Tài liệu chuyên giảng dạy ATVS lao động cho tấc cả các trường, cơ quan xí nghiệp...Chủ yếu Dành cho những học viên là người lao động trong các cơ quan xí nghiệp nắm bắt kiến thức để phòng ngừa tai nạn lao động.
Trang 1AN TOÀN LAO ĐỘNG
VỆ SINH LAO ĐỘNG
Trang 2THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO
ĐỘNG
TT Chỉ tiêu thống kê
06 tháng đầu năm 2017
06 tháng đầu năm 2018
Tăng/giảm + / -
Trang 3I KIẾN THỨC CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Phần 1: Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ & VSLĐ; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành quy định ATLĐ
& VSLĐ tại Cơ sở
Phần 2: Chính sách, chế độ về An toàn lao động & vệ sinh lao động đối với người lao động
Phần 3 : Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa.
Phần 4: Kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở
Trang 4Phần 1
Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ & VSLĐ; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành quy định ATLĐ & VSLĐ
tại Cơ sở
Trang 5MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC BHLĐ
Trang 6Ý NGHĨA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG?
Trang 7
* YẾU TỐ NGUY HIỂM-YẾU TỐ CÓ HẠI
Yếu tố nguy hiểm
truyền động, chuyển động
Nguồn điện
Nguồn
nhiệt
Nổ vật lý
Nổ hoá học
Vật văng, bắn
Vật rơi,
đổ, sập
Yếu tố có hại
Rung và chấn động Ồn
Trang 8YẾU TỐ GÂY CHẤN THƯƠNG
Nguồn: Cục An toàn lao động, Bộ LĐTBXH
Trang 9THỰC TRẠNG
VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH
NGHỀ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Trang 10SỐ VỤ TAI NẠN LAO ĐỘNG
(TNLĐ)Theo báo cáo của 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2017
trên toàn quốc đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động
(TNLĐ) làm 9.173 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc
không theo hợp đồng lao động) trong đó:
- Số vụ TNLĐ chết người: 898 vụ
- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 101 vụ
- Số người chết: 928 người
- Số người bị thương nặng: 1.915 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 2.727 người
Nguồn: Cục An toàn lao động, Bộ LĐTBXH
Trang 11SỐ VỤ TAI NẠN LAO ĐỘNG
(TNLĐ)• Theo báo cáo của 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2017
• trên toàn quốc đã xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động
(TNLĐ) làm 9.173 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc
không theo hợp đồng lao động) trong đó:
• - Số vụ TNLĐ chết người: 898 vụ
• - Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 101 vụ
• - Số người chết: 928 người
• - Số người bị thương nặng: 1.915 người
• - Nạn nhân là lao động nữ: 2.727 người
Nguồn: Cục An toàn lao động, Bộ LĐTBXH
Trang 121.2.1 CHẾ ĐỘ BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ & BNN
Tai nạn lao động :
Những trường hợp tai nạn được coi là tai nạn lao động xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý, bao gồm:
a) Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở
đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở;
b) Tai nạn xảy ra cho người lao động Việt Nam trong khi
thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao
động giao (tham dự hội nghị, hội thảo, học tập ngắn hạn,
nghiên cứu thực tế)
Trang 131.2.1 CHẾ ĐỘ BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP TNLĐ & BNN
1 Chế độ bồi thường (04/2015/TT-BLĐTBXH) Điều 3
- Nếu bị suy giảm KNLĐ từ 11% đến 80% thì cứ tăng
1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương tính theo công thức sau:
Tbt = 1,5 + [(a-10) x 0,4)]
trong đó a là tỷ lệ suy giảm KNLĐ (%)
Trang 141.2.2 NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC
NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY
HIỂM
Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Văn bản hướng dẫn: khoản 3 Điều 104, 105 Bộ Luật Lao động 2012 và Thông tư số 16-
LĐTBXH/TT ngày 23/4/1997
Quy định
Thời gian làm việc & nghĩ ngơi: chương VII Luật LĐ như sau:
Trang 15Thời gian làm việc & nghĩ ngơi: chương VII Luật LĐ
a Thời gian được hưởng theo NĐ 45/2013/NĐ-CP 10/5/2013
- - Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với người lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với người lao động nữ trong thời gian chu
kỳ kinh;
- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động;
- Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
-Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép
Giờ làm việc: Điều 104, 108
- Không quá 8 giờ/ ngày và 48 giờ trong 1 tuần
- Làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian làm việc rút ngắn còn 6 giờ/ngày
- Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ được nghỉ giữa giờ ít nhất
30 phút, tính vào thời giờ làm việc
- Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc
Trang 16c Làm thêm giờ:
- Phải thỏa thuận đến từng người lao động và công đoàn.
- Mỗi ngày không quá 4 giờ.
- Trong một tuần không quá 16 giờ
- Trong 4 ngày liên tục không quá 14 giờ.
- Phải bố trí cho người lao động nghỉ ít nhất 30 phút trước khi bước vào giờ làm thêm
Trang 17d Nghỉ phép:
- 12 ngày nếu làm việc trong môi trường bt và 14 ngày trong điều kiện làm việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm.
- 16 ngày lv đặc biệt nặng nhọc.
- Cộng thêm 1 ngày cho mỗi 5 năm làm việc
- Các ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương:
+ Kết hôn: 3 ngày.
+ Con kết hôn: 1 ngày.
+Bố mẹ, kể cả bố mẹ chồng hay vợ, con chết:
3 ngày
Trang 18g Nghỉ thai sản: Luật BH
- Phụ nữ có thai được nghỉ 6 tháng
- Sinh đôi được nghỉ thêm 1 tháng.
- Được nghỉ để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày.
- 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền trước khi nghỉ việc.
- Thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Trang 19- Làm các chức danh nghề trong Danh mục nghề, công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm theo qui định của pháp luật hoặc
- Môi trường làm việc có ít nhất 01 yếu tố vượt tiêu chuẩn vệ sinh theo
qui định của BYT hoặc
- Trực tiếp tiếp xúc với nguồn gây bệnh truyền nhiễm.
Trang 201.4.2 QUI ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH, ĐĂNG KÝ MM-TB-VT
CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATLĐ-VSLĐ
Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
BÌNH ÁP
LỰC
BÌNH OXY
Trang 211.4.2 QUI ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH, ĐĂNG KÝ MM-TB-VT
CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATLĐ-VSLĐ
Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
NỒI HƠI
Trang 221.4.2 QUI ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH, ĐĂNG KÝ MM-TB-VT
CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATLĐ-VSLĐ
Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
XE NÂNG HÀNG
CẦN TRỤC
Trang 231.4.2 QUI ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH, ĐĂNG KÝ MM-TB-VT
CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATLĐ-VSLĐ
Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
CẦN TRỤC
XE CẨU
Trang 24I VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
1 3 Nguyên nhân gây phát sinh các mối nguy nghề nghiệp
◦Nguyên nhân kỹ thuật
◦Nguyên nhân về tổ chức
◦Nguyên nhân vệ sinh công nghiệp
Trang 29
3.3.2 Nguy hiểm điện:
-Dòng điện tác động vào cơ thể người gây co giật, ngừng nhịp tim, ngừng thở hoặc bỏng do tia lửa điện.
Trang 30
Những vấn đề thường gặp trong an toàn điện
.
Dây điện để lộ ra ngoài/ chất cách
điện rất dễ bị hư hỏng.
Dấu hiệu cháy
Hở dây dẫn và bụi có thể dẫn tới
chập điện
Trang 31
.
1 Thiết bị điện không được bao che.
2 Thiếu công tác kiểm tra và bảo trì hệ thống điện.
Trang 32
.
Trang 33
Các yếu tố có hại trong sản xuất
• Bức xạ và phóng xạ
Trang 34
Các yếu tố có hại trong sản xuất
Hóa chất: nguồn vào
• Đường hô hấp
• Đường tiêu hoá
• Hấp thụ qua da
Trang 35
Các yếu tố cĩ hại trong sản xuất
Hĩa chất:
Mắt kiếng bảo hộ
Khẩu trang lọc
khí
1 Phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân khi tiếp xúc với hĩa chất
Trang 36Phương tiện bảo vệ cá nhân
Phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phòng tránh những tổn thương trong công việc
PTBVCN nên được sử dụng bảo vệ thân thể tại nơi làm việc, mà nơi đó chưa có những sự hướng dẫn công việc có thể là nguồn gây
ra thương tổn
Trang 371 – Bảo vệ Đầu – Nón bảo hộ
Tất cả công nhân phải sử dụng chính xác nón bảo hộ nhằm tránh những chấn thương đầu
Nón bảo hộ phải được :
• Duy trì không để hấp thu những chất có thể
gây nguy hiểm làm hư hỏng nón
Trang 38Bảo vệ Đầu – Nón bảo hộ
Trang 39Bảo vệ Chân – Giày bảo hộ
của bạn nếu như bãn sử dụng hợp lí và quan tâm đến
chúng
đang sử dụng
hệ thống thông gió tốt
của bạn
Trang 40Bảo vệ Tay – Găng tay bảo hộ
Bạn phải chọn phương tiện bảo vệ tay cho phù hợp
Phương tiện bảo vệ tay thường dùng :
Không nên sử dụng găng tay khi sử dụng máy có bộ phận quay
Găng tay hàn
Găng tay chống hóa chấtGăng tay dùng cho công việc
hàng ngày
Trang 41Bảo vệ Tay – Găng tay bảo hộ
Trang 423.5.3 – Bảo vệ Tay – Găng tay bảo hộ
Trang 433.5.4 – Bảo vệ Mắt – Kiếng bảo hộ
(3) Kinh sử dụng khi hàn
(2) Kính an toàn
Trang 44Bảo vệ tai
Trang 451 Sơ đồ thoát hiểm phải có tiếng việt.
2 Lối thoát hiểm phải được thể hiện rõ trên sơ đồ thoát hiểm
3 Vị trí đặt bình chữa cháy, họng cứu hóa, chuông báo cháy, tủ thuốc sơ cứu phải thể hiện rõ
4 Dấu hiệu “Bạn đang đứng ở đây” phải được thể hiện trên sơ đồ thoát hiểm
Trang 46An toàn PCCC
Chuông báo cháy Bình chữa cháy Họng chữa cháy
1 Không để bất kì hàng hóa hay vật dụng ở vị trí để bình chữa cháy
2 Không được tự ý dịch chuyển vị trí để bình chữa cháy
3 Bình chữa cháy phải để vị trí dễ lấy, dễ thấy
4 Bình chữa cháy phải có hưởng dẫn sử dụng
5 Bình chữa cháy phải có phiếu kiểm tra
Trang 47
47
Tín hiệu, báo hiệu
Trang 48
BIỂN BÁO
Trang 49CẤP CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN
(video)
Trang 50
Cấp cứu tai nạn lao động:
Nhanh chóng ngắt cầu dao điện:
-Dùng que sào bằng nhựa, gỗ khô,
-hoặc bất cứ dụng cụ không dẫn điện khác tách nạn
nhân ra khỏi nguồn điện
-hoặc đứng trên ghế nhựa túm áo kéo trẻ ra khỏi nguồn điện.
Trang 51Nếu nạn nhân đã bị mất ý thức, hãy làm như sau :
Bước 1: Đặt nạn nhân ở khu vực thông thoáng.
Bước 2 Nới rộng quần áo; nhanh chóng vận chuyển nạn nhân
tới vị trí thuận lợi để có thể tiến hành hồi sinh tổng hợp ngay và kêu gọi sự hỗ trợ của người khác.
Bước 3: Ưu tiên ngay việc ấn tim ngoài lồng ngực 30 lần, tần số
ấn tim từ 100 đến 120 lần/phút và ấn sâu từ 5 đến 6 cm
Bước 4: Kiểm soát và làm thông đường thở Để cổ ngửa ra sau
và đầu nghiêng về một bên Dùng một hoặc 2 ngón tay để móc đờm dãi hoặc các dị vật làm cản trở đường thở của nạn nhân…
Bước 5: Người cấp cứu tiến hành hô hấp nhân tạo theo phương
pháp miệng - miệng Hô hấp nhân tạo 2 lần liên tục, mỗi lần hô hấp quá 01 giây đến 1,5 giây Mỗi lần hô hấp nhân tạo lượng khí thổi vào miệng nạn nhân từ 0,8 đến 1,2 lít.
Trang 52
Cấp cứu tai nạn lao động: