Thực hiện quyền lam chủ của công dân, tạo điều kiện ch công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc - Hiến pháp nớc cộng hoà XHCN việt Nam khẳng định “ Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng n
Trang 1II địa điểm, phơng tiện.
1 Địa điểm: Trên sân trờng.
2 Phơng tiện: - giáo viên chuẩn bị tranh, ảnh, còi, cờ.
Iii lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Nêu mục tiêu, nội dung bài học
3 Giảng bài mới
4 Củng cố bài:
Tiết 1:
I đội ngũ tiểu đội
1 Tiểu đội 1 hàng ngang:
3 -5 bớc
Trang 23 -5 bớc
2 4 6 8
2 1
3 4 5 6 7 8
3 -5 bớc
Sơ đồ đội hình tiểu đội 1
hàng dọc
1 3 5 7
2 4 6 8
3 -5 bước
Sơ đồ đội hình tiểu đội 2
hàng dọc
Trang 3Nội dung Phơng pháp tổ chúc
Tiết 2:
II đội ngũ trung đội
1 Trung đội 1 hàng ngang:
+ Điểm số theo từng tiểu đội : Khẩu
lệnh : “Từng tiểu đội điểm số”
+ Điểm số toàn trung đội : Khẩu lệnh :
Trang 4+ Điểm số theo từng tiểu đội : Khẩu
lệnh : “Từng tiểu đội điểm số”
+Điểm số toàn trung đội : Khẩu lệnh :
II Địa điểm, phơng tiện
1 Địa điểm : Tại lớp học
2 Phơng tiện : - Giáo viên chuẩn bị bài giảng
- Học sinh chuẩn bị giấy bút để ghi chép
III Lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Nêu mục tiêu, nội dung bài học
3 Giảng bài mới:
5 - 8 bớc
1234
Trang 54 Củng cố bài:
Tiết 3:
I Sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự
1 Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nớc,
chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân ta
- Dân tộc ta có truyền thống kiên cờng bất khuất
chống gặc ngoại xâm, có lòng yêu nớc nồng nàn,
sâu sắc
- QĐ ta từ dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu,
đ-ợc nhân dân nhết lòng ủng hộ, đùm bọc
- QĐ ta đợc xây dựng theo hai chế độ : Tình
nguyện tòng quân và chế độ nghĩa vụ quân sự
2 Thực hiện quyền lam chủ của công dân, tạo
điều kiện ch công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ
tổ quốc
- Hiến pháp nớc cộng hoà XHCN việt Nam khẳng
định “ Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng nliêng và
quyền cao quý của công dân, công dân có bổn
phận làm NVQS và tham gia xây dựng nền
QPTD”
- Nhà nớc và các tổ chức xã hội, cơ quan có
trách nhiệm tạo diều kiện cho công dân hoàn
thành nghĩa vụ với tổ quốc
3 Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc.
- Một trong những chức năng chính của QĐND ta là
tham gia xây dựng đất nớc
- Hiện nay QĐ ta dợc tổ chức thành các QC,BC có
hệ thống học viện, nhà trờng, viện nghiên cứu
Từng bớc đợc trang bị hiện đại
- Luật NVQS quy định việc tuyển chọn, gọi công
dân nhập ngũ, vừa đáp ứng xây dựng lực lợng
th-ờng trực, vùa để tích luỹ LLDB ngày càng hùng
hậu sẵn sàng động viên khi cần thiết
Tiết 4:
II Những nội dung cơ bản của luật NVQS
1. Những quy định chung
- NVQS là nghĩa vụ là nghĩa vụ vẻ vang của công
dân phục vụ trong QĐND Việt Nam
- Làm NVQS bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ
trong ngạch dự bị
- Công dân làm NVQS trong quãng thời gian từ 18
đến hết 45 tuổi
+ Công dân phục vụ tại ngũ gọi là QN tại ngũ
+ Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là
QN dự bị
• QN có nghĩa vụ:
suy nghĩ trả lời và ghi chép
ý chính
- Nhà nớc ta ban hành Luật NVQS nhằm mục đích gì ?
- Công dân có những quyền cơ bản nào ?
- Chức năng chính QĐND Việt Nam là gì ?
suy nghĩ trả lời và ghi chép
ý chính
Trang 6Nội dung Hoạt động của thầy, trò
- Tuyệt đối trung thành với tổ quốc với nhân dân,
sẵn sang chiến đấu hi sinh bảo vệ vững chắc tổ
quốc Việt Nam XHCN và hoàn thành mọi nhiệm
vụ
- Tôn trọng quyền làm chủ của công dân, kiên
quyết bảo vệ tái sản XHCN, bảo vệ tính mạng, tài
sản của công dân
- Gơng mẫu chấp hành đờng lối, chính sách, pháp
luật của Đảng, nhà nớc, mệnh lệnh, điều lệ của
- Huấn luyện quân sự phổ thông(GDQP)
- Đào tạo cán bộ nhân viên chuyên môn kĩ thuật
cho quân đội
- Đăng ký NVQS và kiểm tra sức khoẻ đối với công
dân nam đủ 17 tuổi
Tiết 5:
3. Phục vụ tại ngũ trong thời bình.
- Lứa tuổi gọi nhập ngũ là Công dân nam đủ 18
đến hết 25 tuổi
- Thời hạn phục vụ tại ngũ :
+ Hạ SQ, Binh sĩ : 18 tháng
+ Hạ SQ, Binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do QĐ
đào tạo, Hạ SQ, Binh sĩ trên tàu hải quân : 24
tháng
- Những công dân sau đây đợc tạm hoãn gọi nhập
ngũ trong thời bình:
+ Cha đủ sức khoẻ.
+ Là lao động duy nhất trong gia đình
+ Có anh, chị, em ruột đang là hạ SQ, Binh sĩ
phục vụ tại ngũ
+ Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung
phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ
công chức, viên chức đợc điều động đến làm
việc tại những vùng nói trên
+ Ngời đang nghiên cứu công trình khoa học cấp
nhà nớc
+ Đang học ở các trờng PT, THCN, THN, CĐ,
ĐH
+ Ngời đi xây dựng kinh tế mới trong 3 năm đầu
- Những công dân đợc miễn gọi nhập ngũ trong
thời bình:
+ Con của liệt sĩ, thơng binh, bệnh binh hạng một
+ Một ngời anh hoặc em trai của liệt sĩ
+ Một con trai của thơng binh hạng hai
+ Thanh niên xung phong, cán bộ CNVC đã phục
- QN có nghĩa vụ nh thế nào ?
- Gv đặt câu hỏi, học sinh suy nghĩ trả lời và ghi chép
- Những đối tợng nào đợc tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình ?
- Những đối tợng nào đợc miễn gọi nhập ngũ trong thời bình ?
- Gv đặt câu hỏi, học sinh suy nghĩ trả lời và ghi chép
ý chính
Trang 7Nội dung Hoạt động của thầy, trò
vụ ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
Bất kì công dân nào vi phạm Luật NVQS đều bị xử lí
theo pháp luật Tuỳ mức độ nặng nhẹ có thể bị xử
phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
Tiết 6:
III Trách nhiệm của học sinh trong việc
chấp hành luật nghĩa vụ quân sự
- Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do
tr-ờng, lớp tổ chức
- Chấp hành những quy định về đăng kí NVQS
- Đi kiểm tra và khám sức khoẻ
- Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ
IV.Kiểm tra 15 phút
1 Em hãy nêu mục đích của Luật nghĩa vị quân sự ?
2 Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan là gì ?
- HSQ, BS tại ngũ đợc hởng chế
độ, chính sách gì ?
- Học sinh có trách nhiệm nh thếnào trong việc chấp hành luật nghĩa vụ quân sự ?
Câu hỏi ôn tập
1 Mục đích của Luật NVQS là gì ?
2 Nêu những nội dung cơ bản của cần nắm của Luật NVQS
3 Học sinh có trách nhiệm nh thế nào trong việc chấp hành Luật NVQS, tham gia xây dựng QĐ, xây dựng nền QP toàn dân ?
Trang 8- Xác định cho học sinh ý thức trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng, quản lý, bảo
vệ biên giới quốc gia
- Học sinh nứm vững những nội dung cơ bản về quản lý bảo vệ biên giớ quốc gia, xây dựng ýthức trách nhiệm trong từng hành động, công việc của mình trong công cuộc xây dựng, quản lý và bảo vệ biên giới nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam
I Địa điểm, phơng tiện
1 Địa điểm : Tại lớp học
2 Phơng tiện : - Giáo viên chuẩn bị bài giảng
- Học sinh chuẩn bị giấy bút để ghi chép
3 Lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ
3 Nêu mục tiêu, nội dung bài học
4 Giảng bài mới:
Khái niệm lãnh thổ quốc gia.
Theo luật quốc tế :" Lãnh thổ quốc gia là một phần của
trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nớc, vùng trời trên
vùng đất và vùng nớc cũng nh lòng đất dới chúng thuộc
chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia
Trang 9Nội dung Hoạt động của thầy, trò
- Vùng lãnh thổ đặc biệt ( các tàu thuyền, phơng tiện
bay, các thiết bị, hệ thống cáp ngầm, ngoài phạm vi
lãnh thổ, vùng nam cực khoảng không vũ trụ )
Tiết 8;
2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
a Khái niệm về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ đối
với lãnh thổ của mình Chủ quyền đó gọi là quyền tối
cao của quốc gia đó đối với lãnh thổ Nhà nớc là chủ
thể, là chủ sở hữu quản lí và bảo vệ lãnh thổ, đó là
quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là cơ sở đảm bảo cho
việc thực hiện chủ quyền quốc gia đó là chủ quyền
toàn vẹn và đầy đủ về các mặt: CT, KT, VH, AN,
QP Nếu một quốc gia không giữ đợc chủ quyền lãnh
thổ của mình thì không thể giữ đợc các quyền nói
trên
• Lãnh thổ nớc CHXHCN Việt Nam bao gồm tất cả các
bộ phận cấu thành lãnh thổ nớc CHXHCN Việt Nam
nh : Vùng đất, vùng nớc, vùng trời
b Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Mỗi quốc gia có quyền tự do quyết định chế độ chính
trị, đờng lố phat triển kinh tế, văn hoá, xã hội
- Có quyền sở hữu toàn bộ tài nghuyên thiên nhiên
trong lãnh thổ của mình
- Có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc
gia theo luật pháp quốc tế
•Chủ quyền lãnh thổ quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam.
Nớc CHXHCN Việt Nam có đầy đủ tất cả các đặc
quyền theo luật pháp quốc tế về chủ quyền lãnh thổ
quốc gia, toàn thể dân tộc Việt Nam có quyền sở
hữu và bảo vệ lãnh thổ của mình theo nguyên tắc
chủ quyền quốc gia
II Biên giới quốc gia.
1 Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.
- Tuyến biên giới đất liền:
+ Biên giới Việt Nam – Trung Quốc: 1306 km
+ Biên giới Việt Nam – Lào : 2067 km
+ Biên giới Việt Nam – Campuchia: 1137 km
- Tuyến biển, đảo:
+ Đã xác định đợc 12 điểm để xác định đờng cơ sở
+ Đã kí hiệp định với Trung Quốc về phân định vịnh
- Chủ quyền quốc gia đợc xác
định nh thế nào ?
- Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam đớc xác
định nh thế nào ?
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia gồm những nội dung gì ?
- Nớc Việt Nam có chủ quyền
nh thế nào đối với lãnh thổ của mình ?
- Biên giới quốc gia Nớc Việt Nam đợc hình thành và từng bớc hoàn thiện nh thế nào ?
Trang 10Nội dung Hoạt động của thầy, trò
bắc bộ
+ Thiết lập vùng nớc lịch sử với Campuchia
+ Đã kí hiệp định phân định biển với Thailan,
Indonesia
+ Đang phải giả quyết, phân định với: TQ về biển
Đông và chủ quyền ở hai quần đảo Hoàng Sa và
Tr-ờng Sa; Với Campuchia, Malaisia, Philippine và một
số nớc khác
2 Cách xác định biên giới quốc gia.
- Xác định biên giới quốc gia trên đất liền: Xác định
theo các điểm, toạ độ, đờng, vật chuẩn
- Xác định biên giới quốc gia trên sông suối:
+ Trên sông mà tàu thuyền đi lại thì đợc xác định
giữu các lạch chính của sông
+ Trên sông mà tàu thuyền không đi lại thì biên giới
theo giữa sông, suói đó
•Khi biên giới đợc xác định cần có biện pháp cố định
đờng biên giới đó, có thể dùng tài liệu ghi lại, đặt
mốc quốc giới, dùng đờng phát quang
- Xác định biên giới quốc gia trên biển: Theo luật biển
và công ớc quốc tế
- Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất: Đợc xác
định là mặt thẳng đứng của đờng biên giới quốc gia
trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống
lòng đất
- Xác định biên giới quốc gia trên không: Đợc xác định
là mặt thẳng đứng của đờng biên giới quốc gia trên
đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời
Tiết 9:
3 Khái niệm biên giới quốc gia.
a Khái niệm.
- Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ của
quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các
vùng mà quốc gia có chủ quyền trên biển
- Biờn giới quốc gia của nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa
Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đú để
xỏc định giới hạn lónh thổ đất liền, cỏc đảo, cỏc quần đảo
trong đú cú quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,
vựng biển, lũng đất, vựng trời của nước Cộng hoà xó hội
chủ nghĩa Việt Nam.
b Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:
- Biên giới quốc gia trên đất liền
- Biên giới quốc gia trên biển
- Biên ngiới quốc gia trên không
- Biên giới quốc gia trong lòng đất
• Nớc ta có đờng biên giới trên đất liền dài 4510km
phía bắc giáp trung quốc có đờng biên giới dài
- Làm thế nào để xác định
đ-ợc biên giới quốc gia ?
- Biên giới quốc gia là gì ?
- Những bộ phận nào cấu thành biên giới quốc gia ?
- Biên giới quốc gia Việt Nam tiếp giáp với những quốc gia
Trang 11Nội dung Hoạt động của thầy, trò
1306km, phía tây giáp Lào đờng biên giới dài
2067km, phía Tây Nam giáp campuchia có đờng biên
giới dài 1137km, phía đông giáp biển đông có bờ biển
dài 3260km Vùng biển nớc ta tiếp giáp với 9 quốc gia
và vùng lãnh thổ là: Trung Quốc, campuchia, Thái
Lan, Inđonesia, Malaysia,philipin, bruney, Singapore
và Đài loan
4 Xác định biên giới quốc gia Việt Nam.
a Nguyên tắc xác định biên giới quốc gia.
- Xác định bằng điều ớc quốc tế mà Việt Nam kí kết
hoặc gia nhập hoắc do pháp luật Việt Nam quy định
- Xác định biên giới quốc gia bằng 2 cách:
+ Đàm phán thơng lợng để đi đến kí kết hiệp ớc, hoặc
sử dụng một cơ quan tài phán hay trọng tài quốc tế
để phán quyết
+ Đối với biên giới trên biển thì nhà nớc tự quy định
phù hợp với công uớc Liên Hợp Quốc về luật biển
b Nội dung, biện pháp xây dựng, quản lí và bảo vệ biên
giới quốc gia.
- Xây dựng và từng bớc hoàn thiện hệ thống pháp luật
về biên giới quốc gia
- Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh, toàn diện
- Xây dựng nền biên phòng toàn dân, bảo vệ vững
chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh trật tự ở
khu vực biên giới
- Quản Lý, bảo vệ biên giới quốc gia, hệ thống mốc
giới, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm lãnh
thổ, biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật xẩy ra
ở khu vực biên giới
Tiết 10:
III Bảo vệ biên giới quốc gia nớc CHXHCN
Việt Nam
1 Một số quan điểm của Đảng và Nhà nớc CHXHCN
Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia.
- Biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam là thiêng
liêng và bất khả xâm phạm
- Xây dựng, quản lí và bảo vệ biên giớ quốc gia là
nhiệm vụ của nhà nớc và là trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn Dân và toàn Quân
- Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp
là đồng bào các dân tộc ở biên giớ
- Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; giả quyết các
vấn đề biên giới quốc gia băng biện pháp hòa
bình
- Xây dựng lực lợng vũ trang chuyên trách, nòng cốt
để xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia thực
sự vững mạnhtheo hớng cách mạng, chính quy, tinh
và vùng lãnh thổ nào ?
- Nớc ta xác định biên giới quốc gia dựa trên những nguyên tắc nào ?
- Giáo viên trình bày, HS chú
ý ghi chép
Trang 12Nội dung Hoạt động của thầy, trò
nhuệ, từng bớc hiện đại có chất lợng cao, quân số
hợp lí
2 Nội dung cơ bản xây dựng, quản li và bảo vệ biên
giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam.
a Vị trớ, ý nghĩa của việc xõy dựng và quản lý, bảo vệ
biờn giới quốc gia:
Xõy dựng, quản lý, bảo vệ biờn giới quốc gia cú ý
nghĩa vụ cựng quan trọng về chớnh trị, kinh tế - xó
hội, an ninh, quốc phũng và đối ngoại Chỉ cú xõy
dựng biờn giới, khu vực biờn giới vững mạnh mới
tạo điều kiện, cơ sở cho quản lý, bảo vệ biờn giới
quốc gia; giữ vững ổn định bờn trong, ngăn ngừa
hoạt động xõm nhập, phỏ hoại từ bờn ngoài, tăng
cường đoàn kết hữu nghị với cỏc nước lỏng giềng,
tạo mụi trường thuận lợi cho xõy dựng, phỏt triển đất
nước và bảo vệ Tổ quốc
Tiết 11:
b Nội dung, biện phỏp xõy dựng và quản lý, bảo vệ
biờn giới quốc gia:
- Xõy dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống phỏp luật
về quản lý, bảo vệ biờn giới quốc gia:
- Quản lý, bảo vệ đường biờn giới quốc gia, hệ thống
dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn cỏc hành vi
xõm phạm lónh thổ, biờn giới, vượt biờn, vượt biển và
cỏc vi phạm khỏc xảy ra ở khu vực biờn giới:
- Xõy dựng khu vực biờn giới vững mạnh toàn diện:
- Xõy dựng nền biờn phũng toàn dõn và thế trận biờn
phũng toàn dõn vững mạnh để quản lý, bảo vệ biờn
giới quốc gia:
- Vận động quần chỳng nhõn dõn ở khu vực biờn giới tham
gia tự quản đường biờn, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật
tự khu vực biờn giới, biển, đảo của Tổ quốc:
3 Trách nhiệm của công dân và học sinh trong việc tham
gia xây dựng, quản Lý và bảo vệ biên giới quốc gia
1 Trách nhiệm của công dân.
- Công dân có trách nhiệm: Sẵn sàng cống hiến
sức ngời, sức của cho sự nghiệp bảo vệ chủ quyền an
ninh biên giới, xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế
trận biên phòng toàn dân, cùng với lực lợng chuyên
trách xây dựng, quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia
giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới
- Chấp hành nghiêm pháp luật, những quy định,
hiệp ớc, những quy chế, chế tài khu vực biên giới
2 Trách nhiệm của học sinh.
- Học tập truyền thống dựng nớc, giữ nớc, mở
- Xây dựng, quản Lý, bảo vệ biên giới quốc gia có những nội dung cơ bản nào ?
- Vị trớ, ý nghĩa của việc xõy dựng và quản lý, bảo vệ biờn giới quốc gia là gì:
- Giáo viên trình bày, HS chú
ý ghi chép
- Công dân có trách nhiệm
nh thế nào trong việc xây dựng, quản Lý và bảo vệ biên giới quốc gia ?
- Thanh niên học sinh có tráchnhiệm nh thế nào trong việc
Trang 13Nội dung Hoạt động của thầy, trò
mang bờ cõi và quá trình đấu tranh giữ vững chủ
quyền lãnh thổ của cha ông
- Tích cực học tập, nắm và hiểu rõ ý nghĩa thiêng
liêng của lãnh thổ nớc CHXHCN Việt Nam, nắm vững
tri thức khoa học trau dồi đạo đức cách mạng, rèn
luyện sức khoẻ, sẵn sàng góp sức mình vào việc xây
dụng và bảo vệ tổ quốc, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ
xây dựng, quản Lý và bảo Vệbiên giới quốc gia nớc
CHXHCN Việt Nam ? Câu hỏi ôn tập
1 Thế nào là lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia ? lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam đợc xác định nh thế nào ?
2 Biên giới quốc gia là gì ? Biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam đợc xác định nh thế nào
II Địa điểm, phơng tiện
1 Địa điểm : Tại lớp học
2 Phơng tiện : - GV chuẩn bị đề kiểm tra
- học sinh : giấy kiểm tra, bút.
III Hình thức kiểm tra: Kiểm tra lí thuyết
IV Câu hỏi:
1 Thế nào là lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia ? lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam đợc xác định nh thế nào ?
2 Biên giới quốc gia là gì ? Biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam đợc xác định nh thế nào ?
3 Công dân có trách nhiệm nh thế nào trong việc xây dựng, quản Lý và bảo vệ biên giới quốc gia ?Thanh niên học sinh có trách nhiệm nh thế nào trong việc xây dựng, quản Lý và bảo Vệ biên giới quốc gia nớc CHXHCN Việt Nam ?
Trang 14II Địa điểm, phơng tiện
1 Địa điểm : Trên sân trờng
2 Phơng tiện : - Súng trờng CKC 3 khẩu, súng tiểu liên AK 3 khẩu
- Học sinh chuẩn bị giấy bút để ghi chép, chiếu để thực hành
III Lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Nêu mục tiêu, nội dung bài học
3 Giảng bài mới:
- Dùng đạn kiểu 1943 của Nga hoặc 1956 của
Trung Quốc sản xuất
- Dùng chung đạn với súng trờng CKC, Súng trung
+ Tầm bắn thẳng(Mục tiêu ngời nằm) : 350m
+ Mục tiêu ngời chạy: 525m.
+ Hoả lực tập trung của súng bắn đợc các mục tiêu
Trang 15Nội dung Hoạt động của thầy, trò
a Nòng súng: định hớng bay cho đầu đạn
b Bộ phận ngắm: Để ngắm mục tiêu ở các cự
ly khác nhau
c Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng: Để
liên kết các bộ phận của súng và hớng cho
bệ khoá nòng, khoá nòng chuyển động
d Bệ khoá nòng và thoi đẩy: Làm cho bộ phận
cò chuyển động và truyền áp lực khí thuốc
đẩy bệ khoá nòng, khoá nòng lùi
e Khoá nòng: Để đẩy đạn vào buồng đạn,
chuyển động và giữ súng khi bắn
i báng súng và tay cầm: Để tì và giữ súng khi
bắn
j hộp tiếp đạn: Để chứa và tiếp đạn
k Lê: Để diệt địch khi đánh gần
3 Chuyển động của súng khi bắn.
Đặt cần định vị và khoá an toàn ở vị trí bắn liên
thanh, lên đạn, bóp cò, búa đập vào kim hoả,
đạn nổ, khi đầu đạn đi qua khâu truyền khí thuốc
một phần khí thuốc làm thoi đẩy đẩy bệ khoá
nòng, khoá nòng lùi, mở khoá nòng, kéo vỏ đạn
hất ra ngoài, khi bệ koá nòng, khoá nòng lùi hết
mức lò xo đẩy về dãn ra đẩy bệ khoá nòng, khoá
nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn,
đóng khoá nòng súng, búa đập vào kim hoả,
đạn nổ, mọi hoạt động của súng lặp lại nh ban
ccác loại đầu đạn khác nhau nh: đầu đạn
th-ờng, xuyên cháy, cháy, vạch đờng Đầu đạn đủ
- GV nêu chuyển động của súng, có dúng súng để minh hoạ.
- Học sinh chú ý theo dõi, ghi chép
- Giáo viên nêu tính năng chiến đấu của súng, liên hệ thục tế chiến đấu
có dùng súng để học sinh quan sát.
- Học sinh nghe, ghi chép, quan sát.