Bài giảng mới nhất của đào tạo an toàn thiết bị nâng. Áp dụng cho giáo viên giảng dạy an toàn cho học viên là những người vận hành thiết bị nâng, người quản lý. Áp dụng trong trường học và doanh nghiệp.
Trang 2NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
An toàn lao động và vệ sinh lao động – An toàn chung
Phần 1: Kiến thức cơ bản về An toàn, Vệ sinh lao động (AT,VSLĐ)
1.1 Những vấn đề chung về An toàn lao động (ATLĐ)
1.2 Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc
1.3 Phương pháp cải thiện điều kiện lao động
1.4 Văn hoá an toàn trong sản xuất, kinh doanh
1.5 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động (NSDLĐ), người lao động (NLĐ); chính sách, chế độ về AT, VSLĐ đối với NLĐ; chức năng nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên
1.6 Nội quy AT, VSLĐ, biển báo, biển chỉ dẫn AT, VSLĐ và sử dụng các thiết bị AT, phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 3Phần 2: Nội dung huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc:
AN TOÀN KHI SỬ DỤNG VẬN HÀNH CẦU TRỤC
Trang 4Phần 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ATLĐ - VSLĐ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ATLĐ:
TRƯỚC KHI VÀO XƯỞNG PHẢI:
TRANG BỊ ĐẦY ĐỦ KIẾN THỨC CŨNG NHƯ TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Trang 5BỞI VÌ CHỈ CẦN MỘT SƠ Ý THÌ HẬU QUẢ KHÔNG LƯỜNG:
+ TNLĐ do bất ngờ bị chiếc máy xay bột nhựa nghiến nát bàn chân phải, cắt cụt lên tới 1/3 cẳng chân Do sơ suất, chân anh bị cuốn vào và không rút ra được
+ 20/06/2012, nam công nhân trèo lên bồn
mới mua về của một công ty ở xã Vĩnh
Lộc A - Bình Cánh, để hàn xì kim loại
Bất ngờ bồn phát nổ lớn Nắp đậy của bồn
bay tung, đập trúng vào đầu công nhân
làm anh này rơi xuống đất, chết tại chỗ
Trang 61.1.1 TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG: (Nguồn: Cục ATLĐ)
STT Chỉ tiêu thống kê Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Trang 7- Những địa phương xảy ra nhiều vụ TNLĐ chết người 2014:
Tổng thiệt hại về vật chất do TNLĐ : 98,54 tỷ đồng
Tổng số ngày nghỉ do TNLĐ : 80944 ngày
* 6793 trường hợp nghi mắc bệnh nghề nghiệp, tập trung các bệnh bụi phổi silic, bệnh viêm phế quản nghề nghiệp, bệnh điếc nghề nghiệp
Trang 81.1.2 MỤC ĐÍCH–Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC ĐẢM BẢO ATLĐ: a) Mục đích:
Mục đích của công tác đảm bảo ATLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức kinh tế, xã hội để:
Ngăn ngừa TNLĐ và bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động và cơ sở vật chất, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất LĐ.
b) Ý nghĩa:
ATLĐ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho
mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạo
sâu sắc
Trang 91.1.3 CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ATLĐ
a) Tính chất pháp lý:
Những quy định và nội dung về ATLĐ được thể chế hóa chúng thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp ngành, mọi tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh chấp hành
Xuất phát từ quan điểm: Con người là vốn quý nhất, nên luật pháp về ATLĐ được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong quá trình tham gia sản xuất.
Các thợ mỏ luôn phải đối mặt với nguy cơ bị
nám phổi hoặc các bệnh liên quan đến phổi
Số công nhân tử vong vì tai nạn lao động tại
các mỏ than lên đến gần 20.000 người/năm,
(theo Reuters)
Trang 10b) Tính khoa học kỹ thuật:
Mọi hoạt động của công tác ATLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và chống tai nạn, bệnh nghề nghiệp…đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT
Công tác đảm bảo ATLĐ mang tính chất khoa học kỹ thuật tổng hợp
c) Tính quần chúng:
Tất cả mọi người từ những NSDLĐ đến NLĐ đều là đối tượng cần được bảo vệ Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào công tác đảm bảo ATLĐ để bảo vệ mình và bảo vệ người khác
ATLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và trước hết là người trực tiếp LĐ Nó liên quan đến quần chúng LĐ ATLĐ bảo vệ quyền lợi
và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội, vì thế ATLĐ luôn mang tính chất quần chúng sâu rộng.
Trang 111.1.4 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ATLĐ:
a) Điều kiện LĐ:
Điều kiện LĐ là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh
tế, tổ chức thực hiện QTCN, công cụ LĐ, đối tượng LĐ, môi trường LĐ, con người LĐ và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong QTSX
Điều kiện LĐ có ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người
Điều kiện LĐ: nhiều bụi bông Nhiệt độ cao, nóng bức, ồn, vật văng bắn
Trang 12b) ATLĐ: là giải pháp phòng chống tác động của yếu tố nguy hiểm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong cho người trong LĐ
c) Yếu tố nguy hiểm: là gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình LĐ.
d) Yếu tố có hại: là gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình LĐ
e) TNLĐ: là gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của
cơ thể hoặc gây tử vong cho NLĐ, xảy ra trong quá trình LĐ, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ LĐ
f) Bệnh nghề nghiệp: là phát sinh do điều kiện LĐ có hại của nghề nghiệp tác động đối với NLĐ
Trang 131.2 KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
1.2.1 Các yếu tố gây chấn thương (nguy hiểm) và có hại trong SX:
- Các bộ phận truyền động và chuyển động
- Nguồn nhiệt: ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn tạo nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ
- Nguồn, dòng điện: Theo từng mức điện áp tạo nguy cơ điện giật,
điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện
- Vật rơi, đổ, sập: Thường là kết quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra
- Vật văng bắn: thường gặp là phoi gia công ở các máy mài, máy tiện, đục kim loại, gỗ đánh lại, đá văng trong nổ mìn
- Nổ, bao gồm: + Nổ vật lý: nổ bình áp lực, nồi hơi, chai oxy CN…
+ Nổ hoá học: P, K,Na, F, 75%KNO3 (diêm tiêu)+ 10%S +
15%bột than củi (C), phân bón (NH4NO3) + bột nhôm (Al), TNT
Trang 14- Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại, bụi…
- Các yếu tố hóa học: hóa chất độc, các loại hơi, khí, chất phóng xạ
- Các yếu tố bất lợi về tư thế LĐ, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh
Trang 15- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi…
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn,
ký sinh trùng, côn trùng…
Khuẩn E.Coli
+ Sử dụng đũa bẩn nguy cơ nhiễm khuẩn:
Nấm mốc: gây ngộ độc
Trang 16b) Ngoài nơi hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của NSDLĐ hoặc người được NSDLĐ ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý
c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc
về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý
(Điều 45 Điều kiện hưởng chế độ TNLĐ – Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13)
Trang 17* Phân loại TNLĐ: (Điều 9, Nghị định 39/2016/NĐ-CP)
1 TNLĐ chết người: người bị nạn chết ngay tại nơi xảy ra TN; chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính vết thương do TNLĐ gây
ra (theo kết luận tại biên bản khám nghiệm pháp y) ; tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án trong trường hợp mất tích
2 TNLĐ nặng người bị nạn bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II Nghị định 39
3 TNLĐ nhẹ: người bị nạn không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 này
Tóm tắt phụ lục II – NĐ39CP Danh mục các chấn thương để xác định loại TNLĐ nặng
Phần chi dưới
Bỏng
độ 2, độ 3
Nhiễm độc chất
Trang 181.2.3 Quy định nội dung tổ chức thực hiện công tác AT,VSLĐ:
(Theo Thông tư số: 07/2016/TT-BLĐTBXH)
a) Tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về AT,VSLĐ:
- NSDLĐ áp dụng bắt buộc việc đánh giá nguy cơ rủi ro đưa vào nội dung, quy trình làm việc
- Đánh giá định kỳ trong quá trình SX ít nhất 1 lần/năm
- Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức SX, khi TNLĐ, sự cố kỹ thuật gây mất AT nghiêm trọng
- Thực hiện theo các bước:
+ Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về AT,VSLĐ
+ Triển khai đánh giá nguy cơ rủi ro về AT, VSLĐ
+ Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về AT, VSLĐ
b) Tự kiểm tra ATLĐ (theo phụ lục I 07/2016/TT-BLĐTBXH):
NSDLĐ phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần/6 tháng ở cấp cơ sở SX và 01 lần/03 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội SX
Trang 191.2.4 Phân tích các vụ TNLĐ (2014) để đánh giá nguy cơ rủi ro:
a) Tình hình TNLĐ chết người theo loại hình cơ sở sản xuất (Phân
tích từ 202 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người):
STT Loại hình công ty Số vụ chết người (%) Số người chết (%)
Trang 20b) Những lĩnh vực SX KD xảy ra nhiều TNLĐ chết người:
Trang 21c) Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất:
Trang 22d) Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người:
* Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 72,7%, cụ thể:
1 NSDLĐ không xây dựng quy trình, biện
3 NSDLĐ không huấn luyện ATLĐ cho
5 Do NSDLĐ không trang bị phương tiện
Trang 23* Nguyên nhân người lao động chiếm 13,4%:
* Còn lại 13,9 % những vụ TNLĐ do các nguyên nhân khác.
(Số: 653/TB-BLĐTBXH - thông báo tình hình TNLĐ năm 2014)
Trang 241.3 BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LĐ, NGỪA TNLĐ
VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP:
a) Khắc phục điều kiện vi khí hậu xấu:
- Cơ giới hóa, tự động hóa
- Áp dụng thông gió và điều hoà không khí
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 25c) Chống tiếng ồn và rung sóc:
- Đảm bảo khoảng cách quy định từ nguồn ồn đến nơi NLĐ làm việc, giảm ngay tiếng ồn từ nguồn gây ồn: lắp ráp các thiết bị máy móc bảo đảm chất lượng, tôn trọng chế độ bảo dưỡng…
- Áp dụng các biện pháp cách ly, triệt tiêu tiếng ồn, rung sóc hoặc các biện pháp giảm tiếng ồn lan truyền như làm các vỏ cách âm, các họng hút âm, các buồng tiêu âm, trồng cây xanh
- Dùng đầy đủ các phương tiện trang bị bảo vệ cá nhân
Trang 26- AT khi làm việc với nguồn hở: tránh chất xạ vào cơ thể, tủ hút ngăn cách, sử dụng đầy đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, tổ chức thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi hợp lý, kiểm tra cá nhân sau khi tiếp xúc, tổ chức kịp thời việc tẩy xạ
Trang 27f) Phòng chống điện từ trường:
Ở đây chúng ta chú ý đến trường điện từ tần số radio:
- Thông tin: phát thanh và truyền hình
- Công nghiệp: nung, tôi kim loại
- Quân sự: máy rađa
- Y học: chuẩn đoán, điều trị bệnh
- Dân dụng: lò nướng vi sóng
Biện pháp đề phòng:
Giảm cường độ và mật độ dòng năng lượng bằng cách dùng phụ tải; hấp thụ công suất, che chắn, tăng khoảng cách tiếp xúc an toàn, bố trí thiết bị hợp lý, sử dụng các thiết bị báo hiệu tín hiệu, sử dụng đầy
đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Tổ chức thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường kiểm tra môi trường và kiểm tra sức khoẻ NLĐ
Trang 28- Xử lý chất thải và nước thải
- Tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
- Chăm sóc sức khoẻ NLĐ, bồi dưỡng, điều dưỡng
h) Đảm bảo các yếu tố về tâm lý- sinh lý lao động và Ecgônômi:
- Đảm bảo tốt về đời sống vật chất cũng như tinh thần cho NLĐ
- Đảm bảo điều kiện làm việc tốt
- Đảm bảo chế độ lao động bao gồm
- Thực hiện chế độ chung bồi dưỡng
- Xây dựng quan hệ hài hòa, hợp tác trong LĐ
Trang 29i) Các biện pháp về quản lý, tổ chức LĐ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy phạm, quy trình kỹ thuật AT, tiêu chuẩn vệ sinh
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu KH KT bảo hộ LĐ
- Tổ chức nơi làm việc hợp lý đảm bảo AT,VSLĐ
- Thông tin tuyên truyền và huấn luyện về công tác bảo hộ LĐ và tổ chức thực hiện tốt các chế độ về bảo hộ LĐ
- Thực hiện tốt chế độ khai báo điều tra và thống kê báo cáo TNLĐ
- Quản lý bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khoẻ NLĐ
Trang 30j) Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
- Thiết bị và biện pháp bảo vệ: bao che, bảo hiểm, báo hiệu tín hiệu, khoảng cách an toàn, cơ cấu điều khiển, phanh hãm, tự động hoá, các thiết bị an toàn riêng biệt
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được chia làm 07 loại theo yêu cầu bảo vệ như: bảo vệ mắt, bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ cơ quan thính giác, bảo vệ tay, bảo vệ chân, bảo vệ thân và đầu người
k) Phòng cháy, chữa cháy
Trang 311.4 VĂN HOÁ AN TOÀN TRONG SX KD:
- VHAT được hiểu là VH mà trong đó quyền được hưởng một môi trường làm việc AT,VS của NLĐ được các ngành, các cấp coi trọng
- VHAT mà trong đó Chính phủ, các cấp chính quyền, NSDLĐ và NLĐ với một hệ thống các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ được tham gia tích cực vào việc đảm bảo một môi trường làm việc AT,VS;
- VHAT mà nguyên tắc phòng ngừa được đặt lên hàng đầu
* VH ATLĐ gồm 3 yếu tố:
+ Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh của Nhà nước
+ Doanh nghiệp chấp hành pháp luật, tạo điều kiện tốt nhất để thực thi quy trình, quy phạm ATLĐ
+ Sự tự giác, tự thân nêu cao ý thức tự bảo vệ mình của NLĐ
* Xây dựng VHAT:
Cần thay đổi nhận thức và thái độ của NLĐ tạo nền tảng thay đổi niềm tin và giá trị.
Trang 321.5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NLĐ VÀ NSDLĐ:
1.5.1 Quyền và nghĩa vụ của NLĐ: (Điều 6, Luật AT,VSLĐ 84/2015/QH13)
1 NLĐ làm việc theo hợp đồng LĐ có quyền:
a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, AT,VSLĐ; yêu cầu NSDLĐ có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc AT, VSLĐ trong quá trình LĐ, tại nơi làm việc
b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về AT,VSLĐ
Trang 33c) Được thực hiện chế độ bảo hộ LĐ, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được NSDLĐ đóng bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị TNLĐ,
BNN; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do TNLĐ, BNN; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng LĐ
và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN
d) Yêu cầu NSDLĐ bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định
do bị TNLĐ, BNN
Trang 34đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật LĐ khi thấy rõ có nguy
cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương
án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác AT,VSLĐ đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm AT, VSLĐ
e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
Trang 352 NLĐ làm việc theo hợp đồng LĐ có nghĩa vụ:
a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm AT,VSLĐ tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về AT,VSLĐ trong hợp đồng LĐ
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm AT, VSLĐ tại nơi làm việc
c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất AT,VSLĐ, TNLĐ, BNN; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của NSDLĐ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 363 Trách nhiệm của NLĐ trong việc bảo đảm ATLĐ: (Điều 17)
1 Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về ATLĐ của NSDLĐ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao
2 Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm ATLĐ tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị ATLĐ
3 Phải tham gia huấn luyện ATLĐ trước khi sử dụng các máy, thiết
bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
4 Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất ATLĐ, hành vi vi phạm quy định ATLĐ; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết TNLĐ, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, TNLĐ, BNN; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý
sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của NSDLĐ
Trang 371.5.2 Quyền và nghĩa vụ về AT,VSLĐ của NSDLĐ (Điều 7):
c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
d) Huy động NLĐ tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, TNLĐ
Trang 382 NSDLĐ có nghĩa vụ:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm AT,VSLĐ tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho NLĐ và những người có liên quan;
b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm AT,VSLĐ; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm AT,VSLĐ; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện BNN; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN
c) Không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của NLĐ
Trang 39d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm AT,VSLĐ tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác AT,VSLĐ; phối hợp với BCH Công đoàn CS thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác AT,VSLĐ
e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo TNLĐ, BNN,
sự cố kỹ thuật gây mất AT,VSLĐ nghiêm trọng
g) Lấy ý kiến BCH công đoàn CS khi xây dựng kế hoạch, nội quy,
quy trình, biện pháp bảo đảm AT,VSLĐ
Trang 403 NSDLĐ có trách nhiệm về AT,VSLĐ: (Điều 16)
1 Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn
kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó
2 Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về ATLĐ
3 Trang cấp đầy đủ cho NLĐ các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trang bị các thiết bị ATLĐ tại nơi làm việc