Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh... Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiế
Trang 1GIÁO ÁN LỚP 1
TRỌN BỘ CÁC BẠN THAM KHẢO NHÉ CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG !
Trang 2(Từ ngày 05 tháng 9 đến ngày 07 tháng 9 năm 2018)
Âm nhạc Học hát: Bài quê hương tươi đẹp
Năm
(06/9)
Học vần Âm eHọc vần Tiết 2Toán Nhiều hơn – ít hơn
Mỹ thuật Vẽ tranh bé và hoaĐạo đức Em là học sinh lớp 1
Sáu
(07/9)
Học vần Âm bHọc vần (Tiết 2)Toán Hình vuông, hình trònTNXH Cơ thể chúng taHĐTT+ATGT Chúng em là HS lớp 1
Bài 1: An toàn và nguy hiểm
Trang 3Thứ Tư, ngày 05 tháng 9 năm 2018 TOÁN: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN.
I Mục tiêu:Giúp HS
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dung học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
II Đồ dùng:
- SGK toán 1, VBT toán 1, bộ đồ dung học toán 1
III.Hoạt động dạy học chủ chưa hoàn thành:
Trang 43 Các yêu cầu cần đạt được sau khi học Toán 1.
- Nhìn hình vẽ nêu bài toán, rồi nêu phép tính,
viết lời giải
- Biết đo độ dài, xem giờ đúng trên đồng hồ
4 Giới thiệu và cách sử dụng bộ đồ dùng học
toán 1:
- Nêu tên gọi của đồ dùng và cách sử dụng
3 Hoạt động nối tiếp (2p) (1p):
- Hoạt động nối tiếp (2p) (1p) HS chuẩn bị tiết
Biết được một số nền nếp học tập môn Tiếng Việt
-Giáo dục các em có ý thức kỷ luật chấp hành mọi tổ chức, nền nếp của lớp học Có ý thức bảo quản SGK và đồ dùng học tập
II Chuẩn bị
- Nội dung tiết học
III Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
Trang 51 Giới thiệu bài (1p) Tự giới thiệu
- GV giới thiệu mình với cả lớp
- HS tự giới thiệu mình với các bạn trong lớp
2 Phát triển bài (20p-22p) Ổn đinh (1p) (1p) (1p)
(1p) (1p) (1p) (1p) tổ chức (1p) (1p) (1p) (1p)
- Kiểm tra sĩ số học sinh, nam, nữ
- Sắp xếp ổn định tổ chức, bầu cán sự lớp, chia tổ, nhóm
học tập
- Phân chia công việc cho từng cán sự lớp
- Tìm hiểu từng đối tượng học sinh
- Hướng dẫn cách giao tiếp với mọi người, phong cách
học sinh, vệ sinh cá nhân, hành vi văn minh
- Đi học đầy đủ, đúng giờ, có đầy đủ đồ dùng học tập
- Chăm chỉ, kỷ luật, trật tự nghe giảng bài, tham gia
phát biểu xây dựng bài
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Chuẩn bị tiết bài sau “âm e”
- Cá nhân
- Theo dõi, lắng nghe
- Học sinh thực hành theo hướng dẫncủa giáo viên
-HS thực hiện
- HS thi đua nhắc lại các nền nếp
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 6HỌC VẦN: CÁC NÉT CƠ BẢN
I Mục tiêu: Giúp HS
- Đọc và nhớ được các nét cơ bản
- Viết đúng viết đẹp các nét cơ bản
- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi các nét cơ bản
- Khung chữ
III Các hoạt động dạy học chủ chưa hoàn thành:
a/ Giới thiệu bài
Giới thiệu bài và ghi bảng
b/ Dạy Bài mới 25p) 25p) 25p)
25p) 25p)(20p -25p) 25p) 25p)
(20p-25p) (20p-(20p-25p):
+ Nhận diện nét:
Cho HSxem mẫu từng nét
Tô lại và nói: Đây là nét sổ thẳng
Gọi lần lượt học sinh đọc lại
Theo dõi và sửalỗi
Các nét: nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải, nét
móc xuôi, nét móc ngược, nét cong hở phải, nét cong hở
trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét
thắt
+ Hướng dẫn viết:
Viết mẫu trên bảng lớp để HS quan sát
Cho HS xem mẫu ở bảng con
Đọc cho HS viết
III Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p) :
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các nét vừa học
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p):
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
HS lắng nghe, thực hiện
THỦ CÔNG:
Trang 7GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY, BÌA VÀ DỤNG CỤ HỌC
THỦ CÔNG.
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết một số loại giấy, bìa, và dụng cụ thủ công
II CHUẨN BỊ:
- Các loại giấy màu, bìa
- Dụng cụ học thủ công: Kéo, hồ dán, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
2 Giới thiệu môn học
II Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p):
*HĐ1: Giới thiệu giấy, bìa
- Cho HS quan sát quyển sách:
+ Bìa được đóng ở ngoài dày, giấy ở phần bên trong
mỏng gọi là những trang sách
- Giới thiệu giấy màu: mặt trước là các màu: xanh,
đỏ mặt sau có kẻ ô vuông
* HĐ2: Giới thiệu dụng cụ học thủ công
- Cho HS quan sát từng loại: thước kẻ, bút chì, kéo, hồ
dán
III Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p) :
GV kiểm tra dụng cụ học thủ công của HS
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p):
- Nêu tên một số bạn còn thiếu
- Theo dõi và thực hiện
Thứ Năm ngày 6 tháng 9 năm 2018 Học vầnTiết 5BÀI 1 e
I Mục tiêu
- Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- Giáo dục tính cẩn thận, chú ý học tập
II Đồ dùng dạy học
+ Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
+ Tranh minh hoạ các tiếng: bé, me, xe, ve
+ Tranh minh hoạ phần luyện nói
III Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 81 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
2 Phát triển bài (20p-22p) Dạy chữ ghi âm
Giáo viên viết lên bảng chữ e
a) Nhận diện chữ
- Giáo viên viết lại chữ e và nói: Chữ e gồm 1 nét thắt
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh thảo luận:
+ Chữ e giống hình cái gì ?
- Giáo viên lấy sợi dây vắt chéo lại để trở thành 1 chữ
e
b) Nhận diện và phát âm
- Giáo viên phát âm mẫu
- Giáo viên sữa lỗi cụ thể cho học sinh qua cách phát
âm của các em
- Giáo viên cho học sinh tìm trong thực tế tiếng, từ có
âm giống với âm e vừa học
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
- Giáo viên viết mẫu lên bảng lớp chữ cái e Vừa viết,
vừa hướng dẫn quy trình đặt phấn từ đâu và kết thúc
thế nào?
- Giáo viên nhận xét các chữ học sinh vừa viết và lưu
ý học sinh các đặc điểm của chữ e Tuyên dương 1 số
em viết chữ trên bảng con đẹp và cẩn thận
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Học sinh phát âm e Học sinh đọc
cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ,
cả lớp
- Học sinh viết chữ lên không trungbằng ngón trỏ để định hướng trongtrí nhớ
- Học sinh viết vào bảng con chữ e
Học vầnTiết 6BÀI 1 e
I Mục tiêu
Trang 9- Nhận biết được chữ và âm e.
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- Giáo dục tính cẩn thận, chú ý học tập
II Đồ dùng dạy học
+ Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
+ Tranh minh hoạ các tiếng: bé, me, xe, ve
+ Tranh minh hoạ phần luyện nói
III Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 2 3.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt
phát âm âm e
b) Luyện viết
- Giáo viên viết mẫu chữ e lên bảng và
hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách ngồi
thẳng và cầm bút theo đúng tư thế
- Giáo viên theo dõi và luyện viết từng em
c) Luyện nói
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh Giáo viên nêu câu hói để học sinh
trả lời:
+ Quan sát tranh, các em thấy những gì ?
+ Mỗi bức tranh nói về loài nào ?
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì
?
+ Các bức tranh có gì là chung ?
Học là cần thiết nhưng rất vui Ai ai cũng
phải đi học và phải biết học hành chăm
chỉ Vậy lớp ta có thích đi học đều và học
tập chăm chỉ không ?
III Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
+ Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc
theo
+ Học sinh tìm tiếng có âm vừa học
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p) :
- Dặn học sinh học bài, tự tìm tiếng chứa
âm vừa học
- Chuẩn bị bài sau : b
- Học sinh lần lượt phát âm âm e
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theonhóm, tổ, cả lớp
- Học sinh tập tô chữ e trong vở Tập viết
- Học sinh quan sát tranh và trả lời từngcâu hỏi
+ Các bức tranh có điểm chung là: các bạnnhỏ đều học
- 1 HS
- Lắng nghe
Trang 10Toán Tiết 2 NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I Mục tiêu
- Biết so sánh lượng hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn, ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy - học
- Sử dụng các tranh ảnh trong sách toán 1
- Vật thật: thìa, cốc
- Các mô hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Học toán em cần biết được những điều gì ?
II Hoạt động cơ bản 25p) 25p)
(20p-25p) (20p-(20p-25p) (20p-(20p-25p) (20p-(20p-25p)(20p -(20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
1 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu
- Nêu: Hôm nay các em học bài “ Nhiều hơn, ít hơn”
- Ghi đề bài
2 Phát triển bài (20p-22p) So sánh số lượng cốc
và số lượng thìa
- Đặt lên bàn 4 cái thìa và 5 cái cốc nói trên bàn có
một số thìa và một số cốc rồi gọi h/s lên đặt thìa vào
cốc
*Hỏi:
- Có còn cái cốc nào không có thìa không ?
- Vậy số cốc với số thìa số nào nhiều hơn ? Vì sao ?
- Nói “ số cốc nhiều hơn số thìa”
- Còn số thìa thì ít hơn hay nhiều hơn số cốc ?
- Nói “số thìa ít hơn số cốc”
3.3 Hướng dẫn quan sát tranh SGK
- Nói: “ Khi ta nối một … chỉ với một … nếu nhóm
nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng
nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
- Hướng dẫn h/s quan sát tranh vẽ số chai và số nút
Trang 11-Hướng dẫn h/s quan sát tranh vẽ số con thỏ và số củ
* Trò chơi: “ Nhiều hơn, ít hơn”
- Đưa hai nhóm đối tượng có số lượng khác nhau
VD: 5 hình vuông, 7 hình tam giác, 4 bạn trai, 2 bạn
gái…
- Nhận xét, tuyên dương
5 Hoạt động nối tiếp (2p) (1p)
- Dặn các em về nhà tập so sánh
- Xem bài: “Hình vuông, hình tròn”
- HS thi đua nêu nhanh số nào nhiềuhơn, số nào ít hơn
- Lắng nghe
ĐẠO ĐỨCTiết 1EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT
I Mục tiêu
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
II Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập đạo đức 1, tranh đạo đức bài tập 1
- Các điều khoản 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
1 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu: Hôm nay các em
học bài “Em là học sinh lớp Một”
2 Phát triển bài (20p-22p) Phát triển bài
Trang 12các bạn trong lớp Biết được trẻ em có quyền có họ
tên
b Cách tiến hành: Chơi “ Vòng tròn giới thiệu tên”
Cách chơi: Cho các em đứng thành vòng tròn 7 em rồi
đếm số
- Thảo luận: Trò chơi giúp em điều gì? Em cảm thấy
thế nào khi được giới thiệu tên mình với các bạn và
được nghe các bạn giới thiệu tên?
c Kết luận: Mọi người đều có một cái tên, trẻ em có
quyền có họ tên
Hoạt động 2: Bài tập 2
a Mục tiêu: Biết giới thiệu ý thích của mình với bạn.
b Cách tiến hành: Chia nhóm: 2 em Giao nhiệm vụ:
em hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những điều mình
thích
- Gợi ý giúp đỡ các nhóm thảo luận
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Hỏi: Những điều các bạn thích có giống như em
b Cách tiến hành: Chia nhóm 2 em Giao nhiệm
vụ: Các em kể với nhau về ngày đầu tiên đi học
- Theo dõi gợi ý giúp đỡ HS thảo luận: chẳng hạn:
Ngày đầu tiên ai đưa bạn đi học? Đến lớp học có gì
khác so với ở nhà?
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
c Kết luận: Vào lớp Một các em có thầy cô giáo
mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của HS lớp một là học
tập, thực hiện tốt những qui định của nhà trường như
đi học đúng giờ, đầy đủ, trật tự trong giờ học, yêu
quí thầy cô và bạn bè, giữ gìn vệ sinh lớp học, vệ
sinh cá nhân…Có như vậy các em mới chóng tiến
bộ, mới được mọi người yêu mến Được đi học là
niềm vui, là quyền lợi của trẻ em, em phải vui và tự
Trang 13IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Học sinh nhận biết được chữ và âm b
- Đọc, viết được b, be
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- Giáo dục tính cẩn thận, chú ý học tập
II.Đồ dùng dạy - học
- Bộ chữ học vần lớp Một
- Tranh mịnh hoạ các tiếng: bé, bê, bóng, bà
- Tranh minh học phần luyện nói ( SGK)
III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu
- Hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
tranh vẽ gì?
- Giải thích: bé, bê, bà, bóng là các tiếng giống nhau
đều có âm b Vậy hôm nay các em học âm b
2 Phát triển bài (20p-22p) Dạy chữ ghi âm
- Cài âm b Đọc: b trên bìa cài ( cá nhân, bàn, lớp)
Trang 14- Yêu cầu học sinh ghép tiếng be.
- Chỉnh sửa lỗiI
- Yêu cầu HS phân tích tiếng be
- Ghi: be
- Nhận xét, sửa lỗi
c Luyện viết bảng con
- Viết mẫu và nêu quy trình viết
- Yêu cầu h/s so sánh âm b với e
- Theo dõi giúp đỡ h/s viết
- Nhận xét, sửa lỗi
III Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
*Trò chơi “Tìm tiếng mới”
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi h/s đọc lại bài trên bảng
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Yêu cầu HS mở SGK đọc bài
- Theo dõi, sửa lỗi cho HS
b Luyện viết
- Nhắc nhở HS ngồi ngay ngắn cầm bút đúng qui định
rồi viết bài vào vở
- Kiểm tra bài 1số em, nhận xét sửa lỗi, tuyên dương
những học sinh viết chữ đẹp
c Luyện nói
- Hướng dẫn HS quan sát tranh luyện nói, nêu chủ đề
“Việc học tập của từng cá nhân”
- Ai đang học bài?
- Bạn voi đang làm gì?
- Ai đang kẻ vở?
- Ai đang tập luyện viết chữ e?
- Hai bạn gái đang làm gì?
- Các bức tranh nàycó gì giống nhau, có gì khác nhau?
- HS quan sát tranh và trả lời
- Xung phong trả lời, lớp nhận xét
- Tiến hành trò chơi theo nhóm (2 nhóm) Lớp nhận xét
- 2 HS
- Lắng nghe
Trang 15IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Dặn HS học bài, tự tìm tiếng mới có chứa âm b
- Xem bài 3: dấu /
- Nhận xét chung tiét học
Toán Tiết 3 HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I Mục tiêu
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn Nói đúng tên hình
- Rèn kĩ năng nhận biết nhanh
III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành:
1 Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
2 Kiểm tra: Bài “ Nhiều hơn, ít hơn”
- Giáo viên đính 5 chấm tròn với 3 ô vuông h/s quan
sát và nêu số nào nhiều hơn, số nào ít hơn
- Giáo viên giơ 5 que tính với 3 bảng con h/s nêu số
nào ít hơn, số nào nhiều hơn
- Nhận xét
II Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
1 Giới thiệu bài (1p).Giới thiệu
- Hôm nay chúng ta học bài “ Hình tròn, hình vuông”
- Ghi đề bài
2 Phát triển bài (20p-22p) Giới thiệu hình vuông
- Đính hình vuông lên bảng và hỏi: “Các em có biết đây
Trang 16-Treo bảng phụ có vẽ các hình ở bài 1 hướng dẫn h/s
chỉ tô màu vào hình vuông
- GV theo dõi, giúp đỡ cho h/s tô màu chính xác
- Hướng dẫn h/s dùng mảnh giấy có dạng như hình 1,
hình 2, như SGK rồi gấp hình vuông chồng lên nhau
như các hình dưới đây:
* Vui chơi
- HS nêu yêu cầu
- HS sinh tự làm bài ở SGK-1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
- 1HS nêu yêu cầu
- Tự làm bài-1 HS lên bảng chữa
- Tiến hành trò chơi
Trang 17- GV đặt nhiều đồ vật có hình dạng khác nhau rồi cho
h/s tìm xem vật nào có dạng hình vuông, vật nào có
dạng hình tròn thì bỏ sang một bên ( 2 đội ) Đội nào
tìm được nhiều hình hơn thì đội đó thắng cuộc
II CHUẨN BỊ:
- Các hình trong bài 1 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Giới thiệu bài: Nhìn từ bên ngoài các em có thể biết
cơ thể chúng ta có những bộ phận nào không? Bài học
TN và XH đầu tiên hôm nay sẽ giới thiệu chúng ta thấy
được điều đó
- Ghi tựa bài lên bảng
*Mục tiêu:
Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
a/ Hoạt động 1: Quan sát tranh tìm các bộ phận bên
ngoài cơ thể
*Các bước tiến hành:
Bước 1:Cho HS hoạt động theo cặp.
-GV đưa ra chỉ dẫn: Quan sát hình ở tr.4 SGK Hãy chỉ
và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
- Gv theo dõi và giúp đỡ các em làm việc tích cực
- Hoạt động theo lớp, 1 số
em lên bảng chỉ vào tranh
và gọi tên các bộ phận theoyêu cầu
- Các em khác nghe, nhận
Trang 18kỳ lên bảng chỉ vào tranh nêu tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể
Kết luận: Gv cho HS nhắc lại tất cả các bộ phận bên
ngoài của cơ thể
Thư giãn:
b/ Hoạt động 2: Quan sát tranh.
*Mục tiêu: Biết được cơ thể gồm 3 phần chính: đầu,
mình, chân tay và 1 số cử động của 3 bộ phận đó
*Các bước tiến hành:
Bước 1:Làm việc theo nhóm nhỏ.
- Gv đưa ra chỉ dẫn
+ Hướng dẫn HS đánh số các hình ở trang 5, SGK từ
1-11 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
+ “Hãy quan sát các hình vẽ trong SGK và nói xem các
bạn trong từng hình đang làm gì?”
“Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?”
(HS K,G biết phân biệt bên trái, bên phải cơ thể)
- Gv đi đến từng nhóm giúp các em hoàn thành hoạt
động này
Bước 2: Họat động cả lớp.
- Gv gọi mỗi nhóm 2 HS lên trình bày
-Hỏi: “Cơ thể gồm mấy phần, là những phần nào?”
*Kết luận: Cơ thể chúng ta gồm 3 phần chính là đầu,
mình và tay chân Để cho cơ thể luôn khỏe mạnh, hoạt
động nhanh nhẹn hàng ngày các em nên cần bảo vệ cơ
thể, giữ gìn vệ sinh thân thể và tập thể dục thường
-Gv hướng dẫn HS học bài hát:Cúi mãi mỏi lưng,
viết mãi mỏi tay, thể dục thế này, là hết mệt mỏi”
Bước2: Gv vừa hát vừa làm mẫu từng động tác.
Khi hát: “Cúi mãi mỏi lưng”: Gv làm động tác cúi gập
người rồi đứng thẳng lưng dậy
“Viết mãi mỏi tay”: Gv làm động tác tay, hàn
tay, ngón tay
“Thể dục thế này”: Làm động tác nghiêng
người sang trái, nghiêng người sang phải
“Là hết mệt mỏi”: Làm động tác đưa chân trái,
đưa chân phải
Bước 3:
xét bổ sung
- HS thực hiện theo Gv
- HS làm việc theo nhóm(4 em 1 nhóm)
- HS mỗi nhóm 2 em lênnói và làm theo động táccủa từng bức tranh
- HS vừa trả lời vừa chỉ vàgiải thích trên cơ thểmình: “Cơ thể gồm baphần là đầu, mình, và taychân”
Trang 19- Gv gọi 1 HS lên đứng trước lớp thực hiện các động tác
+ Gv làm trọng tài bấm thời gian
+ Gọi HS lên nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
+ Gọi tiếp HS khác lên làm tương tự như trên
- Bạn nào kể được nhiều tên các bộ phận bên ngoài của
- HS khác đếm xem cácbạn kể được bao nhiêu bộphận và chỉ có đúng vị trí
đó không
- HS lắng nghe
Hoạt động tập thể: CHÚNG EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I Mục tiêu
- HS biết tự giới thiệu mình với thầy cô, với các bạn trong lớp
- Biết được việc phân chia tổ và cán bộ trong lớp
- Nhớ tên, địa chỉ cô giáo chủ nhiệm để liên lạc khi cần, nhớ tên, địa chỉ một số bạn
- Các em có thói quen mạnh dạn trước đông người
II Các bước tiến hành
- Học tập chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ, thái độ
trong giờ học, quan hệ giúp đỡ bạn bè
Trang 20- Ăn mặc đồng phục đầy đủ đúng qui định, đầu tóc, vệ
sinh cá nhân, vệ sinh lớp học, trật tự trong lớp
- Lễ phép với thầy cô giáo giúp đỡ bạn bè khi gặp khó
khăn, thuộc hiểu và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy
- Xếp hàng ra vào lớp thể dục giữa giờ, chấp hành nội qui
qui định chung của trường
5 Củng cố(2p) (2p) (2p) , Hoạt động nối
tiếp (2p) (1p)
- Hoàn thành nhiệm vụ HS, yêu mến cô giáo, bạn bè
- Chuẩn bị tiết sau: Tập trung xây dựng các nền nếp học
tập, nền nếp kỉ luật, trật tự nền nếp lễ độ ở trương và ở
nhà…
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, thực hiện
AN TOÀN GIAO THÔNG: Bài: 1
AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM
3/ Thái độ: Tránh những nơi nguy hiểm, hành động nguy hiểmở nhà, trường và trên
đường đi.Chơi những trò chơi an toàn (ở những nơi an toàn)
II Chuẩn bị:
- Tranh hai em nhỏ đang chơi với búp bê.
- Các em nhỏ đang chơi nhảy dây trên sân trường….
III NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG:
I/ Khởi động :
II/Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p):
- Giáo viên kiểm tra lại dụng cụ học tập và tài liệu học
tập an toàn giao thông lớp 1
III/ Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p): GV nêu các khái niệm của đề bài Học sinh
nhớ các nội dung trình bày
- Trẻ em phải nắm tay người lớn khi đi trên đường phố
- Ô tô, xe máy và các loại xe đang chạy trên đường có thể
gây nguy hiểm
- Đi bộ qua đường phải nắm tay người lớn là an toàn
+ Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài học An toàn và
Trang 21nào là nguy hiểm.
- Một số nhóm trình bày
-Nhìn tranh : Em chơi với búp bê là đúng hay sai
+ Chơi với búp bê ở nhà có làm em đau hay chảy máu
không ?
+ Hoạt động 2: Nhìn tranh vẽ trả lời câu hỏi.
- Cầm kéo dọa nhau là đúng hay sai?
- Có thể gặp nguy hiểm gì?
+ Em và các bạn có cầm kéo dọa nhau không?
+ GV hỏi tương tự các tranh còn lại
GV kẻ 2 cột:
Đi bộ qua đường phải
nắm tay người lớn Cầm kéo dọa nhau
Không lại gần xe máy, ô
tô Tránh đứng gần cây có cành bị gãy
Đá bóng trên vỉa hè
- Học sinh nêu các tình huống theo hai cột
+ Kết luận: Ô tô, xe máy chạy trên đường, dùng kéo dọa
nhau, trẻ em đi bộ qua đường không có người lớn dẫn,
đứng gần cây có cành bị gãy có thể làm cho ta bị đau, bị
thương Như thế là nguy hiểm
- Tránh tình huống nói trên là bảo đảm an toàn cho mình
và những người xung quanh
Hoạt động 3: Kể chuyện.
- HS nhớ và kể lại các tình huống mà em bị đau ở nhà, ở
trường hoặc đi trên đường
+ HS thảo luận nhóm 4:
- Yêu cầu các em kể cho nhóm nghe mình đã từng bị đau
như thế nào?
- Vật nào đã làm cho em bị đau?
- Lỗi đó do ai? Như thế là do an toàn hay nguy hiểm?
Hoạt động 4 :Trò chơi sắm vai
a)Mục tiêu
HS nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm tay người lớn
để đảm bảo an toàn khi đi qua đường
b)Cách tiến hành
- GV cho HS chơi sắm vai: Từng cặp lên chơi, một em
đóng vai người lớn một em đóng vai trẻ em
- Học sinh trả lời - sai -Sẽ gặp nguy hiểm vì kéo là vật bén, nhọn
- HS nhận xét
Trang 22- GV nêu nhiệm vụ:
+ Cặp thứ nhất: Em đóng vai người lớn hai tay đều
không xách túi, em kia nắm tay và hai em đi lại trong
lớp
+ Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi, ở một
tay, em kia nắm vào tay không xách túi Hai em đi lại
trong lớp
+ Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi ở cả hai
tay, em kia nắm vào vạt áo.Hai em đi lại trong lớp
-Nếu có cặp nào thực hiện chưa đúng, GV gọi HS nhận
xét và làm lại
c) Kết luận
- Khi đi bộ trên đường, các em phải nắm tay người lớn,
nếu tay người lớn bận xách đồ em phải nắm vào vạt áo
người lớn
- Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè)
+ Không đi bộ một mình trên đường, không lại gần xe
máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em
IV/ CỦNG CỐ:
- Để đảm bảo an toàn cho bản thân, các em cần:
+ Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè)
+ Không đi bộ một mình trên đường, không lại gần xe
máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em
+ Không chạy, chơi dưới lòng đường
+ Phải nắm tay người lớn khi đi trên đường
- HS lắng nghe
+ Cả lớp chú ý lắng nghe – nhắc lạikết luận của giáo viên
- Học sinh lắng nghe
Trang 23
- -
Trang 24-Âm nhạc:HỌC HÁT: BÀI QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp gõ đệm theo bài hát
- Qua bài hát giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu các làn điệu dân ca
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Máy hát, nhạc cụ gõ
2 Học sinh: Tập bài hát, nhạc cụ gõ
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Dạy bài hát Quê hương tươi đẹp
- Giới thiệu tên bài, tác giả, xuất xứ, nội dung
bài hát
- Đệm đàn trình bày mẫu bài hát
- Đặt câu hỏi về tính chất bài hát
- Hường dẫn học sinh tập đọc lời ca từng câu
kết hợp gõ đệm thao tiết tấu
- Đàn cao độ hướng dẫn học sinh khởi động
giọng
- Đàn giai điệu hướng dẫn học sinh tập hát
từng câu theo lối móc xích và song hành
- Tổ chức hướng dẫn học sinh luyện tập hát cả
bài theo dãy, nhóm, cá nhân
- Thực hiện theo hướng dẫn và yêu cầu
- Theo dõi tập hát kết hợp gõ đệm theo phách
- Thực hiện kết hợp vận động theo nhạc
Trang 25- Đặt câu hỏi cho học sinh nhắc lại tên bài hát, tác giả, xuất xứ
- Cho học sinh kể tên một số bài hát dân ca, GV nhận xét bổ sung
- Cho học sinh trình bày lại bài hát kết hợp gõ đệm theo phách
5.Hoạt động nối tiếp (2p) (1p) :
- Nhắc học sinh về ôn thuộc lời ca và giai điệu bài hát
Học vần:Tiết 3, 4: CÁC NÉT CƠ BẢN
A Mục tiêu:
- Học sinh biết viết được các nét cơ bản
- Học sinh nhớ được các nét cơ bản
- Nhận biết được các nét cơ bản trong một số con chữ
B Đồ dùng dạy học:
- Các nét cơ bản giáo viên viết sẵn trên bảng con
- Một số con chữ rời có chứa các nét cơ bản như: e, c, h, x, m, g, …
C Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1 I/ Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ
1.Hoạt động 1: Quan sát mẫu.
GV viết sẵn các nét cơ bản sau
Trang 263 Nét xiêntrái 10 Nét congkín
Nétkhuyếttrên
Nétkhuyếtdưới
- Gọi học sinh đọc các nét cơ bản trên bảng lớp
III Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
25p) 25p)(20p -25p) 25p)
(20p-25p) (20p-(20p-25p) (20p-(20p-25p):
1 Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV lần lượt cho HS đọc các nét cơ bản
- Theo dõi, sửa lỗi
2 Hoạt động 2: Luyện viết
- GV hướng dẫn cách tô, tô mẫu
- Nhắc nhở HS phải ngồi thẳng, cầm bút theo đúng
Trang 27- Chuẩn bị bài 1: âm e
- Nhận xét, tuyên dương
Mĩ thuật: Tiết 1: CUỘC DẠO CHƠI CỦA ĐƯỜNG NÉT (TIẾT 1)
(GV chuyên dạy) -
Toán: Tiết 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của học sinh
III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành:
3 Dạy Bài mới (20p-25p) (20p-25p) :
1 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu:
- Hôm nay các em học bài: “ Tiết học đầu tiên”
b Giới thiệu ngắn gọn sách toán 1
- Gợi ý hướng dẫn học sinh sử dụng
3.3 Hướng dẫn học sinh làm quen với một số hoạt
động học tập toán 1
- Trong các tiết học toán, giáo viên và học sinh làm gì ở
các ảnh 1, ảnh 2, 3, 4, 5…
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên nói: Tuy nhiên, trong học toán thì cá nhân là
quan trọng nhất Các em nên tự học bài, làm bài, tự kiểm
tra kết quả theo sự hướng dẫn của giáo viên
3.4 Giới thiệu với h/s các yêu cầu cần đạt sau khi học
Trang 28- Sau khi học toán 1 em sẽ đạt những yêu cầu gì?
- Chốt lại: Sau khi học toán các em cần đạt được:
+ Biết đếm, đọc số, so sánh 2 số
+ Biết làm tính cộng, tính trừ
+ Nhìn hình vẽ nêu bài toán rồi nêu phép tính giải bài
toán
+ Biết giải các bài toán
+ Biết đo độ dài, biết hôm nay là thứ mấy, ngày bao
nhiêu, biết xem lịch hằng ngày Đặc biệt các em biết học
tập và làm việc, biết cách suy nghĩ thông minh và biết
cách nêu suy nghĩ của em bằng lời Muốn học toán giỏi,
các em cần phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy
đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ,…
3.5 Giới thiệu bộ đồ dùng học toán 1 của h/s:
- Giáo viên vừa giơ lên vừa giới thiệu từng đồ dùng cho
h/s xem
- Gọi h/s nói tên từng đồ dùng của mình
- Hướng dẫn h/s cách bảo quản dồ dùng học toán
- Xem bài nhiều hơn, ít hơn
- HS theo dõi quan sát, sau đó mở tập đồ dùng của mình để quan sát
- HS nêu tên từng đồ dùng của mình
- Lắng nghe, nhắc lại
(Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 05 tháng 10 năm 2018)
Cách ngôn: Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời
Trang 29Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
(01/10)
CC Tổng kết tuần 4Học vần Bài 17: u- ưHọc vần u- ưThủ công Xé, dán hình tròn
Âm nhạc Ôn tập hai bài hát: Quê hương tươi đẹp và Mời bạn vui múa ca
Ba
(02/10)
Học vần Bài 18: x- chHọc vần x- chToán Số 7
Mỹ thuật Vẽ hình tam giácĐạo đức Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
Tư
(03/10)
Học vần Bài 19: s- rHọc vần s- rToán Số 8
HĐTT +ATGT
Hoạt động làm sạch trường lớp
Trèo qua giải phân cách là rất nguy hiểm
Trang 30Thứ Hai, ngày 01 tháng 10 năm 2018
Hoạt động tập thể Tiết 9 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Học vần Bài 17 Tiết 41, 42 u - ư
I Mục tiêu
- Học sinh đọc được: u, ư, nụ, thư; từ và câu ứng dụng
- Viết được: u, ư, nụ, thư
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: thủ đô
- Nền nếp, cẩn thận trong học tập
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ: tiếng nụ, vật thật: bì thư
- Bộ chữ học vần lớp Một, bảng con
III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành
1 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu (1p)
- Nêu: Hôm nay chúng ta học âm u, ư GV viết lên
bảng: u, ư
2 Phát triển bài (20p-22p) Dạy chữ ghi âm
(10p)
u
- Ghi: u – phát âm mẫu (miệng mở hẹp, tròn môi)
- Yêu cầu HS so sánh u với i
* Giống nhau: nét xiên, nét móc ngược
Khác nhau: u có tới 2 nét móc ngược, i có dấu
chấm ở trên
- Yêu cầu HS tìm và cài âm u
- Yêu cầu HS ghép tiếng nụ
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Trang 31- Chỉnh, sửa lỗi.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng nụ
- Ghi: nụ
- Giới thiệu nụ hoa hồng
- Giới thiệu và ghi: nụ
- Theo dõi, sửa lỗi
ư
- Ghi: ư – phát âm mẫu (miệng mở hẹp như u,
thêm lưỡi nâng lên)
- Yêu cầu HS cài âm ư
- Lắng nghe, chỉnh sửa lỗi cách phát âm
- Yêu cầu HS ghép tiếng thư
- Yêu cầu HS phân tích tiếng thư
3.3 Luyện viết bảng con (5p)
- Viết mẫu và nêu qui trình viết : u, ư, nụ, thư
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS
- Gọi HS đọc lại toàn bài
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p) : (1p)
Trang 32- Nhận xét
II Hoạt động cơ bản 25p) 25p)
(20p-25p) (20p-(20p-25p) (20p-(20p-25p)(20p -(20p-25p)
a Đọc câu: Giới thiệu tranh câu ứng dụng
- Ghi câu: thứ tư, bé hà thi vẽ
- Hướng dẫn HS luyện đọc tiếng, từ, câu (thứ tự,
- Cho HS mở vở viết bài
- Theo dõi, uốn nắn, sửa lỗi
- Kiểm tra bài một số em, nhận xét tuyên dương
d Luyện nói
- Hướng dẫn HS luyện nói theo tranh
* Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? (đây là cảnh Thủ đô Hà
Nội có Chùa Một Cột)
- Chùa Một Cột là cảnh đẹp ở đâu?
- Em đã thấy Chùa Một Cột ở đâu chưa?
- Em biết thủ đô nước ta đặt ở đâu?
- Một nước có mấy thủ đô?
III Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
- Gọi HS đọc lại bài SGK
- Nhận xét
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p): (1p)
- Dặn HS học lại bài, tự tìm tiếng mới có chứa u, ư
- Xem bài 18: x- ch
- Nhận xét chung tiết học
- 14 em
- HS nhận xét
- 1 HS nhắc lại nội dung bài viết
- 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Viết bài
- 1 HS nêu yêu cầu luyện nói
- Luyện nói theo tranh(SGK)
Trang 33III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo bài xé dán mẫu
- Hỏi: Đây là hình gì? ( chỉ vào từng hình)
- Vậy các em hãy quan sát và chỉ xem trong phòng học
lớp mình đồ vật nào có dạng hình tròn?
* Nhấn mạnh: Xung quanh ta có nhiều đồ vật có dạng
hình tròn Em hãy ghi nhớ đặc điểm của những hình
- Ướm hình cho cân đối trên tờ giấy nền, làm dấu
- Lật mặt trái của hình (hình tròn), dùng hồ bôi nhẹ
đều lên góc hình và đi dọc theo các cạnh Dán lên chỗ
đã làm dấu
3 4 HS thực hành
-Yêu cầu h/s nhắc lại các bước xé, dán hình tròn
- Nhận xét, nhắc lại
- Yêu cầu h/s lấy giấy màu thực hành xé, dán
- Theo dõi, gợi ý, nhắc nhở h/s xé thẳng, đều tay
- Cả lớp cùng thực hiện
- Lắng nghe
Trang 34IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p): (1p)
- Nhận xét tình hình học tập và sự chuẩn bị của HS
- Chuẩn bị bài sau: Xé, dán quả cam
Thứ Ba, ngày 02 tháng 10 năm 2018 Học vần Bài 18 Tiết 43, 44 x- ch
I Mục tiêu
- Học sinh đọc được: x, ch, xe, chó; từ và câu ứng dụng
- Viết được: x, ch, xe, chó
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: xe bò, xe lu, xe ô tô
- Nền nếp, cẩn thận trong học tập
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ: xe, chó
- Bộ chữ học vần lớp Một, bảng con, thanh chữ
III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành
1 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu
- Hôm nay chúng ta học bài: x – ch
- Ghi đề bài
2 Phát triển bài (20p-22p) Dạy chữ ghi âm
x
- Ghi: x– phát âm mẫu ( miệng khe hẹp giữa đầu
lưỡi, răng và lợi, hơi thoát ra xác nhẹ không có
tiếng thanh)
- Yêu cầu HS tìm và cài âm x
- Yêu cầu HS ghép tiếng xe
Trang 35- Yêu cầu HS phân tích tiếng xe
- Ghi: xe
- Treo tranh xe ô tô
- Giới thiệu và ghi: xe
- Theo dõi, sửa lỗi
ch
- Ghi: ch – phát âm mẫu (lưỡi trước chạm lợi rồi
bậc nhẹ, không có tiếng thanh)
- Yêu cầu HS cài âm ch
- Lắng nghe, chỉnh sửa lỗi cách phát âm
- Yêu cầu HS ghép tiếng chó
- Yêu cầu HS phân tích tiếng chó
3.3 Luyện viết bảng con
- Viết mẫu và nêu qui trình viết: x, ch, xe, chó
- Gọi HS đọc lại toàn bài
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p): (1p)
Trang 36- Giới thiệu tranh câu ứng dụng
- Ghi câu: xe ô tô chở cá về thị xã
- Hướng dẫn HS luyện đọc tiếng, từ, câu (thứ tự,
- Cho HS mở vở viết bài
- Theo dõi, uốn nắn, sửa lỗi
- Kiểm tra bài một số em, nhận xét tuyên dương
- Xe ô tô như trong tranh gọi là ô tô gì?
- Bạn còn biết loại ô tô nào nữa không?
Trên đường quê bạn có nhiều xe ô tô qua lại
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p): (1p)
- Dặn HS học lại bài, tự tìm tiếng mới có chứa:
x, ch
- Xem bài 19: r, s
- Luyện đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- 10 em, lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS nhắc lại nội dung bài viết
- 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Viết bài
- 10 HS
- 1 HS nêu yêu cầu luyện nói
- Luyện nói theo tranh (SGK)
- HS trả lời, lớp nhận xét
- 2 HS đọc bài
- Lắng nghe
Trang 37- Nhận xét chung tiết học.
Toán Tiết 17 SỐ 7
III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài:
- 2 HS lên bảng điền dấu >, <, =
1 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu: Số 7
2 Phát triển bài (20p-22p) Giới thiệu số 7:
*Bước 1: Đính tranh như SGK
- Hỏi: Có mấy bạn đang chơi cầu trượt? Mấy bạn
chạy tới nữa? Vậy có tất cả mấy bạn?
- Yêu cầu HS lấy 6 que tính rồi lấy thêm 1 que tính
nữa rồi nói: 6 que tính thêm 1 que tính nữa là mấy
que tính
- Nhận xét
- Đính tiếp: 6 chấm tròn rồi thêm 1 chấm tròn Yêu
cầu HS thảo luận
- Hỏi: 6 chấm tròn thêm 1 chấm tròn nữa là mấy
- Thực hành trên que tính và trả lời
- Quan sát và thảo luận nhóm đôi
Trang 38- Các nhóm đồ vật: 7 bạn đang chơi, 7 que tính,…
đều có số lượng là mấy?
- Để biểu diễn cho những nhóm đồ vật có số lượng
là 7 người ta dùng số 7
Đính số 7
*Bước 2: Giới thiệu số 7 in, số 7 viết:
- Chỉ vào số 7 vừa đính nói đây là số 7 in Số 7 viết
có hai cách GV viết mẫu
và nêu qui trình viết:
Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 7 trong dãy số từ 1
Bài 3/29: Viết số thích hợp vào ô trống ->Nói cho
HS hiểu bài này gồm 2 phần
- Theo dõi, nhận xét Cho HS đọc xuôi đọc ngược
các số từ 1 7 và từ 7 1 Củng cố(2p) (2p) (2p)
thứ tự, vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 7
- Kiểm tra bài một số em, nhận xét
- HS đọc theo yêu cầu của giáo viên
- 2 đội mỗi đội 5 em
- Lắng nghe
Đạo đức Tiết 5 GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I Mục tiêu
- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
Trang 39- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.
II Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập đạo đức 1, bút màu, tranh bài tập 3
III Các hoạt động dạy – học chủ chưa hoàn thành
1 Giới thiệu bài (1p) Giới thiệu
- Nêu và ghi đề bài lên bảng
2 Phát triển bài (20p-22p) Phát triển bài
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
a Mục tiêu: Nhận biết được các đồ vật là đồ dùng
học tập
b Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho từng cá nhân: dùng
bút màu tô những đồ dùng học tập có trong bài tập
1 và gọi tên chúng
Bước 2: Theo dõi gợi ý những HS còn lúng túng
Bước 3: Gọi HS trình bày trước lớp
c Kết luận: Những đồ dùng học tập có trong tranh
Bước 1: Chia nhóm 2 em Giao nhiệm vụ: Mỗi em
tự giới thiệu về đồ dùng học tập của mình với bạn
Ví dụ: Đây là cây bút chì, tôi dùng để viết bài, viết
xong tôi đậy nắp lại và cất nó vào hộp
Bước 2: Theo dõi giúp đỡ các nhóm còn lúng túng
Bước 3: Gọi các nhóm trình bày trước lớp
Trang 40c Kết luận: Được đi học là một quyền lợi của trẻ
em Giữ gìn đồ dùng học tập chính là giúp các em
thực hiện tốt quyền được học tập của mình
Hoạt động 3: Làm việc cá nhận ( Bài tập 3)
a Mục tiêu: Biết được việc nên làm để giữ gìn
sách vở, đồ dùng học tập
b Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Quan sát tranh bài tập 3,
đánh dấu + vào của mỗi tranh mà em cho là bạn
trong tranh làm đúng
Bước 2: Theo dõi, giúp đỡ HS
Bước 3: Gọi HS trình bày và giải thích vì sao em
cho là đúng (là sai)?
c Kết luận: Cần phải giữ gìn đồ dùng học tập,
không được làm dấy bẩn, viết bậy, vẽ bậy ra sách
vở Không dùng thước, bút, cặp… để nghịch Học
xong phải cất gọn đồ dùng học tập vào nơi quy
định
- Giữ gìn đồ dùng học tập giùp các em thực hiện
quyền được học của mình
* BVMT
III Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p) :
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét.
IV Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p): (1p)
- Về nhà các em sửa sang lại sách vở, đồ dùng học
tập của mình để tiết đạo đức tuần sau thi “sách vở
III Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành
Tiết 1