1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 từ Tiết 1-13

29 2K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ XX
Người hướng dẫn Nguyễn Chí Thức
Trường học Trường THPT Kim Xuyên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong giai đoạn kháng chiến I- Khái quát văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975 1- Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hóa - Đờng lối văn nghệ của Đảng C

Trang 1

GV; SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu tham khảo

HS: SGK, tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành

- Hs chuẩn bị đọc kĩ sgk và trả lời các câu hỏi gợi ý của sách

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

trong giai đoạn kháng chiến

I- Khái quát văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975

1- Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hóa

- Đờng lối văn nghệ của Đảng Cộng sản, sự lãnh

đạo của Đảng góp phần tạo nên một nền văn học thống nhất trên đất nớc ta

- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu sắc mạnh mẽ tới đời sống vật chất và tinh thần của toàndân tộc, trong đó có văn học nghệ thuật, tạo nên ở văn học giai đoạn này những đặc điểm và tính chất riêng của một nền văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt và lâu dài

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển

Về văn hóa, từ năm 1945- 1975 điều kiện giao lu bịhạn chế, nớc ta chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hởng chủ yếu của các nớc xã hội chủ nghĩa nh Liên Xô, Trung Quốc

2- Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

2.1- Chặng từ năm 1945 đến năm 1954:

- Một số tác phẩm trong những năm 1945 đến 1946

đã phản ánh đợc không khhí hồ hởi, vui sớng đặc biệt của nhân dân ta khi đất nớc vừa giành đợc độc lập

- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh

Trang 2

Ngữ văn 12 Trờng THPT Kim Xuyên chống Pháp?

(?) Đặc điểm chung của văn học

giai đoạn này?

- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng đờng kháng chiến chống thực dân

Pháp Những tác phẩm tiêu biểu: “Một lần tới thủ

đô , Trận phố Ràng ”, “ Trận phố Ràng” “ ”, “ Trận phố Ràng” của Trần Đăng; đôi mắt , “ ”, “ Trận phố Ràng”

Nhật kí ở rừng

”, “ Trận phố Ràng” của Nam Cao; Làng“ ”, “ Trận phố Ràng” của Kim

Lân; Th nhà”, “ Trận phố Ràng” của Hồ Phơng

Từ năm 1950 xuất hiện những tập truyện kí khá

dày dặn: Vùng mỏ”, “ Trận phố Ràng” của Võ Huy Tâm; Xung

kích ”, “ Trận phố Ràng” của Nguyễn Đình Thi; “ Đất nớc đứng lên”, “ Trận phố Ràng”

của Nguyên Ngọc

- Thơ ca những năm kháng chiến đạt đợc những thành tựu xuất sắc, tiêu biểu là những tác phẩm của

Hồ Chí Minh; Hoàng Cầm, Quang Dũng; Hồng Nguyên;Nguyễn Đình Thi; Chính Hữu, Tố Hữu Nội dung, cảm hứng chủ đạo là tình yêu quêhơng đất nớc, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc kháng chiến và con ngời kháng chiến

- Một số vở kịch xuất hiện gây đợc tiếng vang nh:

“Bắc Sơn , Ng”, “ Trận phố Ràng” “ ời ở lại ”, “ Trận phố Ràng” của Nguyễn Huy Tởng;

chị Hòa”, “ Trận phố Ràng” của Học Phi

- Lí luận phê bình cha thực sự phát triển nhng đã

có một số sự kiện và tác phẩm quan trọng2.2- Chặng đ ờng từ năm 1955 đến năm 1964

- Văn xuôi mở rộng đề tài,bao quát đợc khấ nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực đời sống+ Một số tác phẩm khai thác đề tài kháng chiến

chống thực dân Pháp: “Sống mãi với thủ đô - ”, “ Trận phố Ràng”

Nguyễn Huy Tởng; “Cao điểm cuối cùng -”, “ Trận phố Ràng” Hữu

Mai; “Trớc giờ nổ súng -”, “ Trận phố Ràng” Lê Khâm+ Một số tác phẩm khai thác đề tài hiện thực cuộc

sống trớc cách mạng tháng 8: “Tranh tối tranh

sáng”, “ Trận phố Ràng” - Nguyễn Công Hoan; “Mời năm”, “ Trận phố Ràng” - Tô Hoài;

Vỡ bờ

”, “ Trận phố Ràng” - Nguyễn Đình Thi; “ Cửa biển”, “ Trận phố Ràng” - Nguyên

Hồng + Một số tác phẩm viết về đề tài công cuộc xây

dựng XHCN: “ Sông Đà”, “ Trận phố Ràng” - Nguyễn Tuân; Mùa

lạc ”, “ Trận phố Ràng” – Nguyễn Khải

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ Tiêu biểu nh: Gió

lộng”, “ Trận phố Ràng” – Tố Hữu; “ ánh sáng và phù sa”, “ Trận phố Ràng” - Chế Lan

Viên; Riêng chung”, “ Trận phố Ràng” - Xuân Diệu; “ Đất nở hoa”, “ Trận phố Ràng” – Huy Cận; “ Tiếng sóng”, “ Trận phố Ràng” – Tế Hanh

- Kịch nói ở giai đoạn này cũng phát triển Tiêu biểu nh: “ Một đảng viên”, “ Trận phố Ràng” - Học Phi;“ Ngọn lửa”, “ Trận phố Ràng” -Nguyễn Vũ; “ Chị Nhàn”, “ Trận phố Ràng” , “ Nổi gió”, “ Trận phố Ràng” - Đào Hồng Cẩm

Trang 3

trong giai đoạn này?

với vận mệnh chung của đất nớc

là đặc điểm bản chất của văn

học 1945-1975?

(?) Anh chị hiểu thế nào là xu

h-ớng cách mạng hóa văn học?

(?) Hãy chứng minh văn học

giai đoạn này gắn bó sâu sắc

- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu

và lao động đã khắc họa thành công hình ảnh con ngời VN anh dũng kiên cờng bất khuất

+ Từ tiền tuyến, những tác phẩm truyện, kí đã phản

ánh nhanh nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân và dân Miền nam: “ Ngời mẹ cầm súng”, “ Trận phố Ràng” - Nguyễn Thi; “ Rừng xà nu”, “ Trận phố Ràng” - Nguyễn Trung Thành;

“ Chiếc lợc ngà”, “ Trận phố Ràng” - Nguyễn Quang Sáng; “ Hòn

đất”, “ Trận phố Ràng” - Anh Đức

+ Ơ miền Bắc, truyện, kí cũng phát triển Tiêu biểu

là kí chống Mĩ của Nguyễn Tuân, truyện ngắn của Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Vũ Thị Thờng,

Đỗ Chu

- Thơ những năm kháng chiến chống Mĩ cũng đạt

đợc nhiều thành tựu xuất sắc., thực sự là một bớc tiến mới cho thơ ca hiện đại.Thơ thời kì này thể hiện rõ khuynh hớng mở rộng và đào sâu chất hiện thực, đồng thời tăng cờng chất suy tởng và triết luận

Lịch sử thơ ca thời kì này ghi nhận sự đóng góp của một thế hệ nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ: Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Lu Quang Vũ, Bằng Việt, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, Hữu Thỉnh

- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận Các vở kịch gây đợc tiếng vang nh: “ Quê hơng Việt Nam”, “ Trận phố Ràng” , “ Thời tiết ngày mai”, “ Trận phố Ràng” - Xuân Trình; “

Đại đội trởng của tôi”, “ Trận phố Ràng” - Đào Hồng Cẩm; “ Đôi mắt”, “ Trận phố Ràng” - Vũ Dũng Minh

Lê Vĩnh Hòa, Hoàng Phủ Ngọc Tờng, Sơn Nam

3- Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975

3.1- Nền văn học chủ yếu vận động theo h ớng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của

đất n ớc

** Ra đời cùng với nhà nớc nhân dân non trẻ, song hành suốt 30 năm kháng chiến chống ngoại xâm=>Văn học đợc kiến tạo theo mô hình “ Văn hóa nghệthuật cũng là một mặt trận”, “ Trận phố Ràng” “ mỗi nhà văn cũng là một chiến sĩ”, “ Trận phố Ràng”

- Khuynh hớng t tởng chủ đạo của nền văn học mơí

là t tởng cách mạng, văn học trớc hết phải phục vụ

Trang 4

Ngữ văn 12 Trờng THPT Kim Xuyên với vận mệnh chung của đất n-

ớc?

- Hs dựa vào sgk lần lợt trình

bày

(?) Anh/ chị hiểu thế nào là đại

chúng? Tại sao nói nền văn học

đến cho văn nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta”, “ Trận phố Ràng” ( Nguyễn Đình Thi)

** Quá trình vận động cuả văn học ăn nhịp với từng chặng đờng lịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nớc

- Đề tài về tổ quốc là đề tài xuyên suốt trong các sáng tác

- Chủ nghĩa xã hội cũng là một đề tài lớn của văn học

=> Văn học là tấm gơng lớn phản chiếu những vấn

đề lớn lao, trọng đại của đất nớc

3.2- Nền văn học h ớng về đại chúng

- Đại chúng vừa là đối tợng phản ánh và đối tợng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lợng sáng tác cho văn học

- Các nhà văn thay đổi hẳn cách nhìn nhận về quầnchúng nhân dân,có những quan niệm mới về đất n-

ớc : Đất nớc của nhân dân

- Hớng về đại chúng văn học giai đoạn này phần lớn là những tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng,phù hợp với thị hiếu và khả năng nhận thức của nhân dân

3.3- Nền văn học mang khuynh h ớng sử thi và cảm hứng lãng mạn

* Khuynh hớng sử thi thể hiện ở những phơng diện

- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân tộc

- Nhân vật chính thờng là những con ngời dại diện cho khí phách tinh hoa, phẩm chất, ý chí của dân tộc

- Con ngời chủ yếu đợc khám phá ở bổn phận,tráchnhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn

- Lời văn thờng mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ hào hùng

* Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đày tình cảm, cảm xúc và hớng tới lí tởng Cảm hứng lãng mạn của văn học VN từ 1945- 1975 thể hiện trong việc khẳng định phơng diện lí tởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp cảu con ngời mới, ca ngợichủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tởng vào t-

ơng lai tơi sáng của dân tộc

- Cảm hứng lãng mạn dã nâng đỡ con ngời Vnam

có thể vợt qua mọi thử thách trong máu lửa chiến tranh cho nên họ đi vào nơi ma bom bẫo đạn mà vui nh đi trẩy hội: “ Xẻ dọc trờng Sơn đi cứu nớc

mà lòng phơi phới dậy tơng lai”, “ Trận phố Ràng” ( Tố Hữu) , “ đờng

ra trận mùa này đẹp lắm”, “ Trận phố Ràng” ( Phạm Tiến Duật)

- Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo không chỉ trong thơ mà trong tất cả các thể loại khác

Trang 5

Hoạt động 5

(?) Căn cứ vào hoàn cảnh lịch

sử, văn hóa, xã hội hãy giải

thích vì sao văn học từ 1975- hết

thế kỉ XX phải đổi mới ?

(?) Hãy nêu những thành tựu

ban đầu của văn học VN từ

động và phát triển cách mạng Tất cả những yếu tố trên hòa hợp với nhau, tạo nên đặc điểm cơ bản củavăn học VN từ 1945-1975 về khuynh hớng thẩm mĩ

II- Vài nét khái quát về văn học Việt Nam từ

1975 đến hết thế kỉ XX

1- Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hóa

- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử dân tộc ta lại mở ra một kỉ nguyên mới- thời kì độc lập

tự do và thống nhất đất nớc Tuy nhiên từ năm

1975 đến 1985, đất nơc sta lại gặp những khó khăn

và thử thách mới

- Từ năm 1086 công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản đề xớng và lãnh đạo, kinh tế nớc ta từng bớc chuyển sang kinh tế thị trờng, văn hóa nớc ta có

điều kiện tiếp xúc với nền văn hóa của nhiều nớc trên thế giới Văn học dịch, báo chí và các phơng tiện truyền thông khác phát triển mạnh mẽ Đất n-

ớc bớc vào công cuộc đổi mới, thúc đẩy nền văn học cũng đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà vănvà ngời đọc cũng nh quy luật phát triển khách quan của nền văn học

2- Những biến chuyển và một số thành tựu ban

đầu

- Từ sau 1975, thơ không tạo đợc sự hấp dẫn lôi cuốn nh ở giai đoạn trớc Tuy nhiên cũng có nhữngtác phẩm tạo đợc sự chú ý của ngời đọc

+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi mới thơ ca,

điều ấy thể hiện rõ qua tập “ Di cảo thơ”, “ Trận phố Ràng”

+ Những cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ cứu nớc vẫn tiếp tục sáng tác

+ Trờng ca nở rộ+ Một số tập thơ ra đời tạo ra tiếng vang, gây đợc

sự chú ý: “ Tự hát”, “ Trận phố Ràng” - Xuân Quỳnh; Ngời đàn bà ngồi đan”, “ Trận phố Ràng” - ý Nhi, “ ánh trăng”, “ Trận phố Ràng” – Nguyễn Duy

+ Những cây bút xuất hiện sau 1975 ngày càng nhiều đang từng bớc tự khẳng định mình ( Phùng

Khắc Bắc Một chấm xanh“ ”, “ Trận phố Ràng” ; Nguyễn Quang

Thiều- Sự mất ngủ của lửa”, “ Trận phố Ràng” ; Y Phơng “ Tiếng hát

tháng giêng”, “ Trận phố Ràng”

- Từ sau năm 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắchơn thơ ca Một số cây bút đã bộc lộ ý thức đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực

đời sống nh Nguyễn Trọng Oánh với Đất trắng“ ”, “ Trận phố Ràng” ,

Thái Bá Lợi với “ Hai ngời trở lại trung đoàn”, “ Trận phố Ràng”

Từ những năm 80 văn xuôi tạo đợc sự chú ý của

ngời đọc với các tác phẩm “ đứng trớc biển”, “ Trận phố Ràng” của Nguyễn Mạnh Tuấn, “ Cha và con, và ”, “ Trận phố Ràng” Nguyễn Khải , Ma mùa hạ”, “ Trận phố Ràng” “ Mùa lá rụng trong vờn”, “ Trận phố Ràng” của

Ma Văn Kháng, Thời xa vắng”, “ Trận phố Ràng” Lê Lựu, Bến

quê”, “ Trận phố Ràng” , “ Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành”, “ Trận phố Ràng” của

Nguyễn Minh Châu

- Từ năm 1986, văn học chính thức bớc vào chặng

đờng đổi mới Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn

Trang 6

Ngữ văn 12 Trờng THPT Kim Xuyên

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

những vấn đề đời sống hằng ngà Phóng sự xuất hiện, đề cập đến những vấn đề bức xúc của dời sống Văn xuôi thực sự khởi sắc với các tập truyện

ngắn Chiếc thuyền ngoài xa”, “ Trận phố Ràng” Cỏ lau“ ”, “ Trận phố Ràng” của

Nguyễn Minh Châu, T “ ớng về hu”, “ Trận phố Ràng” của Nguyễn Huy Thiệp, tiểu thuyết Mảnh đất lắm ngời nhiều ma”, “ Trận phố Ràng” của Nguyễn Khắc Trờng, “ Bến không chồng”, “ Trận phố Ràng”

Trình là những vở tạo đợc sự chú ý

=> Nh vậy từ năm 1975 và nhất là từ 1986, văn học

VN từng bớc chuyển sang giai đoạn đổi mới Văn

học vận động theo xu hớng dân chủ hóa, mang

tính nhân bản và nhân văn sâu sắc Văn học phát

triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề, phong phú mới

mẻ hơn về mặt thủ pháp nghệ thuật, cá tính sáng tạo của nhà văn đợc phát huy Văn học đã khám phá con ngời trong những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện con ngời ở nhiều phơng diện đời sống, kể cả đời sống tâm linh Cái mới của văn họcgiai đoạn này là tính chất hớng nội, đi vào hành trình tìm kiếm những cái bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp đời thờng Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực và những tìm tòi đúng hớng cũng nảy sinh những khuynh hớng tiêu cực, những biểu hiện quá đà thiếu lành mạnh Văn học có xu hớng nói nhiều tới mặt trái xã hội, ít nhiều có khuynh hớng bạo lực

III- Kết luận:

- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã kế thừa và phát huy những truyền thống t tởng lớn của văn học dântộc Văn học giai đoạn này cũng đạt đợc nhiều thành tựu về mặt nghệ thuật

- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã phát triển trong một hoàn cảnh hết sức khó khăn, bên cạnh những thành tựu còn có những mặt hạn chế

- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã phản ánh đợc những hiện thực lịch sử to lớn của dân tộc trong một thời kì dài, xây dựng đợc những hình tợng nghệ thuật tiêu biểu, góp phần to lớn vào công cuộc động viên chiến đấu bảo vệ và giải phóng dântộc

- Từ năm 1986 cùng với đất nớc, văn học VN đã cónhiều đổi mới

Trang 7

- Vận dụng tổng hợp cỏc thao tỏc nghị luận trong văn nghị luận

- Nắm đợc cách viết bài nghị luận về một t tởng, đạo lí, trớc hết là kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý

3 Thỏi độ:

Tư duy khoa học, nõng cao kiến thức xó hội

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu

HS: SGK, tài liệu, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ:

Quỏ trỡnh phỏt triển và những thành tựu của VHVN từ CM Thỏng Tỏm 1945đến hết TKXX

3 Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Trang 8

Ngữ văn 12 Trờng THPT Kim Xuyên

Hoạt động 1

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs theo những

câu hỏi của sgk

(?) Câu hỏi của Tố Hữu nêu lên

vấn đề gì ?

(?) Với thanh niên, học sinh

ngày nay sống thế nào đợc coi

(?) Bài viết cần sử dụng những

t liệu thuộc các lĩnh vực nào

trong cuộc sống để làm dẫn

chứng? Có thể nêu dẫn chứng

trong văn học đợc không? vì

sao?

- Hs làm việc theo nhóm, trao

đổi thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

hiểu biết về nghị luận xã hội

nói chung, cách làm bài nghị

luận về một t tởng, đạo lí nói

riêng

I- Tìm hiểu đề và lập dàn ý :

Đề bài: Sgk/ trang 20Gợi ý:

1- Tìm hiểu đề:

- Câu thơ trên của Tố Hữu viết dới dụng một câuhỏi , nêu lên vấn đề “sống đẹp”, “ Trận phố Ràng” trong đời sống củacon ngời Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi ngời muốnxứng đáng là “con ngời”, “ Trận phố Ràng” cần nhận thức đúng vàrèn luyện tích cực

- Sống đẹp:

+ Sống có lí tởng đúng đắn, cao cả phù hợp với

thời đại, xác định đợc vai trò trách nhiệm

+ Có trí tuệ mỗi ngày thêm mở rộng sáng suốt + Có đời sống tâm hồn, tình cảm lành mạnh, cao

đẹp, nhân ái, đúng mực, phong phú và hài hoà

+ Có hành động tích cực,đúng đắn, lơng thiện.

Nh vậy: Câu thơ trên nêu lí tởng và hớng con ngời

tới hành động để nâng cao giá trị, phẩm chát củacon ngời Bài viết có thể hình thành 4 nội dung đểtrả lời câu hởi của Tố Hữu: lí tởng đúng đắn; Tâmhồn lành mạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động tíchcực

- Có thể sử dụng các thao tác lập luận nh: giải thích( sống đẹp); phân tích ( các khía cạnh biểu hiện củasống đẹp); chứng minh, bình luận ( nêu những tấmgơng ngời tốt, bàn cách thức rèn luyện để sống đẹp;phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chínghị lực)

- Dẫn chứng chủ yếu dùng t liệu thực tế, có thể lấydẫn chứng trong thơ văn nhng không cần nhiều

- Bài viết chủ yếu sử dụng các t liệu trong cuộcsống và có thể sử dụng t liệu trong các tác phẩmvăn học (Văn học phản ánh cuộc sống)

- Rút ra ý nghĩa vấn đề; Ngời thực hiện nghị luậnphải sống có lí tởng và đạo lí

2- Lập dàn ý :Cũng nh những bài văn khác bài nghị luận về một

t tởng đao lí cũng cần có đủ 3 phần Mở bài, Thânbài, Kết luận

- Mở bài: Giới thiệu vấn đè theo cách quy nạphoặc nêu phản đề

- Thân bài: Hướng vào những nội dung đã tìmhiểu ở phần tìm hiểu đề

- Kết bài: Khẳng định và nêu lên những nhận thứccủa bản thân…

II: Kết luận

- Nghị luận về một t tởng, đạo lí vô cùng phong

phú, bao gồm các vấn đề về nhận thức ( lí tởng, mục đích sống); về tâm hồn, tính cách( lòng yêu n-

ớc,lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lợng,tính trungthực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòa nhã,

khiêm tốn, thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi ); về các quan hệ gia đình ( tình mẫu tử, tình anh em ); về quan hệ xã hội( tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn ) và về cách ứng xử, những hành động của mỗi ngời trong cuộc sống

Trang 9

- Gv hớng dẫn Hs dựa vào gợi ý

của sgk để xây dựng dàn ý cho

bài tập 2

- Hs làm bài tập tại nhà

- Các thao tác lập luận cơ bản thờng đợc sử dụngtrong kiểu bài này là : giải thích, chứng minh, phântích, so sánh, bác bỏ, bình luận

III- Luyện tập

1- Bài tập 1: sgk/ tr 21a- Vấn đề mà Gi.Nê- ru bàn luận là phẩm chất vănhóa trong nhân cách của mỗi con ngời Căn cứ vàonội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta có

thể đặt tên cho văn bản đó: “ Thế nào là con ngời

có văn hóa Một trí tuệ có văn hóa , ”, “ Trận phố Ràng” “ ”, “ Trận phố Ràng” “Văn húa

và sự khụn ngoan của con người”

b- Để nghị luận, tác giả đã sử dụng các thao tác lập

luận: Giải thích ( đoạn 1: Văn hóa- đó có phải sự

phát triển nội tại ; Văn hóa nghĩa là ) Phân tích

( đoạn 2: Một trí tuệ có văn hóa ) Bình luận ( đoạn 3: Đến đây, tôi sẽ để các bạn )

c- Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh động.Trong phần giải thích tác giả đa nhiều câu hỏi rồi tựtrả lời, câu nọ nối câu kia nhằm lôi cuốn ngời độcsuy nghĩ theo gợi ý của mình Trong phần phân tích

và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với ngời đọc

( Tôi sẽ để các bạn tự quyết định lấy chúng ta

tiến bộ nhờ Chúng ta bị tràn ngập Trong tơng lai sắp tới liệu chúng ta có thể ) , tạo ra mối quan hệ

gần gũi, thân mật, thẳng thắn giữa ngời viết ( thủ ớng của một quốc gia) với ngời đọc ( nhất là thanhniên) ở phần cuối, tác giả viện dẫn đoạn thơ củamột nhà thơ Hi Lạp, vừa tóm lợc các luận điểm nóitrên, vừa gây ấn tợng nhẹ nhàng, dễ nhớ và hấp dẫn2- Bài tập 2:

t-a) Khỏi niệm “lớ tưởng”:

- Là ước mơ cao đẹp nhất, là hỡnh ảnh tuyệt vời về con người kiểu mẫu, một xó hội hoàn hảo, là biểu tượng trong sỏng hoàn thiện, hoàn mĩ của cuộc sống mà cỏ nhõn tự xõy dựng cho bản thõn mỡnh vàxen như mục đớch để vươn tới

- Lớ tưởng là lẽ sống, là mục tiờu phấn đấu thu hỳt mọi hoạt động của cả một đời người

b) Vai trũ của lớ tưởng:

+ Khỏt vọng chi phối sự phấn đấu+ Hướng tới cỏi đẹp hoàn thiện Vẫy gọi người ta vươn tới

+ Tạo niềm lạc quan và tự do trong hành độngc) Thỏi độ: tỏn thành

d) Lớ tưởng của cỏ nhõn và con đường phấn đấu cho lớ tưởng ấy

Khụng ngừng học tập, tu dưỡng và hành động

4 Củng cố:

- Hs đọc ghi nhớ sgk

5 Dặn dũ:

Trang 10

Ngữ văn 12 Trờng THPT Kim Xuyên

- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài: Tuyên ngôn độc lập

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

Ngày dạy: 06/09/2008 Tại lớp: 12C2

- Thấy đợc giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản “ Tuyên ngôn độc lập”, “ Trận phố Ràng”

- Hiểu đợc vẻ đẹp t tởng và tâm hồn tác giả qua bản “ tuyên ngôn độc lập”, “ Trận phố Ràng”

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

C Cách thức tiến hành

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: đọc sáng tạo,gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời cáccâu hỏi

II- Sự nghiệp văn học:

1- Quan điểm sáng tác :1.1 Tớnh chiến đấu

- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu lợihại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng

- Nay ụỷ trong thụ neõn coự theựp/Nhaứ thụ…xung

Trang 11

- Gv tổng hợp nhấn mạnh ý

chính

(?) Nhửừng ủieồm chớnh trong

quan ủieồm saựng taực?

(Nhieọm vuù, ủoỏi tửụùng phuùc vuù

vaứ yeõu caàu ủoỏi vụựi vaờn chửụng)

(?) Baực ủaởt ra yeõu caàu gỡ vụựi Tp

vaờn chửụng vaứ ngửụứi ngheọ sú?

(HS traỷ lụứi caõu hoỷi Vieỏt nhử theỏ

naứo? Noọi dung? Hỡnh thửực?)

Hoạt động 3

(?) Sửù ngieọp VH cuỷa HCM goàm

maỏy boọ phaọn?

(?) Muùc ủớch vieỏt vaờn chớnh

luaọn? Tp chớnh?

- GV yeõu caàu HS neõu giaự trũ

tửứng Tp (dửùa vaứo Sgk)

- Baỷn aựn cheỏ ủoọ TD Phaựp?

- Tuyeõn ngoõn ủoọc laọp?

- H/s dựa vào sgk trình bày

(?) Keồ teõn moọt soỏ Tp truyeọn,

kyự? (?) Buựt phaựp truyeọn & kyự

cuỷa HCM coự gỡ ủaởc saộc?

- (HS dửùa vaứo Sgk khaựi quaựt

ủaởc ủieồm truyeọn & kyự)

- GV noựi theõm: ễÛ moói Tp ủeàu

coự tử tửụỷng rieõng haỏp daón saựng

toỷ, yự tửụỷng thaõm thuựy, chaỏt trớ

tueọ toaỷ trong hỡnh tửụùng.

phong

- Vaờn ngheọ muoỏn tửù do thỡ phaỷi tham gia CM

=> Sửù keỏ tuùc q/n: vaờn chửụng phuùc vuù chớnhnghúa “Chụỷ bao nhieõu ủaùo…buựt chaỳng taứ”

1.3 Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục

đích, đối tợng tiếp nhận để quyết định nội dung vàhình thức của tác phẩm Ngời luôn đặt câu hỏi:

“Viết cho ai?” ( đối tợng) “ viết để làm gì?”, “ Trận phố Ràng” ( Mục

đích) sau đó mới quyết định “ Viết cái gì?”, “ Trận phố Ràng” ( Nộidung) “ Viết nh thế nào?”, “ Trận phố Ràng” (Hình thức)

2- Di sản văn học:

a- Văn chính luận:

- Mục đích đấu tranh chính trị , tiến công trực diện

kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng hoặc thểhiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc quanhững chặng đờng lịch sử

- Tiêu biểu nhất cho văn chính luận của ngời ởgiai đoạn này là

+ Bản án chế độ thực dân Pháp“ ”, “ Trận phố Ràng” – 1925

+ “Tuyên ngôn độc lập - ”, “ Trận phố Ràng” 1945

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - “ ”, “ Trận phố Ràng” 1946

+ Không có gì qúy hơn độc lập tự do“ ”, “ Trận phố Ràng” - 1966

- Đặc điểm tiêu biểu của văn chính luận của HCM

là sự kết hợp giữa chất trí tuệ và tình, giàu tínhthuyết phục và tính chiến đấu cao

- Đặc điểm: ngắn gọn., súc tích, vừa thấm nhuần ttởng, tình cảm của thời đại, vừa thể hiện một bútpháp mới, mang màu sắc hiện đại trong lối viếtnhẹ nhàng mà đầy tính trào lộng

Trang 12

Ngữ văn 12 Trờng THPT Kim Xuyên

(?)Nhửừng taọp thụ chớnh? Thụ

HCM coự ủaởc ủieồm gỡ?

- HS dửùa vaứo Sgk neõu teõn vaứ

giaự trũ moọt soỏ taọp thụ

- GV dửùa vaứo Sgk dieón giaỷng

theõm

Hoạt động 4

(?) Neựt noồi baọt trong phong

caựch ngheọ thuaọt? ẹaởc ủieồm ủoự

ủửụùc theồ hieọn ụỷ tửứng theồ loaùi

ntn?

- Vaờn chớnh luaọn?

- Truyeọn vaứ kớ?

- Thụ ca?

- (HS dửùa vaứo Sgk neõu bieồu

hieọn cuù theồ)

- ẹaởc ủieồm:

+ Haứm suực-linh hoaùt

+ Bỡnh dũ-saõu saộc

+ Trửừ tỡnh CM + anh huứng ca

+ Coồ ủieồn + hieọn ủaùi

=> Nổi bật trong thơ HCM là hình ảnh nhân vậttrữ tình mang nặng “nỗi nớc nhà”, “ Trận phố Ràng” mà phong tháivẫn ung dung, tâm hồn luôn hòa hợp với thiênnhiên

- Phong cách nghệ thuật của HCM còn đợc hìnhthành do quan điểm của ngời về sáng tác vănhọc

- Nhìn chung mỗi thể loại văn học, từ văn chínhluận, truyện kí đến thơ ca, HCM đều tạo đợcnhững phong cách riêng, độc đáo, hấp dẫn

+ Văn chính luận: ngắn gọn xúc tích, t duy sắcsảo, lập luận chặt chẽ, đanh thép, bằng chứng đầysức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng

về bút pháp + Truyện, kí của HCM nhìn chung rất hiện đại, thểhiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật tràophúng sắc bén, thâm thúy của phơng Đông, hài h-

ớc hóm hỉnh của phơng Tây+ Thơ ca là thể loại thể hiện sâu sắc nhất phongcách nghệ thuật của HCM Thơ ngời có thể chialàm hai loại: Những bài ca nhằm mục đích tuyêntruyền cách mạng thờng giản dị mộc mạc, mangmàu sắc dân gian hiện đại vừa dễ thuộc, dễ nhớvừa có tác động trực tiếp vào tâm hồn tình cảm ng-

ời đọc

Thân ng

ời chẳng khác thân trâu Cái phần no ấm có đâu đến mình( Dân cày)

Mẹ tôi là một đóa hoa Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông( Ca sợi chỉ)

Những bài thơ nghệ thuật của HCM là nhữngbài đợc viết theo hình thức cổ thi hàm súc, có sựhòa hợp giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện

đại, giàu chất trữ tình và chất chiến đấu

III- Kết luận:

Trang 13

-Hs đọc phần III/ tr28

- Hs đọc ghi nhớ sgk

(?) Baứi hoùc tửứ nhửừng saựng taực

vaờn chửụng cuỷa Baực?

- Sgk/tr 28

- Phaỷn aựnh moọt thụứi veỷ vang trong LS

- Taõm hoàn, tử tửụỷng, nhaõn caựch cao ủeùp

- Nieàm tin ụỷ ủoọc laọp daõn toọc, ụỷ tửụng lai…

HS neõu caỷm nhaọn cuỷa baỷn thaõn veà Baực tửứ nhửừnghieồu bieỏt trong tieỏt hoùc

4 Củng cố:

- Hs đọc ghi nhớ sgk

5 Dặn dũ:

- Gv dặn dò, HS chuẩn bị bài: : Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nhận thức đợc sự trong sáng là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, làkết quả phấn đấu lâu dài của cha ông ta Phẩm chất đó thể hiện ở nhiều phơng diệnkhác nhau

B Phơng tiện thực hiện:

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi, vở soạn

2 Kiểm tra bài cũ:

3 B i m i:ài mới: ới:

Trang 14

Ngữ văn 12 Trờng THPT Kim Xuyên

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- Hs làm việc với SGK

- Gv định hớng Hs khái quát

những ý cơ bản

(?) Sự trong sáng của tiếng việt

đ-ợc thể hiện qua những phơng diện

biểu về diện mạo hoặc tính cách

của nhân vật trong truyện Kiều

- Gv gợi ý để hs nhớ lại những

chi tiết tiêu biểu gắn với từng

nhân vật trong truyện Kiều

- Hs làm việc cá nhân, lần lợt

trình bày

- Gv tổng hợp chuẩn kién thức

I- Sự trong sáng của tiếng Việt

1- Sự trong sáng của tiếng Việt trớc hết biểuhiện ở hệ thống các chuẩn mực và quy tắcchung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quy tắcchung đó

* Ví dụ : sgk/ tr 31( gv cùng hs phân tích )

- Chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển

đổi linh hoạt và sáng tạo, không phủ nhận cáimới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp vớinhững quy tắc chung

* Ví dụ : sgk/ tr 31(gv cùng hs phân tích )2- Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện ở sựkhông pha tạp, lai căng, nghĩa là không chophép sử dụng tùy tiện, không cần thiết củanhững yếu tố ngôn ngữ khác ( loại trừ trờng hợpvay mợn những yếu tố cần thiết mà tiếng Việtkhông có để biểu hiện)

3- Sự trong sáng của tiếng Việt còn thể hiện ởtính văn hóa, lịch sự của lời nói Nói năng thôtục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là làm chotiếng Việt mất đi sự trong sáng vốn có của nó

II- Luyện tập:

1-Bài tâp 1

- Bài tập yêu cầu phân tích sự trong sáng củatiếng Việt thông qua tính chuẩn xác của ngônngữ mà Hoài Thanh và Nguyễn Du sử dụng

- Muốn thấy đợc tính chuẩn xác, cần đặt các từtrong mục đích chỉ ra những nét tiêu biểu vềdiện mạo hoặc tính cách của nhân vật trongtruyện Kiều, đồng thời so sánh đối chiếu với các

từ gần nghĩa, đồng nghĩa cùng biểu hiện tínhcách đó mà hai nhà văn đã không dùng

- Các từ ngữ nói về các nhân vật mà hai nhà văn

đã dùng:

+ Kim Trọng: Rất mực chung tình + Thúy Vân: Cô em gái ngoan + Hoạn Th: ngời đàn bà bản lĩnh khác thờng,

biết điều mà cay nghiệt

+ Thúc Sinh: Sợ vợ + Từ Hải: Chợt hiện ra, chợt biến đi nh một vì

sao lạ

+ Tú bà: Màu da nhờn nhợt + Mã Giám Sinh: Mày râu nhẵn nhụi + Sở Khanh: Chải chuốt dịu dàng + Bạc Bà, Bạc Hạnh: Miệng thề xoen xoét

2- Bài tập 2:

“ Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông

vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận- dọc đờng đi của mình- những dòng nớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhng nó không đợc phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại”, “ Trận phố Ràng” ( Chế Lan

Viên)3- Bài tập 3:

- Từ Microsoft là tên một công ti nên cần dùng

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w