- Biết vận dụng các t/c đã học về chia hết để nhận biết số nguyên tố, hợp số - Có ý thức liên kết các kiến thức đã học để giải quyết 1 bài toán II/ CHUẨN BỊ GV: Bảng phụ máy chiếu, Bảng
Trang 1Tiết 24: ƯỚC và BỘI
I/ MỤC TIÊU:
- HS hiểu được: Thế nào là ước và bội, đó là cách diễn đạt khác của quan hệ chia hết
- Cách tìm bội của 1 số, cách tìm ước của 1 số
- Vận dụng làm 1 số bài toán về ước và bội
- Rèn kĩ năng trình bày bài toán về ước và bội
II/ CHUẨN BỊ
GV: Đèn chiếu (Bảng phụ)
HS: Phim trong ( Bảng con)
III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp; Hợp tác nhóm nhỏ; lý thuyết và thực hành
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ:
HS1: Cho 3 số tự nhiên chia hết cho 2
Cho 3 số tự nhiên chia hết cho 3
Cho 3 số tự nhiên chia hết cho 5
Cho 3 số tự nhiên chia hết cho 9
HS2: Cho 3 số tự nhiên chia hết cho 2, cho 5 và cho 3
Cho 3 số tự nhiên chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
GV nhận xét và cho điểm
Vào bài: Ngoài cách nói chia hết còn có cách nào để diễn đạt hết quan hệ chia hết ở trên không?
HS : Trả lời hoặc không trả lời
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
GV hỏi lại : Nghiên cứu sgk và trả lời
câu hỏi trên
? Cho h/s dùng cụm từ ước và bội để nói
các số còn lại trong phần kiểm tra bài cũ
Tổng quát: Khi nào thì nói a là bội của
b?
HS: Khi a chia hết cho b
? Còn cách diễn đạt nào khác
1.Ước và bội:
Nhận xét : Cho a,bN; b0 ab Khi đó a là bội của b
b là ước của a
Trang 2HS : b là ước của a
Vậy kí hiệu ab có thể hiểu như thế
nào ?
HS : Theo 3 cách
? Từ nhận xét trên hãy suy ra : Khi nào
thì a không là bội của b
Vậy kí hiệu a b cho ta biết gì ?
HS : a không chia hết cho b
a không là bội của b
b không là ước của a
Vấn đề đặt ra là tìm bội của 1 số ta làm
như thế nào ?
Hoạt động 2
? Hãy tìm bội của 7
HS lên bảng viết bội của 7
? Tìm bội của 7 bằng cách nào
HS : Lấy 7 nhân lần lượt với 0 ; 1 ; 2 ;
3 ;
? Các số là bội của 7 có dạng nào
HS : Có dạng 7k(kN)
Tương tự hãy làm ?2
HS nghiên cứu ví dụ 2 sgk và trả lời câu
hỏi sau:
? Hãy tìm Ư(12) và cho biết cách tìm
HS: Lần lượt chia 12 cho các số 1 ;
2 ;3 ;4 ; ;12 Lấy những số mà 12
chia hết cho
? Làm tiếp ?4sgk
HS: Ư(1) = {1}
B(1) = {0 ; 1 ; 2 ; }
? Nhận xét về B(1) ; Ư(1)
2 Cách tìm bội và ước Nhận xét : sgk/T44
?2sgk Ư(12) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12} Nhận xét: sgk/T44
3 LUYỆN TẬP- CỦNG CỐ:
Làm tại lớp B111; B112; B113/T44sgk
Trang 34 HDVN: BTVN gồm các bài tập còn lại trong sgk, sbt
BT thêm: Tìm các số tự nhiên a để các biểu thức sau đây có giá trị là số tự nhiên ; 13
1
2
12
a
a
Gợi ý: Ta phải đi tìm a sao cho 2a + 1 là ước của 12
Từ đó xét từng trường hợp
Đọc trước bài: ‘ Số nguyên tố - Hợp số - bảng số nguyên tố’
Ngày : 20 /10 / 2008
Tiết 25: SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ - BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số
- Biết nhận ra 1 số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản Hiểu được cách lập bảng số nguyên tố
- Biết vận dụng các t/c đã học về chia hết để nhận biết số nguyên tố, hợp số
- Có ý thức liên kết các kiến thức đã học để giải quyết 1 bài toán
II/ CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ (máy chiếu), Bảng các số nguyên tố đầu tiên
HS: Bảng con ( phim trong)
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp; Hợp tác nhóm nhỏ; lý thuyết và thực hành
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách tìm ước của 1 số Bội của 1 số
Áp dụng cách tìm đó điền vào bảng sau:
Các ước
của a
1 ; 2 1 ; 3 1 ; 2 ; 4 1 ; 5 1 ; 2
3 ; 6
1 ; 7 1 ; 2
4 ; 8
HS dưới lớp làm vào giấy nháp
Vào bài : Nhặt trong bảng trên các số điền vào bảng sau:
Số chỉ có 2 ước 2; 3 ; 5; 7
Số có nhiều hơn 2 ước 4; 6 ; 8
? Những số chỉ có 2 ước gọi là gì, những số có nhiều hơn 2 ước gọi là gì
Xét bài học hôm nay
Trang 42 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: GV cho h/s quan sát nhận
xét:
Số 2 ; 3; 5 ; 7 gọi là số nguyên tố
Số 4 ; 6 ; 8 gọi là hợp số
? Thế nào là số nguyên tố
? Thế nào là hợp số
HS dựa vào định nghĩa trong sgk để nêu
Tưong tự hãy nêu ví dụ về số nguyên tố,
hợp số
? HS làm phần hỏi trong sgk
? Tìm ước của 0 ; 1
HS : Số 0 chỉ có 1 ước là 0
Số 1 chỉ có ước là 1
? Tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 10
HS : Đó là số 2 ; 3 ; 5 ; 7
Đó là nội dung chú ý
Bảng phụ : HS quan sát bảng số từ 2 đến
100
Làm theo yêu cầu sau :
Đóng khung các số nguyên tố nhỏ hơn
10
Ghạch bỏ các số là bội của 2, đó là
những số nào?
HS: Là những số chẵn
Ghạch bỏ những số là bội của 3 Dựa
vào đâu làm cho nhanh ?
HS : Dấu hiệu chia hết
Ghạch bỏ các số là bội của 5
Ghạch bỏ những số là bội của 7
? Những số còn lại đóng khung lại
? Nhận xét các số được đóng khung
HS : Là các số nguyên tố
Hoạt động 2
GV giới thiệu phần 2
1.Số nguyên tố Hợp số Định nghĩa : sgk/T46
Ví dụ :
? Trong các số 7 ; 8 ; 9 thì số 7 là số nguyên tố vì 7 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó
8 ; 9 là 2 hợp số vì nó có nhiều hơn 2 ước
Chú ý: SGK/T46
2.Lậpbảng các số nguyên tố nhỏ hơn100
Trang 53 CỦNG CỐ
? Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 100
Trong các số đó có bao nhiêu số chẵn
? Tập N có thể chia thành mấy tập hợp
HS: Có tất cả 25 s00s nguyên tố nhỏ hơn 100
Có duy nhất 1 số nguyên tố là chẵn và nhỏ nhất
GV: Giới thiệu bảng số nguyên tố ở cuối sách, Sàng Ơ-RA-TÔ-XTEN
Làm tại lớp Bài 115, 116, 117sgk/T47
Bài 118sgk/T47
a/ 3 4 5 + 6 7
Vì 3 4 5 chia hết cho 3 nên tổng chia hết cho 3
6 7 chia hết cho 3
Do đó tổng là hợp số
Nhận xét: để cm 1 số có là hợp số hay không ta chỉ cần chứng minh số đó chia hết cho 1 số khác số đó
4 HDVN:
Thuộc định nghĩa số nguyên tố, hợp số
BTVN: Làm tiếp B118,119,120,121,123 <sgk>
B148 158<sbt>
Ngày 20 /10 /2008
Tiết 26: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
- HS được ôn kĩ về số nguyên tố, hợp số
- Rèn luyện kĩ năng qua các bài tập
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào các dạng bài tập
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ (đèn chiếu)
HS: Bảng con ( phim trong)
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, Hợp tác nhóm nhỏ, Kết hợp lý thuyết với thực hành
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
Bảng phụ
Trang 668 Bài 1: Điền đúng/sai:
a) Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố *
b) Có 3 số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố *
d) Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là 1 trong các chữ số
1 , 3 , 7 , 9
*
GV nhận xét và cho điểm
? Yêu cầu h/s lấy ví dụ minh họa
Bài 2: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước 1 tập hợp chỉ gồm các số nguyên tố
A. {3 ; 5 ; 7 ; 9 ; 11}
B. {3 ; 10 ; 7 ; 13}
C. {1 ; 3 ; 2 ; 5 ; 7}
D. {13 ; 17 ; 19 ; 23}
GV nhận xét và cho điểm
? Hãy giải thích tại sao lại chọn đáp án là D
? Giải thích tại sao các trường hợp khác lại sai
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1:
Với dạng bài tập này ta làm như thế
nào?
HS: Xét xem ngoài có ước là 1 và chính
nó nếu nó chia hết cho 1 số khác nó thì
nó là hợp số Còn nếu nó khong chia hết
cho 1 số khác nó thì nó là nguyên tố
? Yêu cầu hoạt động nhóm
Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng thực
hiện: Nhóm 1: Ta có 3 5 7 là số lẻ
11 13 17 là số lẻ
Nên : 3 5 7 + 11 13 17 là số chẵn
Dạng 1: Xét tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số:
1/ 3 5 7 + 11 13 17 2/ 7 9 11 13 – 2 3 5 7 3/ 16354 + 67541
4/ 2 5 + 13 5/ 5 6 7 + 8 9
Trang 7Suy ra : 3 5 7 + 11 13 17 là số
chẵn lớn hơn 2 nên
3 5 7 + 11 13 17 là hợp số
Nhóm 3 :16354 + 67541 là 1 số có tận
cùng là 5 nên tổng chia hết cho 5 và
16354 + 67541 > 5 nên 16354 + 67541
là hợp số
Nhóm 4 : 2 5 + 13 có tổng là 23 là 1
số nguyên tố
GV nhận xét và cho điểm theo từng
nhóm
Hoạt động 2
GV đưa đề bài lên bảng phụ hoặc máy
chiếu :
Thay chữ số vào dấu * để 5 * là số
nguyên tố, là hợp số
Gv : Nêu cách làm ?
HS : Dựa vào bảng số nguyên tố để làm
Bảng phụ :
Tìm số tự nhiên k để 3k là số nguyên tố,
hợp số ?
? 3k là cách viết tổng quát của gì
HS : Bội của 3
? Bội của 3 là số nguyên tố thì là số nào
HS : Số 3
? Những bội nào của 3 thì là hợp số
HS : Bội lớn hơn 3
GV hướng dẫn h/s cách trình bày
Nhóm 2 :
Có 7.9.11.137 7.9.13-2.3.5.77 2.3.5.77
Mà 7 9 11 13 – 2 3 5 7 7 Nên 7 9 11 13 – 2 3 5 7 là hợp số
Nhóm 5 : 5 6 7 3 5.6.7 +8.9
3
8 9 3
mà 5 6 7 + 8 9 > 3 nên 5 6 7 + 8 9 là hợp số
Dạng 2 : Tìm chữ số chưa biết Bài 1 :Điền vào dấu *
*
5 là số nguyên tố khi và chỉ khi * là
3 ;9 vì 53 ; 59 là các số nguyên tố vậy *{3 ;9}
*
5 là hợp số
*{1 ;0 ;2 ;4 ;5 ;6 ;7;8}
Vì các số 50 ;51 ;52 ;54 ;55 ;56 ;57 ;58
là hợp số Bài 2 :
-Với k = 0 thì 3k = 0 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số
- Với k = 1 thì 3k = 3 là số nguyên tố
- Với k>1 thì 3k luôn có các ước là
1 ;3k ;3 ;k nên 3k là hợp số Vậy với k = 1 thì 3k là số nguyên tố k>1 thì 3k là hợp số
Trang 83 CỦNG CỐ
4 HDVN :
Đọc phần ‘ Cóa thể em chưa biết’
BTVN : Chứng tỏ các số sau đây là hợp số :
676767
107 + 108 + 7
175 + 244 - 132
311141111
10100 – 7
Đọc trước bài : Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố
Ngày : 24/10 /2008
Tiết 27 : PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I/ MỤC TIÊU :
- Hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong mọi trường hợp
- Biết dùng luỹ thừa để viết gọn kết quả
- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thừa số nguyên tố II/ CHUẨN BỊ
GV : Máy chiếu (Bảng phụ)
HS : Phim trong (Bảng con)
III/ PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, Hợp tác nhóm nhỏ, Kết hợp lý thuyết với thực hành
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy viết số sau dưới dạng tích của các số tự nhiên lớn hơn 1
? GV cho 3 hs lên bảng làm
? Các h/s khác làm trên bảng con
GV nhận xét
Vào bài : Chọn cách viết của h/s nào là triệt để nhất
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1
?Quan sát 30 = 2 2 3 3 5
? Cho biết còn có thể viết số 30 thành
tích khác nữa không Tại sao
Trang 9HS: Không vì các thừa số trong tích
không thể tách được nữa
GV: Hãy cho biết các thừa số trong tích
thuộc loại số nào đã học
HS: Là các số nguyên tố
Gv : Vậy số 30 được viết thành tích của
các số gì ?
HS : Tích của các số nguyên tố
GV : Cách làm trên người ta gọi là phân
tích 1 số ra thành thừa số nguyên tố
Thế nào là phân tích 1 số thừa số nguyên
tố ?
Hãy cho biết cách viết của các bạn khác
có gọi là phân tích ra thừa số nguyên tố
không ? Vì sao ?
HS : Không vì các thừa số đó không là
thừa số nguyên tố
Tương tự hãy viết số sau thành tích các
thừa số nguyên tố : 180 ; 7 ;13 ; 300
Làm việc theo nhóm
GV kiểm tra bài của hs
? Các số nguyên tố khi phân tích thành
tích các thừa số nguyên tố có dạng gì
HS : Chỉ là số đó
Vậy những số nào thì viết thành tích các
số nguyên tố ?
HS : Hợp số
Rút ra chú ý
?Để phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố
ta làm như thế nào
Hoạt động 2
? Dựa vào kiến thức nào để làm
HS : Các dấu hiệu chia hết
GV : Cách làm trên là làm theo hàng
ngang GV giới thiệu cách làm theo
1.Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
là gì?
Nhận xét : SGK/T49
Chú ý : sgk/T49
2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Trang 10« cột dọc »
? Quan sát ví dụ trong sgk cho biết các
thừa số nguyên tố được viết theo thứ tự
nào
HS : Từ bé đến lớn
Tương tự cho h/s thực hiện trên bảng
con số 30
Số 420
Để phân tích một số ra thừa số nguyên
tố theo cột dọc ta làm như thế nào ?
HS : Lần lượt lấy số đó chia cho các số
nguyê tố từ nhỏ đến lớn
? Khi nào thì dừng
HS : Khi kết quả phép chia là 1
Nhận xét 2 kết quả khi phân tích số 30 ?
HS : Cho kết quả duy nhất
? Cho biết số 420 có thể chia hết cho số
nguyên tố nào
HS : Chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 7
Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố cho
ta lợi gì ?
GV : Ngoài ra ta còn thấy được những
lợi thế của nó trong các bài học sau
Ví dụ :
30 2
15 3
1
Do đó 30 = 2 3 5
420 2
210 2
105 3
35 5
7 7 1
Do đó 420 = 22 3 5 7
Nhận xét : SGK/T50
3 LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
Bài 1 : Phân tích các só sau ra TSNT : 60 ; 285 ; 1035 ; 400
Bài 2 : Điền đúng /sai
Phân tích ra TSNT Đ S Sửa lại
84 = 22 3 7
306 = 2 3 51
45 = 3 5 23
Trang 11Phân tích ra TSNT Đ S Sửa lại
567 = 92 7
Bài 3 : Cho a = 23 52 11
Giải thích vì sao a 8 ; a 11 ;a 20
4 HDVN
BTVN: Bài 127; B129; B130 SGK
Toàn bộ bài tập SBT /T22
Tím số tự nhiên nhỏ nhất có 9 ước
Ngày 27/10 / 2008
Tiết 28: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kỹ năng tìm ước của một số dựa trên cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố
- Trình bày bài toán một cách chặt chẽ
- Rèn cách phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố
- Có ý thức phân tích một số ra thừa số nguyên tố
II/ CHUẨN BỊ
GV: Máy chiếu (Bảng phụ)
HS: Phim trong (Bảng con)
III/ PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp; Hợp tác nhóm nhỏ
IV/ TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiểm tra:
Điền vào (…)
Số tự nhiên a là bội của số tự nhiên b
Số tự nhiên b là ước của a
Điền cụm từ : Vô số; Hữu hạn vào ( )
Một số tự nhiên có bội số Có ước số
2 Bài mới
Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Hãy chọn đáp án đúng: