DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT- Cán bộ công nhân viên - Sản xuất kinh doanh - Báo cáo tài chính - Quản lý nguyên vật liệu - Chi phí giá thành - Nhập – Xuất – Tồn... Công ty TNHH May Phú K
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MAY PHÚ KHANG 8
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 8
1.1.1 Khái quát chung về công ty 8
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 8
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 9
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 10
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH DOANH 12
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, thị trường của công ty 12
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty 13
1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty14 1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN 15
TẠI CÔNG TY TNHH MAY PHÚ KHANG 15
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 15
1.4.2 Chính sách tài chính vận dụng tại công ty 17
1.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY PHÚ KHANG……….24
2.1 QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY PHÚ KHANG 24
2.1.1 Đặc điểm, vai trò, phân loại và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của công ty TNHH May Phú Khang 24
2.1.2 Phương pháp tính giá vật liệu tại công ty 28
2.2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY PHÚ KHANG 29
2.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 31
2.3.1 Chứng từ sử dụng 31
2.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 32
2.3.3:Phương pháp hạch toán chi tiết NVL 34
2.3.4: Quy trình ghi sổ chi tiết 35
Trang 2CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TYTNHH MAY PHÚ KHANG 68
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán NVL tại công ty TNHH May Phú Khang và phương hướng hoàn thiện 68
3.1.1 Ưu điểm 68
3.1.2 Nhược điểm 70
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty72 TNHH May Phú Khang 72
3.2.1 Về đội ngũ nhân viên kế toán 72
3.2.2 Vê công tác quản lý và thu mua nguyên vật liệu 73
3.2.3 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 74
3.2.4 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 75
3.2.5 Về sổ kế toán chi tiết 76
3.2.6 Về sổ kế toán tổng hợp 76
3.2.7 Về công tác xây dựng và thực hiện mức tiêu dùng nguyên vật liệu .76
3.2.8 Về lập sổ điểm danh nguyên vật liệu 77
3.2.9 Về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 77
3.2.10 Về báo cáo kế toán liên quan đến NVL 78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 81
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 82
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 83
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, thế giới đã chứng kiến sự sát nhập của cáctập đoàn kinh tế thế giới, việc hình thành các khối thị trường chung giữa các quốcgia, các đàm phán liên tục nhằm kết hợp các thành viên của các tổ chức kinh tếnhư: APEC, WTO, AFTA đã cho thấy một xu thế khách quan đang diễn ra mangtính chất toàn cầu Đó là xu thế quốc tế hóa nền kinh tế thế giới Một xu thế đemlại sức mạnh về tài chính, tận dụng về công nghệ nhằm làm giảm chi phí, nâng caochất lượng sản phẩm cho tất cả những ai tham gia vào guồng máy đó Đồng thời
nó cũng đem lại những thách thức to lớn về sự cạnh tranh, khả năng thu hút thịtrường Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các Doanh nghiệp phải đổi mới cung cáchlàm ăn, phải đặc biệt quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi
bỏ vốn ra đến khi thu hồi vốn, bảo đảm thu nhập của đơn vị, hoàn thành nghĩa vụvới ngân sách nhà nước, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên và thựchiện tái sản xuất mở rộng Vì vậy các Doanh nghiệp phải thực hiện tổng hòa nhiềubiện pháp trong đó có biện pháp hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản
lý kinh tế trong mọi hoạt động SXKD của đơn vị
Doanh nghiệp sản xuất là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động tạo rasản phẩm Một Doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trường , có tính cạnh tranh cao phải sản xuất ra được những sản phẩm có chấtlượng cao và giá cả hợp lí Như vậy Doanh nghiệp phải khai thác tốt các nguồnlực tài chính, phải quản lí và sử dụng có hiệu quả những nguồn nguyên vật liệu(NVL)… NVL là một trong những nhân tố chính để làm ra sản phẩm Yếu tốNVL liệu thường chiếm tỉ trọng chi phí rất lớn trong tổng chi phí sản xuất (trên60%) do vậy những biến động về chi phí NVL có ảnh hưởng rất lớn đến giá thànhsản phẩm, đến kết SXKD của Doanh nghiệp Hơn thế nữa một sản phẩm tốt phảiđược làm ra từ NVL có chất lượng, tuân theo đúng quá trình và quy cách tạo rasản phẩm
Hiện nay, với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, yêu cầu trình độ quản
lý phải cao, kế toán càng khẳng định vai trò là công cụ đắc lực cho quản lý kinh
Trang 4là tiền đề để tính giá thành sản phẩm sản xuất hạch toán lỗ lãi trong các Doanhnghiệp sản xuất Từ đó, mà tăng tích luỹ để tái sản xuất từng bước phát triển đilên Để thực hiện được điều đó, Doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biệnpháp quản lý đối với mọi mặt sản xuất kinh doanh của đơn vị, đặc biệt là phải tổchức tốt, quản lý tốt khâu sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất , giảmgiá thành sản phẩm xuống giới hạn thấp nhất để đạt lợi nhuận cao nhất Đâykhông phải là vấn đề đơn giản, dễ làm Bất kỳ một Doanh nghiệp nào ngay từ khimới thành lập đều xác định mục tiêu lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra thấpnhất.Trong khi định mức tiêu hao Nguyên vật liệu thường là có một mức chungnếu như điều kiện khác của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm có cácyếu tố khác như công nghệ, máy móc thiết bị tương tự như nhau Chính vì vậyviệc hạch toán kế toán quản lý sử dụng nguyên vật liệu tốt trong Doanh nghiệp sảnxuất sẽ là cách tốt nhất để Doanh nghiệp tạo ra hiệu quả và thu nhập.
Vì thế, em đã chọn Công ty TNHH May Phú Khang làm nơi nghiên cứu,
nắm vững cách thức thực hành kế toán trong thực tế Em chọn đề tài “Hoàn thiện
kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Phú Khang “ làm đề tài nghiên
cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quát chung về Công ty TNHH May Phú Khang
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Phú Khang Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Phú Khang
Với những hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề này chắc còn nhiềuthiếu sót Em mong sự góp ý của thầy để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
- Cán bộ công nhân viên
- Sản xuất kinh doanh
- Báo cáo tài chính
- Quản lý nguyên vật liệu
- Chi phí giá thành
- Nhập – Xuất – Tồn
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm
2010 – 2011
2 Bảng số 2.1 : Hóa đơn GTGT
3 Bảng số 2.2 Biên bản kiểm nghiệm
4 Bảng số 2.2 Biên bản kiểm nghiệm
5 Bảng số 2.3: Phiếu xuất kho
6 Bảng số 2.4: Phiếu xuất kho
7 Bảng số 2.5: Thẻ kho Vải màu các loại
8 Bảng số 2.6: Thẻ kho Vải Grey
9 Bảng số 2.7: Thẻ kho Chỉ 5 000 m
10 Bảng số 2.8: Thẻ kho Chỉ 3000m
11 Bảng số 2.9: Thẻ kho Cúc
12 Bảng số 2.10: Bảng kê xuất nhiên liệu
13 Bảng số 2.11: Bảng kê xuất phụ tùng thay thế
14 Bảng số:2.12 : Sổ chi tiết vải màu các loại
15 Bảng số:2.13 : Sổ chi tiết Vải Grey
20 Bảng số:2.18 : Bảng phân bổ nguyên vật liệu
21 Bảng số:2.19 : Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho nguyên vật liệu
22 Bảng số 2.20: Chứng từ ghi sổ
23 Bảng số 2.21: Chứng từ ghi sổ
Trang 724 Bảng số 2.22: Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
25 Bảng số 2.23:Sổ cái tài khoản 152
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH May Phú Khang
2 Sơ đồ 1.2 : Quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất
3 Sơ đồ 1.3.Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
4 Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty theo hình thức chứng từ ghisổ
5 Sơ đồ 2.1: Phương pháp hạch toán chi tiết NVL
Trang 8Tên thường gọi
Người đại diện
: Giám đốc điều hành: 0900260233
: Công ty trách nhiệm hữu hạn: Số 86 Đường Điện Biên, TP Hưng Yên,Tỉnh Hưng Yên
: 4.700.000 đồng: +84-0321-3 824838 : +84-0321-3616626 : mayphukhang@gmail.com:phukhang.vn
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty.
Công ty TNHH May Phú Khang tiền thân là Nhà may Phú Khang Mặthàng công ty sản xuất và kinh doanh là quần áo comle
Năm 2006 do mặt hàng của xí nghiệp sản xuất ít phù hợp với thị trường Đểphù hợp với tình hình thực tế của cơ chế quản ký mới, công ty chuyển sang sảnxuất và kinh doanh mặt hàng quần áo thời trang Đồng thời ngày 17 tháng 11 năm
2006 Nhà may Phú Khang chuyển thành công ty TNHH May Phú Khang Công ty
Trang 9được sở đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp phép thành lập số 090026023 Từ đó công ty
mở rộng sản xuất các máy móc thiết bị được đầu tư mới Mặt hàng chủ yếu củaCông ty hiện nay là quần áo comple đa dạng, quần âu, áo măng tô và một số loại
áo 2 lớp, quần soóc, xuất khẩu nước ngoài
Như vậy, qua 6 năm hình thành và phát triển, công ty TNHH May PhúKhang đã đạt được nhiều thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và pháttriển đất nước trong thời kỳ đổi mới.Đến nay Công ty vừa tổ chức sản xuất, vừaxây dựng và phát triển dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị và cán bộ côngnhân viên trong toàn Công ty phấn đấu vươn lên để vượt qua mọi khó khăn thửthách của cơ chế thị trường nhằm phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, phấnđấu vươn lên để vượt qua mọi khó khăn thử thách của cơ chế thị trường nhằm pháttriển và mở rộng sản xuất kinh doanh Toàn bộ máy móc, thiết bị được thay thếbằng máy mới, tiên tiến hiện đại Đội ngũ công nhân đào tạo cơ bản tay nghề cao.Hiện nay Công ty có 2 phân xưởng sản xuất lớn đủ sức mạnh cạnh tranh với thịtrường trong nước và quốc tế Số lượng, đặc biệt là chất lượng công nhân đượctăng lên rõ rệt Những năm đầu chỉ có 80 công nhân, nhưng đến nay công ty đã cóhơn 600 cán bộ, công nhân viên với trình độ tay nghề ngày càng cao, thu nhập vàđời sống cán bộ, nhân viên ngày một nâng lên Công ty chấp hành nghiêm chỉnhchính sách thuế và các khoản đóng góp của Nhà nước và có tích luỹ thường xuyên
bổ xung thêm vốn cho sản xuất kinh doanh
Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ yếu có trình độ Đại học và cao đẳng, đội ngũcông nhân có tay nghề cao đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm, công ty đã tựkhẳng định được mình để tồn tại và không ngừng đổi mới nhằm đứng vững trênthị trường
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanhcủa công ty theo Nghị quyết của Hội đồng cổ đông đề ra Thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, nângcao đời sống vất chất tinh thần và trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhânviên trong công ty
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.
Trang 10Công ty TNHH May Phú Khang với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanhrộng lớn Với hình thức huy động vốn đưa Công ty phát triển theo hình thức mới
và thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, bộ máy quản lý của Công tyTNHH May Phú Khang được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng nhưsau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH May Phú Khang
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
- Đứng đầu giám đốc điều hành, là người có thẩm quyền cao nhất quyếtđịnh và chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty, là đại diện pháp lý của Công ty
Phó giám đốc kinh doanh là người giúp việc cho giám đốc điều hành mọihoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo, lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, tìm kiếm thị trường đầu vào đầu ra của hàng hóa và dịch vụ mà Công tyđang kinh doanh
Phó giám đốc tổ chức hành chính là người giúp việc giám đốc và chịu tráchnhiệm chính trong công tác tuyển dụng lao động, sắp xếp và kiện toàn bộ máy tổchức hoạt động của Công ty
- Phòng kế toán tài vụ:
PGĐ PHỤ TRÁCH TCHC PGĐ PHỤ TRÁCH KD
Cơ sở 1
Cơ sở 2 GIÁM ĐỐC
Trang 11+ Có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tham mưu giúp giám đốc quản
lý tiền hàng của Công ty và của các đơn vị
+ Xây dựng các kế hoạch về tài chính: Kế hoạch ngân sách, kế hoạch bảotoàn và phát triển vốn vay, huy động và trả nợ vốn vay kịp thời đúng tiến độ
+ Duy trì sự ổn định về mặt tài chính thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh
+ Phân tích và tính toán hiệu quả kinh tế của phương án sản xuất kinhdoanh trình giám đốc xem xét ra quyết định
+ Quản lý ghi chép và theo dõi mọi biến động về mặt giá trị tài sản đang sửdụng, khai thác trong toàn Công ty, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trênvăn phòng Công ty
+ Đôn đốc thu hồi nợ với Công ty đảm bảo vòng quay vốn lưu động thựchiện đúng cam kết về vay trả đối với các tổ chức tín dụng
+ Tổng hợp báo cáo từ các bộ phận nộp lên, hạch toán, xác định kết quảkinh doanh của toàn Công ty hàng tháng, hàng năm và lên báo cáo tài chính đảmbảo, kịp thời, chính xác theo đúng độ hiện hành
+ Giúp giám đốc nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của các bộphận liên quan bằng việc kiểm tra định kỳ về tình hình sản xuất kinh doanh, quản
lý tiền hàng, quản lý tài chính tránh xẩy ra thất thoát, sai phạm
- Phòng tổ chức hành chính:
Giúp giám đốc thực hiện công tác hành chính phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và bộ phận quản lý trên văn phòng Công ty, chịu trách nhiệmtrong việc tuyển dụng lao động và đề xuất cơ cấu bộ máy quản lý lên giám đốc
Trang 12+ Tìm kiếm thị trường đầu vào và lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa dịch vụphù hợp và có lợi thế sản xuất kinh doanh có hiệu quả và sự ổn định lâu dài choCông ty.
+ Tham mưu giúp việc giám đốc thực hiện các hợp đồng mua bán hànghóa, dịch vụ khi Công ty trực tiếp kinh doanh
+ Xác định kế hoạch về sản lượng, doanh thu tiêu thụ của toàn Công ty và
tổ chức thực hiện kế hoạch về doanh thu tiền tiêu thụ sản phẩm hàng
- Các cơ sở trực thuộc Công ty TNHH May Phú Khang có 2 cơ sở trựcthuộc sau:
Cơ sở 1: X ưởng sản xuất tại Đường V ũ Trọng Phụng – TP Hưng Yên
Cơ sở 2: X ưởng sản xuất tại Đường Triệu Quang Phục – TP Hưng Yên
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH DOANH
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, thị trường của công ty
1.3.1.1 Chức năng
Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta, dệt may là một ngành có đóng góp lớncho ngân sách Nhà nước và Công ty TNHH May Phú Khang cũng không ngoại lệ.Công ty TNHH May Phú Khang là một trong những công ty có đóng góp lớn chokim ngạch xuất khẩu của ngành may mặc tỉnh nhà nói riêng và ngành may mặcViệt Nam nói chung
Là công ty may nên chức năng chính của công ty là sản xuất các sản phẩmmay mặc phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước Sản phẩm của công tychủ yếu là quần áo Veston, áo Đờmi, áo Gile, áo măng tô, rất đa dạng về kiểucách, mẫu mã và màu sắc như: Quần áo Veston màu 170,171,172,185, 195,199 ;
áo Đờmi màu 302, 322, 009, ; quần âu các loại, áo măng tô các màu, quần xuấtkhẩu dài, ngắn kiểu cách khác nhau
1.3.1.2 Nhiệm vụ
Công ty TNHH May Phú Khang từ khi thành lập đã trải qua 6 năm trưởngthành và phát triển, từng bước vươn lên là một trong những doanh nghiệp đứngđầu ngành dệt may của Tỉnh Hưng Yên
- Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặthàng theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty
- Bảo đảm và phát triển được nguồn vốn
Trang 13- Thực hiện tốt các nhiệm vụ và nghĩa vụ với Nhà Nước.
- Thực hiện phân phối theo kết quả lao động chăm lo và không ngừng cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của các cán bộ công nhân viên toàn công ty
Tổ chức bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên mônhóa nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
Căn cứ vào nhiệm vụ của công ty, công ty có trách nhiệm tổ chức bộ máyquản lý phù hợp với quy mô của công ty, thực hiện chức năng quản lý đảm bảoviệc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
1.3.1.3 Thị trường
Hiện nay, công ty đã có quan hệ với các nước trên thế giới trong đó cónhững thị trường mạnh đầy tiềm năng: Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ,Hồng Kông
Công ty TNHH May Phú Khang luôn xác định vấn đề giữ vững thị trường
là vấn đề sống còn, đảm bảo cho sự phát triển của công ty Vì vậy, hiện nay công
ty đã đề ra và đang thực hiện một chiến lược phát triển thị trường như sau
- Đối với thị trường gia công: Công ty tiếp tục duy trì và giữ vững những
khách hàng truyền thống như Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc và phát triểnsang thị trường Châu Âu, nhằm xây dựng một hệ thống khách hàng đảm bảo lợiích của cả hai bên
- Đối với thị trường xuất khẩu: Công ty đặc biệt chú trọng đến thị trường
FOB vì đây là con đường phát triển lâu dài của công ty Công ty đang xây dựng
hệ thống sáng tác mẫu mốt để chào hàng, xây dựng mạng lưới nhà thầu phụ, nắmbắt thông tin giá cả, gắn việc sản xuất sản phẩm may với việc sản xuất kinh doanhnguyên vật liệu để thúc đẩy sự phát triển của công ty
- Đối với thị trường nội địa: Phát triển thị trường nội địa và tăng tỷ trọng
nội địa hóa trong các đơn hàng truyền thống Quần áo Veston, áo Đờmi, áo măng
tô và các mẫu mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước
Với chiến lược phát triển thị trường như trên, Công ty TNHH May PhúKhang đã và đang mở rộng được mối quan hệ hợp tác với nhiều nước khác nhautrên thế giới
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty
Trang 14Công ty TNHH May Phú Khang là DN hạch toán kinh tế độc lập được mởtài khoản tại NH và có con dấu riêng để hoạt động, Công ty có tư cách pháp nhânđầy đủ trong quan hệ giao dịch, ký kết hợp đồng với KH, với các tổ chức kinh tếnhư: Tài chính, Ngân hàng và trực tiếp có nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nước.Các đội sản xuất không có tư cách pháp nhân trên.
*Về quản lý vốn tài chính: Công ty có thẩm quyền quản lý và sử dụng số
vốn sao cho phù hợp với quy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Sau hàng quýCông ty cân đối, nếu thiếu vốn thì Công ty lập khế ước xin vay vốn Ngân hàng.Công ty trực tiếp ký hợp đồng với các bên nước ngoài, căn cứ vào hợp đồng vàyêu cầu của bên thuê gia công để tiến hành sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu chính của công ty sử dụng để sản xuất đều nhập từ các KHnước ngoài, khách hàng có thương hiệu, các loại NVLP thì tuỳ theo từng mặt
hàng, có những mặt hàng so với yêu cầu DN phải nhập NVL (chủ yếu là chỉ)
nhưng có nhiều mặt hàng không đòi hỏi, DN tự mua NVLP, phụ tùng thay thế, NLngay trong nước để phục vụ SX
Công ty có 2 phân xưởng được bố trí phù hợp với điều kiện sản xuất củadoanh nghiệp bao gồm 8 tổ sản xuất may và 3 tổ phục vụ may đó là: Tổ cắt, tổ cơđiện, tổ đóng gói hoàn thành
Các tổ sản xuất này được trang bị máy móc hiện đại, nhà xưởng rộngthoáng mát được bảo vệ an toàn, tạo điều kiện cho công nhân yên tâm sản xuất,không gây ảnh hưởng đến hoạt động khác của nhân dân địa phương
* Công ty có chủ trương lập quỹ công bao gồm:
+ Quỹ đầu tư và phát triển: 20% lợi nhuận thực hiện được đưa vào quỹ vớimục đích là đầu tư mua sắm, đổi mới máy móc thiệt bị
+ Quỹ dự phòng tài chính: Với mục đích là để đảm bảo toàn vốn của Công
ty nếu trong quá trình sản xuất bị thất thoát vốn
+ Quỹ khấu hao xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định
+ Phần còn lại chia cho cổ đông trong CT theo vốn cổ phần đóng góp
1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Đặc điểm chủ yếu của công ty TNHH May Phú Khang là chuyên sản xuấtcác sản phẩm Veston theo một trình tự nhất định từ cắt => may => là => đóng gói
=> đóng hòm => nhập kho
Công ty TNHH May Phú Khang là một công ty sản xuất, đối tượng là vảiđược cắt may thành nhiều mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, kỹ thuật sản
Trang 15xuất các cỡ vải của mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nóphụ thuộc vào số lượng chi tiết của mặt hàng đó.
Sơ đồ 1.2 : Quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH MAY PHÚ KHANG 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH May Phú Khang.
Do đặc điểm của Công ty là chuyên sản xuất bộ Veston, áo Đờmi, áo măng
tô, quần áo các loại gia công xuất khẩu Để tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý,trình độ của cán bộ KT, bộ máy KT của công ty được tổ chức theo hình thức KTtập trung và tiến hành công tác KT theo hình thức CTGS và áp dụng KT hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên.Công tác kế toán của Công ty TNHHMay Phú Khang được tổ chức tập trung tại phòng KT của công ty, còn ở phânxưởng nếu có các nghiệp vụ phát sinh thì được lập trực tiếp tại phòng KT củaCông ty, các kế toán viên làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu căn cứ vào phiếu xuấtkho, nhập kho để ghi thẻ kho Từ chứng từ đó KTT theo dõi tổng hợp và phân loạivào các chứng từ sổ sách liên quan Đến cuối tháng, cuối quý lập bảng tổng hợpchi tiết, bảng cân đối số phát sinh, sau đó đối chiếu giữa sổ đăng ký chứng từ vớibảng cân đối số phát sinh rồi lập báo cáo TCDN theo quy định
NVL
(Vải)
Cắt Trải vải Đặt mẫu Cắt phầ Cắt gọt Đánh số Đồng bộ
May thân, may tay
……
Ghép thành thành phẩm
Chuyền
Tẩy
Vật liệu phụ
Là
Đóng gói, kiểm tra
Bao bì đóng kiện
Nhập kho
Trang 16Sơ đồ 1.3.Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Như vậy, bộ máy kế toán của công ty TNHH May Phú Khang được tổ chứctheo mô hình tập trung Tất cả quá trình hạch toán và lên báo cáo đều được thựchiện ở tại phòng tài chính - kế toán của công ty Tại phân xưởng, các nhân viênthống kê chỉ thực hiện thu thập chứng từ, lập một số báo cáo nhất định rồi chuyểnlên phòng tài chính kế toán trên công ty
1.4.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra vàthu thập đầy đủ, có chất lượng những nội dung, công việc, KT của đơn vị, tổ chứcnội dung công việc kế toán để thực hiện đầy đủ, có chất lượng các công tác kếtoán của công ty và kiểm tra thường xuyên, thu thập đầy đủ, kịp thời các CTKT.Ngoài ra bộ máy KT còn tham gia công tác kiểm kê TS vật tư vốn, tổ chức bảoquản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo đúng quy định
* Nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán như sau:
- Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán, tài chính giúp giám
đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty theođúng các quy định, chế độ kế toán của các cơ quan quyền lực nhà nước banhành Là người điều hành công việc chung bộ máy kế toán, đồng thời kiểm kê kếtoán theo dõi tình hình tăng giảm, trích khấu hao TSCĐ và tình hình tăng giảm giátrị CCDC, phân bổ giá trị CCDC xuất dùng vào chi phí Kế toán trưởng là người
Kế toán TSCĐ NVL và Kế toán
CCDC
Thủquỹ
Trang 17lập các CT – GS vào cuối mỗi quý thông qua các bảng tổng hợp và chi tiết cácthành viên trong bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về các báo cáo kế toán đã lập.
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán là người chịu trách nhiệm thực hiện
kế toán bằng tiền tất cả các khoản thanh toán với khách hàng, thanh toán nội bộCông ty, với nhà nước và với đối tác
- Kế toán tiền lương là người có nhiệm vụ theo dõi tiền lương phải trả căn
cứ vào bảng tiền lương do phòng tổ chức lao động và tiền lương tính ra dựa trêncác bảng chấm công Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán bảo hiểm
xã hội để trích BHXH theo chế độ hiện hành
- Kế toán TSCĐ nhiệm vụ theo dõi TSCĐ, nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ Khi có biến động về tăng giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ, hoáđơn để phản ánh kịp thời với kế toán trưởng và ban giám đốc
- Kế toán NVL và CCDC có trách nhiệm theo dõi, thu thập các chứng từ có
liên quan đến việc nhập – xuất – tồn kho vật liệu để vào sổ theo dõi và lập báo cáonộp kế toán trưởng
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý và giữ tiền mặt, thu chi tiền
sau khi đã kiểm tra và thấy rõ các chứng từ đã có đầy đủ điều kiện để thanh toán.Thủ quỹ là người có liên quan chặt chẽ với kế toán tiền mặt Hằng ngày, thủ quỹvào sổ quỹ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tài khoản tiền mặt vàđối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt
Mặc dù bộ máy kế toán được chia thành nhiều phần hành riêng, nhưng giữacác phần hành đều có quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại với nhau Đến cuối
kỳ các kế toán viên đều phải có các số liệu báo cáo về phần hành kế toán của mìnhphụ trách cho kế toán trưởng lập các báo cáo kế toán
1.4.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty
1.4.2.1 Các chính sách kế toán áp dụng chung tại công ty
Căn cứ vào quy mô đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, trình độ nghiệp
vụ của nhân viên kế toán, Công ty TNHH May Phú Khang áp dụng chế độ kếtoán Việt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành
Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: VNĐ
Niên độ kế toán: Từ 1/1 đến 31/12 hàng năm
Trang 18Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo PP kê khai thường xuyên
Hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”
1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
* Chứng từ : Doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Tuy nhiên vì BTC chưaphát hành các mẫu hoá đơn mới kèm theo nhưng việc ảnh hưởng của nó không lớnnên việc này không phải là vấn đề quan trọng
- Phần hành kế toán tiền mặt: Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng,Biên lai thu tiền, Phiếu thu, Phiếu chi
- Phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng: Bảng kê nộp séc, giấy nộp tiền vào ngânsách nhà nước bằng chuyển khoản hay uỷ nhiệm chi
- Phần hành kế toán tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Phần hành TSCĐ: Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ để theo dõi và hạchtoán TSCĐ
- Phần hành nguyên vật liệu: Hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản kiểm kê vật tư,phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…
1.4.2.3 Tổ chức vân dụng hệ thống tài khoản kế toán
* Về tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thốngnhất theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hàng ngày 20/03/2006 của BTC
Công ty TNHH May Phú Khang đang sử dụng hầu hết các tài khoản có trong
hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành như :
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hìnhhiện có và biến động của nguyên vật liệu theo giá thực tế Tài khoản này không
mở chi tiết theo từng loại vật liệu mà chỉ dùng để tập hợp chung cho tất cả cácnguyên vật liệu
- TK 331: Phải trả người bán: Dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữaCông ty và người bán, người nhận thầu về cung cấp vật tư, hàng hoá, lao vụ theohợp đồng kinh tế đã ký kết Theo yêu cầu quản lý của Công ty, Tài khoản 331được mở chi tiết cho từng khách hàng cụ thể để tiện cho việc theo dõi trên máybằng Sổ chi tiết công nợ
Trang 19- TK111: Tiền mặt: dùng để phản ánh số tiền mà công ty thanh toán cho ngườibán trong mỗi lần mà công ty tiến hành mua vật tư.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản khác
Hệ thống tài khoản của công ty cũng bao gồm các tài khoản có kết cấu dạng tàisản, dạng nguồn vốn và các tài khoản thanh toán
Ngoài các tài khoản cấp 1, công ty còn chi tiết ra các tài khoản cấp 2 để phục
vụ mục đích quản lý được chặt chẽ hơn
Định kỳ lập chứng ghi sổ của công ty là 15 ngày
- Hệ thống sổ chi tiết được sử dụng tại công ty được mở theo yêu cầu và trình độquản lý của đơn vị
+ Thông thường với hạch toán nguyên vật liêu doanh nghiệp thường mở sổ chitiết vật tư, công cụ dụng cụ
+ Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán (TK131, TK331, TK138, TK338 ) + Sổ chi tiết các tài khoản tập hợp chi phí (TK 154.)
- Hệ thống sổ kế toán tổng hợp:
+ Sổ đăng ký chứng từ – ghi sổ : là sổ tổng hợp nhật ký dùng để phản ánh sốchứng từ – ghi sổ đã được lập trong kỳ theo trình tự thời gian, lưu trữ và quản lýtập trung số liệu kế toán theo thời gian ghi nhật ký và là cơ sở để đối chiếu với sốliệu với Sổ cái
+ Sổ cái hình thức Chứng từ – ghi sổ :là sổ mở cho từng tài khoản sử dụng Cơ
sở ghi Sổ cái là các chứng từ – ghi sổ đã lập và hoàn thành các yếu tố cấu thànhtrên kết cấu sổ Cuối tháng cộng Sổ cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh
+ Báo cáo tổng hợp xuất – nhập – tồn NVL
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CT – GS
Trang 20Ghi chú:
Ghi hằng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty theo
hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan và cácbáo cáo tập hợp chi tiết từ các phân xưởng Từ CT – GS kế toán sẽ tiến hành vào
sổ cái các tài khoản
Hàng ngày, căn cứ các chứng từ nhập, xuất kho NVL hợp lệ hoặc bảng tổnghợp chứng từ nhập, xuất, kế toán tiến hành lập CT – GS, trong đó bao gồm cả nộidung nghiệp và định khoản Đồng thớ số liệu cũng được chuyển vào sổ đăng ký
CT – GS và sổ cái tài khoản 152, 153 Đến cuối tháng, kế toán khoá sổ, cộng tổngtiền trên các sổ cái và đối chiếu với kế toán chi tiết Số liệu ở sổ đăng ký CT – GS
là căn cứ cho kế toán lập bảng cân đối phát sinh cũng như các báo cáo tài chính tạithời điểm kết thúc tài chính năm
Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục trong từng tháng có chứng từ gốc đínhkèm và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi vào sổ kế toán Tất cả các loại sổsách mà công ty sử dụng đều tuân thủ theo đúng qui định về mặt hình thức và kếtcấu
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ –
ghi sổ
Trang 211.4.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Công ty có hai hình thức báo cáo là Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị:
- Báo cáo tài chính: Định kỳ vào ngày 31/12 hàng năm kế toán tổng hợp sẽ tiến
hành cân đối sổ sách, từ những sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cânđối số phát sinh từ đó lập Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báocáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, còn hàng thángcông ty không lập Báo cáo tài chính
- Hệ thống Báo cáo quản trị: được lập vào ngày cuối cùng của hàng tháng và theo
từng bộ phận, từng phân xưởng để phục vụ cho kế toán trưởng trong việc xác địnhkết quả kinh doanh Đồng thời nó là một trong những công cụ giúp nhà quản trịnắm bắt được những thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ để có thể đưa ra quyếtđịnh tốt nhất, để đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động sản xuất – kinh doanhcủa mình Các báo cáo quản trị thường bao gồm: Báo cáo chi phí và giá thành,Báo cáo hiệu quả kinh doanh
1.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Trong môi trường kinh doanh hiện nay, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệpphải thực sự quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh Sự tồn tại của các doanh nghiệpgắn liền với kết quả kinh doanh, trong đó lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, đoànbẩy thúc đẩy sản xuất kinh doanh nhờ có quá trình đánh giá này các chủ thể quản
lý được tình hình sản xuất của Doanh nghiệp mình rồi tìm ra biện pháp tốt nhấtnâng cao lợi nhuận Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện ở biểusau:
Trang 22BẢNG 1.1:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM
(2011 – 2012)
Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối %
1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 29,860,508,103 15,641,754,320 14,218,753,783 90.902.Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp DV 29,820,208,103 15,641,754,320 14,178,453,783 90.64
4 Giá vốn hàng bán 29,050,094,116 15,128,441,548 13,921,652,568 92.02
Trang 2310 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 20,274,476 17,997,225 2,277,251 12.65
11 Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 20,274,476 17,997,225 2,277,251 12.65
12 Chi phí thuế thu nhập
13 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp 15,205,857 13,497,919 1,707,938 12.65
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Nhìn số liệu thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty năm 2012 ta thấy, doanh thu thuần năm 2012 tăng 90.64% so với năm
2011 tương ứng với mức tăng tuyệt đối là 14,178,453,783 đồng Điều đó nói lênrằng, số lượng hàng hóa sản phẩm công ty bán ra ngày càng tăng, thị trường ngàycàng được mở rộng, đối tác càng nhiều, có nhiều hợp đồng mua bán Sự gia tăngnày góp phầm nâng cao uy tín của công ty ở trên thị trường
Ta thấy, giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 92,02% so với năm 2011 tương ứngvới mức tăng tuyệt đối là 13,921,652,568 đồng Sự gia tăng này rất dễ hiểu vì doanhthu năm 2012 cao hơn so với năm 2011 dẫn tới giá vốn hàng bán tăng Một phần
do giá cả thị trường biến động tăng lên khiến công ty phải chịu một chi phí khácao về việc mua nguyên phụ liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất Mặt khác, đểđáp ứng đầy đủ nhu cầu sản phẩm nên phải số lượng công nhân tăng, dẫn tới tiềnlương phải trả tăng, các chi phí phát sinh khác như: chi phí điện, nước… cũng sửdụng nhiều hơn Những điều này đã làm cho giá vốn hàng bán của công ty tăng tới92,02% so với năm trước
Mặc dù giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 92,02% so với năm 2011, song sự giatăng của doanh thu lớn hơn sự gia tăng của giá vốn nên năm 2012, công ty vẫn đạtmức lãi gộp là 770,113,987 đồng, tăng 50,03% so với năm 2011 tương ứng với256,801,215 đồng
Trang 24Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2012 tăng 193,27% so với năm 2011tương ứng với 7,624,242 đồng Do phần doanh thu tăng nhiều dẫn đến lãi tiền gửingân hàng tăng làm doanh thu tài chính năm 2012 là khá lớn.
Chi phí quản lý năm 2012 tăng 47.38 %, tương ứng với mức tăng tuyệt đối là233,315,229 đồng so với năm 2011 Năm 2012 số lao động quản lý tăng, các chiphí liên quan đến quản lý doanh nghiệp tăng nên làm cho chi phí quản lý doanhnghiệp tăng lên 47.38% Điều này đã làm cho DN tốn thêm một khoản chi phí lớn
Do đó, công ty nên có các phương pháp điều hành và quản lý hiệu quả nhất, đểgiảm bớt chi phí QLDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2012 tăng 12.65%, tương ứng với mức tăngtuyệt đối là 1,707,938 đồngso với năm 2011 Nó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đang tốt hơn, năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên cần tìm rabiện pháp thích hợp làm giá vốn hàng bán ra giảm hơn nữa, tiết kiệm tối đa chiphí, hạn chế những chi phí bất hợp lý, không cần thiết để lợi nhuận công ty tăngcao hơn
Qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH May Phú Khangnăm 2011 – 2012, ta thấy công ty đang có những bước phát triển vững chắc,doanh thu bán hàng hóa sản phẩm tăng cao, thị trường ngày càng được mở rộng.Bên cạnh đó, phải tăng cường quản lý, điều hành, tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm để đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH MAY PHÚ KHANG 2.1 QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY
PHÚ KHANG 1.1 Đặc điểm, vai trò, phân loại và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của công ty TNHH May Phú Khang
2 1.1.1 Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu sử dụng NVL mà mỗi DN
sử dụng rất phong phú và đa dạng, là một trong ba yếu tố quan trọng và cơ
Trang 25bản của quá trình sản xuất Chủng loại VL đơn giản hay phức tạp, chất lượng VL cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm sản xuất ra của DN Cụ thể đặc điểm của NVL ảnh hưởng tới việc bố trí sản xuất
ra sản phẩm của DN Nếu việc cung ứng NVL không liên tục thì sản xuất cũng bị gián đoạn Sự gián đoạn đó ảnh hưởng tới các khâu kế tiếp Trong ngành may, NVL được gọi là nguyên phụ liệu.Các NVL chính của cty gồm các loại như vải tuýtsy các màu, vải kẻ, vải dạ Hiện nay, cty chủ yếu sản xuất hàng bộ veston, áo đờmi, áo măng tô và hàng gia công là chính Đối với hàng gia công hầu hết các vật liệu, phụ liệu đều do KH cung cấp Hàng
bộ veston, áo đờmi, áo măng tô các vật liệu, phụ liệu do công ty liên hệ mua Trong trường hợp đó, cty phải quan tâm đến việc tìm hiểu thị trường để đảm bảo cung cấp kịp thời NVL cho sản xuất với chất lượng tốt nhất, mua và sử dụng NVL đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Hiện nay, cty mua NVL từ hai nguồn chính trong nước và ngoài nước.
Phụ lục 2.1: Tên một số nguyên vật liệu mà công ty sử dụng trong
Tháng 12 năm 2012
( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán công ty TNHH May Phú Khang)
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Đơn giá
(VNĐ)
Khối lượng
Trang 26+ Nếu xét về cơ cấu giá thành thì NVL chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 60%đến 80% giá thành của một sản phẩm Do đó, nếu sử dụng tiết kiệm không bị haohụt, mất mát thì không những giảm chi phí cho sản phẩm mà còn tăng lợi nhuậncho công ty
+ Mặt khác, nếu xét theo cơ cấu vốn thì NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số vốn lưu động đã được sử dụng một cách hiệu quả
Chính vì tầm quan trọng của NVL trong quá trình gia công sản phẩm phảiluôn đảm bảo những yếu tố sau:
Cung cấp kịp thời, đầy đủ
Cung cấp đúng số liệu thiết kế
Cung cấp đúng phẩm chất quy định
Nói cách khác, những yêu cầu này luôn có quan hệ mật thiết với nhau,mỗiyêu cầu đều có tầm quan trọng riêng và chính điều đó đã tạo tiền đề hình thànhnên những quy định chặt chẽ trong công tác QL NVL
2.1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu.
Để tạo nên được nhũng ưu điểm cho sản phẩm của công ty thì ngay từ khilựa chọn NVL để sản xuất ra SP thì công ty đã chọn ra những loại vải đa dạng vàtiện ích cùng các phụ liệu ngoại nhập có thể phân loại như sau:
+ Nguyên vật liệu chính: là yếu tố để cấu thành nên thực thể chính của sản
phẩm như: các loại vải với màu sắc đa dạng, chất liệu khác nhau phù hợp với mẫuhàng đã đặt hoặc sắp sản xuất
+ Nguyên vật liệu phụ: là yếu tố phụ trợ cấu thành nên SP chính như: các
loại cúc, các loại ren, khóa, các loại dây kéo
+ Nhiên liệu: có tác dụng cung cấp nhiệt cho quá trình SXKD và các hoạt
động khác như: xăng A92, điện, dầu Diezen
+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế sửa chữa máy móc
thiết bị , phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất
Trang 27+ Phế liệu: là những vật liệu thu gom được trong quá trình sản xuất, thanh
lí tài sản, có thể sử dụng được hoặc bán ra ngoài như vải vụn, bông hỏng, sảnphẩm hỏng…
2.1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với nguyên vật liệu
Yêu cầu quản lý NVL: Hiện tại đa số các DN khi sản xuất sản phẩm đều
phải nhập NVL từ DN khác hay nhập khẩu từ nước ngoài, được nhập từ nhiềunguồn và giá cả thường xuyên biến động trên thị trường Bởi vậy để tiến hành sảnxuất sản phẩm được liên tục có hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào tình hình cung ứngNVL và số NVL dự trữ trong quá trình sử dụng, cần tăng cường công tác quản lýNVL và theo dõi chặt chẽ tất cả các khâu từ thu mua cho đến dự trữ Mỗi DN dotính đặc thù trong SXKD nên cần tuân thủ các yêu cầu sau để phục vụ cho yêu cầuquản trị của DN:
Về vấn đề cung ứng NVL: Đảm bảo cung ứng dự trữ đồng bộ kịp thời
chính xác NVL về quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, kế hoạch thumua nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh tiến hành liên tục đều đặn đúng tiếnđộ
Về vấn đề bảo quản: Để đảm bảo chất lượng của NVL tránh mất mát hư
hỏng, hao hụt, an toàn NVL việc bảo quản là quan trọng cần phải tổ chức tốt khotàng, bến bãi, quản lý chặt chẽ từng loại NVL cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quátrình SXKD Vì vậy phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹthuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất và trình độ chuyên môn để quản lýNVL và các thủ tục nhập xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủkho với tiếp liệu, kế toán vật tư Phải xây dựng quy chế quản lý NVL
Về vấn đề sử dụng: Có kế hoạch sử dụng NVL hợp lý về số lượng cần
cung ứng, tiết kiệm trong quá trình sản xuất, cơ sở định mức, tỷ lệ hao hụt, dựtoán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL, tăng năng suất lao động, tăng lợinhuận và ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chính.Vì vậy, phải xây dựng đượcđịnh mức tiêu hao NVL cho từng hoạt động và lập dự toán chi phí NVL
Về vấn đề dự trữ : Tình hình dự trữ NVL là hết sức quan trọng trong toàn
bộ quy trình sản xuất của DN, bởi hầu hết các DN đều phải nhập NVL và nhất làtình hình biến động của giá cả trên thị trường thay đổi và vậy cần phải xác định
Trang 28SXKD được liên tục bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứngkhông kịp thời, tránh tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều Định mức dự trữNVL là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của DN Ngoài ra, phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểmcho NVL Hệ thống danh điểm và số danh điểm của NVL phải rõ ràng, chính xáctương ứng với quy cách, chủng loại của NVL.
Nhiệm vụ của kế toán NVL: Khi tiến hành công tác kế toán NVL trong
DN sản xuất cần phải thực hiện nhiệm vụ sau:
-Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp
kế toán HTK áp dụng trong DN để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tìnhhình hiện có, sự biến động tăng giảm NVL trong quá trình SXKD, cung cấp sốliệu kịp thời chính xác để tổng hợp CP-GT SP hoàn thành
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lượng, khối lượng,phẩm chất, quy cách và GTTT của từng loại NVL N-X-T
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, tính giá NVL nhập,xuất kho Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận phòng ban chấp hành các nguyêntắc, thủ tục N-X và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ KT
- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng loại NVL theo đúng chế
2.1.2 Phương pháp tính giá vật liệu tại công ty.
Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm Do đó, việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này có tầm quantrọng đặc biệt trong việc xác định lượng hao phí vật chất đã tiêu hao cho quá trìnhsản xuất và đảm bảo chính xác giá thành sản phẩm
Trang 29Tính giá nguyên vật liệu là dùng để biểu hiện giá trị của từng loại nguyên vậtliệu Việc tính giá nguyên vật liệu phải tuân thủ chuẩn mực kế toán , theo chuẩnmực này nguyên vật liệu luân chuyển trong các doanh nghiệp phải được tính theogiá thực tế.
Giá thực tế của nguyên vật liệu bao gồm giá mua thực tế ghi trên hoá đơncộng với các chi phí thu mua, vận chuyển bốc dỡ, triết khấu thương mại cóchứng từ hợp lý, hợp lệ
2.1.2.1 Phương pháp tính giá vật liệu nhập kho.
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu nhập kho từ hoạt động mua ngoài nêngiá nhập kho NVL được tính bằng công thức:
Giá thực tế nhập kho NVL = Giá mua NVL ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua NVL – Giảm giá hàng bán(nếu có)
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá mua NVL là giámua không bao gồm thuế GTGT
Trong chi phí thu mua thường bao gồm chi phí vận chuyển NVL từ nơi mua vềkho công ty, chi phí bốc dỡ NVL
2.1.2.1 Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho.
Công ty tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền,giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loạihàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sảnxuất trong kỳ Phương pháp này thích ứng với những doanh nghiệp có ít danhđiểm nguyên vật liệu nhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều
Giá thực tế của NVL xuất kho = Giá bình quân của đơn vị NVL * lượng vật liệu xuất kho.
Giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ
Giá bình quân =
NVL xuất kho Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ
Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết nguyên vật
Trang 30Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là tính giá nguyên vật liệu tập trung vào cuối
lỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến các bộ phận kế toán khác, độ chính xác khôngcao Phải tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MAY PHÚ KHANG
* Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán NVL tại công ty
Công ty TNHH May Phú Khang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đểhạch toán, theo dõi hàng tồn kho nói riêng và NVL nói chung Do đó, các tàikhoản mà công ty sử dụng để hạch toán NVL chính là các tài khoản theo quy đinhcủa Bộ tài chính, bao gồm:
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có vàtình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế
Bên Nợ : + Giá nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê gia công,nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ các nguồn khác
+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có : + Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoàigia công chế biến, hoặc góp vốn đầu tư
+ Trị giá nguyên vật liệu được giảm giá hoặc trả lại người bán
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Dư Nợ : Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho
Trong đó TK này được chia làm 2 TK cấp 2:
+ TK 1521: Nguyên giá NVL
+ TK 1522: Chi phí liên quan đến quá trình mua bán NVL
- TK 331 “Phải trả cho người bán”
Bên Nợ : + Số tiền đã trả cho người bán
+ Số tiền ứng trước cho người bán (chưa nhận hàng)
+ Số tiền người bán chấp thuận giảm giá
+ Chiết khấu mua hàng người bán cho DN giảm trừ vào nợ phải trả + Số kết chuyển giá trị hàng trả lại cho người bán, phần giá trị thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nghiệm
Bên Có : + Số tiền phải trả cho người bán
Trang 31+ Điều chỉnh giá tạm tính bằng giá thực tế.
Dư Có : Số tiền còn phải trả cho người bán
Dư Nợ : Số tiền đã ứng trước cho người bán
- TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Bên Nợ : Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có : + Trị giá vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
+ Kết chuyển hoặc phân bổ vật liệu vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm
Và nhiều TK khác
* Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánhthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóatrên sổ kế toán
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên các tài khoản hàngtồn kho nói chung và tài khoản nguyên vật liệu nói riêng được dùng để phản ánh
số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị vật
tư, hàng hóa trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạchtoán
* Các loại sổ sách mà công ty sử dụng để hạch toán NVL là:
- Thẻ kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ NVL, CCDC, sảnphẩm, hàng hóa ở từng kho Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ và xácđịnh trách nhiệm vật chất của thủ kho Thẻ kho là sổ tờ rời, nếu đóng thành quyểngọi là sổ kho Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghivào thẻ kho
- Sổ thẻ kế toán chi tiết: được mở theo yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị,thông thường với hạch toán nguyên vật liêu doanh nghiệp thường mở sổ chi tiếtvật tư, công cụ dụng cụ
- Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán (TK131, TK331, TK138, TK338 )
- Sổ kế toán tổng hợp:
+ Sổ đăng ký chứng từ – ghi sổ
Trang 32+ Báo cáo tổng hợp xuất – nhập – tồn NVL
2.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY.
2.3.1 Chứng từ sử dụng.
Công ty TNHH May Phú Khang đã thiết lập và quy định thống nhất các thủtục nhập, xuất NVL của đơn vị mình theo đúng mục đích nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình luân chuyển chứng từ
NVL của công ty chủ yếu được nhập từ hai nguồn: mua ngoài và NVL sử dụngkhông hết được nhập lai kho Đối với NVL mua ngoài nhập kho, căn cứ vào hóađơn bán hàng của người bán, hóa đơn kiêm phiếu nhập kho
NVL trong Công ty có nhiều chủng loại khác nhau, tính năng tác dụng đểphục vụ cũng khác nhau, nếu thiếu 1 loại nào đó có thể phải ngừng sản xuất Vìthế khi mua NVL về cán bộ thu mua mang hóa dơn của đơn vị bán, hóa đơn cướcphí vận chuyển… lên phòng KT
- Hóa đơn GTGT thường đi kèm hóa đơn bán hàng hoặc mua hàng
-Biên bản kiểm nghiệm: Do ban kiểm nghiệm lập để xác định chất lượng,quy cách vật tư, CCDC trước khi nhập kho hoặc xuất kho NVL
Bankiểmnghiệm
Cán bộphòngcungứng
Phụtráchphầncungứng
Kế toánhàngtồn kho
Thủ kho
1.Đề nghị
Trang 33- Ban kiểm nghiệm lập biên bản kiểm nghiệm.
- Cán bộ phòng cung ứng lập phiếu nhập kho
- Phụ trách phần cung ứng ký phiếu nhập kho
- Thủ kho : +Kiểm nhận hàng bằng phương pháp kiểm kê
+Ghi số lượng hàng thực nhập vào phiếu nhập
+Cùng với người giao hàng ký vào phiếu nhập kho, sau đó ghi
số lượng thực nhập vào thẻ kho cho từng danh điểm vật tư, hàng hóa theo từng chỉtiêu số lượng
- Kế toán hàng tồn kho:
+Định kỳ xuống kho thu nhận phiếu nhập kho
+Ghi đơn giá và tính ra thành tiền trên phiếu nhập kho
+Dùng phiếu nhập để ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp
- Kế toán hàng tồn kho bảo quản chứng từ
* Phiếu xuất kho:
+>Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho:
Đối trượng luân
Chuyển
Các
Người
có nhucầu
Cán bộphòngcung ứng
Thủtrưởng,
kế toán
Kế toánhàngtồn kho
Thủkho
Trang 34Công
việc
1.Đề nghị xuất hàng 1
-Người có nhu cầu về hàng có thể là nơi sản xuất cần cung ứng, bộ phận bánhàng, bộ phận quản lý hoặc khách hàng mua sản phẩm hàng hóa theo phươngpháp trực tiếp sẽ đề nghị xuất hàng
-Thủ trưởng hoặc kế toán trưởng sẽ duyệt lệnh xuất
-Cán bộ phòng cung ứng sẽ lập phiếu xuất kho
-Thủ trưởng hoặc kế toán trưởng sẽ ký phiếu xuất kho
-Thủ kho:
+Kiểm kê giao hàng
+Ghi số thực xuất vào phiếu xuất
+Cùng người nhận hàng ký vào phiếu xuất kho
+Ghi số lượng xuất của từng danh điểm vật tư lên thẻ kho theo
chỉ tiêu số lượng.-Kế toán hàng tồn kho:
+Xuống kho thu nhận chứng từ xuất
+Phân loại chứng từ và định khoản vào chứng từ
+Ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp
+Căn cứ vào phương pháp tính giá xuất điền vào cột đơn giá trên phiếu xuất kho
2.3.3:Phương pháp hạch toán chi tiết NVL
Công ty TNHH May Phú Khang hạch toán NVL theo phương pháp
thẻ song song
Trang 351) Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, thủ kho tiến hành nhập xuấtkho và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻkho và tính số tồn sau mỗi lần N-X Hàng ngày, sau khi ghi xong vào thekho, thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán kèm theogiấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
2) Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ N-X vật tư, kế toán phảikiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền, phânloại chứng từ và ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết
3) Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật tư, thủ kho đối chiếu số liệugiữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết
4) Căn cứ vào số liệu từ sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp Nhập –Xuất – Tồn sau đó tổng hợp theo từng nhóm, loại NVL
Chứng từxuất
Bảng tổng hợpnhập-xuất-tồn
Sổ tổng hợp
Trang 36Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.1: Phương pháp hạch toán chi tiết NVL
2.3.4: Quy trình ghi sổ chi tiết
Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư tại Công ty TNHH May Phú Khang đã kếthợp chặt chẽ hạch toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chéptrùng lắp giữa các loại hạch toán đồng thời tăng cường kiểm tra giám sát của kếtoán đối với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản Vì thế, công ty đã lựa chon hạchtoán chi tiết NVL bằng phương pháp thẻ song song
Bảng số 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN MS: 01GTKT3/01 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:VM/11P Liên 2: Giao người mua Số: 0000413
Ngày 7 tháng 10 năm 2012Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT MỸ
Mã số thuế: 0500422793
Địa chỉ: Thôn Quất Tỉnh, xã Quất Đông, huyện Thường Tín, TP.Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3376 1546
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH May Phú Khang
Địa chỉ: Số 86 Đường Điện Biên– TP Hưng Yên - Hưng Yên
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MST: 0900260233
Trang 371 Vải các màu Mét 2110,00 43.000 90.730.000
Thuế suất GTGT (10%) Tiền thuế GTGT: 9.073.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi chín triệu tám trăm linh ba nghin đồng
Trang 38Ban kiểm nghiệm vật tư bao gồm 3 người: trưởng ban, thủ kho, đại diện bên kỹthuật Sẽ tiến hành kiểm nghiệm NVL nhập kho
Bảng số 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị : Công ty TNHH May Phú Khang Mẫu số 03 - VT
Địa chỉ: : Số 86 Đường Điện Biên ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
TP Hưng Yên- Hưng Yên Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
vật tư,sản phẩm hàng hoá
ngày 07 tháng 10 năm 2012Căn cứ vào hoá đơn số 0000413 ngày 07/10/2012 của công ty Cổ phần Việt Mỹ Ban kiểm nghiệm gồm: - Bà : Nguyễn Thị Kim Hoa Trưởng ban
- Bà : Nguyễn Thị Thúy Uỷ viên
- Bà : Nguyễn Thị Hạnh Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư
ĐVT
Số lượngtheochứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượngđúngQCPC
Số lượng saiQCPC
2
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lượng vật tư đủ, chất lượng tốt
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(kí,họ tên) ( kí,họ tên) (kí,họ tên)
Trang 39Biên bản này được phòng kế hoạch lập thành 3 liên:
- 01 liên giao cho người bán
- 01 liên giao cho thủ kho để tiến hành nhập kho, sau đó chuyển cùng phiếunhập kho do phòng kế hoạch lập lên phòng kế toán
- 01 liên do phòng kế hoạch giữ
Sau khi tất các thủ tục kiểm tra đã hoàn tất, chất lượng đảm bảo đúng yêu cầucủa hợp đồn mua bán, thủ kho tiến hành các thủ tục nhập kho và ghi phiếu nhập
Biểu số 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN MS: 01GTKT3/01 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: DT/11P Liên 2: Giao người mua Số: 0001159
Ngày 13 tháng 10 năm 2012Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH PTTM ĐỒNG TÂM
Mã số thuế: 0104822854
Địa chỉ: Số 1181 Giải Phóng, P.Thịnh Liệt, Q.Hoang Mai, TP.Hà Nội
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH May Phú Khang
Địa chỉ: Số 86 Đường Điện Biên– TP Hưng Yên - Hưng Yên
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MST: 0900260233
Vải màu Grey
Vải màu Beige
KgMétMét
1191,401027982
44.54545.45543.636
53.070.91346.682.28542.850.552
Thuế suất GTGT (10%) Tiền thuế GTGT: 14.260.375
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm sáu triệu tám trăm sáu mươi tư nghìn mộttrăm hai lăm đồng
Trang 40(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số 2.4: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị : Công ty TNHH May Phú Khang Mẫu số 03 - VT
Địa chỉ: : Số 86 Đường Điện Biên ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
TP Hưng Yên- Hưng Yên Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
vật tư, sản phẩm hàng hoá
ngày 13 tháng 10 năm 2012Căn cứ vào hoá đơn số 0001159 ngày 13/10/2012 của công ty TNHH PTTM ĐồngTâm
Ban kiểm nghiệm gồm: - Bà : Nguyễn Thị Kim Hoa Trưởng ban
- Bà : Nguyễn Thị Thúy Uỷ viên
- Bà : Nguyễn Thị Hạnh Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư
ĐVT
Số lượngtheochứng từ
Kết quả kiểmnghiệm
Ghi chú
Số lượngđúngQCPC
Số lượngsai QCPC