1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực bến tre

45 207 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Điện lực Bến Tre
Tác giả Ngô Phan Hoàng Ngân
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 477,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó thể hiện qua việc trả lương và các khoản trích theo lương để tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộ- công nhân viên an tâm công tác, cống hiến hết sức mình cho công việc; song song vớ

Trang 1

Luận văn: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty Điện lực Bến Tre

Trang 2

Trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội, nhất là trong thời kì hiện đại hóa- công nghiệp hóa đất nước như hiện nay, ngành điện lực luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng, chi phối toàn bộ các hoạt động kinh tế cũng như trong đời sống xã hội Sự lớn mạnh của ngành điện lực trong những năm qua được đánh dấu bằng những sự kiện lớn nổi bật Chẳng hạn như:

từ những nhà máy điện với hệ thống máy móc lạc hậu đến nay các nhà máy điện đã được xây dựng với hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến và đi vào hoạt động có hiệu quả; đường điện Bắc Nam hòa cùng lưới điện quốc gia đã đưa nguồn điện phủ khắp mọi miền đất nước, dù hải đảo xa xôi hay những vùng sâu, vùng xa hẻo lánh…, nơi nào cũng có nguồn điện kéo về nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, đáp ứng phần lớn việc thiếu điện trong nhân dân Sự phát triển vượt bật và tăng tốc của ngành điện đã góp phần rất lớn vào chiều hướng đi lên ngày càng mạnh mẽ của kinh tế đất nước Đó là nhiệm vụ, là mục tiêu thiết yếu của ngành điện Tuy nhiên, để đạt được kết quả khả quan như trên, ngoài những máy móc, thiết bị mà Nhà nước đầu tư vào, ngành điện còn có được cơ sở vững chắc để làm nên hiệu quả lớn, đó chính là lực lượng lao động vừa hùng hậu vừa có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- một lực lượng lao động trí thức dám lăn xả vào công việc với tinh thần, ý thức trách nhiệm cao, đầy nhiệt tình,…Nếu không có họ, ngành điện sẽ không thể nào tiến bộ vượt trội như ngày hôm nay

Chính bởi vì lẽ đó, ngành điện cần phải tạo dựng được lực lượng lao động ngày càng vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, đạt chuẩn về kiến thức, ngày càng thêm yêu ngành, yêu nghề, gắn bó lâu dài với ngành, làm việc tận tụy, hết mình vì sự phát triển chung của ngành điện Vì vậy, ngành điện cần phải có hình thức chính sách phù hợp, bù đắp hao phí lao động

mà họ đã bỏ ra sao cho xứng đáng, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần khi họ gặp khó khăn trong cuộc sống Điều đó thể hiện qua việc trả lương và các khoản trích theo lương để tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộ- công nhân viên an tâm công tác, cống hiến hết sức mình cho công việc; song song với điều đó, doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả sức lao động của cán bộ, công nhân viên để tiết kiệm chi phí tiền lương trong tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp

Trang 3

Xuất phát từ nhận thức này, em chọn đề tài về “ Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại Công ty Điện lực Bến Tre để tìm hiểu, nghiên cứu với mục đích

ứng dụng lí thuyết chuyên ngành đã được học từ Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM vào thực tế ở Công ty Điện lực Bến Tre để khi tốt nghiệp ra trường sẽ công tác có hiệu quả và mong muốn thiết tha rằng ngành điện nói chung và Công ty Điện lực Bến Tre nói riêng sẽ ngày càng phát triển vượt bậc, nâng cao chất lượng điện phục vụ nhân dân và thể hiện sự quản

lí doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất thông qua hình thức trả lương cho người lao động

Báo cáo tốt nghiệp của em được trình bày qua ba phần Cụ thể sau:

 Phần I: Đặc điểm, tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán của điện lực Bến Tre

 Phần II: Chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Phần III: Kết luận và kiến nghị

Với khả năng kiến thức chuyên môn của bản thân ở mức độ có hạn và thời gian thực tập ngắn ngủi, do không đủ thời gian để nghiên cứu thật kĩ, thật sâu từng chi tiết một trong nội dung đề tài cần trình bày, cho nên trong quá trình thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp này, bản thân em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì thế, em kính mong quý thầy cô Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM, quý cô chú trong Ban Giám Đốc và các cô, chú, anh, chị trong Công ty Điện lực Bến Tre hướng dẫn, chỉ bảo để em có thể củng cố, mở mang kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và hoàn thành tốt công tác thực tập của mình

Sinh viên thực tập

Ngô Phan Hoàng Ngân

Trang 5

- Kính thưa Ban Giám Hiệu và quý thầy cô giáo Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM

- Kính thưa Ban Giám Đốc và các cô, chú, anh, chị trong Công ty Điện lực Bến Tre

Qua thời gian thực tập tại Công ty Điện lực Bến Tre, em đã biết vận dụng những kiến thức có ích và hữu dụng tiếp thu được trong quá trình học tập tại Trường Cao đẳng Điện lực

TP HCM vào thực tiễn để từ đó em có thể củng cố được những kiến thức mà em đã học ở trường, đồng thời giúp em rèn luyện tác phong công nghiệp cũng như lòng yêu nghề và tính

tự giác kỷ luật cao trong công tác

Có được kết quả như ngày hôm nay, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm

ơn Ban Giám Hiệu và tất cả quý thầy cô giáo ở Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em được học ở Trường Trong thời gian học tập, những kiến thức mà em tiếp thu được từ sự hết lòng truyền thụ của quý thầy cô

sẽ giúp em vững vàng hơn trong chuyên môn nghiệp vụ và đủ tự tin để vững bước trên con đường công tác sau này

Đồng thời, trong thời gian thực tập, do năng lực của bản thân còn hạn chế bởi chưa quen với công việc, ứng dụng lí thuyết đã học vào thực tế còn bỡ ngỡ, em đã nhận được tình yêu thương, sự quan tâm, giúp đỡ rất tận tình, chu đáo từ Ban Giám Đốc và các cô, chú, anh, chị trong Công ty Điện lực Bến Tre Nhờ thế em đã có điều kiện đối chiếu giữa lí thuyết đã học ở trường với thực tế để từ đó giúp em có thể hiểu sâu hơn, tường tận hơn về nghiệp vụ kế toán Em vô cùng trân trọng và chân thành biết ơn trước sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của Ban Giám Đốc và các cô, chú, anh, chị trong Công ty Điện lực Bến Tre đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp em hoàn thành đợt thực tập và xây dựng hoàn chỉnh đề tài báo cáo tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM cùng Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ Công ty Điện lực Bến Tre luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn đạt vạn sự thành công trên mọi lĩnh vực Kính chúc Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM và Công ty Điện lực Bến Tre ngày càng phát triển, đạt được những thành tựu mới trong tương lai

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẾN TRE

1 Đặc điểm, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Bến Tre

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Từ cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu tiếp quản từ chế độ cũ, sau hơn 30 năm tạo lập Điện lực Bến Tre đã phát triển được 1.729 km lưới điện trung thế; 4.019 km lưới điện hạ thế và 2.714 trạm biến áp rộng khắp trên ba dãy cù lao Bến Tre là một trong những Tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long đã sớm hoàn thành mục tiêu đưa lưới điện quốc gia về phủ khắp 100%

số xã, phường trong Tỉnh và hiện có hơn 90% số hộ sử dụng điện Thời kỳ đầu mới tiếp quản, Điện lực Bến Tre chỉ có 32 CB-CNV trong đó có 2 trung cấp và 2 đảng viên với sản lượng điện sản xuất hàng năm khoảng 2,2 triệu kwh chỉ phục vụ cho Trung tâm Thị xã và các Thị trấn Ba Tri, Mỏ Cày và Hàm Long trong giờ cao điểm (từ 17 đến 22 giờ hàng đêm) Cơ sở vật chất ban đầu của Ngành điện chỉ có 1 Trung tâm Thị xã, và 3 trạm phát điện lẻ tại Huyện Ba Tri, Mỏ Cày và Châu Thành với tổng công suất 2.260Kw, 30 km đường dây trung thế, 50km đường dây hạ thế và khoảng 800 khách hàng sử dụng điện

Đứng trước nhu cầu phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, một công trình có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với Bến Tre lúc bấy giờ là được Công ty Điện lực 2 đầu tư xây dựng cụm máy phát điện Diesel có công suất 10.500Kw tại cầu kinh Chẹt Sậy, công trình đưa vào sử dụng năm 1978 Từ khi có cụm máy này, tình hình cung cấp điện trên địa bàn Tỉnh Bến Tre đã có nhiều thay đổi, sản lượng điện tăng lên 5,6 triệu kwh/năm gấp 2,5 lần năm

1975 Nhiều tuyến đường dây từ Thị Xã đi Tân Thạch, Hàm Luông, Giồng Trôm … được xây dựng và đưa vào sử dụng Sản lượng điện sản xuất không ngừng tăng cao từ 6,4 triệu kwh/năm 1980 lên 17,25 triệu kwh/năm 1985

Nhờ sự hỗ trợ tích cực của các Bộ, Ngành Trung ương công trình đường điện vượt sông Tiền có chiều dài 17km với trụ vượt cao 80m và đoạn vượt sông 3,2km đã hoàn thành vào tháng 5/1989 Một năm sau đó Bến Tre lại tập trung mọi nguồn lực xây dựng đường dây vượt sông Hàm Luông 650m với chiều dài toàn tuyến là 18km đưa điện lưới quốc gia về Thị trấn

Mỏ Cày Từ khi có lưới điện quốc gia, tình hình cung cấp điện ở Bến Tre đã được cải thiện đáng kể, sản lượng điện năm 1990 đã tăng 1,9 lần so với năm 1985 (33,3 triệu/17,2 triệu Kwh) hàng loạt các công trình đưa điện về các Huyện được đầu tư xây dựng Đến cuối năm

1992 lưới điện đã kéo đến các Thị trấn của 7 Huyện Thực hiện Nghị quyết Trung ương V về chương trình điện khí hóa nông thôn, bằng nguồn vốn Trung ương, địa phương và nhân dân

Trang 7

đã đầu tư hàng tỷ đồng xây dựng hàng loạt công trình lưới và trạm mà cao điểm nhất là năm

1994 (225 công trình), năm 1996 (170 công trình) đưa điện về nông thôn phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất Có những xã cù lao như: Hưng Phong (Giồng Trôm), Tam Hiệp (Bình Đại) các vùng đất cồn: Phú Đa (Chợ Lách), Tân Vinh (Châu Thành), những xã vùng sâu vùng

xa của Huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại đã đưa lưới điện quốc gia về sử dụng Đó là một

cố gắng rất lớn của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân Bến Tre cũng như sự năng nổ đầy trách nhiệm của CB-CNV Điện lực Bến Tre Nếu năm 1995 là 60,7 triệu kwh thì năm 2000 tăng lên 140 triệu kwh và năm 2006 sản lượng điện đạt 321 triệu kwh

Trong những năm gần đây ngành điện đã tập trung vốn đầu tư nâng cấp và xây dựng các trạm 110 kv ở Thị xã, Ba Tri, Mỏ Cày với tổng công suất 115kw và tương đối đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong Tỉnh Bên cạnh đó Ngành điện cũng tiếp nhận và quản lý toàn bộ lưới điện trung, hạ thế do địa phương và nhân dân đầu tư xây dựng trước đây để có điều kiện nâng cấp, cải tạo, sửa chữa đảm bảo chất lượng điện phục vụ cho nhân dân ngày một tốt hơn Đi đôi với nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạng lưới điện công tác kinh doanh bán điện cũng có bước phát triển nhanh chóng Từ lúc ban đầu chỉ có khoảng

800 khách hàng đến cuối tháng 6 năm 2008 Điện lực Bến Tre đã có hơn 277.960 khách hàng

sử dụng điện Được sự quan tâm hỗ trợ của Công ty Điện lực 2 và địa phương Điện lực Bến Tre đã từng bước đầu tư xây dựng, trang bị cơ sở vật chất ngày một hoàn thiện đáp ứng ngày càng tốt hơn công tác quản lý, phân phối và kinh doanh Trong năm 2006 đến cuối tháng 6 năm 2008 Điện lực Bến Tre đã tập trung toàn bộ nhân lực cho công tác phát triển mạng lưới viễn thông Điện lực tại Bến Tre, đã đưa vào khai thác các trạm BTS giai đoạn 5 đang vận hành 35 trạm và phát triển hơn 40.000 khách hàng sử dụng các dịch vụ của mạng viễn thông điện lực Đây là một thành tích, một cố gắng lớn của Điện lực Bến Tre, góp phần phục vụ nhu cầu về điện cho công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng cũng như đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh Bến Tre

- Tên đầy đủ: Công ty Điện lực Bến Tre

- Địa chỉ: 450F QL60 xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Tel: (075) 2210282 Fax: (075) 3824022 Email: dienluc.btre@pc2.com

- Tài khoản: 7100211010940

- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Tỉnh Bến Tre

Trang 8

1.2 Chức năng và nhiệm vụ

1.2.1 Chức năng

- Sản xuất, phân phối, quản lý vận hành, sửa chữa xây dựng, cải tạo lưới điện và nguồn điện trong tỉnh theo kế hoạch của Tổng công ty giao

- Cải tạo và phát triển lưới điện toàn tỉnh, theo dõi và hướng dẫn kỹ thuật an toàn theo địa

dư cho toàn lưới điện, xây dựng và phát triển điện khí hóa nông thôn

- Quản lý và kinh doanh điện năng, cung ứng điện an toàn, liên tục và đảm bảo chất lượng

- Quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, lưới điện, nguồn điện, vốn do Tổng công ty giao

- Thiết kế lưới điện phân phối, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ khác theo giấy phép hành nghề

- Khảo sát thiết kế nhận thầu thi công xây dựng đường dây từ 35kv trở xuống Thiết kế mạng lưới điện nông thôn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

- Tham gia quy hoạch phát triển, cải tạo lưới điện địa phương

- Lập phương án phòng chóng cháy nổ và thường xuyên tập luyện phòng cháy chữa cháy,

tổ chức thường xuyên đi kiểm tra các hiện tượng vi phạm sử dụng điện Tổ chức kiểm tra định

kỳ đột xuất các đơn vị trực thuộc, chấp hành pháp lệnh thanh tra Nhà nước

- Tổ chức tiếp dân theo quy định của Tổng công ty, tham gia xét và giải quyết các khiếu tố, khiếu nại của khách hàng dùng điện theo đúng quy định hiện hành

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thống kê thường xuyên và đột xuất

- Tổ chức và thực hiện pháp lệnh, quy trình, quy phạm an toàn lao động trong sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản

- Quan hệ tốt với chính quyền và nhân dân địa phương về công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho nguồn điện và lưới điện

Trang 9

1.3 Sơ đồ tổ chức Điện lực Bến Tre

- Lập phương án cải tạo lưới điện trình công ty duyệt và chỉ đạo thực hiện

- Theo dõi chỉ đạo công tác sửa chữa đại tu thiết bị điện định kỳ hay đột xuất, đảm bảo chất lượng sửa chữa để thiết bị vận hành an toàn phục vụ khách hàng

- Đề nghị công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, quyết định bổ nhiệm, đề bạt, kỷ luật các trưởng, phó phòng, quản đốc, đội trưởng, đội phó, các trưởng, phó chi nhánh và CB CNV theo phân cấp quản lý nhân sự

- Trình công ty duyệt tổng biên chế lao động và tổng quỹ lương

Phân xưởng

cơ điện

Nhà máy Đồng Khởi

Phòng vật

Phòng

KD ĐNT

Phòng

VT CNTT

Chi Châu Thành

Chi Thị

Chi Giồng Trôm

Chi Chợ Lách

Chi Bình Đại

Phòng

QL Phòng

QL Phòng

TC Phòng

TC

Phò

ng

TT

Trang 10

- Lãnh đạo và tổ chức quản lý kinh doanh điện năng theo quy định của công ty, tổng công

ty

- Giám đốc trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau:

 Công tác kế hoạch thống kê

 Công tác nhân sự, lao động tiền lương, tài chính kế toán

 Công tác kinh doanh

 Thanh tra bảo vệ nội bộ hành chánh quản trị, bảo vệ lưới điện thuộc phạm vi quản

 Công tác quy hoạch, khảo sát, thiết kế xây dựng đường dây và trạm theo phân cấp

* Phó giám đốc

- Là người giúp GĐ chỉ đạo công ty khi GĐ đi vắng

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đại tu sửa chữa lưới điện theo kế hoạch được giao

- Tổ chức phổ biến giáo dục CB CNV thực hiện các quy trình, phạm vi an toàn lao động, thi tay nghề, bậc an toàn, bậc kỹ thuật cho CN theo quy định

- Tổ chức bồi huấn đào tạo, thi giữ bậc và nâng cao hàng năm

- Tổ chức xét duyệt sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại vào công tác quản lý kỹ thuật

- Tổ chức kiểm tra giám sát nghiệm thu các công trình xây dựng sửa chữa cải tạo hệ thống điện và kiến trúc

* Phòng kế hoạch kĩ thuật (KHKT)

- Tham mưu giúp GĐ chỉ đạo thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch do Công ty giao cho

- Tham mưu giúp GĐ chỉ đạo để cung cấp điện liên tục cho khách hàng, an toàn cho người

- Lập quản lý, theo dõi và đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật, kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch dài hạn, công tác quản lý kỹ thuật

- Tham mưu giúp ban Giám đốc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước

- Phát động các hình thức thu đua, khen thưởng nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu được Công

ty giao, phấn đấu đạt được các danh hiệu thu đua, danh hiệu danh dự do cấp trên khen tặng

* Phòng kinh doanh

Trang 11

- Tham mưu cho ban GĐ thực hiện công tác quản lý kinh doanh mua bán điện, thực hiện việc bán điện theo đúng qui trình kinh doanh của Tổng công ty

- Chịu trách nhiệm chính trong công tác tiếp nhận lưới điện nông thôn bàn giao

* Phòng tài chính kế toán

- Thực hiện ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, các quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của đơn vị

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn,…

* Phòng kỹ thuật an toàn – bảo hộ lao động

Tham mưu cho ban GĐ tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chỉ thị, nghị định, nghị quyết, các chế độ, thể lệ, quy trình, quy phạm về kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động của Nhà nước, địa phương và ngành đã ban hành

* Phòng điều độ

Tham mưu cho ban GĐ chỉ huy vận hành toàn bộ mạng lưới điện từ 110KW trở xuống theo quy phạm, quy trình của ngành điện Lập phương thức vận hành lưới điện và quản lý hệ thống thông tin liên lạc trong toàn Điện lực Bến Tre

* Phân xưởng cơ điện

- Kiểm định TU, TI và các loại điện năng kế 1 pha, 3 pha

- Thử nghiệm (có giới hạn trong một số hạng mục) một số thiết bị điện

- Lập hồ sơ theo dõi, giám sát việc bảo trì sửa chữa kịp thời các công cụ, dụng cụ đồ nghề thi công

- Lập hồ sơ theo dõi, thống kê, phân tích hiệu suất, hiệu quả khi sử dụng các loại phương tiện vận chuyển, phương tiện nâng cẩu, phương tiện nâng – chuyển – kích – kéo bằng thủ công, phương tiện thi công xây lắp đường dây và trạm bằng giải pháp thủ công, công cụ về các mặt:

 Nguyên nhân hư hỏng, chi phí khắc phục hư hỏng

 Chất lượng trước và sau khi sửa chữa

 Cách thức sử dụng và bảo quản hàng ngày của người vận hành

* Nhà máy Đồng Khởi

- Vận hành các máy điện GM2100 theo yêu cầu của trung tâm điều độ hệ thống điện miền Nam thông qua phòng Điều độ của Điện lực Bến Tre, theo chế độ phụ tải giờ cao điểm hoặc chế độ chạy bù công suất vô công

- Phát điện độc lập khi xảy ra sự số trên lưới điện hoặc có yêu cầu sửa chữa, bảo trì lưới điện, trạm biến áp phía đầu nguồn…

Trang 12

- Bảo trì, sửa chữa nhỏ phần cơ và điện của máy GM2100, các thiết bị lưới điện trong phạm

vi quản lý

- Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do Điện lực Bến Tre giao và thực hiện tốt nhiệm

vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương

* Phòng vật tư

Nhiệm vụ chính là quản lý, thu mua, tiếp nhận, cấp phát vật tư thiết bị trong toàn Điện lực Bến Tre, thực hiện theo quyết định số: 1234/QĐ – VTXNK ngày 23/7/2008 của Tổng Công ty ban hành và các quy định cụ thể của Điện lực Bến Tre

* Phòng kinh doanh và Điện nông thôn

Tham mưu cho ban GĐ thực hiện công tác quản lý kinh doanh mua bán điện, thực hiện việc bán điện theo đúng qui trình kinh doanh của Tổng công ty

* Phòng VT-CNTT

Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác phát triển cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, công nghệ thông tin, quản lý vận hành mạng cáp quang nội tỉnh, liên tỉnh theo phân cấp mạng viễn thông liên tỉnh và phương án kỹ thuật viễn thông phục vụ công tác kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin Điện lực

* Phòng quản lý xây dựng

Tham mưu cho ban GĐ trong việc chỉ đạo, điều hành công tác đầu tư xây dựng các công trình, dự án theo phân cấp, đảm bảo các hoạt động đầu tư xây dựng đúng quy định của Nhà nước và pháp luật, theo đúng phân cấp ủy quyền của Tổng công ty, đảm bảo các công trình,

dự án triển khai đúng kế hoạch tiến độ, chất lượng hiệu quả

* Ban quản lý dự án

Là đơn vị tham mưu cho GĐ thực hiện công tác đầu tư xây dựng của Điện lực, đảm bảo thực hiện công tác đầu tư xây dựng đúng theo quy định của Nhà nước và pháp luật, theo đúng phân cấp ủy quyền của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng công ty, đảm bảo các công trình, dự án triển khai đúng kế hoạch tiến độ, chất lượng hiệu quả

* Phòng tổ chức hành chánh – Lao động tiền lương

Tham mưu cho ban lãnh đạo trog việc chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, công tác hành chính quản trị, quản lý lao động, giải quyết chế độ tiền lương và chính sách đào tạo và đào tạo CB CNV tuân thủ đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Pháp luật, đảm bảo thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch được giao

1.4 Những thuận lợi và khó khăn

1.4.1 Thuận lợi

Trang 13

- Tình hình khí hậu những năm gần đây có nhiều thuận lợi cho sản lượng điện Do đó việc sản xuất điện bằng Diesel của Điện lực Bến Tre thực hiện giảm so với kế hoạch được giao (vì giá thành Diesel rất cao)

- Trong Công ty và đơn vị duy trì tốt công tác thu tiền điện nên góp phần đảm bảo vốn cho mọi mặt sản xuất kinh doanh, không phải đi vay vốn ngân hàng, góp phần làm giảm chi phí trong giá thành điện

- Công cuộc điện khí hóa nông thôn vẫn còn trong giai đoạn phát triển vươn đến mục tiêu “ nhà nhà có điện”

1.4.2 Khó khăn

- Nhà nước ta có thay đổi cơ chế quản lý tuy nhiên chưa đồng bộ Do đó việc thực hiện các chế độ chính sách trong quản lý kinh tế ít nhiều bị ảnh hưởng Theo công văn số 60/TTg- ĐMDN ngày 12/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc đồng ý cho ngành điện thay đổi và

ra đời mô hình mới là Tập Đoàn Điện lực Việt Nam thay cho Tổng Công ty Điện lực Việt Nam mô hình này có những công việc theo phân cấp phải thành lập các Công ty con để trực tiếp giải quyết khối nhiệm vụ chính trị - xã hội (thay vì trước đây do Công ty Điện lực 2 giải quyết) cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kế hoạch giao

- Giá điện Nhà nước quy định có tính chất pháp lý bắt buộc cho nên việc tính toán và điều chỉnh giá bán điện để đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi và thu hồi vốn nhanh là rất khó khăn

- Đơn vị còn có Nhà máy lẻ sản xuất điện bằng Diesel cho nên việc quản lý và điều hành quá trình sản xuất theo phương thức huy động của hệ thống cũng rất khó khăn và phức tạp Máy phát điện thường nằm trong tình trạng dự phòng nóng lên không đạt hiệu quả kinh tế

2 Đặc điểm, tình hình công tác kế toán của Điện lực Bến Tre

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Hiện tại Điện lực Bến Tre đang tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ các chứng từ ban đầu đến các sổ kế toán chi tiết tổng hợp báo cáo kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán

2.1.2 Hình thức kế toán

- Hình thức kế toán đang được sử dụng tại Điện lực Bến Tre là hình thức kế toán trên máy tính, sử dụng phần mềm FMIS của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ được áp dụng tại Công ty là VNĐ (đồng Việt Nam)

- Hệ thống tài chính kế toán: áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC, TT 244/2009

Trang 14

- Hệ thống báo cáo doanh nghiệp đang sử dụng:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

 Báo cáo luân chuyển tiền tệ

 Các mẫu báo cáo đặc thù khác

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trong máy tính

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi

Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm máy tính

- Theo quy trình phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính, in báo cáo theo qui định

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán MÁY VI TÍNH

Trang 15

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển

2.1.3 Phương pháp thuế

Công ty Điện lực Bến Tre áp dụng phương pháp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

2.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán

Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán

* Ghi chú:

Quản lý trực tiếp

Quản lý gián tiếp

Trưởng phòng Tài chính – Kế toán

Phó phòng Tài chính – Kế toán

Thủ

Quỹ

Kế toán thuế

HĐ lập tay

Kế toán ngân hàng

Kế toán tiền mặt

Kế toán TSCĐ CCDC

Kế toán vật tư, công trình

Kế toán XDCB

Kế toán viễn thông

Kế toán tổng hợp

Kế toán các Điện lực

Trang 16

Là người thay mặt trưởng phòng giải quyết các công việc có liên quan đến phòng tài chính

kế toán khi trưởng phòng vắng mặt, được ủy quyền kí thay trưởng phòng giải quyết các công việc trong thời gian theo quyết định ủy quyền bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung công việc đã giải quyết

* Thủ quỹ

Có trách nhiệm bảo quản tiền mặt tại quỹ, thực hiện việc thu chi tiền mặt theo các phiếu thu chi tiền mặt hợp lệ, cập nhật vào sổ quỹ, kiểm tra đối chiếu tiền tồn thực tế với sổ quỹ và sổ

kế toán, báo cáo quỹ hàng ngày

* Kế toán thanh toán tiền mặt và tiền gởi ngân hàng

- Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu chi của đơn vị

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ Mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng các khoản phải thu, phải trả của đơn vị, thu hồi kịp thời các khoản phải thu, chủ động thanh toán đúng hạn các khoản phải trả, định kỳ xác nhận đối chiếu các khoản phải thu phải trả

- Cuối ngày kế toán kết sổ quỹ ngân, thực hiện kiểm kê tiền mặt thực tế, đối chiếu số dư sổ ngân với sổ phụ ngân hàng

- Cuối tháng kết toán sổ quỹ ngân, lập biên bản kiểm kê quỹ, xác nhận số dư ngân hàng, lập báo cáo thu chi gởi về công ty đúng quy định

* Kế toán lương và các khoản trích theo lương, thuế, hóa đơn dịch vụ

- Theo dõi phân bổ, trích nộp toàn bộ các khoản tiền lương, bảo hiểm, KPCĐ theo quy định

- Theo dõi tính toán xác định các khoản thuế, khoản thu phải nộp Nhà nước của đơn vị, khoản thuế TNCN của CNV, chủ động yêu cầu kế toán thanh toán nộp kịp thời các khoản phải nộp cho Nhà nước, không được vì bất kỳ lý do gì làm trì hoãn việc nộp thuế, lập đầy đủ các báo cáo, tờ khai theo yêu cầu của ngành thuế, ngành điện

- Mở sổ sách theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, đã nộp

- Theo dõi thu nhập, lập hóa đơn, hạch toán doanh thu các khoản thu khác phát sinh tại Điện lực

Trang 17

* Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) – công cụ dụng cụ (CCDC)

- Phối hợp phần mềm quản lý FMIS TSCĐ của đơn vị, tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong đơn vị

- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc có thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng, theo dõi quản lý TSCĐ, CCDC ghi chép đầy đủ số liệu ban đầu vào sổ sách theo dõi

- Tham gia, kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ, CCDC theo phân công của phòng

- Kiểm tra, đối chiếu thường xuyên đảm bảo số phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh chính xác, tính toán phân bổ giá trị CCDC vào đối tượng chi phí phù hợp

- Khi tăng, giảm, di chuyển TSCĐ đòi hỏi có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định để cập nhật vào hồ sơ theo dõi từng TSCĐ

- Mở sổ đăng ký thẻ tài sản, lập thẻ tài sản và cập nhật lưu trữ đầy đủ hồ sơ của từng TSCĐ

- Lập báo cáo về TSCĐ và CCDC của đơn vị

- Đề xuất việc thanh lý, xử lý TSCĐ, CCDC chờ thanh lý

* Kế toán vật tư, công trình

 Phần vật tư

- Kiểm tra chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ nhập xuất kho phát sinh hàng ngày

- Lập thẻ kho và định kỳ kiểm tra đối chiếu vật tư tồn kho thực tế với sổ sách thẻ kho, thẻ trên kệ và ký xác nhận số tồn trên thẻ kho

- Theo dõi các khoản nợ đã hạch toán khi mua hàng và từng loại chi phí phát sinh theo từng đối tượng, cung cấp số liệu khi có yêu cầu

- Lập báo cáo theo quy định hàng tháng, quý, năm

 Phần công trình

- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

- Tham gia nghiệm thu các công trình theo phân công của trưởng phòng

- Theo dõi tổng hợp chi phí của từng công trình, lập báo cáo doanh thu, giá thành các công tác dở dang, hoàn thành

- Định kỳ mỗi tuần báo cáo với phòng về tình hình thực hiện các công trình sửa chữa lớn

* Kế toán xây dựng cơ bản

- Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác và trung thực mọi hoạt động tài chính đảm bảo quản

lý chặt về khoản vật tư, tiền mặt, tiền vốn Các số liệu về báo cáo tài chính phải cung cấp đầy

đủ, trung thực, chính xác

Trang 18

- Trực tiếp nhận hồ sơ, lập thủ tục, thanh toán các khối lượng hoàn thành theo đúng quy định thanh toán vốn đầu tư, phản ánh chi phí thực hiện theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án công trình, hạng mục công trình

- Theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình hiện có và biến động các loại tài sản thuộc ban quản

lý dự án

- Theo dõi tình hình tiếp nhận, cấp phát vốn đầu tư

- Lập và gởi đầu đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý theo quy định

- Lập và gởi đúng hạn báo cáo thực hiện vốn đầu tư, báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo qui định hiện hành về quyết toán vốn đầu tư

- Định kỳ mỗi tuần báo cáo với phòng về tình hình thực hiện đầu tư của các công trình, nguồn vốn so với kế hoạch duyệt, các vấn đề cần phối hợp với các phòng ban liên quan, cần xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo

* Kế toán viễn thông

- Theo dõi, quản lý và kiểm tra việc hạch toán kinh doanh viễn thông công cộng của các đơn vị trực thuộc

- Tập hợp theo dõi các khoản nợ thiết bị đầu cuối, cước của toàn đơn vị đối với EVN Telecom và PC2

- Tập hợp các biểu báo cáo kinh doanh VTCC để xác định và lập hóa đơn hoa hồng đại lý được hưởng

- Phân bổ tiền lương, KPCĐ của loại hình VTCC

- Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng thuê và cho thuê TSCĐ trong kinh doanh VTCC Định kỳ kiểm kê thiết kế bị đầu cuối tại các cửa hàng

* Kế toán tổng hợp

- Theo dõi, quản lý và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh điện, kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch giá thành sản xuất kinh doanh điện, đối chiếu với các qui định mức chi phí của đơn

vị, kiểm tra kịp thời và đề xuất với phòng giải quyết những sai sót trong nghiệp vụ kế toán

- Theo dõi chi tiết, tổng hợp các khoản công nợ nội bộ

- Theo dõi, quản lý và hạch toán các hoạt động tài chính

- Theo dõi tình hình biến động nguồn vốn kinh doanh

- Lập và gởi báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh quý, năm và các khoản nợ vay đã đầu

tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định, kiểm tra đối chiếu tình hình thu chi Kiểm tra tổng quát

về sổ sách kế toán, kiểm tra nghiệp vụ kế toán các chi nhánh điện, đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng, nghiệp vụ kế toán chi nhánh

- Cụ thể hóa các hướng dẫn nghiệp vụ của Công ty, đơn vị để hướng dẫn nghiệp vụ cho kế toán các chi nhánh

Trang 19

PHẦN II CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Cơ sở lý luận

1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương

- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Do đó việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật Các DN sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị

- Các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), quỹ kinh phí công đoàn (KPCĐ)

+ Quỹ BHXH là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động

+ Quỹ BHYT là quỹ tiền tệ được hình thành từ nguồn thu phí bảo hiểm y tế và các nguồn

thu hợp pháp khác

+ KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng

và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 20

1.1.3 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Phải phân loại lao động hợp lý

+ Phân loại lao động theo thời gian lao động: lao động thường xuyên và lao động tạm thời + Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất: lao động trực tiếp sản xuất, lao động gián tiếp sản xuất

+ Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến; lao động thực hiện chức năng bán hàng; lao động thực hiện chức năng quản lý

- Phân loại tiền lương một cách phù hợp

1.1.4 Quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

- Quỹ tiền lương là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

- Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các trường hợp bị mất khả nănglao động như : ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức,

+ Người lao động phải chịu 6% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lương của họ

- Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các

hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:

+ Người sử dụng lao động phải chịu 3% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh + Người lao động phải chịu 1,5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ

+ Toàn bộ 3,5% trích được DN nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thành phố Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên

- KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp

- Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên

Tóm lại: Các khoản trích theo lương theo chế độ qui định là 28,5 % trong đó doanh nghiệp

chịu 20% (16 % BHXH, 3% BHYT, 1%BHTN) và người lao động chịu 8,5% trừ vào lương (6% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN)

Trang 21

1.1.5 Các hình thức trả lương

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu : hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm

 Hình thức trả lương theo thời gian:

- Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi tháng lương, tuỳ theo trình

độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định

- Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng

* Trả lương theo thời gian giản đơn:

Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành

công việc và đạt yêu cầu

* Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong các

thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức

* Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN:

Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương + tổng hệ số các

khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)

* Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:

+ Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hs lương + hs các khoản phụ cấp được hưởng theo qđ)/ số ngày làm việc trong tháng theo qđ ] * số ngày làm việc thực tế trong tháng

+ Lương tuần = (mức lương tháng *12)/52

* Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn

Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng theo qđ (22 hoặc 26)

* Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo qđ (8)

* Trả lương theo thời gian có thưởng:

Trang 22

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng NSLĐ, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng

 Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó

* Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn

cứ vào số lượng

sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức quy định

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sp, công việc hoàn thành * Đơn giá tiền lương

* Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục

vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sx quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích

kinh tế của bản thân họ

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp sx * tỷ lệ tiền lương của sp gián tiếp

* Tiền lương theo sản phẩm có thưởng : là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián

tiếp, kết hợp với chế độ khen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu v.v

* Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến : ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp,

doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy

Ngày đăng: 27/03/2014, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình thức kế toán - luận văn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực bến tre
Sơ đồ h ình thức kế toán (Trang 14)
BẢNG TỔNG  HỢP CHỨNG  TỪ KẾ TOÁN LOẠI - luận văn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực bến tre
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN LOẠI (Trang 14)
Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán - luận văn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực bến tre
Sơ đồ t ổ chức nhân sự phòng kế toán (Trang 15)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG                * TK 334 “Phải trả người lao động” - luận văn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực bến tre
334 “Phải trả người lao động” (Trang 28)
SƠ ĐỒ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG                 * TK 338 “Phải trả, phải nộp khác ” - luận văn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực bến tre
338 “Phải trả, phải nộp khác ” (Trang 29)
Bảng chấm công - luận văn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực bến tre
Bảng ch ấm công (Trang 36)
Sơ đồ lập bảng thanh toán lương, tiền ăn - luận văn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty điện lực bến tre
Sơ đồ l ập bảng thanh toán lương, tiền ăn (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w