Tài liệu chuyên giảng dạy ATVS lao động cho tấc cả các trường, cơ quan xí nghiệp...Chủ yếu Dành cho những học viên là người lao động trong các cơ quan xí nghiệp nắm bắt kiến thức để phòng ngừa tai nạn lao động.
Trang 1HUẤN LUYỆN ATLĐ CBVP CÔNG TY
-AN TOÀN VỆ SINH
LAO ĐỘNG
Trang 2BAN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN
Trang 3
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Giới
thiệu
Mục đích
ý nghĩa tính chất công tác BHLĐ
Nội dung của công tác BHLĐ
Chính sách – pháp luật BHLĐ
Trang 4Chính sách OHS
Kế hoạch
Xác định mối nguy/Đánh giá rủi ro
Các điều luật và các yêu cầu Mục tiêu
Chương trình OHS
Sự vận hành và hoạt động
Cơ cấu & trách nhiệm
Đào tạo, nhận thức và năng lực Sự bàn bạc & Trao đổi thông tin Tài liệu OHS
Tài liệu kiểm tra Quá trình kiểm tra Sự chuẩn bị và đối phó với tình trạng khẩn cấp
Kiểm tra và điều chỉnh hoạt động
Sự thực thi và đo lường
Tai nạn, việc không mong muốn, mất
kiểm soát và hành động khắc phục,
ACT
Tổng quan về HTQL ATVSLĐ
Trang 5OHSMS mô hình cho OHSAS 18001
Chính sách OHS
Kế hoạch
Sự vận hành và Hoạt động Kiểm tra
Xem xét lãnh đạo
Cải tiến liên tục
Trang 6• Trong quản lý điều hành sản xuất cần phải thay đổi về
thứ tự ưu tiên
Từ: Sản lượng → Chất lượng → AT
→ Chuyển sang : AT → Chất lượng → Sản lượng
• Trong quản lý DN : cần áp dụng các hệ thống TC về :
Quản lý chất lượng sản phẩm : ISO- 9001
Quản lý môi trường : ISO- 14001
Quản lý AT-SKNN : OHSAS- 18001
→ Tốt nhất là áp dụng Mô hình Hệ thống quản
lý hợp nhất ATSKNN, Môi trường và Chất lượng
Trang 7Text Text Text
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Text
PHẦN I:LỜI GIỚI THIỆU
Thực trạng về cơng tác BHLĐ
Trong lđsx đĩ là một hoạt động quan trong nhất của con người…, quá trình lđsx nĩ luơn tạo ra của cải v/chất và các giá trị về mặt tinh thần cho XH chúng ta.
Trong quá trình lđsx, luơn đạt được năng xuất, chất lượng và hiệu quả cao, đĩ chính là nhân tố quyết định đến sự ổn định về chính trị, phát triển về KT một cách bền vững cho mỗi Quốc gia …
Trang 8TẠI SAO CHÚNG TA PHẢI QUAN TÂM?
• 270 triệu tai nạn lao động xảy ra mỗi năm
• 160 triệu bệnh nghề nghiệp hàng
năm
• 2 triệu công nhân bị tử vong vì tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
• Chi phí tài chính lên tới 4% GDP
• Chi phí đối với mỗi gia đình là không thể lường được
Chuyên gia có ý kiến là con số này vẫn
chưa đầy đủ - không ai biết con số thực tế
Trang 9Một số tồn tại
• Thiếu phương tiện đi lại (chỉ tiến hành thanh tra nội bộ):
thanh tra 5 – 8% số doanh nghiệp);
nhân, khu vực kinh tế hộ gia đình và
làng nghề;
(Bộ Luật lao động chứ không phải là
Trang 10Thực hiện công tác BHLĐ?
• Hiện nay có nhiều các DN, Cty, XN…
còn xem thường công tác BHLĐ
Khiến cho tình hình TNLĐ, BNN ngày
một gia tăng…
Trang 11Thực hiện công tác BHLĐ?
* Mặc dù họ đã được H/L, đào tạo, tập
huấn về công tác BHLĐ Nhưng trong
thực tế họ lại quá chủ quan, xem
thường công tác an toàn và bên cạnh
họ chạy theo khoán việc, lợi nhuận…
Trang 12SỐ VỤ TNLĐ và SỐ NGƯỜI BỊ TỬ
VONG DO TAI NẠN LAO ĐỘNG 2001 - 2006
Trang 13- S ng ố ườ i b th ị ươ ng n ng: 1506 ng ặ ườ i
- N n nhân là lao ạ độ ng n : 2308 ng ữ ườ i
TH NG KÊ CHUNG Ố
Trang 14TH NG KÊ CHUNG Ố
TH NG KÊ CHUNG Ố
Trang 15Nh ng a ph ữ đị ươ ng x y ra tai n n nhi u nh t ả ạ ề ấ
TH NG KÊ CHUNG Ố
Trang 16Nh ng a ph ữ đị ươ ng x y ra tai n n nhi u nh t ả ạ ề ấ
TH NG KÊ CHUNG Ố
Trang 17Mét sè THUẬT NGỮ vÒ
c«ng t¸c At - vsl®
Trang 18Một số THUẬT NGỮ
1 Bảo hộ lao động ( BHLĐ )
* Là tập hợp các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, chế độ chính sách, tổ chức quản lý, kinh tế – xã hội, khoa học công nghệ nhằm bảo
đảm an toàn - vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ ng ời lao động.
* An toàn và vệ sinh lao động là nội dung chủ yếu của BHLĐ.
Trang 19Tránh đơn điệu để công nhân không nhàm chán
Luôn thay đổi công việc
Trang 20Phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 21Một số THUẬT NGỮ
2 Điều kiện lao động.
Tổng thể các yếu tố về mặt tự nhiên, xã hội, kinh tế – kỹ thuật đ ợc biểu hiện thông qua:
-Công cụ và ph ơng tiện lao động
- Đ ối t ợng lao động
- Quá tr ỡ nh công nghệ
- Môi tr ờng lao động
và sự tác động qua lại chúng trong không gian, thời gian, tạo nên một điều kiện cụ thể tại chỗ làm việc của ng ời lao động
Trang 22Máy khi mua có các bộ phận chuyển động
đ ợc bao che đầy đủ
Trang 233 Các yếu tố nguy hiểm và có hại.
Là nh ữ ng yếu tố vật chất, thao tác, tâm sinh lý phát sinh trong những điều kiện lao động cụ thể,
có ảnh h ởng xấu, gây tác hại cho tính mạng sức khoẻ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh v ật, vi rus.
- Các yếu tố bất lợi về t thế v à thao tỏc làm việc
- Các yếu tố bất lợi về tâm lý.
Một số THUẬT NGỮ
Trang 24
Vùng nguy hiểm?
Trang 26Nạn nhân vụ TNLĐ
Trang 285- bệnh nghề nghiệp ( BNN )
* Bệnh phát sinh do ảnh h ởng và tác động th ờng
xuyên, kéo dài của các yếu tố nguy hiểm và
có hại trong sản xuất lên cơ thể ng ời lao
động.
* Mỗi quốc gia đều công nhận một danh mục các
bệnh nghề nghiệp đ ợc bảo hiểm cho ng ời lao
động.
* ở Việt Nam cho đến nay đã công nhận một
danh mục gồm 28 bệnh nghề nghiệp đ ợc bảo hiểm
* Hiện nay vẫn còn nhiều BNN có trong thực tế sản xuất
ch a đ ợc nghiên cứu và công nhận ở n ớc ta.
Một số THUẬT NGỮ
Trang 29
Mét sè THUẬT NGỮ
6 KỸ THUẬT AN TOÀN
Hệ thống các biện pháp và
phương tiện về tổ chức và kỹ
thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động.
Trang 301 Ngưng động cơ khi có nguy hiểm
Trang 31Mét sè THUẬT NGỮ
7 VỆ SINH SẢN XUẤT
Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức
và kỹ thuật vệ sinh nhằm
phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động.
Trang 32Mét sè THUẬT NGỮ
8 AN TOÀN CHÁY: Tình trạng
của công trình, nhà xưởng…
đã được loại trừ khả năng
gây cháy,
• Còn trong trường hợp xảy ra
cháy thì ngăn ngừa được tác hại của các yếu tố nguy
hiểm cháy đối với con người và hạn chế được thiệt hại
vật chất đến mức thấp nhất.
Trang 33CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY Ở CƠ SỞ
Trang 34Các nhà khoa học đều cho rằng, NLĐ bị BNN cần được
hưởng chế độ đền bù về vật chất để có thể bù đắp phần nào về sự thiệt hại của họ, giúp họ khôi phục sức khỏe hoặc đảm bảo cho họ có được phần thu nhập mà do BNN họ đã bị mất đi phần thu nhập đó Bởi vậy chế độ đền bù hoặc bảo hiểm BNN đã ra đời.
Mỗi quốc gia đều công nhận những BNN ở nước mình và ban hành chế độ đền bù hoặc bảo hiểm BNN.
Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) xếp BNN thành 29 nhóm gồm hàng trăm BNN khác nhau.
Ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 1976, Nhà nước đã công
nhận 8 BNN được bảo hiểm, năm 1991 đã công nhận bổ sung thêm 8 BNN mới và đến năm 1997 bổ sung thêm 5
BNN 2006…, 2011 bổ xung Tổng cộng đến nay đã có 30 BNN được bảo hiểm ở nước ta.
BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Trang 35Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
• 6 Bệnh bụi phổi- Talc nghề nghiệp
(TT44/2013)
• 7 Bệnh bụi phổi- Than vào bệnh
nghề nghiệp (TT36/2014- BYT)
Trang 36Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp
• Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp
• 5 Bệnh nhiễm độc TNT (trinitro tol uen)
• 6 Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất asen nghề nghiệp
Trang 37Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp
• 7 Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp
Trang 39Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp
viêm da, chàm tiếp xúc
xung quanh móng nghề nghiệp
Trang 40Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp
nghiệp
nghiệp
nghiệp
Trang 41TỶ LỆ BỆNH BỤI PHỔI SILIC VÀ CÁC
BỆNH NGHỀ NGHIỆP KHÁC
Trang 421 Beänh buïi phoài Silic 41,7%.
Trang 43Text Text Text
Người lao động
Đối tượng lao động
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Text
Công cụ lao động
PHẦN II: NỘI DUNG CƠ BẢN
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT
Trang 45Text Text Text
Yếu tốâ nào quyết
định ????
Đối tượng lao động
Trang 46NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE & THÂN
THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trước hết lao động sản xuất kể cả lao động chân tay và trí óc, đều bị hao tốn sức lực, thần kinh ,trí tuệ Đây là sự hao phí lao động cần thiết để sáng tạo ra sản phẩm mới Sự hao phí lao
động đó phải được bù đắp để tái
sản xuất sức lao động.
Trang 47NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE & THÂN
THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG
động của các yếu tố nguy hiểm và độc hại phát sinh và tồn tại trong quá trình
chức kỹ thuật, về tổ chức lao động
gây ra TNLĐ, BNN làm giảm sút sức
khỏe hoặc thiệt hại tính mạng người lao động.
Trang 48MỤC ĐÍCH - Ý NGHĨA, NỘI DUNG - TÍNH CHẤT CỦA
BHLĐ, NGHĨA VỤ- QUYỀN LỢI CỦA
NLĐ VÀ NSDLĐ
Trang 491 MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC
THÂN THỂ
BẢO VỆ CON
NGƯỜI
Công tác BHLĐ có vị trí rất quan trọng và là một trong
những yêu cầu khách quan của sản xuất.
Trang 50BÁC HỒ
NÓI VỀ CÔNG TÁC BHLĐ
“Hồ Chủ Tịch nói chuyện tại Công trường Đèo Nai, ngày 30/03/1959”
”Một công nhân bất kỳ nam hay nữ đều rất quý báu; Chẳng những quý cho gia đình các cô, các chú mà còn quý cho Đảng, Chính phủ và nhân dân nữa Nếu để xảy ra tai nạn là thiệt chung cho bản thân gia đình, cho Đảng, Chính phủ và nhân dân; Người bị tai nạn không đi làm được, gia đình sẽ gặp khó khăn; Sức lao động của
nhân dân do vậy cũng kém sút; Vì thế chúng ta phải hết sức bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ tính mạng của người công nhân”
Trang 51Quản trị an toàn lao động
AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT!
Trang 52 Ñạm bạo an toaøn thađn theơ cụa
ngöôøi lao ñoông hán cheâ ñeẫn möùc
thaâp nhaât hoaịc khođng ñeơ xạy ra
cheât ngöôøi, thöông taôt, taøn pheâ do tai nán lao ñoông.
Ñạm bạo ngöôøi LÑ khoẹ mánh
khođng bò maĩc BNN hoaịc caùc beônh
taôt do ñieău kieôn lao ñoông xaâu gađy ra.
MÚC ÑÍCH
Trang 53KINH TEÁ
Trang 54 BHLĐ là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sừc khoẻ,
tính mạng và đời sống người LĐ thể hiện quan điểm quần chúng ,quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của NLĐ được tôn trọng.
Ngược lại công tác BHLĐ không tốt, xãy ra nhiều tai nạn
LĐ thì uy tín của chế độ , của doanh nghiệp sẽ bi giảm
sút.
Trang 55Ý NGHĨA XÃ
Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn được
khoẻ mạnh, lành lặn có trình độ văn hoá,nghề nghiệp để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần mình vào công cuộc xây dựng xã hội.
BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng , lành mạnh, Mọi người
LĐ được sống khoẻ mạnh , làm việc có hiệu quả
Tai nạn LĐ không sảy ra, sức khoẻ được bảo đảm thì Nhà
nước và xã hội giảm bớt được tổn thất do phải nuôi dưỡng
Trang 56LỢI ÍCH VỀ KINH
TẾ
BHLĐ là yếu tố cần thiết của sản xuất, BHLĐ tốt
sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt.
Trong sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, có sức khoẻ, không bị ốm đau, bệnh tật, điều kiện làm việc thoải mái, không nơm nớp lo sợ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm phấn khởi
sản xuất sẽ có ngày công cao, giờ công cao, năng xuất lao động cao luôn luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất.
Phúc lợi tập thể được tăng lên có điều kiện cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân NLĐ Nó có tác dụng tích cực bảo đảm đoàn kết nội bộ để đẩy mạnh sản xuất.
Trang 57TÍNH QUẦN CHÚNG
TÍNH KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 58TÍNH PHÁP
LUẬT
Tính chất pháp luật của BHLĐ thể hiện ở tất cả các quy định
về công tác BHLĐ bao gồm các quy định về kỹ thuật ( các quy
phạm , quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn ) quy định về tổ
chức trách nhiệm và thể lệ, chế độ BHLĐ đều là những văn
bản pháp luật bắt buộc mọi người có trách nhiệm phải tuân
theo nhằm bảo vệ sinh mạng và sức khoẻ của nười lao động.
Mọi vi phạm đến kỹ thuật an toàn tính mạng , sức khoẻcủa người lao động trong quá trình lao động sản xuất đều là những hành vi
vi phạm pháp luật về BHLĐ
Đặc biệt đối với quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn có tính chất bắt buộc cao, nó đảm bảo tính mạng của người lao động
vì vậy không thể châm chước hoặc hạ thấp.
Các yêu cầu và biện pháp đã quy định đòi hỏi phải thi hành nghiêm chỉnh vì nó liên quan trực tiếp đến tính mạng của con
người và tài sản quốc gia.1
Trang 59TÍNH KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ
về BHLĐ gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất.
hưởng của bụi, hơi,khí độc, tiếng ồn, sự rung
chuyển của máy móc và những nguyên nhân có thể gây ra tai nạn lao động Muốn khắc phục được những nguy hiểm đó không có cách nào khác là áp dụng các biện pháp KH-CN.
cả các thành tựu khoa học của các môn khoa học cơ bản như cơ lí hoá, sinh vật…và bao gồm tất cả các ngành kỹ thuật như cơ điện mỏ…
Trang 60Cục An toàn lao động 2011
Trang 61TÍNH QUẦN
CHÚNG
Tính quần chúng của BHLĐ thể hiện ở các mặt sau:
Công nhân lao động là những người trực tiếp thực hiện quy phạm, quy trình và các biện pháp kỹ thuật
an toàn,cải thiện điều kiện làm việc… Vì vậy chỉ có quần chúng công nhân tự giác thực hiện thì
mới ngăn ngừa được TNLĐ và bệnh nghề nghiệp.
Hàng ngày, hàng giờ NLĐ trực tiếp làm việc, tiếp xúc với quá trình sản xuất, với thiết bị máy móc và đối tượng lao động Như vậy chính họ là người
có khả năng phát hiện các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất,đề xuất các biện pháp giải quyết hoặc tự mình giải quyết để phòng ngừa TNLĐ và BNN.
Trang 62Bạn đoán rủi ro sẽ xảy ra như thế nào?
Trang 63Vâng! Điều này có thể sẽ xảy ra
Nhưng liệu còn gì nữa không?
Trang 64Vâng, điều này cũng sẽ xảy ra.
Nhưng, liệu còn gì tiếp theo nữa?
Trang 65Vâng, điều này cũng có thể xảy ra.
Nhưng còn gì nữa không?
Trang 66LAO ĐỘNG
Trang 67Yếu tố Nguy hiểm
truyền động,chuyển động Nguồn
điện Nguồn
nhiệt
Nổ
vật lý
Nổ hoá học
Vật văng, bắn
Vật rơi,
đổ, sập
Yếu tố Có hại
Vi khí hậu
Hoá chất độc
Ánh sáng
Vi sinh vật
Ecgonomi Bụi
Rung Ồn
I.Các yếu tố nguy hiểm, có hại
Trang 68 Khoảng cách an toàn về vệ sinh
Biện pháp về tổ chức tuyên truyền, giáo dục sức khỏe và kiến thức về vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe, tuyển dụng lao động
Các biện pháp về sinh học, vệ sinh các nhân, vệ sinh môi trường
Các biện về kỹ thuật vệ sinh: kỹ thuật thông gió, điều hòa nhiệt độ, chống bụi, khí độc, kỹ thuật chống tiếng ồn và rung động.
Trang 69 Các chế độ nhằm đảm bảo lao động hợp lý khoa học, bồi dưỡng phục hồi sức lao động, thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi.
Các thể lệ chế độ bảo hộ lao động để đảm bảo thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn về vệ sinh lao động
Trang 71Chương trình
Análisis de la situación actual
Trang 72Lễ trao giải cúp vàng lần thứ nhất
Hà Nội, ngày 26/4/2008
Trang 73An toµn lµ trªn hÕt!
Trang 74CẢM ƠN
CHÚC CÁC BẠN NHIỀU SỨC KHOẺ VÀ LAO ĐỘNG AN TOÀN