc máy sẽ tự động ghi vào các sổ chi tiết liên quan, bảng

kê, bảng phân bổ, ghi Thẳng vào NKCT theo đúng chương trình cài đặt và tự động tổng

Ghi thẳng vào

sổ chi tiết,NKCT,bản

Máy vi

tính

Nội dung nghiệ

p vụ

Tổng hợp số liệu từ NKCT ghi sổ cái,Bảng tổng

Trang 16

hợp số liệu trên các NKCT để ghi vào Sổ cái các tài khoản liên quan Chương trình này chỉ

tự động thực hiện các toán tử đơn giản như: cộng trừ, khi xác định các số phát sinh, số dư trên tài khoản Đối với các nghiệp vụ kết chuyển cần thiết, khi đó người sử dụng chọn bút toán kết chuyển đúng, máy sẽ tự động kết chuyển toàn bộ giá trị Dư Nợ (Dư Có) hiện thời của TK được kết chuyển sang bên Nợ (Có) của TK kết chuyển

Thông tin đầu ra:

Kế toán có thể in ra bất kỳ lúc nào các sổ chi tiết, bảng kê, bảng phân bổ, NKCT, sổ cái TK theo phương pháp “xâu lọc” sau kế toán sử dụng bút toán kết chuyển tự động Theo chương trình này thì máy tự động thực hiện 2 bộ phận kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Mặt khác các báo cáo kế toán, mẫu sổ kế toán theo hình thức NKCT mà xí nghiệp đang áp dụng đã được mã hoá và ghi theo đúng nguyên tắc ghi sổ Ngoài ra, xí nghiệp còn có thể

in ra các loại bảng biểu khác theo yêu cầu quản trị

IV Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và hạch toán của xí nghiệp

Xí nghiệp XLĐ&KDDV là đơn vị thành viên của Cty Xây Lắp Điện 4 Là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hạch toán kinh doanh độc lập Xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp, do đặc thù của ngành thường cóp quy mô lớn, kết cấu phức tạp và nằm dàn trải ở nhiều vùng miền khác nhau, đặc biệt là những công trình được xây dựng ở miền Trung và miền Nam đất nước nên việc cung ứng vật tư gặp nhiều khó khăn cũng như việc luân chuyển chứng từ thường phải hàng tháng, hàng quý mới được chuyển về đến xí nghiệp Do vậy kế toán phản ánh không kịp thời được chi phí

Trang 17

và giá thành SP tại thời điểm lập báo cáo, hơn nữa lại làm cho công việc dồn vào một thời điểm gây khó khăn cho công tác kế toán gây nhầm lẫn trong công tác hạch toán

Để khắc phục tình trạng đó xí nghiệp đã đưa công nghệ thông tin vào việc quản lý,

cụ thể là xí nghiệp đã trang bị phần mềm kế toán EFECT vào công tác kế toán với quy mô

và đặc thù riêng Đây là công cụ phục vụ đắc lực cho quá trình hạch toán của bộ máy quản

lý của xí nghiệp Giúp cho công việc của các kế toán được giảm tải, thực hiện nghiệp vụ

kế toán một cách chính xác và đúng chuẩn mực kế toán

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý cũng như việc thực hiện các chế độ tài chính của nhà nước Xí nghiệp thực hiện quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Xí nghiệp sử dụng hầu hết các

TK trong hệ thồng TK kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐsố 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/19995 của BTC Đồng thời xí nghiệp xây dựng hệ thống sổ sách theo chế độ biểu mẫu do nhà nước ban hành theo QĐ số 1864/198/QĐ-BTC ngày 14/3/1998 của BTC về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho ngành xây lắp

B- các phần hành kế toán tại Xí nghiệp XLĐ&KDDV

Đối với các doanh ng hiệp, kế toán được coi là công cụ quan trọng trong công tác quản lý kinh tế - tài chính; điều hành hoạt động sản xuất; kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Tại xí nghiệp XLĐ&KDDV các nhiệm vụ trên chủ yếu được thực hiện qua các quá trình hạch toán theo từng chuyên mục sau:

I Kế toán vốn bằng tiền

1 Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của xí nghiệp

Trong công tác quản lý vốn bằng tiền xí nghiệp thống nhất hạch toán một loại tiền (Việt Nam đồng) Tài sản là ngoại tệ thì phải tính theo giá hạch toán , cuối kỳ kinh doanh quy đổi ra tiền VN theo tỉ giá của NHNT Việt Nam công bổ Theo dõi gốc ngoại tệ trên

Trang 18

a Đối với kế toán tiền mặt:

Kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ, sổ sách kế toán sau:

Phiếu thu: Mẫu số 02 – TT/BB

Phiếu chi: Mẫu số 01 – TT/BB

Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 07A- TT/BB và mẫu số 07B-TT/BB

Giấy đề nghị tạm ứng, chứng từ về chi phí

Giấy thanh toán tạm ứng

Sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ kiêm báo cáo quý

Sổ kế toán tổng hợp

Toàn bộ chứng từ kế toán được luân chuyển để ghi vào các sổ sách kế toán theo trình tự sau :

Căn cứ vào từng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập phiếu

thu, chi tiền trong quý Cuối ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày) thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, lập sổ

quỹ kiêm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để cho kế toán ghi sổ

Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ (có kèm theo chứng từ gốc) do thủ quỹ chuyển đến, kế toán tiền mặt phải tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý, hợp pháp, của chứng từ thu chi tiền mặt, kiểm tra việc ghi chép trên sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ nếu có sai sót, nhầm lẫn phải sửa chữa kịp thời, hoàn thành nốt sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ (phần tài khoản đối ứng)

Định kỳ căn cứ vào báo cáo quỹ (sau khi đã kiểm tra chính xác) phần thu ghi vào bản kê số 1, phần chi ghi vàoNKCT số 1

3 Tài khoản sử dụng - nội dung kết cấu

Tài khoản sử dụng cho hạch toán tiền mặt, tiền gửi

TK 111: Tiền mặt

Tài khoản tiền mặt được xí nghiệp chi tiến hành thành 2 khoản cấp 2 theo hệ thống Tài khoản KTDN

Trang 19

Các tài khoản trên có nội dung kết cấu như sau:

Bên Nợ: Những nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị hiện có của TK

( Nhập quỹ)

Bên có: Những nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hiện có của TK

( Xuất quỹ)

Số dư bên Nợ: Thể hiện giá trị còn lại tại quỹ vào sổ cuối niên độ kế toán

Trích một số nghiệp vụ phát sinh tại xí nghiệp tháng 3 năm 2004

- Ngày 22/3 rút tiền nhập quỹ (phiếu thu số 201)

- Ngày24/3 chi trả tiền lương cho CBCNV(phiếu chi số 243)

XNXLĐ & KDDV Quyển số: 02 Mẫu số:02-

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Thu………

Địa chỉ: Phòng Tài Chính - Kế Toán……… ………

Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt………

Số tiền: 203.040.000…….(viết bằng chữ): Hai trăm linh ba triệu không trăm bổn

mươi nghìn đồng………

Kèm theo: ……….01………… Chứng từ gốc………

………Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm linh ba triệu

không trăm bổn mươi nghìn đồng………

Ngày 22 tháng 3 năm 2004

Trang 20

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nộp Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nguyển Đạo Quang Trương Văn Diện Nguyễn Thị Thu Hồ Thị Trà

Trang 21

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Thu………

Địa chỉ: Phòng Tài Chính - Kế Toán………

Lý do chi: Chi trả tiền luơng cho cán bộ công nhân viên………

Số tiền: 123.000.000…… (viết bằng chữ) Một trăm hai mươi ba triệu đồng

Kèm theo: ……….01………… Chứng từ gốc………

………Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai mươi ba

triệu đồng………

Ngày 24 tháng 3 năm 2004

Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Thủ quỹ Người nhận tiền

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nguyển Đạo Quang Trương Văn Diện Nguyễn Thị Thu Hồ Thị Trà

Trang 22

Chi trả lương cho

CB CNV

203.040.00

0 123.000.00

Toàn bộ phần hạch toán thu, chi tiền mặt được sử dụng sổ kế toán như sau:

Nhật ký chứng từ số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111 đối ứng

với bên Nợ TK liên quan, căn cứ để ghi là các báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc

Trích nhật ký chứng từ số 1

Trang 23

nhật ký chứng từ số 1 Ghi Có TK 111 “Tiền mặt”

Bảng kê số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 111 đối ứng với bên

Có của các TK có liên quan Căn cứ để ghi là báo cáo quỹ kèm theo chứng từ gốc

Trang 24

Để theo dõi chi tiết tiền gửi ngân hàng, kế toán sử dụng các chứng từ sổ sách

kê toán sau: Giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc Bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng

Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau: Khi nhận được giấy báo

Nợ, giấy báo Có của ngân hàng gửi đến, kế toán lập sổ tiền gửi đồng thời đối chiếu

số liệu với các chứng từ gốc kèm theo, xác minh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch( nếu có) Sau đó kế toán phản ánh vào NKCT số 2 hoặc bảng kê số 2 Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu trên số tiền gửi với bản sao kê của ngân hàng

Trích một số nhiệm vụ phát sinh trong tháng 3 năm 2004

Ngày 19 tháng 3 nhận giấy báo Nợ của ngân hàng với nội dung: Công ty Hoàng Mai thanh toán tiền hàng 132.000.000

Ngày 22 nhận giấy báo có của ngân hàng với nội dung: xí nghiệp rút tiền nhập quỹ là 203.040.000

Căn cứ vào các giấy báo cáo trên, kế toán định khoản đưa vào NKCT số 2 và bảng kê số 2

Trang 25

1 Các nguyên tắc quản lý TSCĐ tại xí nghiệp

Hiện nay xí nghiệp phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện và được phân thành 2 loại chủ yếu là: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Xí nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo quy định 1062 TC/QĐ/CSTC ban hành ngày 14 tháng

11 năm 1996 Kế toán theo dõi tài khoản này phải mở thẻ và sổ chi tiết cho từng loại tài sản Theo dõi cả số lượng và nguồn hình thành TSCĐ Cuối năm xí nghiệp tiến hành kiểm kê TSCĐ thực tế để đối chiếu với sổ sách

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ tại xí nghiệp theo giá thực tế hình thành TSCĐ

2 Chứng từ và sổ sách kế toán TSCĐ

Mọi trường hợp tăng giảm tài sản cố định tại xí nghiệp đều phải lập chứng từ

kế toán Chứng từ kế toán tăng giảm tài sản cố định bao gồm:

Trang 26

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ theo NG

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ theo NG

Số dư bên Nợ: Thể hiện giá trị TSCĐ hiện có tại thời điểm cuối kỳ

TK 214: Hao mòn TSCĐ - TK này phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ của xí nghiệp

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của TSCĐ

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị làm tăng giá trị hao mòn TSCĐ

Số dư bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

Doanh nghiệp không sử dụng TK 212- TSCĐ thuê tài chính

Đối với trường hợp tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào văn bản giao nhận ghi vào sổ chi tiết, mỗi TSCĐ một dòng vào các cột tương ứng

Khi sử dụng TSCĐ, cuối năm tính khấu hao TSCĐ phải trích ghi vào cột khấu hao TSCĐ, chi tiết cột theo các năm

Khi TSCĐ giảm, căn cứ vào biên bản thanh lý, biên bản giao nhận kế toán ghi cột giảm TSCĐ theo các cột tương ứng

Trang 27

nước

sx

Năm đưa vào

tha

nh

b Kế toán tổng hợp TSCĐ của xí nghiệp sử dụng NKCT số 9

Cơ sở để ghi NKCT số 9 là các chứng từ kế toán: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản kiểm tra TSCĐ Xí nghiệp không có tài sản góp vốn liên doanh

Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ, kế toán tiến hành định khoản kế toán và ghi nghiệp vụ kinh tế đó vào sổ NKCT số 9 theo các cột tương ứng, mỗi chứng từ ghi một dòng trong NKCT số 9

Cuối tháng tiến hành cộng số liệu ở các cột trên NKCT 9, số liệu này được làm căn cứ để ghi vào sổ cái

Trích NKCT số 9

Trang 28

Kế toán KH tại xí nghiệp sử dụng bảng phân bổ số 3 Bảng này dùng để tính

và phân bổ KH Cơ sở để ghi là bảng phân bổ số 3 tháng trước và các chứng từ tăng giảm TSCĐ tháng trước

Kết cấu của bảng phân bổ số 3 được ghi theo các chỉ tiêu I-II-III-IV Chỉ tiêu

I : Căn cứ vào dòng IV “ Số KH phải trích tháng này” của bảng phân bổ số 3 tháng trước để ghi vào theo các cột phù hợp

Chi tiêu II : Căn cứ vào các chứng từ tăng TS cố định tháng trước, kế toán xác định nguyên giá , tính số khấu hao tăng, sau đó ghi vào các cột cho phù hợp

Trang 29

I Mức Kh

tháng trước

3.974.000 000

00

Trang 30

*Bảng chấm công: Được lập hàng tháng, mỗi bộ phận, tổ, phòng ban phải lập

một bảng chấm công Hàng ngày người có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày Ghi vào ngày tương ứng trong các cột, từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ Cuối tháng người chấm công ký vào bảng chấm công và chuyển cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu và tiến hành tính lương và BHXH Bảng chấm công được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan

*Bảng thanh toán tiền lương: Là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp

cho người lao động Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công

Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động tiền lương như: Bảng chấm công, Bảng tính phụ, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hay công việc hoàn thành Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi

và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay

Trang 31

*Bảng thanh toán BH: Làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả

lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên Cuối tháng, sau khi kế toán tính toán tổng số ngày nghỉ và trợ cấp cho từng người, cho toàn đơn vị Bảng này được chuyển cho trưởng ban BHXH của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi Các loại chứng từ trên được luân chuyển theo trình tự sau:

Sơ đồ luân chuyển chứng từ_hạch toán

tiền lương và bảo hiểm

1 Các hình thức trả lương tại xí nghiệp

Hiện nay tại xí nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương, đó là trả lương theo thời gian (Đối với lao động gián tiếp) và hình thức trả lương theo sản phẩm (Đối với lao động trực tiếp)

Hình thức trả lương theo thời gian: Là tính theo thời gian làm việc tính theo

hệ số của nhà nước và doanh nghiệp quy định Hiện nay xí nghiệp tính lương thời gian theo công thức:

Tiền lương phải trả = Số ngày làm việc thực tế x mức lương hàng ngày

Mức lương hàng ngày = Hệ số * Lương cơ bản

Bảng thanh toán lương tổ

Chứng từ

gốc về

Bảng phân

bổ số1

Bảng thanh toán lương đội sản xuất

Bảng tổng hợp

Trang 32

22 ngày

Trích tính lương và phụ cấp cho ông Nguyễn Văn A: Phụ cấp chức vụ: 015,

Hệ số lương: 4,25 Lương cơ bản:290.000đ, Số ngày làm việc 21 công

Tiền lương phải trả = (4,25 x 290.000) x 21 = 1.176.477

22 ngày

Phụ cấp (chức vụ) = 1.176.477 x 0.15 = 176.471

Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao

động căn cứ vào số lượng công việc hoàn thành Việc trả lương này được tính cho từng đối tượng cũng có thể cho một nhóm, tổ sản xuất Căn cứ vào thời gian và bậc lương Và được tính theo công thức sau:

Tiền lương phải trả = Hệ số x lương cơ bản x Số ngày làm việc

22 ngày

Tuy nhiên vì là lương sản phẩm nên doanh nghiệp có xây dựng đơn giá định mức theo hệ số kỹ thuật Nên khi tính lên lương thực tế kế toán lấy lương thực tế chia cho lương định mức được hệ số giữa thực tế và định mức và được tính bằng công thức:

Lương thực tế x Lươnglương tt = Số lương thực tế phải thanh toán

Lương định mức

Tính lương cho 4 công nhân xưởng bê tông hoàn thành 1000 bulông đơn giá 3.020 đồng/chiếc, tiến hành tính lương như sau:

Anh Nguyễn Văn Tĩnh làm 24 công, hệ số 1.99

Anh Lê Thanh Minh làm 26 công, hệ số 2.08

Anh Nguyễn Duy Hà làm 20 công, hệ số 2.72

Anh Nguyễn Thanh Đức làm 22 công, hệ số 2.08

Anh Tĩnh = 1.99 x 290 x 24 ngày = 629.500 x 1.134 = 713.853

22

Anh Minh = 2.08 x 290 x 26 ngày = 712.872 x 1.134 = 808.397

22

Trang 33

TK 334: Phải trả công nhân viên

Bên Nợ: Các khoản khấu trừ vào lương của CNV, tiền lương, thưởng và các khoản ứng chi cho CNV

Bên Có: Tiền lương, tiền công phải trả cho CNV

Dư Nợ( nếu có): Số trả thừa cho CNV

Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho CNV

TK 338:” Phải trả, phải nộp” Trong phạm vi hạch toán lương và các khoản khác thì TK này có nội dung kết cấu như sau:

Bên Nợ: Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ Các khoản đã chi về KPCĐ

Bên Có: Các khoản phải trả, phải nộp, Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư Có: Phải trả, phải hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý…

Trang 34

4 Nguyễn thanh đức 2.08 603.200 684.000 2 41.12

7

36.19

2 300.000 388.935

2 100.000 576.680

6 Nguyễn văn tình 1.99 577.100 713.853 2 52.46

3

34.62

6 200.000 531.690

Trang 37

1.208.000

1.208.000

227.352.656 208.450.000 18.902.656

43.197.004 39.605.500 3.591.504 2.tk 627

-các đội xây lắp 1,2,3,4

-xưởng bê tông cơ khí

-đội xe cơ giới

100.082.700 68.042.700 12.040.000 20.000.000

4.095.000 3.450.000 1.780.000 1.970.000

107.282.700 71.492.700 13.820.000 21.970.000

20.383.713 13.583.613 2.625.800 4.174.300 3.chi phí quản lý tk 642 29.800.700 4.727.000 1.482.000 36.009.700 6.560.263 4.tk 641 chi phí bh 30.706.000 2.870.000 33.567.000 6.379.440

Cộng 386.734.056 12.900.000 1.482.000 404.221.056 100.773.683

Trang 38

IV Kế toán tập hợp chi phí và tinh giá thành sản phẩm

Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các lao động sống và lao động vật hóa mà DN đã bỏ ra liên quan đến hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tùy theo đặc điểm của tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là : Từng phân xưởng,

bộ phận tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp ; từng gian đoạn hoặc toàn bộ quy trình công nghệ ; Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình …

1 Phương pháp tập hợp

a Tập hợp chi phí NVL trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp tại xí nghiệp bao gồm NVL chính - NVL phụ nhiên liệu, được xuất dùng xây lắp cho các công trình đường dây và các xưởng sản xuất phụ

Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621, “Chi phí NVL trực tiếp”, TK này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL cho sản xuất

Bên Nợ : Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

Bên Có: Giá trị NVL xuất dùng không hết, kết chuyển chi phí NVL, tài khoản này không có số dư

b Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao mà xí nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Cuối kỳ xí nghiệp tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất sản phẩm

c Kế toán chi phí máy thi công

Vì đây là một đơn vị xây lắp nên chi phí máy thi công chiếm một phần chi phí đáng kể trong quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Trang 39

Để hạch toán chi phí máy thi công kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí máy thi công”

Bên Nợ: Số chi phí phát sinh cho máy thi công

Bên Có : Kết chuyển chi phí máy thi công

TK này không có số dư cuối kỳ

d Chi phí sản xuất chung

Để hạch toán chi phí sản xuất chung xí nghiệp sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” theo hệ thống tài khoản KT Tài khoản này được mở chi tiết theo từng phân xưởng Bộ phận sản xuất dịch vụ và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272: Chi phí vât liệu

TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí KH TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

TK 627 có nội dung kết cấu như sau:

Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

2 Sổ sách kế toán

Hiện nay xí nghiệp sử dụng các loại sổ sách sau để hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành

Trang 40

Bảng kê số 4, bảng kê số 5

NKCT số 7, và bảng tính giá thành sản phẩm

3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

Do đặc điểm quy mô sản xuất , hiện nay xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Vì thực tế xí nghiệp là một đơn vị xây lắp nên việc sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào các hợp đồng đấu thầu với các chủ đầu tư

Trích bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Quý I/2003

Ngày đăng: 29/06/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức kế toán sử dụng - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
1. Hình thức kế toán sử dụng (Trang 14)
Bảng kê số 1. - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng k ê số 1 (Trang 23)
Bảng kê dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 112 đối ứng Có với các  TK liên quan. - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng k ê dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 112 đối ứng Có với các TK liên quan (Trang 24)
Bảng kê số 2. - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng k ê số 2 (Trang 25)
Bảng tính và phân bổ  Kh  TSCĐ - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng t ính và phân bổ Kh TSCĐ (Trang 29)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ_hạch toán  tiền lương và bảo hiểm. - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ_hạch toán tiền lương và bảo hiểm (Trang 31)
Bảng thanh toán lương - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng thanh toán lương (Trang 34)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm. - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm (Trang 37)
Bảng kê nhập_xuất_tồn. - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng k ê nhập_xuất_tồn (Trang 46)
Hình thức thanh toán trả chậm .    MS: - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Hình th ức thanh toán trả chậm . MS: (Trang 53)
Bảng tổng  hợp - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng t ổng hợp (Trang 60)
Sơ đồ 1: trình tự luân chuyển phiếu nhập kho - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Sơ đồ 1 trình tự luân chuyển phiếu nhập kho (Trang 63)
Bảng kê số 3 - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng k ê số 3 (Trang 85)
Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn NVL  Từ ngày 1/3/2004 đến 30/3/2004 - LUẬN VĂN:Công tác kế toán nguyên vật liệu pot
Bảng t ổng hợp Nhập - xuất - tồn NVL Từ ngày 1/3/2004 đến 30/3/2004 (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w