1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van 7 (4cot)

71 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lí Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 677 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống con người như thiên nhiên, môi trường, tên nạn xã hội … -Các văn bản: Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử; Bức thư của

Trang 1

Ngày soạn

Bài 1 – tiết 1 :

CỔNG TRUỜNG MỞ RA

( Lí Lan )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức : Giúp HS cảm nhận được những tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng của người mẹ dành

cho con nhân ngày khai trường; thấy được vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

2 Kỹ năng : Phát hiện, khai thác, phân tích nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật

người mẹ

3.Tư tưởng : Giáo dục HS lòng yêu thương và kính trọng mẹ; có ý thức tôn trọng nhà trường,

thầy cô giáo

II CHUẨN BỊ :

1 Thầy : Giáo án, sách tham khảo

2 Trò : Đọc soạn bài theo các câu hỏi sách giáo khoa, ôn lại khái niệm văn bản nhật dụng, hồi

tưởng lại những kỉ niệm đẹp của ngày khai trường

3 Phương pháp: phân tích, diễn giảng

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) kiểm tra sĩ số, vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

@ Câu hỏi: Văn bản nhật dụng là gì? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học những văn bản nhật dụng nào? Em thích văn bản nào nhất?

@ Đáp án: Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại hoặc kiểu văn bản mà là nói đến tính chất của nội dung van bản Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống con người như thiên nhiên, môi trường, tên nạn xã hội …

-Các văn bản: Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha (HS tự nêu)

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu: Là người HS chắc hẳn ai cũng trải qua ngày khai trường, đặc biệt là ngày khai trường đầu tiên để lại ấn tượng sâu đậm nhất Trong ngày khai trường đó có lẽ mẹ là người lo

cho ta nhiều nhất Văn bản nhật dụng Cổng trường mở ra sẽ cho chúng ta thấy rõ tâm trạng của

một người mẹ lo cho con

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS đọc

tìm hiểu thể loại, bố cục

Gv Đọc mẫu 1 đoạn

Lưu ý: đọc giọng dịu dàng, chậm rãi,

tình cảm, có đoạn thể hiện buồn

Cho HS đọc tiếp văn bản, đọc chú

thích

Gv Nhận xét

C2? Ngoài các từ trong văn bản, em

còn chưa rõ những từ nào?

-Tác giả:

-Thể loại: bút biểu cảm

Trang 2

kí-C4? Vì sao em cho rằng văn bản

thuộc thể loại trên?

C5? Văn bản kể ở ngôi thứ mấy? Xác

định bố cục của văn bản

II/ Đoạn còn lại: Aán tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ

-Bố cục:(hai phần)

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu chi tiết văn bản

C1? Theo em, văn bản viết về ai? Về

việc gì?

C2? Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn

bản?

C3?Trong đêm trước ngày khai trường

tâm trạng của người mẹ và đứa con

có gì khác nhau?

C4?Theo em vì sao người mẹ lại

không ngủ được?

Gv Mỗi lần nhớ lại mẹ đều có cảm

giác bâng khuâng, xao xuyến và mẹ

muốn gieo vào con cảm giác đẹp đẽ

ấy trong ngày khai trường đầu tiên

C5?Trong văn bản có phải người mẹ

trực tiếp nói với con hay nói với ai?

Cách viết này có tác dụng như thế

nào?

Viết về tâm trạng của một người mẹ trong một đêm không ngủ trước ngày khai trường của con

DK Đêm trước ngày khai trường của con, sau khi chuẩn

bị chu đáo và dỗ con ngủ, mẹ không sao ngủ được, không phải mẹ lo lắng đến mức không ngủ được-vì con đã làm quen với trường lớp Mẹ không ngủ được vì kí ức về ngày khai trường đã quay về và mẹ muốn làm sao kí ức đó vẫn giữ mãi trong con

-Con: giấc ngủ đến nhẹ nhàng như uống ly sữa, ăn cái kẹo Mặc dù con có sự háo hức(dù biết được đó là sự việc quan trọng nhưng mẹ dỗ là ngủ.)

-Mẹ: không ngủ được, trằn trọc…

Người mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con nhưng tực tế là nói với chính mình, đang ôn lại kỉ niệm đẹp thời đến trường

=> Cách viết làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, tình cảm

II/ Tìm hiểu chi tiết:

1/ Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con:-Mẹ thao thức không ngủ được (con thanh thản, nhẹ nhàng)-Nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của mẹ

Trang 3

C6?Tìm các từ ghép miêu tả ngày

khai trường ở Nhật?

C7?Qua việc kể về ngày khai trường

ở Nhật người mẹ có suy nghĩ gì về

việc giáo dục trẻ ở nước ngoài?

C8?Câu cuối văn bản:” Bước qua

cánh cửa trường là một thế giới kì

diệu sẽ mở ra”, Em hiểu thế giới kì

diệu đó là gì?

C 9 ?Qua các ý phân tích trên, em

thấy người mẹ là người như thế

nào?

Quang đãng, tươi vui

Nhà trường có một vai trò rất quan trọng đối với trẻ

Đây là sự kì diệu dưới con mắt trẻ thơ

Thảo luận trả lời-Người có tâm hồn trong sáng, luôn lo nghĩ cho tương lai của con …

2/ Cảm nghĩ của mẹ về ngày khai trường nước ngoài và suy nghĩ câu nói ngày mai:

-Nhà trường có vai trò quan trọng quyết định tương lai thế hệ trẻ

-Nhà trường là một thế giới kì diệu về tình cảm thầy trò, bạn bè;tình yêu quê hương qua trang sách, vè tri thức mới…

3/ Vẻ đẹp tâm hồn của người mẹ:

-Tâm hồn trong sáng.-Luôn yêu thương, chăm chút, quan tâm đến con

-Con luôn bé nhỏ trong mắt mẹ, là niềm tin yêu của mẹ.HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS tổng

kết văn bản

C1? Em hãy cho biết cái hay về cách

diễn đạt và nội dung của văn bản?

-Diễn đạt: ngôn ngữ sâu lắng, tâm tình, tự bộc bạch tình cảm->diễn tả được tình cảm, mong ước của người mẹ-Nội dung: Xây dựng hình tượng người mẹ đẹp, luôn yêu thương con

III/ Tổng kết:

1/ Nghệ thuật: 2/ Nội dung:

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS

luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc câu hỏi, hướng

dẫn làm bài tập ở Sgk

Bài 2:Em hãy viết đoạn văn kể lại kỉ

niệm đáng nhơ về ngày khai trường

Làm bài, trả lời: Đúng vì đây là lần đầu tiên đứa trẻ tiếp xúc với việc học mới lạ nên dễ tác động đến tình cảm

IV/ Luyện tập:

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 phút )

-Đọc diễn cảm văn bản, em hãy suy nghĩ sâu sắc thêm về tình cảm của người mẹ

-Đọc thêm văn bản” Trường học”

-Đọc và soạn văn bản”Mẹ tôi”

Trang 4

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

-

-BÀI 1 – TIẾT 2 :

MẸ TÔI

( Ét-môn-đô đơ A-mi-xi )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức :Giúp HS hiểu được tác dụng lời khuyên của bố về lỗi của một đứa con đối với mẹ Thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái; từ đó suy nghĩ đến trách nhiệm làm con của mình không để bố mẹ phải phiền lòng.

2 Kỹ năng : Đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bức thư

mang tính văn học

3 Tư tưởng : Giáo dục lòng yêu thương, kính trọng bố mẹ.

II CHUẨN BỊ :

1.Thầy :Giáo án, sách tham khảo

2 Trò : Đọc trước văn bản và chú thích, soạn bài theo câu hỏi Sgk.

3 Phương pháp: Gợi tìm, phân tích đánh giá.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) –kiểm tra sĩ số, vệ sinh

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi: 1/ Qua văn bản “ Cổng trường mở ra”, em hãy nêu suy nghĩ của mình về nhân vật người mẹ?

2/ Em hiểu câu văn “Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” như thế nào?

@ Đáp án: 1/ -Tâm hồn trong sáng

-Luôn yêu thương, chăm chút, quan tâm đến con

-Con luôn bé nhỏ trong mắt mẹ, là niềm tin yêu của mẹ2/ -Nhà trường là một thế giới kì diệu về tình cảm thầy trò, bạn bè;tình yêu quê hương qua trang sách, vè tri thức mới…

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu:Trong cuộc đời của mỗi chúng ta người mẹ có ý nghĩa hết sức quan trọng, lớn lao và thiêng liêng Nhưng không phải lức nào ta cũng ý thức được điều đo ùmà chỉ khimắc lỗi lầm

ta mới nhận ra Văn bản “Mẹ tôi” hôm nay cho ta một bài học như thế

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS

đọc tìm hiểu các chú thích

Gv Cho HS đọc chú thích ở Sgk

C1?Em hãy nêu vài nét về tác

giả?

Gv Nói thêm các thông tin khác

về tác giả

Hướng dẫn đọc, lưu ý đọc đúng

thái độ của nhân vật

HS đọc và tìm hiểu chú thích Sgk

-Eùt-môn-đô đơ A-mi-xi (1846 – 1908) là nhà văn Ý, ông có nhiều tác phẩm lớn…

Đọc văn bản

I/ Đọc - tìm hiểu

chung:

NGÀY SOẠN:

Trang 5

Nhận xét cách đọc của HS

C2?Xét về cấu tạo, các chú thích

đó thuộc loại từ nào?Em hãy đặt

câu với một số từ đó

Từ ghép-En-ri-cô vô cùng hối hận vì hành vi của mình

-Những chiến sĩ cách mạng phải chịu khổ hình

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu

C1?Em hãy tóm tắt ngắn gon bức

thư mà bố đã gửi cho En-ri-cô

C2?Từ việc tóm tắt đó em hãy rutù

ra đại ý của văn bản

C3?Tại sao nội dung của văn bản

là một bức thư của bố gửi cho con

nhưng nhan đề của văn bản là

“Mẹ tôi”?

C4?Vì sao bố viết thư cho con và

viết để làm gì?

C5?Theo em “lễ độ” có nghĩa là

gì?

C6?Em hãy tưởng tượng En-ri-cô

đã thiếu lễ độ với mẹ như thế

nào?

C7?Khi biết con thiếu lễ độ với

mẹ, người bố đã có thái độ như

thế nào?

C8?Sự đau đớn, tức giận đó được

bố so sánh với điều gì?

=> Nỗi đau của bố vô cùng lớn,

nỗi đau như xé lòng

Trước thái độ và tình cảm đó của

bố En-ri-cô đã nhận ra lỗi lầm

HS tóm tắt:

Bố để ý thấy con thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm, bố đã viết thư cảnh cáo Đọc thư En-ri-cô vô cùng xúc động Bức thư nêu rõ: bố vô cùng tức giận khi con hỗn láo với mẹ vì mẹ có thể

hi sinh tất cả vì con Bố khuyên bảo: cuộc đời con người không có gì quý hơn người mẹ, nếu đối xử với mẹ không tốt thì lương tâm ray rức, hối hận cả đời Bố khuyên con xin lỗi mẹ

-Lời khuyên răn của bố về lối cư xử của con đối với mẹ

Vì trong văn bản tuy người mẹ không trực tiếp xuất hiện nhưng lại là tâm điểm mà các nhân vật khác hướng tới Điều đó giúp tác giả dễ dàng mô tả, bộc lộ tình cảm của bố với mẹ, nói lên được sự hi sinh mất mát của mẹ

Biết En-ri-cô thiếu lễ độ, hỗn lao với mẹ nên viết thư cảnh cáo, khuyên răn

-Là thái độ được coi là đúng mực, biết coi trọng người khác trong giao tiếp

Tưởng tượng, thảo luận trả lời

-Bố vô cùng xúc động: đau đớn, tức giận

Được so sánh như có nhát dao đâm vào tim bố

HS thảo luận trả lời

II/ Tìm hiểu chi

tiết:

* Đại ý: Bức thư là lời khuyên răn của bố về lối cư xử của con đối vơi mẹ

1/ Thái độ của bố đối với En-ri-cô:

Vô cùng đau đớn tức giận khi biết được En-ri-cô hỗn láo với mẹ Nỗi đau ấy như nhát dao đâm vào tim

Trang 6

của mình và vô cùng ân hận.

C9?Trong văn bản người bố nhiều

lần nhắc đén mẹ Theo em tại sao

thể hiện sự tức giận của mình mà

người bố lại gợi đến mẹ?

C1?Theo bố thì người mẹ có vai

trò như thế nào đối với mỗi con

người?

C11?Qua phần tìm hiểu trên em

thấy mẹ của En-ri-cô là người như

thế nào? Căn cứ vào đâu mà em

biết được điều đó?

C12?Điều gì đẫ khiến En-ri-cô vô

cùng xức động?

C13?Tại sao người bố không trực

tiếp nói với con mà phải viết thư?

Bố gợi về mẹ(nói về sự hi sinh cao cả của người mẹ, tầm quan trọng của người mẹ đối với con người) để En-ri-cô thấy việc làm của mình là không đúng

Con người dù trưởng thành, dũng cảm nhưng luôn cảm thấy nhỏ bé trước người mẹ và lương tâm

bị rây rứt nếu đôi xử không tốt với mẹ

-Thức suốt đêm khi con ốm-Quằn quại, nức nở khi nghĩ rằng mất con

-Có thể ăn xin để nuôi con, hi sinh tính mạng vì con

=> người mẹ hiền diệu luôn quan tâm, lo lắng, hết lòng vì con

Vì; -Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô

-Bố nêu nỗi đau của một đứa con mất mẹ

-Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc và lời nói chân thành sâu sắc của bố

-En-ri-cô đã nhận ra sai lầm

Vì:-Tình cảm sâu sắc, tế nhị và kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp được

-Viết thư riêng cho người mắc lỗi vừa kín đáo vừa tế nhị, đễ thổ lộ…

2/ Sự hối hận của En-ri-cô:

a/ Mẹ của En-ri-cô:

Hiền diệu, luôn quan tâm, lo lắng và hết lòng vì con

b/ Sự xúc động của En-ri-cô:

Cậu vô cùng xúc động khi bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và mình, nỗi đau của đứa con mất mẹ và nỗi dâu của bố

=> hối hận vì hành vi của mình

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS

tìm hiểu

C1?Em hãy nhắc lại: Người bố đa

khuyên En-ri-cô như thế nào?

Cách khuyên ấy có tác dụng gì?

Cho HS đọc ghi nhớ

Giải thích các ý trong ghi nhớ

Cách khuyên theo trình tự:

Sự tức giận của bố-> nỗi khổ mà người mẹ phải chịu-> nỗi đau của đứ con mất mẹ-> khuyên con xin lỗi mẹ

=> khuyên sâu sắc, dẫn dắt lôgíc

III/ Tổng kết:

1/ Nội dung:

2/ Nghệ thuật:

Trang 7

để tác động đến tình cảm.

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 phút )

-Chon một đoạn văn trong văn bản có nội dung thể hiện ý nghĩa vô cùng lớn lao của người mẹ đối với con và học thuộc lòng

-Đọc thêm đoạn “Thư gửi mẹ” và “Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ”

-Đọc và soạn văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

-

-BÀI 1 – TIẾT 3 :

TỪ GHÉP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức :Giúp HS nắm được cấu tạo củ hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập Phân tích và hiểu được nghĩa của hai loại từ ghép trên.

2 Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ghép trong đặt câu, viết văn.

3 Tư tưởng :Giáo dục HS lòng yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ :

1.Thầy :Bảng phụ, sách tham khảo, một số bài tập mở rộng.

2 Trò: Ôn lại các khái niệm từ đơn, từ ghép, từ láy.

3 Phương pháp:Đàm thoại, quy nạp

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi: 1/ Thế nào là từ đơn, từ từ phức? Cho ví dụ

2/ Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ

@ Đáp án: 1/ -Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng; nhà, cây, áo …

-Từ phức có 2 tiếng trở lên; quần áo, học sinh, nhanh nhẹn …

NGÀY SOẠN:

Trang 8

2/ -Từ ghép là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nghĩa với nhau; nhà trường, học sinh, cá bạc má …

- Từ láy là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệláy âm với nhau

3 Dạy bài mới :Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số lượng

lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một cách sâu sắc Vậy từ ghép có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Giới thiệu:

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

HS tìm hiểu các ví dụ

Cho Hs đọc ví dụ ở bảng phụ

C1?Trong các từ ghép sau: bà

ngoại, thơm phức tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng

phụ?

Gv Tiếng phụ bổ sung nghĩa

cho tiếng chính làm cho nghĩa

của từ cụ thể hơn

C2? Những từ ghép có tiếng

chính và phụ gọi là từ ghép

gì?

C3? Nêu cấu tạo của từ ghép

chính phụ

C4? Em thử nêu một số từ

ghép chính phụ, phân tích

C5?Trong hai tiếng chính và

phụ tiếng nào thường đứng

trước, tiếng nào thường đứng

sau?

C6?Trong hai từ ghép sau

tiếng nào chính, tiếng nào

phụ? (ác ý, thiện ý)

Cho HS đọc ví dụ 2 Sgk

C7?Trong các từ ghép: quần

áo, trầm bổng có xác địng

được tiếng chính, tiếng phụ

không? Vì sao?

C8?Các từ ghép mà nghĩa của

các tiếng ngang hàng nhau gọi

là từ ghép gì?

C9?Trình bày đặc điểm của từ

ghép đẳng lập?

C10?Tìm một số từ ghép đẳng

lập trong hai văn bản đã học

HS đọc VD bảng phụ-Bà ngoại: bà (chính) ngoại (phụ)-Thơm phức: thơm (chính) phức (phụ)

Các từ ghép đó được gọi là từ ghép chính phụ

Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ

DK Vui lòng, yêu đời, vở nháp …Từ ghép Tiếng chính Tiếng phụvui lòng vui lòng yêu đời yêu đời vở nháp vở nhápTiếng chính thường đứng trước tiếng phụ

Chính: ýPhụ : ác, thiện

Không xác định được vì các tiếng trong từ ghép có nghĩa ngang nhau

Các từ ghép đó được gọi là từ ghép đẳng lập

Từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

DK Hỗn láo, tức giận, buồn thảm, dũng cảm, che chỡ, khôn lớn, trưởng thành …

I/ Các loại từ ghép:

1.Từ ghép chính phụ:

-Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tếng chính.-Tiếng chính thường đứng trước tiếng phụ.VD: đau lòng, vui lòng, hài lòng …

2.Từ ghép đẳng lập:Là từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

VD: sông núi, nhà cửa …

Trang 9

HOẠT ĐỘNG 2:

C1?Em hày so sánh nghĩa của

từ bà với từ ghép bà nội, bà

ngoại

C2?Vì sao gọi từ ghép chính

phụ có tính chất phân nghĩa?

Bà nội

ngoại

C3?So sánh nghĩa của tiếng

quần với từ ghép quần áo?

Gv Từ ghép đẳng lập là sự

hợp nghĩa của các tiếng

AB = A + B

AB > A + B

+Bà: chỉ người phụ nữ lớn tuỏi nói chung

+Bà nội: người phụ nữ sinh ra bố

+Bà ngoại: người phụ nữ sinh ra mẹ

=> Bà có nghĩa khái quát hơn nghĩa của hait từ ghép bà nội, bà ngoại

Vì từ tiếng chính phân ra thành nhiều từ ghép có nghĩa hẹp hơn

Dk Quần áo: chỉ trang phục nói chung

Quần và áo chỉ một bộ phận (hẹp hơn)

II/Nghĩa của từ

ghép:

-Từ ghép chính phụcó tính chất phân nghĩa và có nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

-Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn

=> từ ghép chỉ phẩm chất nghề nghiệp (có tay nghề giỏi)+máy hơi nước; +than tổ ong+bánh đa nem

IV/ Luyện tập:

Bài 1

Bài 3

Bài 6

Bài 7

Trang 10

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 phút )

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

-

-BÀI – TIẾT 4 :

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức : Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên

kết Sự liên kết ấy thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2 Kỹ năng : Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản

có tính liên kết

3 Tư tưởng : Giáo dục ý thức trong giao tiếp, nói viết.

II CHUẨN BỊ :

1.Thầy :Soạn giáo án, sách tham khảo, một số ví dụ.

2 Trò : Đọc lại các văn bản đã học, soạn bài theo câu hỏi Sgk.

3 Phương pháp:Đàm thoại, quy nạp.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút) – kiểm tra việc chuẩn bị của HS

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu: Trong quá trìng tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách hợp lí, đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự thống nhất, vì sao xảy ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

HS tìm hiểu vai trò của tính

liên kết

Gọi HS đọc tình huống ở Sgk

C1?Trong các câu đó có câu

nào sai ngữ pháp, có câu nào

chính tả, có câu nào mơ hồ về

nghĩa không?

C2?Nếu em là En-ri-cô thì em

có hiểu bố muốn nói gì trong

đoạn văn ấy không? Vì sao?

C3?Vậy theo em đoạn văn trên

thiếu điều gì?

Hs đọc

Hs hoạt độngCác câu trên không sai ngữ pháp, chính tả, cũng không mơ hồ về nghĩa

Không hiểu được nghĩa vì các câu văn trong đoạn không thống nhất với nhau về nghĩa (không có sự liên kết)

Đoạn văn trên thiếu tính liên kết

I/ Vai trò của tính

liên kết:

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, nhờ nó mà văn bản có nghĩa, dễ hiểu

NGÀY SOẠN:

Trang 11

Vậy tính liên kết khá quan

trọng trong văn bản

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

HS tìm hiểu các phương tiện

liên kết trong văn bản

Cho HS đọc tình huống Sgk

C1? Em hãy đánh số thứ tự vào

các câu trong đoạn văn

C2?So với văn bản thì:

+Câu 2 thiếu cụm từ nào?

+Câu 3 chép sai từ nào?

C3?Các câu ở văn bản và các

câu ở ví dụ có đúng ngữ pháp

và rõ nghĩa không?

C4? Vậy nếu ghép 3 câu ở

phần ví dụthì có đúng ngữ

pháp và rõ nghĩa không?

C5? Làm thế nào để đoạn văn

ấy rõ nghĩa?

C6? Vậy cụm từ “còn bây giờ”

và từ “con” có vai trò gì mà

làm cho đoạn văn rõ nghĩa?

C7?Từ ví dụ trên em hãy cho

biết, làm thế nào để đoạn văn

có tính liên kết?

HS đọc các tình huống SgkCả đoạn văn có 3 câu (đánh số thứ tự)

Câu 2 thiếu cụm ừ “còn bây giờ”

Câu 3 chép sai từ con -> đứa trẻCả 3 câu ở phần văn bản và ví dụ đều rõ nghĩa và đúng ngữ pháp

Không rõ nghĩa vì không có sự liên kết với nhau, không thống nhất về ý

Thêm cụm từ “còn bây giờ” ở câu 2 và thế từ “đứa trẻ” thành từ “con” ở câu 3 thì đoạn văn sẽ rõ nghĩa

-Thêm cụm từ “còn bây giờ” làm phương tiện liên kết

-Dùng từ “con” làm cho nội dung của câu 3 liên kết với câu 1,2

Bằng hai cách:

+Dùng phương tiện ngôn ngữ: từ, cụm từ, câu

+Nội dung các câu các đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau

II/ Phương tiện liên

kết trong văn bản:

-Hình thức ngôn ngữ: từ, cụm từ, câu…Nội dung: các câu đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn

HS Văn bản phải sắp xếp lại để có tính

liên kết(1) -> (4) -> (2) -> (5) -> (3)

Câu 1 và 2 được nối với nhau vì có ngữ liệu “mẹ tôi” được lặp lại

Câu 3 và 4 được nối với nhau vì có hai ngữ liệu “sáng – chiều” chỉ trình tự thời gian

=> song cả văn bản lại không có tính liên kết

Điền theo thứ tự: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

IV/ Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Bài tập 4:

Trang 12

Có sự liên kết vì theo tuyến thời gian, ngữ cảnh.

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 phút )

-Học bài và làm bài tập số 5

-Đọc và soạn bài Bố cục trong văn bản

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

-

-BÀI – TIẾT 5 :

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức :Giúp HS đọc, tóm tắt văn bản và tìm hiểu nhân vật, tình huống truyện.

2 Kỹ năng : Đọc diễn cảm, tóm tắt, phân đoạn

3 Tư tưởng : Giáo dục lòng thông cảm chia sẻ nổi đau với các bạn bất hạnh.

II CHUẨN BỊ :

1.Thầy :Soạn giáo án, sách tham khảo, Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

2 Trò : Xem lại kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6, đọc và soạn trước bài ở nhà.

NGÀY SOẠN:

Trang 13

3 Phương pháp: Gợi mở, đàm thoại, giảng bình.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:1/Qua bức thư gửi En-ri-cô, em hãy cho biết người bố muốn nói điều gì vớiEn-ricô?

2/ Em hãy cho biết người mẹ trong hai văn bản “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra” có

gì giông nhau, có gì khác nhau? Em hãy nhận xét về hình ảnh người mẹ?

@ Đáp án: 1/ Người bố muốn khuyên En-ri-cô không được hỗn láo với mẹ, phải đối xử tốt với mẹ vì người mẹ luôn quan tâm nuôi dưỡng, hết mình vì con Người mẹ sãn sàng hi sinh để con hạnh phúc.Nếu không đối xử tốt với mẹ thì sẽ hối hận suốt cuộc đời

2/ -Giống: người mẹ có tấm lòng nhân hậu, hết lòng thương con

-Khác: “Cổng trường mở ra”Người mẹ thể hiện tấm lòng của mình qua hành động, suy nghĩ, mong muốn Còn “Mẹ tôi”Qua lời kể phân tích của bố

=> người mẹ nào cũng có tấm lòng nhân hậu vì con

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu: Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, sâu nặng, nếu bị rạn nứt thì đau khổ biết chừng nào Để giúp chúng ta thấy rõ và cảm thông với nỗi đau bị chia cách trong tình cảm đó, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS

đọc, tóm tắt, tìm hiểu chú thích

Gv Hướng dẫn, gọi 1 HS đọc

đoạn văn “đồ chơi … đã ứa ra”

Nhận xét phần đọc của HS

Cho HS tự tóm tắt văn bản, gọi 2

em tóm tắt

Gv Truyện của Khánh Hoài đạt

giải nhì trong tuyển tập thơ văn

được giải thưởng cuộc thi về

quyền trẻ em năm 1992

Cho Hs tìm hiểu một số chú

thích

Đọc đoạn văn

Tự tóm tắt, nhận xét bài của bạn

-Tâm trạng của hai anh em Thành Thuỷ trong đêm trước và sáng hôm sau khi mẹ dục chia đồ chơi

-Thành đưa Thuỷ đến lớp chào chia tay cô giáo cùng các bạn

-Cuộc chia tay đột ngột ở nhà

Tìm hiểu chú thích

I/ Đọc -tìm hiểu

chung:

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu nhân vật và tình huống

C3?Truyện được kể theo ngôi thứ

mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này

Truyện viết về hai anh em Thành, Thuỷ khi bố mẹ bỏ nhau hai anh em phải chia đồ chơi trước khi xa nhau

Nhân vật chính là hai anh em Thành-Thuỷ

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, có tác dụng đảm bảo

II/ Tìm hiểu chi tiết:1/ Nhân vật và tình huống truyện:

-Truyện viết về hai anh em Thành, Thuỷ khi bố mẹ bỏ nhau hai anh em phải chia đồ chơi

-Truyện kể theo ngôi thứ nhất -> khách

Trang 14

có tác dụng gì?

C4?Tại sao truyện có tên là

“Cuộc chia tay của những con

búp bê”?Tên đó có liên quan gì

đến ý nghĩa của truyện?

C5?Cách vào truyện có ý nghĩa

như thế nào? ( đột ngột chia đồ

chơi)

C6?Các đoạn 1, 2, 3 của văn bản

có liên kết với nhau không? Vì

sao?

tính khách quan của sự việc và sự chủ quan của người kể làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, thuyết phục

Thảo luận nhóm, trả lời nhận xét

-Những con búp bê là đồ chơi của trẻ nhỏ gợi sự trong sáng, ngây thơ, ngộ nghĩnh

-Trong truyện chúng trong sáng, vô tư, khpông có tội lỗi

gì nhưng cũng buộc phải chia tay như hai anh em Thành và Thuỷ

-Tên truyện gợi tình huống để người đọc theo dõi, liên quan đến ý nghĩa của truyện

=> Người lớn chia tay thì trẻ con và đồ chơi cũng phải chia tay

Mở truyện như vậy làm người đọc ngạc nhiên và muốn theo dõi cả câu chuyện để biết nguyên nhân

=> cách vào chuyện nêu vấn đề

Các đoạn có sự liên kết với nhau theo sự hồi tưởng của người kể

quan

-Tên truyện gợi tình huống để người đọc theo giỏi

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 phút )

-Tiếp tục tập tóm tắt văn bản

-Tìm hiểu cái hay trong cách kể chuyện của văn bản

-Đọc và chuẩn bị bài cho tiết sau

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

-

Trang 15

-BÀI – TIẾT 6 :

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức :Giúp HS cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những em nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.

2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện.

3 Tư tưởng : Giáo dục lòng thông cảm chia sẻ nổi đau với các bạn bất hạnh.

II CHUẨN BỊ :

1.Thầy :Soạn giáo án, sách tham khảo, Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

2 Trò : Xem lại kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6, đọc và soạn trước bài ở nhà.

3 Phương pháp: Gợi mở, đàm thoại, giảng bình.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi: Em hãy tóm tắt truyện và lí giải vì sao truyện có tựa đề là “Cuộc chia tay cảu những con búp bê”

@ Đáp án: HS tự tóm tắt

Trong tuyện hai con búp bê vô tội cũng giống như hai anh em Thành và Thuỷ nhưng buộc phải chia tay khi bố mẹ xa nhau

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu: Dẫn dắt từ tiết trước

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

HS tìm hiểu chi tiết theo câu

hỏi Sgk

C1? Văn bản kể lại chuyện

của hai anh em Thành và

Thuỷ nhưng có sự kết hợp

giữa quá khứ và hiện tại, việc

kết hợp như vậy có tác dụng

gì?

C2?Tìm các chi tiết trong

truyện cho thấy tình cảm của

hai anh em Thành và Thuỷ

II/ Tìm hiểu chi tiết (TT)

2/ Tình cảm của hai anh

em Thành và Thuỷ:

a/ Những kỉ niệm tuổi thơ:-Thuỷ vá áo cho anh.-Thành giúp em học.-Thành nhường cho em đồ chơi

-Thuỷ võ trang con vệ sĩ gác đêm cho anh

=>Tình cảm chân thành, sâu nặng

NGÀY SOẠN:

Trang 16

C3? Qua các chi tiết trên em

có nhận xét gì về tình cảm của

anh em Thành và Thuỷ?

C4? (Thảo luận) Lời nói và

hành động của Thuỷ khi thấy

anh chia hai con búp bê: Vệ Sĩ

và Em Nhỏ ra hai bên có gì

mâu thuẫn?

Theo em có cách nào giải

quyết mâu thuẫn đó không?

Kết thúc truyện Thuỷ giải

quyết như thế nào? Chi tiết

này gợi cho em suy nghĩ gì?

Em Nhỏ cạnh con Vệ Sĩ.->Thuỷ giàu lòng vị tha

=>Cuộc chia tay của Thành và Thuỷ là vô lí không nên có

3/ Những tấm lòng cảm thông:

Cuộc chia tay với cô giáo và các bạn vô cùng xưc động Cô giáo và các bạn

lo lắng thông cảm cho số phận Thuỷ

*Ý nghĩa của truyện: Lưư

ý chúng ta rằng: tình cảm gia đình là ô cùng quý giá, quan trọng.Mọi người hãy cố gắng bảo vệ, giữ gìn tình cảm này

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 phút )

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

-

-BÀI – TIẾT 7 :

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Trang 17

1.Thầy :

2 Trò :

3 Phương pháp:

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu:

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 phút )

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

-

Trang 18

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 9 :

CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Trang 19

1.Thầy :

2 Trò :

3 Phương pháp:

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

NGÀY SOẠN:

Trang 20

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

Trang 21

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ : (2 phút )

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :

-

-BÀI – TIẾT12 :

QUÁ RÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-NGÀY SOẠN:

NGÀY SOẠN:

Trang 22

BÀI – TIẾT 13 :

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 14 :

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Trang 23

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

NGÀY SOẠN:

Trang 24

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 16 :

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

Trang 25

-BÀI – TIẾT 17 :

SÔNG NÚI NƯỚC NAM( Nam Quốc sơn hà )PHÒ GIÁ VỀ KINH( Tụng giá hoàn kinh sư )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-NGÀY SOẠN:

NGÀY SOẠN:

Trang 26

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 19

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức :

2 Kỹ năng :

3 Tư tưởng :

NGÀY SOẠN:

Trang 27

II CHUẨN BỊ :

1.Thầy :

2 Trò :

3 Phương pháp:

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 20 :

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

NGÀY SOẠN:

Trang 28

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 21 :

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

( Thiên Trường vãn vọng ) Trần Nhân Tông

BÀI CA CÔN SƠN ( Côn Sơn ca ) Nguyễn Trãi

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

NGÀY SOẠN:

Trang 29

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-NGÀY SOẠN:

Trang 30

BÀI – TIẾT 23 :

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 24 :

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

NGÀY SOẠN:

NGÀY SOẠN:

Trang 31

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

Trang 32

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 26 :

SAU PHÚT CHIA LY (Tiếp theo)

BÁNH TRÔI NƯỚC

( Hồ Xuân Hương )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Trang 33

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

Trang 34

-BÀI – TIẾT 28 :

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

-BÀI – TIẾT 29 :

QUA ĐÈO NGANG

(Bà Huyện Thanh Quan)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Trang 35

II CHUẨN BỊ :

1.Thầy :

2 Trò :

3 Phương pháp:

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp (1 phút) -Kiểm tra vệ sinh, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

@ Câu hỏi:

@ Đáp án:

NGÀY SOẠN:

Ngày đăng: 08/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cho Hs đọc ví dụ ở bảng phụ C1 ?Trong các từ ghép sau: bà  ngoại, thơm phức tiếng nào là  tiếng chính, tiếng nào là tiếng  phụ? - Giao an ngu van 7 (4cot)
ho Hs đọc ví dụ ở bảng phụ C1 ?Trong các từ ghép sau: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ? (Trang 8)
-Hình thức ngôn ngữ: từ, cụm từ, câu… Nội dung: các câu  đoạn thống nhất gắn  bó chặt chẽ với nhau. - Giao an ngu van 7 (4cot)
Hình th ức ngôn ngữ: từ, cụm từ, câu… Nội dung: các câu đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w