Trong điều kiện đó các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán c
Trang 11.1.Quá trình hình thành và phát triển
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
1.3.Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty
1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
THỰC HIỆN CHI PHÍ GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY TNHH XD & TM TÀNH VÂN
2.1 Phân tích chung HĐSXKD của Công ty TNHH XD & TM Tành Vân 2.2.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty
2.2.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng Cân đối kế toán.
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2016.
2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty năm 2016 2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn
2.3 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm công ty năm 2016
2.3.1 Đánh giá chung về chi phí sản xuất và giá thành theo yếu tố chi phí 2.3.2 Phân tích giá thành sản phẩm trên 1000 đồng doanh thu
2.3.3 Phân tích giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí
2.3.4 Phân tích tình hình nhiệm vụ giảm giá thành
Trang 2KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH & TM TÀNH VÂN.
3.1 Lý do lựa chọn chuyên đề.
3.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
3.2.1 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề :
3.2.2 Đối tượng, nội dung nghiên cứu của chuyên đề :
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề :
3.3 Cơ sở lý luận về công tác hạch toán nghiệp vụ tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
3.3.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
3.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán giá thành tại doanh nghiệp.
3.3.4.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3.3.5 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kê khai thường xuyên).
3.3.6 Hệ thống chứng từ và sổ sách sử dụng trong hạch toán chi phí và giá thành.
3.4 Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Công ty TNHH& TM Tành Vân.
3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
3.4.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH & TM Tành Vân.
3.4.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí giá thành tại Công ty TNHH
XD & TM Tành Vân trong tháng 12 năm 2016.
3.4.4 Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XD & TM Tành Vân.
3.5 Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH XD & TM Tành Vân.
3.5.1 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XD & TM Tành Vân.
2
Sinh viên:Hoàng Thị Ngát_ Kế toán C – K58
2
Trang 33.5.2 Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm trong sản xuất của Công ty TNHH XD&TM Tành Vân.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế,khối lượng đầu tư vào xây dựng hàng năm của nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéotheo đó ngày càng xuất hiện nhiều công ty sản xuất vật liệu xây dựng thuộc mọithành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thịtrường sản xuất trong nước tăng lên rõ rệt Trong điều kiện đó các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuấtnhằm tính đúng giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫnđảm bảo yêu cầu chất lượng để làm được điều này các doanh nghiệp phải tìm cáchquản lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm chi phí đầu vào,tận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cáchtối ưu…và muốn thực hiện được, các nhà quản lý kinh tế cần phải nhờ đến kế toán– một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất mà trong nền kinh tế thị trường nóđược coi như ngôn ngữ kinh doanh, như nghệ thuật để ghi chép, phân tích, tổng hợpcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phậnquan trọng hàng đầu, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và pháttriển của doanh nghiệp
Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán chí phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nên trong thời gian thực tậptại Công ty TNHH XD & TM Tành Vân với sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viêntrong phòng kế toán trong Công ty, với những kiến thức đã được trang bị cùng với
sự hướng dẫn của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là
cô giáo Th.S Nguyễn Thị Minh Thu, em đã lựa chọn chuyên đề cho luận văn tốt nghiệp “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH XD & TM Tành Vân ( Nhà máy gạch Thành Phát)
” Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài
4
Sinh viên:Hoàng Thị Ngát_ Kế toán C – K58
4
Trang 5liệu tham khảo…Các nội dung chính của luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương chínhsau:
Chương 1 Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH XD &TM Tành Vân ( Nhà máy gạch Thành Phát)
Chương 2 Phân tích tình hình tài chính và tình hình thực hiện chi phí, giá thành của Công ty TNHH XD &TM Tành Vân ( Nhà máy gạch Thành Phát) năm 2016.
Chương 3 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XD &TM Tành Vân ( Nhà máy gạch Thành Phát)
Bằng những kiến thức đã được học trong nhà trường, mặc dù đã cố gắngnhưng với trình độ hiểu biết, điều kiện thời gian còn hạn chế, bản luận văn sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của quý thầy, cô giáo đểluận văn được hoàn thiện hơn
Em xin được bảo vệ Luận văn tốt nghiệp của mình trước Hội đồng chấm thitốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 6CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÀNH VÂN ( NHÀ MÁY
GẠCH THÀNH PHÁT)
6
Sinh viên:Hoàng Thị Ngát_ Kế toán C – K58
6
Trang 71.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tành Vân được thành lập từ năm
2003 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng,khai thác cát, san lấp mặt bằng…Trải qua chặng đường phát triển 10 năm, công ty
đã từng bước xây dựng và khẳng định được thương hiệu của mình đồng thời pháttriển bền vững Tiền thân từ một cơ sở sản xuất gạch thủ công với công nghệ vàmáy móc lạc hậu, sản xuất bấp bênh và phụ thuộc vào thời tiết Nhận thấy đâykhông là con đường phát triển bền vững cho doanh nghiệp, năm 2007 công ty đãmạnh dạn xin phép UBND tỉnh Hưng Yên chấp nhận theo giấy chứng nhận đầu tư
số 05101000027 ngày 05 tháng 04 năm 2007 của UBND tỉnh Hưng Yên Qua mộtthời gian chuẩn bị về nguồn lực, công ty đã tiến hành và đưa nhà máy vào hoạtđộng Nhà máy gạch THÀNH PHÁT thuộc Công ty TNHH XD & TM Tành Vân códiện tích hơn 50.000 m2, với công suất 80 triệu viên/năm Hệ thống sân phơi có máiche, thuận tiên cho việc lưu kho và xuất hàng bán cho khách hàng
Với quyết tâm nâng cao năng suất lao động và không ngừng cải tiến côngnghệ, hiện nay năng lực thành phẩm của nhà máy được nâng lên đáng kể Sản phẩmgạch xây mang thương hiệu THANHPHAT đã từng bước khẳng định được thươnghiệu và được nhiều người tiêu dùng chấp nhận, nhà máy làm ăn có hiệu quả, các chế
độ và đời sống lao động ổn định
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tành Vân
- Trụ sở chính: Thị trấn Khoái Châu – Huyện Khoái Châu – Tỉnh Hưng Yên
- Điện thoại: 0321.3597.668
- Fax: 0321.3597.566
- Mã số thuế: 0900215431
- Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng (Hai mươi lăm tỉ đồng)
- Sản xuất truyền thống: Gạch xây các loại
- Công xuất sản xuất: 30.000.000 viên/ năm
- Công nghệ sản xuất: công nghẹ lò nung Tuynel
- Máy móc thiết bị: đồng bộ và hiện đại
- Quản lý và điều hành: công ty được quản lý bởi hội đồng thành viên là ký sư,nhà quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất VLXD; Các côngđoạn trong quá trình sản xuất – dịch vụ được xây dựng thành các quy trình,
Trang 8hướng dẫn công việc cụ thể Chất lượng sản phẩm được kiểm soát qua từng giaiđoạn chặt chẽ.
Thành phần cổ đông:
STT Tên thành viên Giá trị góp vốn
(triệu đồng)
Tỷ lệ vốn góp (%)
Chức vụ
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
- Không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm: với mục tiêu trở thành nhà sản xuất vật liệu xây dựng hàng đầu tạitỉnh Hưng Yên công ty luôn nỗ lực hoàn thiện chất lượng sản phẩm qua việc nângcao năng suất lao động và cả tiến công nghệ Công ty TNHH Xây Dựng và ThươngMại Tành Vân – Nhà máy gạch Thành Phát đã áp dụng nhiều cải tiến để tự độnghóa dây chuyền sản xuất, tiết kiệm nhân công và tiết kiệm năng lượng, phát huy tối
đa nguồn nhân lực
- Lấy khách hàng làm trọng tâm: Công ty cam kết phấn đấu nhằm tối đa nhucầu của khách hàng, lấy tín nhiệm của khách hàng là mục đích để hoạt động
1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư thành phốHưng Yên ngày 05 tháng 04 năm 2007, công ty được phép kinh doanh các lĩnh vựcsau:
- Sản xuất gạch, gói các loại bằng lò nung tuynel
- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi
Trang 91.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
- Đất sét sau khi ngâm ủ theo đúng thời gian quy định từ trại chứa được xúc đổvào thùng tiếp liệu để đưa vào công đoạn sơ chế Công đoạn sơ chế lần lượtgồm: tiếp liệu tách đá nghiền khô nghiền tinh
- Sau khi sơ chế nguyên liệu đất sét được đưa vào nhà máy nhào trộn 2 trục đểtrộn với than cám đá nhằm đạt độ dẻo cần thiết để tạo ra sản phẩm gạch mộc(gạch chưa nung)
- Sản phẩm gạch mộc sau khi có hình dáng chuẩn được vận chuyển lên trạiphơi tự nhiên hoặc sấy phòng trong trường hợp cần thiết cho đến kho sảnphẩm đạt độ khô thích hợp
- Xếp phôi sảm phẩm lên xe goong ( đối với lò nung tuynel) xông – sấy trong
lò nung trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó chuyển sang lò nung đểnung ở nhiệt độ khoảng 900 độ C, sau đó sản phẩm được làm nguội ngaytrong lò cho ra sản phẩm
- Sản phẩm sau khi nung được đưa ra lò, phân loại và vận chuyển vào bãi chứathành phẩm
Máy cánmịn
Máy cán thô
Trang 10Hình 1-1: Sơ đồ quy trình sản xuất gạch của Công ty TNHH XD &TM Tành Vân 1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tành Vân là công ty sản xuất nên
cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty lớn, chủ yếu là dây chuyền sản xuất, máy móc
để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Hầu hết các máy móc thiết bị còn mới và hiện đại được nhập khẩu từ nướcngoài như hệ thống nung sấy và dây chuyền sản xuất gạch tuynel đều được sản xuấttheo công nghệ Châu Âu Hệ thống máy đào Komatsu, máy ủi Komatsu, máy xúckomatsu, máy phát điện, Máy xúc lật… được sản xuất theo dây chuyền công nghệcao xuất xứ từ Nhật Bản Vì vậy, công ty cần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh này
10
Sinh viên:Hoàng Thị Ngát_ Kế toán C – K58
Sân chứa mộc để phơi khô
10
Trang 11Mã TSCĐ Tên TSCĐ Loại TSCĐ
Ngày bắt đầu tính KH
Thời gian SD (tháng)
Nguyên giá (Gía trị tính khấu hao)
Tình trạng hoạt đông
1 Máy móc thiết
TSCĐ00005 Máy xúc đào HITACHI 120-2 Máy móc, thiết bị 11/12/2004 120 228,571,000 Hoạt động tốt TSCĐ00010 Máy ủi D40 KOMATSU Máy móc, thiết bị 24/12/2005 120 142,857,000 Hoạt động tốt TSCĐ00007 Hệ thống cột bơm Hansung, đường ống công nghệ Máy móc, thiết bị 29/9/2007 84 240,666,667
Hoạt động tốt TSCĐ00006 Hệ thống lọc nước KO Máy móc, thiết bị 30/9/2008 60 30,000,000 Hoạt động tốt TSCĐ00009 Trạm điện Máy móc, thiết bị 1/1/2010 240 1,239,102,240 Hoạt động tốt TSCĐ00041 Ray xe phà Máy móc, thiết bị 20/1/2010 120 616,302,637 Hoạt động tốt TSCĐ00049 Máy móc thiết bị và xe goong Máy móc, thiết bị 20/1/2010 360 6,575,599,990 Hoạt động tốt TSCĐ00050 Hệ thống điện chiếu sáng Máy móc, thiết bị 20/1/2010 96 118,012,720 Hoạt động tốt TSCĐ00051 Xe nâng komatsu FD25W - 12 529048 Máy móc, thiết bị 25/3/2010 120 150,000,000
Hoạt động tốt TSCĐ00053 Máy ủi lật bánh xích KomatsuD31S-17 Máy móc, thiết bị 27/4/2010 81 272,727,273
Hoạt động tốt TSCĐ00056 Máy phát điện Baifa BFC-275D Máy móc, thiết bị 1/7/2010 120 451,454,545
Hoạt động tốt TSCĐ00057 Bơm hút chân không Nhật Máy móc, thiết bị 13/4/2011 120 72,500,000 Hoạt động tốt TSCĐ00058 Máy ủi bánh xích Komatsu
D41P-3 Máy móc, thiết bị 31/8/2011 120 418,181,818 Hoạt động tốtTSCĐ00060 Xe nâng TCM FD20C7 Máy móc, thiết bị 4/6/2012 120 204,545,455 Hoạt động tốt
11
Trang 12TSCĐ00070 Bộ tủ điện biến tần Yaskawa Máy móc, thiết bị 1/4/2013 180 150,510,000 Hoạt động tốt TSCĐ00071 Máy xúc Hitachi ZX 200 Máy móc, thiết bị 28/2/2013 180 950,000,000 Hoạt động tốt TSCĐ00075 Hệ thống Xe Goong làm thêm
mới Máy móc, thiết bị 2/5/2013 180 1,193,172,043 Hoạt động tốtTSCĐ00077 Máy xúc KOMATSU-
PC128US-1 Máy móc, thiết bị 23/12/2013 180 654,545,455 Hoạt động tốtTSCĐ00078 Tủ điện biến tần Yaskawa lò 2 Máy móc, thiết bị 20/9/2014 120 142,000,000 Hoạt động tốt TSCĐ00079 Xe nâng Komatsu FD15T Máy móc, thiết bị 1/10/2014 120 63,636,363 Hoạt động tốt TSCĐ00080 Xe nâng Komatsu FD15C-20 Máy móc, thiết bị 7/10/2014 120 120,000,000 Hoạt động tốt TSCĐ00081 Xe nâng MITSUBISHI FD15 Máy móc, thiết bị 7/10/2014 120 89,090,909 Hoạt động tốt TSCĐ00082
Xe nâng đã qua sử dụng Nhật Bản Komatsu FD15W-16- M153A-618881
Máy móc, thiết bị 13/12/2014 120 136,363,636
Hoạt động tốt TSCĐ00083 Xe xúc lật loại nhỏ Toyota 4SD10-4SD10-10192 Máy móc, thiết bị 13/12/2014 120 168,181,818
Hoạt động tốt TSCĐ00084 Xe nâng MITSUBISHI FD15-
F16B-50085 Máy móc, thiết bị 20/5/2015 120 81,818,182 Hoạt động tốtTSCĐ00087 Ray xe phà dây truyền 2 Máy móc, thiết bị 1/1/2015 120 897,394,318 Hoạt động tốt TSCĐ00088 Máy đào bánh xích Hitachi
EX75UR-5 Máy móc, thiết bị 29/9/2015 120 318,181,818 Hoạt động tốtTSCĐ00091 Hệ thống goong lò dây truyền
2 Máy móc, thiết bị 1/1/2015 180 2,446,102,939 Hoạt động tốt TSCĐ0090
Máy xúc Komatsu PC 228 US3- số khung PC228-
020262 Máy móc, thiết bị 10/04/2016 120 715,000,000 Hoạt động tốt TSCĐ0089 Xe nâng hàng hiệu Komatsu FD15T-20 số khung 673983 Máy móc, thiết bị 21/05/2016 96 130,000,000
Hoạt động tốt TSCĐ0000100 Quạt ly tâm 30kw Máy móc, thiết bị 30/06/2016 36 85,050,000 Hoạt động tốt
12
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 13Hoạt động tốt TSCĐ00022 Xe ôtô tải ben 89K-6452 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 7/1/2008 120 125,714,286
Hoạt động tốt TSCĐ00023 Xe ôtô tải ben 89K-6481 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 7/1/2008 120 162,857,143
Hoạt động tốt TSCĐ00019 Xe ôt ô tải ben 89 k -6282 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 9/1/2008 120 175,028,571
Hoạt động tốt TSCĐ00085 Xe ô tô Toyota Landcruiser VX Phương tiện vận tải, truyền dẫn 31/7/2015 120 2,722,000,000
Hoạt động tốt
13
Trang 141.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH XD & TM Tành Vân tổ chức bộ máy quản lý theo mô hìnhtrực tuyến - chức năng, nhằm mục đích giảm bớt tình hình tập trung quá mức, tránh
PhòngKinhdoanh
Phòngbảo
vệ, tạpvụ
Bộphậncơđiện
Phânxưởngvận tải
Bộphậntạohình
BPđiềuphối
BộphânMH
Bộphận
Trang 15- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạntheo Điều lệ Công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đới vớiGiám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyếtđịnh mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó
* Ban giám đốc:
- Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao:
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
- Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng quản trị, thực hiện kế hoạch kinhdoanh và phương án đầu tư của công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức,quy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danhquản lý trong công ty (trừ chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trongcông ty Chủ trì việc xây dựng mối quan hệ với các đối tác có quan hệ kinh tế, hợptác với công ty Trực tiếp điều hành Phòng Hành chính - tổ chức, Phòng Kế toán -tài chính, Phòng Kế hoạch - vật tư
* Các phòng ban chức năng:
- Phòng Kế toán - tài chính: Tham mưu giúp Giám đốc trong việc thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế,phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty Quản lý và sửdụng nguồn vốn do công ty huy động Cùng các phòng nghiệp vụ tham gia nghiệmthu hàng tháng, quý tất cả các hoạt động của công ty Tổng hợp báo cáo quyết toántài chính và các báo cáo tài chính khác của công ty, xây dựng dự toán và lập báo cáoquyết toán tài chính Tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ kế toán hoàn thànhđúng tiến độ, bảo đảm đúng quy định của pháp luật
Trang 16- Phòng Kế hoạch: Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch và chương trình làm việc
của đơn vị mình được quy định tại mục a, đảm bảo đúng quy định, chất lượng vàhiệu quả của công tác tham mưu Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty vàpháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện công việc Thường xuyên báo cáoGiám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơtài liệu, …thuộc công việc của phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị,tài sản của đơn vị được Công ty giao Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trướcpháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên
* Phòng kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác bán các
sản phẩm & dịch vụ của công ty, công tác nguyên cứu và phát triển sản phẩm, pháttriển thị trường, công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Chịutrách nhiệm với Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyềnđược giao Tham mưu cho Giám đố quản lý vật tư, thiết bị, quản lý an toàn, laođộng, vệ sinh môi trường, soát xét, lâp trình thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình, soát xét trình duyệt hồ
sơ hoàn công công trình Thực hiên các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
- Nhà máy Gạch Thành Phát: Là tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, sử dụng và khai
thác các nguồn lực để thực hiện các công việc cụ thể Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹthuật, triển khai xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất
do Công ty giao Chỉ đạo sản xuất gạch theo đơn hàng và chịu trách nhiệm về chấtlượng của sản phẩm Tổ chức quản lý, tổ chức lao động đảm bảo thực hiện côngbằng về quyền và nghĩa vụ của người lao động, giải quyết đầy đủ các chế độ cholực lượng cán bộ công nhân viên thuộc đơn vị mình quản lý Phối hợp với cácphòng ban nghiệp vụ kiểm tra, bồi dưỡng nâng cao tay nghề và tổ chức thi nâng bậccho công nhân kỹ thuật Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động,các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
16
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 171.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty
1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất
Là một doanh nghiệp mới được thành lập khoảng hơn 5 năm và hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất là chủ yếu Trong những năm vừa qua, hoạt động chính củacông ty là sản xuất gạch ngói các loại bằng gạch Tuynel, xây dựng công trình dândụng, giao thông ,thủy lợi, khai thác cát
Tuy mới thành lập, nhưng ban lãnh đạo công ty đã đưa ra được các phương
án sản xuất, kinh doanh tương đối phù hợp với nhu cầu của thị trường Do vậy, uytín của công ty ngày càng được khẳng định
Phòng kinh doanh của công ty gồm những cán bộ có trình độ chuyên môncao nên đã kịp thời đề ra được những biện pháp phù hợp cho chiến lược phát triểnmạng lưới tiêu thụ của công ty
Công ty luôn lấy chất lượng, uy tín làm đầu, đảm bảo cung cấp các mặt hàngchất lượng cao cho khách hàng với giá cả phù hợp, linh hoạt cho từng đối tượngkhách hàng Chính vì thế mà hiện nay công ty ngày càng phát triển và mở rộng thịtrường của mình hơn nữa
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động
Công ty TNHH Xây Dựng và Thương mại Tành Vân với quy mô vừa và nhỏnên số lượng người lao động ít Công ty đã có những quy định về việc quản lý và sửdụng lao động gọn nhẹ, hợp lý và có hiệu quả
Công ty luôn tạo điều kiện giúp đỡ các cán bộ công nhân viên học hàm thụchuyên tu nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý Xây dựng cán bộ nguồn, cán
bộ kế cận trong lực lượng lao động hiện có và tuyển dụng lao động gián tiếp và laođộng trực tiếp có trình độ đúng chuyên môn, có kinh nghiệm, ưu tiên con em củacán bộ công nhân viên trong công ty
Các chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người lao động.Nguồn lao động chính là các công nhân viên hiện có tại công ty theo biên chế
Trang 18Ngoài ra trong lúc thời vụ có thể hợp đồng và thuê khoán công việc đối với laođộng phổ thông Chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được công ty quan tâm,trích nộp đầy đủ, giúp cho người lao động yên tâm làm việc.
Hàng năm công ty có mở hội thi nâng bậc cho cán bộ, công nhân viên, tạođiều kiện cho các cán bộ công nhân viên trẻ có năng lực, chuyên môn và chuyênngành, yêu nghề được đào tạo và đào tạo lại trong công tác cán bộ kế cận
Bên cạnh việc đảm bảo tiền lương hàng tháng theo định mức, công ty cònchi cho cán bộ, công nhân viên vào những ngày lễ, tết, khen thưởng kịp thời những
cá nhân và tập thể xuất sắc trong kinh doanh Trong hai năm vừa qua công ty cònthực hiện chính sách bù lương vào cuối năm nhằm tạo thêm thu nhập cho người laođộng
Nhân kỷ niệm những ngày lễ lớn của đất nước, công ty luôn phát động phongtrào thi đua, kết thúc phong trào đều có tặng thưởng vì thế luôn tạo động lực thi đuacho cán bộ công nhân viên trong công ty
BẢNG PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG, KẾT CẤU LAO ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÀNH VÂN
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
1 Công nhân sản xuất trưc tiếp 36 56,25 36 54,55 37 53,62
Trang 19KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua tìm hiểu và phân tích điều kiện sản xuất kinh doanh thực tế của công tycũng như những gì công ty đã đạt được cho thấy trong năm 2016 công ty có nhữngthuận lợi và khó khăn sau:
1.Thuận lợi
- Sau 5 năm hình thành phát triển và trưởng thành đến nay quy mô của công
ty ngày càng mở rộng sản xuất kinh doanh và lớn mạnh
- Tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty luôn đoàn kết, thống nhất,quyết tâm cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm
vụ được giao để hoàn thành thắng lợi mục tiêu đã đề ra
- Bộ máy lãnh đạo, nhất là chủ công ty luôn năng động, sáng tạo, linh hoạt,dám làm dám chịu trách nhiệm
- Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của công ty được thực hiện triệt đểđặc biệt là nguyên tắc bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch
- Ban lãnh đạo luôn quan tâm đến phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên củamình, tạo ra môi trường làm việc năng động, cởi mở với không khí sôi động vànhiệt huyết, các hoạt động sinh hoạt tập thể với sự đi đầu của đội ngũ cán bộ trẻ,những chính sách lao động phù hợp
- Có sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp, các ngành, các tổ chứcđoàn thể trong quá trình công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Phương châm uy tín: Sự tín nhiệm của khách hàng, các đối tác là một thànhcông trong sự phát triển của công ty
- Với lĩnh vực kinh doanh của mình công ty luôn chú trọng đến chất lượngsản phẩm uy tín phục vụ
Trang 202 Khó khăn
- Sự suy thoái của nền kinh tế chung của thế giới, lạm phát trong nước tănglàm cho thị trường biến động không ngừng khiến công ty gặp phải những khó khănnhất định về tiêu thụ sản phẩm
- Công tác marketing của công ty còn mới mẻ và chưa chuyên nghiệp, chưahiệu quả, công ty cần có các giải pháp để khách hàng biết đến hình ảnh, thương hiệucủa công ty nhiều hơn
- Chưa có cơ hội hợp tác với nhiều bạn hàng lớn trong nước và quốc tế,khách hàng của công ty thường là các bạn hàng truyền thống, những bạn hàng đãhợp tác lâu dài và thấy được uy tín của công ty
- Giá cả của sản phẩm hàng hoá công ty kinh doanh luôn biến động mạnh,gây khó khăn cho công tác lập kế hoạch và tiêu thụ
Với những thuận lợi và khó khăn trên công ty cần phát huy tận dụng tối đacác thuận lợi, tiềm lực hiện có của mình để tăng khả năng cạnh tranh và gặt háinhững thành công Đồng thời công ty cần có những chính sách và chiến lược pháttriển kinh doanh phù hợp để công ty đứng vững trên thị trường
Để tìm hiểu sâu hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,đồng thời rút ra được những bài học nhằm khắc phục khó khăn hạn chế của công ty,
em xin tiến hành phân tích về tình hình tài chính và tình hình thực hiện chi phí giáthành của Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Tành Vân trong chương 2 củabài luận văn
20
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 22Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khi không còn sự bao cấp của Nhànước mà chuyển sang cơ chế tự hạch toán kinh doanh, bắt buộc mỗi doanh nghiệp
dù là doanh nghiệp quốc doanh hay doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều phải quantâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) và mong muốn hiệu quả này ngàycàng tăng cao Hiệu quả SXKD là cơ sở để quyết định sự có mặt của doanh nghiệptrong nền kinh tế mà mục tiêu hiệu quả của nó là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận.Muốn vậy, trước hết các doanh nghiệp phải quản lý tốt tình hình tài chính trongdoanh nghiệp của mình, thực hiện sử dụng một cách tiết kiệm các yếu tố đầu vào vàmột trong các yếu tố đó là giá thành sản xuất
Do vậy, phân tích tài chính và tình hình thực hiện giá thành trong doanhnghiệp là một công cụ kinh tế để Công ty TNHH XD & TM Tành Vân có thể nângcao hiệu quả kinh doanh bằng việc giúp doanh nghiệp tìm ra những biện pháp khắcphục những hạn chế, thiếu sót và phát huy được những mặt tích cực hiện có
2.1 Phân tích chung HĐSXKD của Công ty TNHH XD & TM Tành Vân
Để có các nhận định tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH XD & TM Tành Vân năm 2016 trước hết tiến hành đánh giá khái quát hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếuđược tập hợp trong bảng 2-1
+ Sản lượng sản xuất năm 2016 của các loại sản phẩm đều tăng so với năm
2015 và kế hoạch đề ra Sản lượng gạch Tuynel sản xuất tăng 5.022.785 viên tươngứng tăng 5,61% so với năm 2015 và tăng 2.131.231 viên tương ứng 2,38% so với kếhoạch
+ Bên cạnh đó, sản lượng tiêu thụ các sản phẩm cũng tăng đáng kể Sảnlượng tiêu thụ gạch Tuynel năm 2016 tăng 5,42% ( 4.799.295 viên gạch) so với năm
2015 và vượt kế hoạch đề ra 1,5%( 1330.224 viên gạch) Có thể thấy, quy mô sảnxuất kinh doanh của Công ty đang được mở rộng, sản phẩm của Công ty ngày càngphổ biến rộng rãi trên thị trường đó là nhờ vào những chủ trương chính sách đúngđắn của ban lãnh đạo Công ty
22
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 23BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU NĂM 2016 CỦA CÔNG TY
1 Sản lượng sản xuất Viên 84.564.786 87.456.340 89.587.571 5.022.785 5,61 2.131.231 2,38
2 Sản lượng tiêu thụ Viên 83.765.489 87.234.560 88.564.784 4.799.295 5,42 1.330.224 1,503
Doanh thu thuần Đồng
Trang 249 Thu nhập bình quân Đ/ng.th 5.299.067 5.367.032 5.399.983 100.915 1,87 32.951 0,61
10 Lợi nhuận sau thuế Đồng 6.578.599.948 6.745.326.870 6.952.151.564 373.551.616 5,37 206.824.694 2,97
11 Lợi nhuận trước thuế Đồng 5.262.879.958 5.342.675.450 5.536.536.142 273.656.184 4,94 193.860.692 3,50
Trang 25- Nhờ có sản lượng tiêu thụ tăng cao mà doanh thu thuần của Công ty cũng đã tăng7,931,861,884 đồng tương ứng tăng 7.73% so với năm 2015 và so với kế hoạch đề
ra thì tăng 2,27%
- So với năm 2015, Tổng vốn kinh doanh bình quân của Công ty năm 2016 tăng4.648.758.998 đồng, chứng tỏ quy mô về vốn của Công ty tăng lên Trong đó, vốnngắn hạn bình quân tăng hơn 2,8 tỉ, đồng thời, vốn dài hạn bình quân cũng tăng lênhơn 1,7 tỉ so với năm 2015
- Tổng số lao động thường xuyên của Công ty năm 2016 tăng lên 7 người sovới năm 2015 tương ứng tăng lên 4,07%
- Về năng suất lao động:
+ Năng suất lao động tính cho 1 cán bộ công nhân viên theo giá trị năm 2016tăng 1.897.834 đồng/người.tháng, vượt 3.82% so với năm 2015 Nguyên nhân là do,doanh thu thuần năm 2016 tăng mạnh so với năm 2015 và số lượng lao động cótăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần
- Tổng quỹ lương năm 2016 tăng 653.411.182 đồng so với năm 2015, và tăng196.819.440 đồng so với kế hoạch Như vậy, tổng quỹ lương đã tăng lên, chứng tỏCông ty đã quan tâm hơn đến đời sống vật chất của người lao đông Công ty cầntăng tiền lương bình quân cho công nhân hơn nữa, xứng đáng với sức lao động mà
họ bỏ ra để khuyến khích khích công nhân làm việc tích cực đạt hiệu quả sản xuấtcao hơn
- Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 273.656.184 đồng tương ứng 4,94%
so với năm 2015, vượt kế hoạch đề ra 3,5% Nguyên nhân là do sản lượng tiêuthụ tăng lên, giá bán đơn vị tăng lên trong khi giá thành đơn vị lại tăng khôngđáng kể Như vậy Công ty đã hoạt động có hiệu quả hơn, cần phát huy hơn nữatrong những năm tiếp theo
-Thuế và các khoản nộp Ngân sách nhà nước tăng so cả với năm 2015 và
so với kế hoạch năm 2016 đề ra Năm 2015 Thuế và các khoản nộp ngân sáchnhà nước là 1.014.166.744 đồng tăng lên 131.067.489 đồng tương ứng với tăng12,92% So với kế hoạch đề ra năm 2016 là 1.056.432.560 đồng tăng lên88.801.673 đồng tương ứng tăng lên 8,41% Một trong những nguyên nhân chủ
Trang 26yếu làm cho thuế và các khoản nộp ngân sách tăng cao là do năm 2016 công tyđầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài nên phải chịunhững khoản thuế nhập khẩu, đồng thời năm 2016 công ty hoạt động có hiệuquả cao hơn nên tiền thuế thu nhập doanh nghiệp nộp cao hơn Điều đó góp phầnlàm tăng thuế và các khoản phải nộp ngân sách so với năm 2015.
Qua phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty năm 2016 tathấy, trong năm Công ty đã đạt thậm chí vượt một số chỉ tiêu đề ra, hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả hơn so với năm 2015 Đó chính lànhờ vào chiến lược kinh doanh đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty cũng như sự
cố gắng, đoàn kết của toàn bộ công nhân viên trong Công ty
Để có cái nhìn cụ thể, rõ nét hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, ta tiếp tục đi vào phân tích tình hình tài chính của Công ty
2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH XD & TM Tành Vân năm 2016
Hoạt động tài chính là một bộ phận quan trọng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời cũng
có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnh hưởng qua lại Hoạtđộng sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tài chính tốt, và ngược lại,hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh của Công
ty bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính của Công ty Báo cáo tàichính được lập theo định kỳ, kế toán phản ánh một cách tổng hợp và toàn diện vềtình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị nhằm mụcđích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho chủdoanh nghiệp, nhà đầu tư, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kiểm toán
Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính củaCông ty, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của Công ty Do đó, phân tích tàichính là quan trọng và cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanhnghiệp
26
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 272.2.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là xem xét, đánh giá các chỉ tiêu tàihính thông qua các báo cáo tài chính như Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quảsản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm có cái nhìn chung về tìnhhình tài chính của Công ty đã đạt được
Kết quả phân tích sẽ cho các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư,nhà cho vay thấy rõ thực chất của việc sản xuất kinh doanh, dự đoán được khả năngphát triển hay chiều hướng suy thoái của Công ty Từ đó, đưa ra được các quyếtđịnh đúng đắn trong hoạt động kinh doanh để thúc đẩy sản xuất, tăng doanh thu vàlợi nhuận
Nhiệm vụ của phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá sự biến độngcủa tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và sốtương đối, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có cáckết luận tổng quát đồng thời phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu kỹ càng hơn
a Phân tích chung tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
Bảng Cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của Công ty tại một thời điểm.Thông qua bảng Cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quáttình hình tài chính, từ đó phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồnvốn vào quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 28PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH XD & TM TÀNH VÂN NĂM 2016
(Trích từ bảng cân đối kế toán)
BẢNG 2-2 ĐVT: Đồng
Số tiền (Đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (Đồng) Tỷ trọng (%) ± Số tiền %
Trang 29Từ bảng phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH XD & TM TànhVân (Bảng 2.2) cho thấy:
*Sự biến động về tổng tài sản
Tổng tài sản cuối năm 2016 là 104.438.558.822 đồng, tăng 6.921.283.737
đồng tương đương tăng 7.10 % so với thời điểm đầu năm 2016 Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn cuối năm 2016 là 37.541.660.572 đồng, tăng 2.636.522.295đồng, tương ứng tăng 7,55 % so với đầu năm Nguyên nhân chính làm cho tài sảnngắn hạn cuối năm tăng là do hàng tồn kho tăng 10,77% so với đầu năm, đồng thờitiền và các khoản tương đương tiền, và tài sản ngắn hạn khác đều tăng nhẹ so vớiđầu năm 2016 Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 6,11% so với đầu năm nhưng tốc
độ giảm của các khoản phải thu ngắn hạn thấp hơn so với tốc độ tăng của các chỉtiêu khác nên đẫn đến tài sản ngắn hạn của công ty vẫn tăng so với đầu năm 2016
- Tài sản dài hạn cuối năm tăng 4.284.761.442 đồng, tương đương tăng 6,84% sovới đầu năm Nguyên nhân chính là do tài sản cố định cuối năm tăng 4.264.587.215đồng, tương đương tăng 6,87 % so với đầu năm
Như vậy, tài sản ngắn hạn cuối năm tăng lên 7.55% so với đầu năm, đồng thời tàisản dài hạn tăng lên 6.84% so với đầu năm, như vậy cuối năm tổng tài sản củadoanh nghiệp tăng lên so với đầu năm
*Biến động của tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn cuối năm của Công ty so với đầu năm tăng 6.921.283.738đồng, tương đương tăng 7,10% , chứng tỏ quy mô vốn của Công ty tăng lên Trongtổng nguồn vốn của Công ty thì nợ phải trả cuối năm tăng so với đầu năm là
2.721.415.487 đồng, tương ứng tăng 7,75%; trong đó nợ ngắn tăng 2.787.660.261
đồng, tương ứng tăng 9,18%; Khoản nợ dài hạn của Công ty giảm nhẹ giảm 1,4%
so với đầu năm tốc độ giảm của nợ dài hạn ít so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn
29
Trang 30dẫn đến nợ phải trả tăng so với đầu năm 2016 Vốn chủ sở hữu cuối năm 2016 tăng4.199.868.251đ tương ứng với tăng 6,73% so với thời điểm đầu năm 2016.
Như vậy có thể nói rằng trong năm Công ty thường xuyên huy động vốn ngắnhạn do tiềm lực về vốn Công ty vẫn khá lớn nên trong năm các khoản vay dài hạn
có xu hướng giảm đi
b Phân tích chung tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Việc tăng giảm tài sản và nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán chưa phản ánhđược một cách chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ta xét cụthể từng sự biến động của các thành phần trong cơ cấu trong bảng báo cáo kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh để nhận xét một cách chính xác hơn về tình hình củaCông ty TNHH XD & TM Tành Vân
Qua bảng 2-3 ta thấy:
-Các khoản doanh thu và thu nhập của công ty năm 2016 có xu hướng tăng lên8.071.395.916 đồng tương ứng với tăng lên 7,8% so với năm 2015 Nguyên nhânchủ yếu làm cho doanh thu và các khoản thu nhập tăng lên là do: Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 7,73% tương ứng với tăng 7.931.861.884 đồng sovới năm 2015 Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng lên 12.943.602 đồng tươngứng với tăng 7,42% so với năm 2016 Các khoản thu nhập khác tăng mạnh tăng126.590.430 đồng tương ứng với tăng 16,52% so với năm 2015
-Các khoản chi phí có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng của các khoản chi phí chậmhơn so với tốc độ tăng của các khoản doanh thu và thu nhập cụ thể như sau: Cáckhoản chi phí tăng 7.643.202.858 tương đương tăng 7,81% so với năm 2015
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp, giá vốn hàng bán, chi phí khác có xu hướng tăngnhẹ
30
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 31PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM
2016 (Trích từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Bảng 2-3 ĐVT: Đồng
III Lợi nhuận
1 Lợi nhuận trước thuế TNDN 6.578.599.948 7.059.730.250 481.130.302 6,82
2 Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.262.879.985 5.691.073.016 428.193.031 7,52
31
Trang 32+ Chi phí tài chính có xu hướng giảm 110.476.750 đồng tương ứng với 2,77% điều
đó góp phần làm cho tổng chi phí giảm bớt nhưng do tốc độ giảm của chi phí tàichính chậm hơn so với tốc độ tăng của các khoản còn lại nên các khoản chi phí vẫntăng trong kì
+ Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 5.262.879.985 đồng tăng lên5.691.073.016 đồng tăng lên 428.193.031 đồng tương ứng tăng lên 7,52% điều nàycho thấy công ty hoạt động có hiệu quả
2.2.2 Phân tích hình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải cótài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo nhu cầu về tài sản
là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ramột cách liên tục và có hiệu quả Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản cho hoạt độngkinh doanh, doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cấn thiết choviệc huy động hình thành nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) Nguồn tài trợ tài sản(nguồn vốn) trước hết được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, sau đó là nguồnvốn vay và cuối cùng được hình thành do chiếm dụng
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhchính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tàisản của doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanhnghiệp Vì vậy, khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, thường xem xét tình hình ổn định của nguồn tài trợ và tình hình đảmbảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn
Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cần cócác biện pháp cần thiết cho việc huy động hình thành nguồn vốn một cách hợp lý
Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn), toàn bộ tài sảncủa Công ty được chia 2 loại như sau:
32
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 33- Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng
thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu vànguồn vốn vay nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay và nợ quá hạn)
- Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng
vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Thuộc nguồn tài trợtạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn,các khoản Công ty chiếm dụng
Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:
Tài sản
Tài sản dài hạn
Nguồn tài trợ tạm thời
1)
(2-Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp theo góc độ này sẽ cung cấpcho nhà quản lý thông tin về sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ
và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố có thể gây ảnh hưởngđến cân bằng tài chính
Biến đổi cân bằng tài chính (2-1) ở trên ta được:
Như vậy, vốn hoạt động thuần có thể tính theo 2 cách sau:
Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (2-3)
Trang 34Cân đối (2-3) và (2-4) phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp trong các trường hợp khác nhau cũng như tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn hoạt độngthuần.
Ngoài ra, để có thể phân tích được tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh ta phân tích một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số tài trợ thường xuyên
Hệ số này xác định khả năng đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp thông
qua nguồn tài trợ thường xuyên Nó cho biết 1 đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng từ nguồn tàitrợ thường xuyên
- Hệ số tài trợ tạm thời
Hệ số này xác định khả năng đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp thôngqua nguồn tài trợ tạm thời Nó cho biết 1 đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng từ nguồn tài trợtạm thời
-Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên
34
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 35Hệ số này cho biết trong tổng số nguồn tài trợ thường xuyên, số vốn chủ sởhữu chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn tính tự chủ và độc lập về tàichính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số vốn chủ sở hữu so với
Vốn chủ sở hữu
(đ/đ) (2-7) Nguồn tài trợ thường xuyên
- Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thườngxuyên (nguồn tài trợ thường xuyên) Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổn định
và bền vững về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số giữa nguồn tài trợ thường
Nguồn tài trợ thường xuyên
(đ/đ) (2-8) Tài sản dài hạn
- Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn
Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn tạm thời
là cao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, tính ổn định và bền vững vềtài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Trang 36Qua bảng cho thấy, tại thời điểm đầu năm và cuối năm nguồn tài trợ thườngxuyên của Công ty đều lớn hơn tài trợ cho nhu cầu tài sản dài hạn Đầu năm vốnhoạt động thuần của công ty là 4.529.919.999 đồng, cuối năm là 4.378.782.034đồng Vốn hoạt động thuần giảm do công ty đã đầu tư mới trang thiết bị, máy mócnhằm nâng cao hiệu quả lao động
Số liệu ở bảng 2-4, tại thời điểm cuối năm, nguồn tài trợ thường xuyên là71.275.680.284 đồng, tăng 4.133.623.477 đồng, tương ứng tăng 6,157 % so vớithời điểm đầu năm Nguồn tài trợ tạm thời cuối năm là 33.162.878.538 đồng, tăng2.787.660.261 đồng, tương ứng tăng 9,177% so với đầu năm
36
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Tổng nguồn vốn
Trang 37BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT
ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY NĂM 2016
BẢNG 2-4 ĐVT: Đồng
1 Tài trợ thường xuyên (TTTX) 67.142.056.807 71.275.680.284 4.133.623.477 6,157
1 4.678.654.877 -66.244.774
1,396Vốn CSH 62.397.157.156 66.597.025.407 4.199.868.251 6,731
2 Tài sản ngắn hạn (TSNH) 34.905.138.277 37.541.660.572 2.636.522.295 7,553
III Chỉ tiêu phân tích
1 Vốn hoạt động thuần 4.529.919.999 4.378.782.034
151.137.96
-5
3,336
-2 Hệ số giữa nguồn TTTX/TSDH 1,072 1,065 -0,007
0,643
5 Hệ số tài trợ thường xuyên 0,689 0,682 -0,006 0,87
-9
Trang 386 Hệ số tự tài trợ 0,64 0,638 -0,002
0,342
Hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm là 0,682 giảm so với đầu năm 0,006tương ứng với 0,879 % Hệ số tài trợ tạm thời cuối năm là 0,318 tăng so với đầunăm 0,006 tương ứng tăng 1,942% Nghĩa là trong 1 đồng nguồn vốn cuối năm có0,682 đồng tài trợ thường xuyên và 0,318 đồng tài trợ tạm thời Như vậy tỷ lệnguồn tài trợ thường xuyên trong tổng nguồn vốn là khá cao Hệ số vốn chủ sở hữu
so với nguồn tài trợ thường xuyên cuối năm là 0,934 tăng so với đầu năm là 0,005tương ứng 0,541 % so với đầu năm Trong 1 đồng nguồn tài trợ thường xuyên cuốinăm có 0,934 đồng vốn chủ sở hữu Như vậy vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất lớn
so với tổng nguồn tài trợ thường xuyên điều này cho thấy tình hình tài chính công
ty rất an toàn
Hệ số nợ của Công ty cuối năm 2016 là 0,362 tăng 0,002 so với đầu năm, hệ
số tự tài trợ là 0,638 giảm so với đầu năm 0,002 so với đầu năm, chứng tỏ về cuốinăm các khoản nợ trong tổng nguồn vốn tăng khả năng tự đảm bảo về tài chính hạnchế hơn
Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn cuối năm là 1,065giảm so với đầu năm là 0,007 tương ứng với 0,643 % Hệ số nguồn tài trợ tạm thờivới tài sản ngắn hạn cuối năm là 0,883 tăng so với đầu năm là 0,013 tương ứng với1,510% Điều này cho thấy 1 đồng tài sản dài hạn được tài trợ bởi 1,065 đồng tài trợthường xuyên, 1 đồng tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi 0,883 đồng nguồn tài trợtạm thời Điều đó cho thấy tình hình tài trợ cho tài sản của công ty tương đối tốt Nhìn chung, tình hình tài chính của Công ty là tương đối khả quan Tuynguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu tài sản phục vụ kinhdoanh, song nhờ năng lực quản trị tài chính tốt, Công ty vẫn đảm bảo an toàn vềmặt tài chính và kinh doanh có hiệu quả
2.2.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng Cân đối kế toán.
a. Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản.
38
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58
Trang 39Nhìn vào bảng 2-5 ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng
lên từ 97.512.275.085 đồng tăng lên 104.438.558.822 đồng so với đầu năm 2016
tương ứng tăng lên 6,63% Nguyên nhân của thay đổi trên là do có sự biến độngcủa cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Cụ thể sự thay đổi đó như sau:
-Tài sản ngắn hạn của công ty cuối năm 2016 đạt là 37.541.660.572đ tăng lên7,02% tương đương với tăng lên 2.636.522.295đồng Cụ thể là do sự biến động củacác khoản mục sau:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên so với đầu năm 2016 là 3.682.653đồng tương ứng với tăng lên 7,35% và do tiền mặt của công ty tăng lên, công tykhông có các khoản tương đương tiền nào điều đó cho biết tính thanh khoản củacông ty rất cao
+ Các khản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm nhẹ từ 6.167.845.608 đồng tạithời điểm đầu năm xuống còn 5.784.556.724 đồng giảm 6,63% tương đương vớigiảm 383,288,884 đồng so với thời điểm đầu năm
+ Hàng tồn kho tăng lên 3.008.096.916 đồng tương ứng với 9,75% so với thời điểmđầu năm 2016
+Tài sản ngắn hạn khác tăng nhẹ từ 822.603.381 đồng tăng lên 830.634.990 đồngtương ứng tăng lên 0,97% chủ yếu là do chi phí trả trước ngắn hạn tăng lên
-Cùng với sự gia tăng của tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn của công ty cũng tănglên từ 62.612.136.808 đồng lên tới 66.896.898.250 đồng so với thời điểm đầu năm.Tăng lên 4.284.761.442 đồng tương ứng với 6.41% Nguyên nhân chủ yếu của sựtăng này là do tài sản cố định của công ty tăng mạnh
+ Tài sản cố định của công ty tại thời điểm cuối năm tăng lên 4.264.587.215 đồngtương ứng tăng 6,43% so với thời điểm đầu năm 2016 điều này cho thấy công ty đãchú trọng hơn trong việc đầu tư trang thiết bị mới vào quy tình sản xuất
Trang 40+ Bên cạnh đó tài sản dài hạn khác cũng góp phần làm cho tài sản dài hạn của công
ty tăng lên Tài sản dài hạn khác của công ty tăng lên 3.73% so với thời điểm đầunăm
40
Sinh viên: Hoàng Thị Ngát_Lớp: Kế toán C- K58