Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1- Về kiến thức Học sinh hiểu : • Các khái niệm về sự điện li, chất điện li • Cơ chế của quá trình điện li • Khá
Trang 1Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa
CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1- Về kiến thức
Học sinh hiểu :
• Các khái niệm về sự điện li, chất điện li
• Cơ chế của quá trình điện li
• Khái niệm về axit bazơ theo Arrhenius và theo Bronsted
• Sự điện li của nước, tích số ion của nước
• Đánh giá độ axit, độ kiềm của dung dịch dựa vào nồng độ H+ và pH của dungdịch
• Phản ứng trong dung dịch chất điện li
2- Về kỹ năng
• Rèn luyện kỹ năng thực hành : quan sát, so sánh, nhận xét
• Viết phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch
• Dựa vào hằng số phân li axit và hằng số phân li bazơ để tính nồng độ H+ vànồng độ OH – trong dung dịch
3- Giáo dục tình cảm thái độ
• Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm
• Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ
• Có được hiểu biết khoa học và đúng đắn về dung dịch axit, bazơ và muối
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
Học sinh biết : Khái niệm về sự điện li và chất điện li
Học sinh hiểu: Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
Hiểu cơ chế của quá trình điện li
2- Về kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng thực hành : quan sát và so sánh
Rèn luyện kỹ năng lập luận logic
3- Về tình cảm thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
CHUẨN BỊ
GV
• Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất để đo độ dẫn điện
• Tranh vẽ hình 2.2 và 2.3
HS Xem lại hiện tượng dẫn điện đã được trình bày trong chương trình vật lý lớp 7
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
Cho phản ứng thuận nghịch sau : 2NaHCO3 (r) Na2CO3 (r) + H2O (k) + CO2 (k)
Trang 2Dùng những biện pháp nào để chuyển hóa nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3 ?
2- Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
HĐ 1 GV hướng dẫn HS quan sát thí
nghiệm và nêu hiện tượng
HS ghi lên bảng chất nào làm sáng đèn
Chất nào không làm sáng đèn
HĐ 2
GV : Tại sao các dung dịch axit, bazơ,
muối dẫn điện
HS : do trong dung dịch có các ion
GV viết phương trình điện li
HS gọi tên các ion
HĐ 3
Chọn 3 nhóm HS
- nhóm 1 cho chất
- nhóm 2 viết phương trình điện li (nếu có)
-nhóm 3 gọi tên cation và anion
2- Nguyên nhân tính dẫn điện
Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muốilà do trong dung dịch của chúng có các tiểu phânmang điện tích được gọi là ion
Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion
Chất điện li là những chất tan trong nước phân li
ra ionSự điện li được biểu diễn bằng phương trình điệnli
Sử dụng hình chiếu để tăng thêm tính trực
quan cho giải thích
HĐ 5
GV gợi nhớ lại kiến thức về liên kết ion
Dùng slide mô phỏng để minh họa
Hiện tượng hidrat hóa các ion Na+ và Cl -
II- CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH ĐIỆN LI ( nâng cao)
1- Cấu tạo của phân tử H 2 O
Phân tử H2O có cấu tạo gấp khúc có liên kết cộng hóa trị phân cực đôi electron chung lệch về
O nên O có dư điện tích dương H có dư điện tích âm
2- Quá trình điện li của NaCl trong nước
NaCl có liên kết ionQuá trình tương tác giữa các phân tử nước phân cực với các ion kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước làm cho Na+
và Cl- tách dần khỏi tinh thể và hòa tan vào nước
3- Quá trình điện li của HCl trong nước
Trang 3Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa
HĐ 6
GV : các phân tử liên kết cộng hóa trị có
cực có phân li thành ion khi tan trong
nước không ?
GV gợi nhớ lại đặc điểm cấu tạo của HCl
Dùng slide mô phỏng để minh hoạ
Phân tử rượu, đường, glixerol phân cực
yếu nên không phân li thành ion được
Phân tử HCl là phân tử phân cựcKhi tan trong nước HCl hút chúng về những cực ngược dấu của phân tử nước kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước làm cho H+ và Cl- phân tán vào nước
3-Củng cố
Tại sao dưới tác dụng của phân tử HCl phân cực, phân tử nước không phân li thành ion H+ và
OH - ?
Làm bài tập 4 tại lớp theo nhóm
4- Bài tập về nhà
Làm bài tập 3 ,4 ,5, 6 trang7/ SGK
Bài 2 PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
Học sinh biết thế nào là độ điện li, cân bằng điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
2- Về kỹ năng
• Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, yếu
• Dùng thực nghiệm để nhận biết chất điện li mạnh, yếu, không điện li
3- Về tình cảm thái độ
Tin tưởng vào thực nghiệm bằng thực nghiệm có thể khám phá thế giới vi mô
CHUẨN BỊ
GV
• Dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện
• Dung dịch HCl 0,1 M và dung dịch CH3COOH 0,1 M
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
Chất nào trong số các chất sau là chất điện li : H2S; CO2; HF; C6H6; H2SO4; CH4; NaOCl
2- Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
I –ĐỘ ĐIỆN LI
Trang 4HĐ 1
HS làm thí nghiệm
Cả lớp quan sát và nêu nhận xét
GV: các chất khác nhau có khả năng phân
2- Độ điện li ( Ch ư ơng trình nâng cao)
Độ điện li (α) của một chất là tỉ số của số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số số phân tử hòa tan(no)
o
n n
α = 0 < α ≤ 1hoặc có thể biểu diễn theo %
HĐ 3
HS nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là
chất điện li mạnh ; α của chất điện li
mạnh bằng bao nhiêu
HS phát biểu định nghĩa
HS viết phương trình điện li của HNO3;
KOH; CaCl2
HS tính nồng độ Cl- có trong dung dịch
CaCl2 0,2 M
HĐ 4
HS nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là
chất điện li yếu ; α của chất điện li mạnh
bằng bao nhiêu
HS phát biểu định nghĩa
HS viết phương trình điện li củaH2S ;
Fe(OH)3
HĐ 5
GV: Đặc trưng của quá trình thuận nghịch
là gì ?
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của
quá trình điện li CH3COOH
3 3
Khi thay đổi nồng độ các chất cân bằng
II- CHẤT ĐIỆN LI MẠNH VÀ CHẤT ĐIỆN
LI YẾU 1- Chất điện li mạnh
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion
Chất điện li mạnh có α = 1Các chất điện li mạnh là axit mạnh như HCl;
H2SO4; HNO3; HClO4 , bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2 và hầu hết các muối
Phương trình điện li của chất điện li mạnh :
Na2CO3 → 2 Na+ + CO32-
2- Chất điện li yếu
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
Chất điện li yếu có 0 < α < 1Chất điện li yếu là các axit yếu như CH3COOH; HOCl; H2S; HF; H2SO3; H2CO3 các bazơ yếu như Fe(OH)2 Mg(OH)2; Ni(OH)2
Phương trình điện li của chất điện li yếu :
CH3COOH H+ + CH3COO
-a) Cân bằng điện li ( nâng cao)
Sự phân li của chất điện li yếu là quá trình thuậnnghịch
Cân bằng điện li là cân bằng động có hằng số
cân bằng K và tuân theo nguyên lý Lơ Satơlie
b)Aûnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện
li
Trang 5Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa hóa học chuyển dịch như thế nào ?
GV: Tại sao khi pha loãng dung dịch độ
điện li của chất điện li tăng ?
Khi pha loãng dung dịch độ điện li của chất điện
li tăngGiải thích: Khi pha loãng các ion dương và âm cách xa nhau, ít có điều kiện gặp nhau để kết hợp thành phân tử , trong khi đó sự pha loãng không cản trở sự phân li của các phân tử
3-Củng cố
Làm bài tập 2 và 3 tại lớp
5- Bài tập về nhà
Làm bài tập 4, 5, 6, 7 trang 10 (SGKNC)
Bài tập SGK cơ bản: 1 Các dung dịch axit như HCl, baz như NaOH và muối như NaCl dẫn
điện được, cịn các dung dịch như ancol etylic, Saccaroz, glixerol khơng dẫn điện là do nguyên nhân gì ?
2 (Bài 3/7)Viết phương trình điện li của những chất sau :
a) Các chất điện li mạnh : Ba(NO3)2 0,10M ; HNO3 0,020M ; KOH 0,010M Tính nồng độ mol của từng ion trong các dung dịch trên
b) Các chất điện li yếu : HClO, HNO2
Trang 6Bài
3 : AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
• Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Arrhenius và Bronsted
• Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
• Biết muối là gì và sự điện li của muối
2- Về kỹ năng
• Vận dụng lý thuyết axit, bazơ để phân biệt axit, bazơ, chất lưỡng tính và trung tính
• Viết phương trình điện li của các chất
• Dựa vào hằng số phân li để tính nồng độ H+ và OH- trong dung dịch
3- Về tình cảm thái độ
Có hiểu biết khoa học đúng về dung dịch axit, bazơ và muối
CHUẨN BỊ
• Dụng cụ : ống nghiệm
• Hóa chất : Dung dịch NaOH; muối kẽm ; dung dịch HCl ; NH3 ; quỳ tím
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
Tính nồng độ mol của cation và anion trong các dung dịch :Na3PO4 0,1M ; HNO3 0,05 M
2- Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
HĐ 1
HS nhắc lại khái niệm axit, bazơ và muối
Cả lớp quan sát và nêu nhận xét
GV: các chất khác nhau có khả năng phân
li khác nhau
HĐ 2
HS viết phương trình điện li của HCl,
H2SO4; H3PO4 và nhận xét về số ion H+
của mỗi trường hợp
I –AXIT VÀ BAZƠ THEO THUYẾT ARRHENIUS
2- Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
a) Axit nhiều nấc
HCl và CH3COOH là axit một nấc
H2SO4; H3PO4 là axit nhiều nấcAxit hai nấc:
Trang 7Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa
HS viết phương trình điện li củaKOH ;
Ba(OH)2 ; Ca(OH)2 và nhận xét về số ion
OH- của mỗi trường hợp
Đối với axit mạnh nhiều nấc và bazơ
mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất
điện li hoàn toàn
3-b) Bazơ nhiều nấc
KOH là bazơ một nấcBazơ hai nấc
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-Zn(OH)2 2 H+ + ZnO2
2-(H2ZnO2) Một số hidroxit lưỡng tính như: Al(OH)3; Zn(OH)2; Cr(OH)3; Sn(OH)2; Pb(OH)2
HĐ 4
GV làm thí nghiệm
- Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch
amoniac
- Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl
Tại sao NH3 có tính bazơ (phân tử không
chứa nhóm OH-) ? đó là hạn chế của
2- Ưu điểm của thuyết Bronsted
Giải thích được tính bazơ của những chất không chứa nhóm OH
Thuyết Bronsted đúng cho các trường hợp dung môi không phải là H2O
HĐ 5
HS viết phương trình điện li và biểu thức
tính hằng số phân li của axit yếu và bazơ
yếu khi tan trong nước CH3COOH và NH3
Do dung dịch loãng [H2O]là hằng số
III- HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ (nâng cao)
1- Hằng số phân li axit
CH3COOH + H2O CH3COO - + H3O+
3 3
Giá trị K a càng nhỏ lực axit càng yếu
Trang 82- Hằng số phân li bazơ
NH3 + H2O OH - + NH4+
4 3
Giá trị K b càng nhỏ lực bazơ càng yếu
HĐ 6
HS nghiên cứu SGK và cho biết muối là gì
cho biết một số muối thường gặp; phân
loại muối
HS khác trả lời theo ví dụ của bạn
IV- MUỐI 1- Định nghĩa
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit
2- Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối phân li hoàn toàn, nếu gốc axit có hidro thì gốc phân li yếu ra H+
[Ag(NH3)2]Cl → [Ag(NH3)2]+ + Cl –
[Ag(NH3)2]+ Ag+ + 2 NH3
3-Củng cố
Làm bài tập 4, 5 và 6 tại lớp theo nhóm
4- Bài tập về nhà
Làm bài tập 7, 8, 9 và 10 trang 16 (SGKNC) Bài tập sách GK cơ bản: trang 10
Bài 4: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giánào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
A [H+] = 0,10M B [H+] < [ CH3COO–] C [H+] > [ CH3COO–] D [H+] < 0,10M
Bài 5: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
A [H+] = 0,10M B [H+] < [NO3 ] C [H+] > [NO3 ] D [H+] < 0,10M
Trang 9Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa
Bài 4 :SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
• Biết được sự điện li của nước
• Biết khái niệm tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này
• Biết được khái niệm về độ pH và chất chỉ thị axit, bazơ
2- Về kỹ năng
• Vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ H+ và OH- trong dung dịch
• Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+; OH-; pH và pOH
• Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
CHUẨN BỊ
• Tranh vẽ, ảnh chụp, máy đo pH
• Dung dịch axit loãng (HCl hoặc H2SO4); dung dịch bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)2); phenolphtalein; giấy chỉ thị axit-bazơ vạn năng
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
Tính nồng độ H+ của H2SO4 1M và của CH3COOH 0,1M ( Ka = 1,75.10 – 5) ##
2- Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
HĐ 1
HS Viết phương trình điện li của H2O
HĐ 2
GV viết biểu thức tính hằng số cân bằng
của phương trình điện li nước
Tính nồng độ H+ và OH- trong dung dịch
HS rút ra kết luận
NaOH → Na+ + OH- 0,1 M
Tính nồng độ H+ và OH- trong dung dịch
I –NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU 1- Sự điện li của nước
K H O2 =[H+] [OH-]
Ở nhiệt độ xác định là 25oCK H O2 = 10 – 14
Nước là môi trường trung tính trong đó [H+] = [OH-] = 10 – 7
3- Ý nghĩa tích số ion của nước
a) Môi trường axit
[H+] > [OH-] hay [H+] > 10 – 7
b) Môi trường kiềm
[H+] < [OH-] hay [H+] < 10 – 7
Trang 10HS rút ra kết luận
HĐ 4
HS nghiên cứu SGK và cho biết pH là gì
Cho biết môi trường axit, kiềm, trung tính
pH trong giới hạn nào
HĐ 5
Chia nhóm HS và cho mỗi nhóm 3 dung
dịch không ghi nhãn
Dùng giấy pH và bảng so màu để xác định
pH
Nhóm khác đo pH bằng máy
Nhóm khác dùng chỉ thị axit – bazơ vạn
năng để xác định tính chất của dung dịch
III- KHÁI NIỆM VỀ pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ
1- Khái niệm về pH
[H+] = 10 – pH
Thang pH thường từ 0 đến 14Độ pH có ý nghĩa to lớn trong thực tếMôi trường axit pH < 7
Môi trường trung tính pH = 7Môi trường kiềm pH > 7
2- Chất chỉ thị axit-bazơ
Chất chỉ thị axit bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch Để xác định chính xác độ pH người ta dùng máy
đo pH
3-Củng cố
Làm bài tập 2, 3,4, 5 và6 tại lớp (trang 20 SGKNC)
4- Bài tập về nhà
Làm bài tập 9, 10 trang 20 (SGKNC)
Bài 9: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300,0ml dung dịch cĩ pH = 10,0?
Bài 10: a) Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400,0ml
b) Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100,0ml dung dịch HCl 1,00M với
400,0ml dung dịch NaOH 0,375M
Bài tập SGKCB : bài 4, 6 trang 14 làm tại lớp
Bài 5 ( về nhà) : Tính nồng độ H+, OH– và pH của dung dịch HCl 0,10M và dung dịch NaOH 0,010M
LUYỆN TẬP: * SGKNC: Bài 5/ 23: a) Hịa tan hồn tồn 2,4g Mg trong 100,0ml dung dịch HCl
3,0M Tính pH của dung dịch thu được
b) Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40,0ml dung dịch HCl 0,50M với 60,0ml dung dịch NaOH 0,50M
Bài 10/23 : Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch HNO2 0,10M, biết rằng hằng số phân
li axit của HNO2 là Ka = 4,0.10-4
Trang 11Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa
Bài
6 :PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
• Hiểu được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
• Hiểu được phản ứng thuỷ phân của muối
2- Về kỹ năng
• Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng
• Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li để biết đượcphản ứng xảy ra hay không xảy ra
3- Về tình cảm thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ
CHUẨN BỊ
• Mỗi nhóm HS 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
• Dung dịch NaCl; AgNO3 ; dung dịch amoniac; Fe2(SO4)3 ; KI; hồ tinh bột
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
Viết phương trình điện li của NaCl; AgNO3Fe2(SO4)3
2- Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
HS viết phương trình phân tử, phương trình
ion rút gọn của phản ứng giữa hai dung
1- Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2 NaClPhương trình ion :
2Na + + SO 42- + Ba 2+ + 2 Cl - → BaSO 4 ↓ + 2 Na + + 2Cl
-Phương trình ion rút gọn
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
2- Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a) Phản ứng tạo nước
HCl + NaOH → NaCl + H2OPhương trình ion :
H+ + Cl- + Na+ + OH- → Na+ + Cl- + H2OPhương trình ion rút gọn:
H+ + OH- → H2OMg(OH)2 (r)+ 2 H+ → Mg2+ + 2 H2O
Trang 12HĐ 3
GV làm thí nghiệm tạo kết tủa AgCl sau
đó hòa tan bằng dung dịch NH3
HS viết phương trình ion và rút ra kết luận
HĐ 4
HS làm thí nghiệm, viết phương trình phản
ứng hóa học phương trình ion và rút ra kết
luận
b) Phản ứng tạo ion phức
AgCl(r) + 2 NH3 → [Ag(NH3)2]ClPhương trình ion đầy đủ và rút gọn:
AgCl(r) + 2 NH3 → [Ag(NH3)2]+ + Cl
-c) Phản ứng tạo axit yếu
HCl + CH3COONa → CH3COOH + NaClPhương trình ion :
CaCO3(r) + 2H+ → Ca2+ + CO2↑+ H2OKết luận :
• Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
• Phản ứng chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất khí
- Tạo thành chất điện li yếu
HĐ 5
Các nhóm HS nhận biết các dung dịch đã
cho bằng quỳ tím cho biết hiện tượng
HĐ 7
GV: một số gốc axit và gốc bazơ có khả
năng tác dụng với nước
GV huớng dẫn HS viết phản ứng thủy
phân và nhận xét ion tạo thành
HS viết phương trình điện li , phương trình
II- PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CỦA MUỐI 1- Khái niệm sự thủy phân của muối
Phản ứng thủy phân của muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối hòa tan và nước làm cho pH biến đổi
2- Phản ứng thủy phân của muối
Môi trường kiềmNaCH3COO → Na+ + CH3COO -
CH3COO - + H2O CH3COOH + OH
-Môi trường axitFe(NO3)3 → Fe3+ + 3 NO3-
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+
Fe(CH3COO)3 tan trong nước, cả hai ion Fe3+ và
CH3COO- đều bị thủy phân, môi trường axit hay kiềm tùy thuộc vào độ thuỷ phân của hai ionNhững muối NaHCO3; KH2PO4 điện li ra ion
Trang 13Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa ion và giải thích
HS nhận xét và rút ra kết luận
HCO3-, H2PO4- là ion lưỡng tính
Kết luận
• Muối trung hòa tạo bởi gốc bazơ mạnh vàgốc axit yếu khi tan trong nước gốc axit yếu bị thuỷ phân tạo môi trường kiềm
• Muối trung hòa tạo bởi gốc bazơ yếu và gốc axit mạnh khi tan trong nước gốc bazơ yếu bị thuỷ phân tạo môi trường axit
• Muối trung hòa tạo bởi gốc bazơ mạnh vàgốc axit mạnh khi tan trong nước không
bị thuỷ phân nên môi trường trung tính
3-Củng cố
Làm bài tập 5 và 4 tại lớp
4- Bài tập về nhà
Làm bài tập 2, 6, 7, 8 và 9 trang 47 (SGK)
Trang 14CHƯƠNG II: NHÓM NITƠ
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
4- Về kiến thức
Học sinh biết :
• Tính chất hóa học cơ bản của nitơ, photpho
• Tính chất vật lý và hóa học của một số hợp chất: NH3 NO, NO2, HNO3, P2O5
H3PO4
• Phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợp chất củanitơ và photpho
5- Về kỹ năng
• Hình thành và củng cố các kỹ năng: quan sát, phân tích, tổng hợp và dự đoántính chất của các chất
• Lập phương trình phản ứng hóa học đặc biệt là phản ứng oxi hóa-khử
• Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan đến kiến thức của chương
6- Giáo dục tình cảm thái độ
• Thông qua nội dung kiến thức, giáo dục lòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảovệ môi truờng
• Có ý thức gắn lý thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống
Bài 9 : KHÁI QUÁT VỀ NHÓM NITƠ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
• Biết tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
• Hiểu được đặc điểm về cấu tạo nguyên tử và vị trí ủa nitơ trong Bảng tuần hoàn
• Hiểu được sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
2- Về kỹ năng
• Vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu tính chất hóa học chung của nhóm
• Vận dụng quy luật chung về sự biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trongnhóm A để giải thích sự biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyêntố nhóm nitơ
3- Về tình cảm thái độ
• Tin tưởng vao quy luật vận động của tự nhiên
• Có thái độ làm chủ các quá trình hóa học khi nắm được các quy luật biến đổi của chúng
CHUẨN BỊ
GV : Bảng tuần hoàn
HS: Xem lại kiến thức chương I và II của chương trình HH lớp 10
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
3- Kiểm tra bài cũ
Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có)
MgSO4 + NaNO3 ; Pb(NO3)2 + H2S; Pb(OH)2 + NaOH; Na2SO3 + H2O; Na2CO3 + HCl
Trang 15Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa
4- Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
GV yêu cầu HS nhận xét về
- số electron ngoài cùng
- số electron trạng thái cơ bản, trạng thái
kích thích
- khả năng tạo liên kết hóa học từ các
electron độc thân
HĐ 3
GV gợi nhớ lại kiến thức tính oxi hóa, tính
khử, tính kim loại , tính phi kim
HS vận dụng quy luật để phát hiện nguyên
tố nào có tính phi kim mạnh nhất, tính kim
loại mạnh nhất
HĐ 4
HS nghiên cứu SGK và cho biết :
- Hóa trị của các nguyên tố nhóm nitơ với
hidro, viết công thức chung của hợp chất
- Sự biến đổi độ bền, tính khử của các hợp
chất hidrua
HĐ 5
HS nghiên cứu SGK và cho biết :
II- TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM NITƠ
6- Cấu hình electron của nguyên tử
Lớp electron ngoài cùng có 5 electron độc thân
ns2 np3
trạng thái cơ bản có 3 electron độc thân
→ hóa trị IIIđối với các nguyên tử của nguyên tố P, As, Sb,
Bi ở trạng thái kích thích có 5 electron độc thân
Riêng N có thêm các số oxi hóa +1; +2; +4Các nguyên tố nhóm nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính khử
Khả năng oxi hóa giảm dần từ nitơ đến bitmut
b) Tính kim loại – phi kim
Từ nitơ đến bitmut tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần
8- Sự biến đổi tính chất của các hợp chất
a) Hợp chất với hidro
Tất cả các nguyên tố nhóm nitơ đều tạo đượchợp chất khí với hidro (hidrua)
Công thức chung : RH3
Độ bền nhiệt giảm dần từ NH3 đến BiH3
Dung dịch của chúng không có tính axit
b) Oxit và hidroxit
Từ nitơ đến bitmut tính axit của oxit giảm dần
Trang 16- Hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm
nitơ với oxi , viết công thức chung của hợp
chất
- Cho biết qui luật về độ bền của các số
oxi hóa
-Sự biến đổi tính chất axit, bazơ của các
oxit và hidroxit
tính bazơ tăng dầnĐộ bền của các hợp chất với số oxi hóa +3 tăng Độ bền của các hợp chất với số oxi hóa +5 nói chung giảm
N2O5 và P2O5 là oxit axit hidroxit tương ứng là HNO3 và H3PO4
As2O3 lưỡng tính (tính axit trội hơn tính bazơ)
Sb2O3 lưỡng tính (tính bazơ trội hơn tính axit)
Bi2O3 là oxit bazơ
3-Củng cố
Tại sao trong các hợp chất nitơ chỉ có cộng hóa trị tối đa là 4 trong khi các nguyên tố còn lại cộng hóa trị tối đa là 5 ?
9- Bài tập về nhà
Làm bài tập 5 trang 54 (SGK)
Trang 17Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa
Bài 10 NITƠ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
• Biết phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
• Hiểu được tính chất vật lý và tính chất hóa học của nitơ
• Hiểu được ứng dụng của nitơ
2- Về kỹ năng
• Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lý và tính chấthóa học của nitơ
• Rèn luyện kỹ năng suy luận logic
3- Về tình cảm thái độ
• Biết yêu quý bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
CHUẨN BỊ
GV : Điều chế khí nitơ
HS: Mỗi nhóm mang theo dế hoặc nhện con
Xem lại cấu tạo phân tử của nitơ
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
Lập các phương trình phản ứng và cho biết Sb2O3 và Bi thể hiện tính chất gì
Bi + HNO3 → Bi(NO3)3 + NO + H2O
Sb2O3 + HCl → SbCl3 + H2O
Sb2O3 + NaOH → NaSbO2 + H2O
2- Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
HĐ 1
GV: hai nguyên tử N trong phân tử liên
kết với nhau như thế nào ?
HS viết công thức electron và công thức
cấu tạo của N2
I –CẤU TẠO PHÂN TỬ
Công thức phân tử : N2
Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p3
Công thức electron :
N NCông thức cấu tạo : N ≡ N :
- Nhận xét về tính chất vật lý của nitơ
II- TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không
vị, hơi nhẹ hơn không khí Hóa lỏng ở -196oC
Hóa rắn ở -210oCTan rấât ít trong nước (ở 20oC 1 lit nước hòa tan được 0,015 lit khí nitơ)
Trang 18- HS tính tỉ khối hơi của nitơ
GV bổ sung
Nitơ không duy trì sự cháy và sự hô hấp
HĐ 3
GV: Tại sao nitơ có độ âm điện khá cao
(3) nhưng lại trơ về mặt hóa học ở nhiệt
độ thường ?
Dựa vào khả năng thay đổi số oxi hóa của
N cho biết tính chất hóa học của N
HĐ 4
HS tính số oxi hóa của N2; NH3; NO; NO2;
Li3N; Mg3N2
GV: Xét xem trong các trường hợp N thể
hiện tính khử hay tính oxi hóa ?
HS tự kết luận về tính chất hóa học của
nitơ
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Năng lượng liên kết của N≡N là 946 kJ/molPhân tử nitơ bền, khá trơ về mặt hóa học
Ở nhiệt độ cao nitơ trở nên hoạt động
Nitơ có tính khử và tính oxi hóa tuy nhiên tính oxi hóa là tính chất đặc trưng
1- Tính oxi hóa
a) Tác dụng với hidro
N2 + 3 H2 2 NH3 ∆H = -92 kJ
b) Tác dụng với kim loại tạo kim loại nitrua
• Ở nhiệt độ thường nitơ chỉ tác dụng với kim loại Li
Tác dụng với oxi:
Ở nhiệt độ 3000oC (hồ quang điện) nitơ kết hợp trực tiếp với oxi tạo ra nitơ monooxit
HĐ 5
Dùng slide chiếu mô phỏng quá trình sản
xuất nitơ trong công nghiệp
IV- TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1- Trạng thái thiên nhiên
Trong thiên nhiên nitơ tồn tại dạng tự do và hợp chất
• Dạng đơn chất : N2 chiếm khoảng 80% thể tích không khí
Nitơ thiên nhiên là hỗn hợp hai đồng vị:
• Dạng hợp chất : trong khoáng vật NaNO3
(diêm tiêu); trong thành phần của protein,axit nucleic và nhiều hợp chất hữu cơ
Trang 19Trường THPT Phan Đăng Lưu Tổ Hĩa
khác
2- Điều chế
a) Trong công nghiệp
Chưng cất phân đoạn không khí lỏngSau khi loại CO2 và hơi nước, không khí đượchóa lỏng dưới áp suất cao và nhiệt độ thấpNâng nhiệt độ đến -196oC thì N2 sôi lên và tách ra
b) Trong phòng thí nghiệm
Đun nóng dung dịch bão hòa amoni nitrit hoặc dung dịch hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl
NH4NO2 → N2 + 2 H2O
HĐ 6
GV: Nitơ có ứng dụng gì ?
HS: cho biết thêm một số ứng dụng của
nitơ không đươc đề cập trong SGK
V- ỨNG DỤNG
Nguyên tố nitơ là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật
Trong công nghiệp phần lớn lượng nitơ sản xuất
ra được dùng để tổng hợp amoniac, từ đó sản xuất phân đạm, HNO3
Nhiều ngành công nghiệp dùng N2 làm môi trường trơ như luyện kim, thực phẩm, điện tử …
3-Củng cố
Làm bài tập 3 tại lớp theo nhóm
4- Bài tập về nhà
Làm bài tập 5 và 6 trang 57 (SGK)
Trang 20Bài 11 : AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
Học sinh hiểu :
• Tính chất hóa học của amoniac và muối amoni
• Vai trò quan trọng của amoniac và muối amoni trong đời sống và trong kỹ thuậtHọc sinh biết :
• Phương pháp điều chế amoniac trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
2- Về kỹ năng
• Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lý và tính chất hóa học của amoniacvà muối amoni
• Rèn luyện kỹ năng lập luận logic và khả năng viết phương trình trao đổi ion
3- Về tình cảm thái độ
• Nâng cao tình cảm yêu khoa học
• Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống
CHUẨN BỊ
GV : Điều chế khí amoniac, hình về thí nghiệm dùng NH3 khử CuO, thiết bị tổng hợp NH3
trong công nghiệp
TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1-
Kiểm tra bài cũ
Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) :
Giảng bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
Trong công thức phân tử NH3 nguyên tử N
còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết
I –CẤU TẠO PHÂN TỬ