1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

So hoc 6 tu tiet 69 den tiet 84

74 867 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Số học 6
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Trường học Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Hà
Chuyên ngành Số học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2009
Thành phố Lâm Hà
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương.. - Học sinh vận dụng được t

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN - LỚP 6

Cả năm 140 tiết Đại số: 111 tiết Hình học: 29 tiết

A Đại số Chương III – Phân số ( 43 tiết)

Tiết 69 ζ 1 Mở rộng khái niệm phân số

Tiết 70 ζ 2 Phân số bằng nhau

Tiết 71 ζ 3 Tính chất cơ bản của phân số

Tiết 84 ζ10 Phép nhân phân số

Tiết 85 ζ 11 Tính chất cơ bản của phép nhân phân số

Tiết 91 - 92 Luyện tập các phép tính về phân số và số thập phân

Tiết 93: Kiểm tra

Tiết 94 ζ14 Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Tiết 104 -105 Ôn tập chương

Tiết 106 -107 Ôn tập cuối năm

Tiết 108 -109 Kiểm tra học kỳ II

Tiết 110 -111 Trả bài kiểm tra

Trang 3

Tuần 23 Ngày soạn: 06/02/2009 Ngày dạy: 09/02/2009

Chương III – PHÂN SỐ

I - Mục tiêu :

- Học sinh thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6

- Học sinh viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

- Học sinh thấy được số nguyên cũng được coi là các số nguyên

- Học sinh biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế

II - Phương tiện dạy học :

SGK, bảng phụ

III - Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHƯƠNG III

- Em hãy lấy ví dụ về phân số?

- Trong các phân số này, tử và mẫu đều là

các số tự nhiên và mẫu khác 0 Nếu tử và

mẫu là các số nguyên, ví dụ: −43 có phải là

phân số không?

- GV giới thiệu sơ lược nội dung chương III

HS lấy ví dụ

HS nghe GV giới thiệu

Hoạt động 2: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

- Hãy lấy ví dụ thực tế trong đó phải

dùng phân số để biểu thị?

- Phân số 43 còn có thể coi là thương

của phép chia: 3 chia cho 4

- Tương tự như vậy: (-3) chia cho 4 thì

thương là bao nhiêu?

- GV khẳng định: 43 ; −43 đều là các

phân số

- Vậy thế nào là một phân số?

- So sánh với khái niệm phân số đã học

ở Tiểu học?

- Còn điều kiện nào không thay đổi?

Ví dụ: Một cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau, lấy

đi 3 phần Ta nói rằng “đã lấy 43 cái bánh”

(-3) chia cho 4 thì thương là −43

Phân số có dạng b a với

Mẫu phải khác 0

1 Khái niệm phân số:

phân số

Tổng quát: Phân số có

dạng b a với a, b ∈

Z, b ≠ 0

Trang 4

Hoạt động 3: VÍ DỤ

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ Chỉ ra tử và

mẫu của các phân số? (Yêu cầu HS lấy ví

dụ với tử và mẫu là 2 số nguyên khác dấu, 2

số nguyên cùng dấu, tử bằng 0)

- Yêu cầu HS thực hiện ?2

Thêm f 14

- GV yêu cầu HS viết phân số 14 dưới dạng

thương và tìm thương?

- Vậy mọi số nguyên có thể viết được dưới

dạng phân số hay không? Cho ví dụ?

- GV nêu nhận xét

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Làm bài tập 1, 2ac, 3bd, 4 sgk (2ac, 3bd, 4 hoạt động theo nhóm)

- Hướng dẫn về nhà : Bài tập 2bd, 3ac, 5 sgk; 2, 3, 4, 6 sbt

- Làm bài tập đầy đủ, học kỹ bài, xem trước bài mới

Trang 5

Tuần 23 Ngày soạn: 10/02/2009 Ngày dạy: 14/02/2009

I - Mục tiêu :

- Học sinh nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau

- Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích

II - Phương tiện dạy học :

SGK, bảng phụ, phiếu học tập

III - Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là phân số? Làm bài

tập 4 sbt

- Viết các phép chia sau dưới

dạng phân số:

Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA

- Hãy lấy ví dụ về các cặp phân

số bằng nhau?

- Sau đó cho HS so sánh tích của

tử phân số này với mẫu của phân

số kia

- Hãy nêu định nghĩa sự bằng

nhau của hai phân số?

Ví dụ:

6

2 3

1

= ; 105 =126Nhận xét:

Hoạt động 3 : VÍ DỤ

- GV đưa ra các ví dụ

- Yêu cầu HS làm ?1, ?2, ?

3

GV đưa ra ví dụ 2, yêu cầu

HS trả lời

Từ 4x =2821 suy ra điều gì?

HS ghi vào vở

?1 HS cả lớp cùng làm

1 HS lên bảng sửa, HS dưới lớp nhận xét

3 ≠−

vì 3 7 ≠ 5 (-4)

Ví dụ 2:

Tìm x, biết: 4x =2821.Giải: Vì 4x =2821

 x 28 = 4 21

28

21

Hoạt động 4 : CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Củng cố: Làm bài tập 6 sgk

- Hướng dẫn về nhà : Bài tập 7, 8, 9, 10 sgk

- Làm bài tập đầy đủ, học kỹ bài, xem trước bài mới

Trang 6

Tuần 24 Ngày soạn: 13/02/2009 Ngày dạy: 16/02/2009

I - Mục tiêu :

- Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân số

- Học sinh vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương

- Bước dầu học sinh có khái niệm về số hữu tỉ

II - Phương tiện dạy học :SGK, bảng phụ, phiếu học tập.

III - Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu định nghĩa hai phân số bằng nhau

- Sửa bài tập 7ab

1 HS lên bảng trả lời và làm bài

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động 2: NHẬN XÉT

- Cho HS nêu nhận xét quan

hệ giữa tử và mẫu của hai

phân số bằng nhau

Yêu cầu HS làm ?2

HS nêu nhận xét:

+ Nhân cả tử và mẫu của phân số 21 với 2

ta được phân số

4

2

.+ Chia cả tử và mẫu của phân số −84 cho – 4 ta được phân số

1

= ; −84 =−12 2 : (-4)

Hoạt động 3: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

- Từ ?2 em hãy phát biểu tính chất cơ

bản của phân số

- GV phát biểu lại tính chất cơ bản của

phân số

- Tại sao có thể viết một phân số bất kỳ

có mẫu âm thành phân số bằng nó có

mẫu dương

- Yêu cầu HS làm ?3

- GV viết phân số −43 Sau đó yêu cầu

HS lần lượt lên bảng viết các phân số

bằng phân số −43

- Có bao nhiêu phân số bằng phân số

Trả lời: Nhân cả tử và mẫu với – 1

HS lên bảng làm bài

Có vô số phân số bằng phân số

4

3

2 Tính chất cơ bản của phân số:

m b

m a b

n a b

Ví dụ:

5

3 ) 1 (

5

) 1 (

3 5

7

) 1 (

4 7

12

9 8

6 4

Hoạt động 4: CỦNG CỐ

- Cho HS thảo luận theo

nhóm bài tập 17

- HS làm bài tập 12 sgk

Yêu cầu nhóm làm bài nhanh nhất lên bảng làm bài HS các nhóm khác nhận xét

HS cả lớp cùng làm, 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét.

Trang 7

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài tập về nhà: 13, 14 sgk Học bài kỹ, làm bài dầy đủ, xem trước bài mới

I - Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh tính chất cơ bản của phân số và định nghĩa hai phân số bằng nhau

- Học sinh vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương

II - Phương tiện dạy học :SGK, bảng phụ, phiếu học tập.

III - Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu tính chất cơ bản của phân số Viết

công thức TQ

- Sửa bài tập 13/11 SGK

1 HS lên bảng trả lời và làm bài

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- GV ra bài tập trên bảng

Gọi lần lượt 4 HS lên bảng giải HS dưới lớp giải và nhận xét

1 Tìm số nguyên x, biết:

Trang 8

- GV ra đề bài tập.

- GV nhận xét và sửa nếu sai

- Chú ý HS bài toán có nhiều

đáp số

HS áp dụng tính chất cơ bản của phân số để giải

Gọi HS lên bảng giải HS dưới lớp giải và nhận xét

2 Tìm năm phân số bằng phân số 12−9?

; 3648

; 4560

Hoạt động 3: CỦNG CỐ

Nhắc lại định nghĩa hai phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của phân số

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài tập về nhà: Sách bài tập Xem trước bài mới

Trang 9

Tuần 24 Ngày soạn: 18/02/2009 Ngày dạy: 21/02/2009

I - Mục tiêu :

- Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

- Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về dạng tối giản

- Bước đầu học sinh có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản

II - Phương tiện dạy học :SGK, SBT

III - Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: RÚT GỌN PHÂN SỐ

- Hãy biến đổi phân số 4228 thành

một phân số bằng nó nhưng đơn giản

hơn

- Từ đó GV giới thiệu khái niệm rút

gọn phân số

- Yêu cầu HS rút gọn phân số −84

- Từ đó em hãy nêu quy tắc rút gọn

28

= ; 1421=32 : 2 : 7

1 Cách rút gọn phân số:

: 2 : 7

21

14 42

28

= ; 1421=32 : 2 : 7

Ta lần lượt có: 4228 =1421= 32Cách làm như trên gọi là rút gọn phân số

Ta có: −84 =−84::44 =−21

Quy tắc: SGK/13

Hoạt động 2: THẾ NÀO LÀ PHÂN SỐ TỐI GIẢN

- Các phân số ;1625

7

4

; 3

2 −

có rút gọn được không? Vì sao?

- Thế nào là phân số tối giản?

- Yêu cầu HS làm ?2

- Làm thế nào để đưa 1 phân

số chưa tối giản về dạng phân

số tối giản?

- GV giới thiệu chú ý sgk

Tất cả các phân số trên đều không rút gọn được nữa vì tử và mẫu của chúng không có ước nào khác 1 và – 1

1

.Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng

HS đọc chú ý sgk/14

2 Thế nào là phân số tối giản:

Các phân số: ;1625

7

4

; 3

2 −

là các phân số tối giản

Định nghĩa: sgk/14 Nhận xét: Để đưa một phân số

chưa tối giản về một phân số tối giản ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng.Trong ví dụ 1, có ƯCLN(28,42) = 14 nên:

3

2 14 : 42

4 :!

28 42

Chú ý: sgk/14

Hoạt động 3: CỦNG CỐ

Cho HS làm các bài

tập 15, 16 sgk HS cả lớp cùng làm Sau đó 2 HS lên bảng làm bài 15, 1 HS lên bảng làm bài 16 HS của lớp nhận xét

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Làm bài tập 17, 18, 19 sgk Học bài kỹ, làm bài tập đầy đủ, xem trước bài tập phần luyện tập

Trang 11

Tuần 25 Ngày soạn: 20/02/2009 Ngày dạy: 23/02/2009

I - Mục tiêu :

- Học sinh nắm vững khái niệm hai phân số bằng nhau, nắm vững tính chất cơ bản của phân số

- Học sinh biết cách rút gọn phân số, biết các cách nhận ra hai phân số có bằng nhau hay không Biết cách thiết lập các phân số với điều kiện cho trước

- Rèn luyện phẩm chất của tư duy, tìm cách đơn giản hóa các vấn đề phức tạp, suy nghĩ tích cực để tìm ra cách giải quyết vấn đề một cách thông minh nhất, nhanh nhất, hợp lí nhất

II - Phương tiện dạy học :SGK, SBT

III - Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Rút gọn các phân số sau thành các phân số tối

giản: )22; ) 20 ; ) 63; ) 25

- Các em có nhận xét gì về cách làm của bạn?

Về cách trình bày lời giải?

- GV chốt lại vấn đề như sau: Về cách trình bày

lời giải bài toán, trước khi rút gọn phải nhận xét

xem tử và mẫu có mối quan hệ như thế nào?

HS 1 lên làm câu a,c

HS 2 lên làm câu b,d

HS cả lớp cùng làm (nửa lớp làm câu a,c và nửa lớp làm câu c,d)

HS trả lời

HS cả lớp theo dõi, ghi nhớ các nội dung mà GV đã chốt

Hoạt động 2: SỬA BÀI TẬP VỀ NHÀ

- GV giới thiệu bài tập 17 sgk

- GV chốt lại các vấn đề sau: Có

thể coi mỗi biểu thức trên là một

phân số Do đó có thể rút gọn

theo nguyên tắc rút gọn phân số

- GV cho HS làm bài tập 27

Hai HS cùng một lúc lên bảng trình bày lời giải

HS 3 lên làm câu a,d

HS 4 lên làm câu b,c

HS dưới lớp theo dõi và đối chứng cách làm của bạn với cách làm của mình

HS cả lớp nhận xét cách làm của

2 bạn

Bài tập 17: Rút gọn

a) 83.24.5 =83.8.5.3 =645b) 8.516−8.2 =8.(85.−22) =23

c) 27..148 =72.2.2.2.7.2 =21

d) 311

)14.(

1113

2

114.11

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP MỚI

- Cho HS làm bài

Cả lớp suy nghĩ rồi sau đó cho từng em trả lời

Mỗi HS tự mình làm bài tập tại chỗ rồi ghi kết qủa vào vở bài tập

2 HS lên bảng, mỗi em trình bày bài theo cách làm của mình

HS cả lớp cùng làm và nhận xét

HS cả lớp theo dõi trên bảng, suy nghĩ tính nhẩm và trả lời

Bài tập 20

Ta có:−339 =−113; 159 =35

95

60 19

12 19

12 19

12 95

2

= ; 43 =6045

60

48 5

4 = ; 65 = 6050

Trang 12

- Cho HS làm bài 21.

- Cho HS làm bài 24

- Cho HS làm bài 25

GV có thể hướng dẫn HS:

Trước hết rút gọn phân số

13

5

39

15 = sau đó nhân cả tử và

mẫu của phân số 135 lần lượt

với 2; 3; 4; 5; 6; 7 ta được tất cả

6 phân số

- Cho HS làm bài tập 23

- Cho HS làm bài tập 27 sbt

Rút gọn:

a) 94.32.7 ; b) 143..2115

c) 226.5..3513; d) 9.618−9.3

- GV chú ý cho HS: Có thể

phân tích tử và mẫu thành tích

có chứa các thừa số chung rồi

rút gọn bằng cách chia cả tử và

mẫu cho các thừa số chung đó

1 HS lên bảng trình bày lời giải

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

HS lên bảng trình bày lời giải, HS cả lớp quan sát và nhận xét

1 HS lên bảng làm bài

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

HS cả lớp cùng làm

1 HS lên bảng trình bày lời giải, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

2 HS lên bảng cùng một lúc HS 1 làm câu a,c và

25

; 52

20

; 39

15

; 26 10

3

; 5 0

Bài tập 27: sbt

Rút gọn:

a) 94.32.7 =94.4.7.8 =727b) 143..2115 =23.7.7.3.3.5 =103c) 226.5..3513 =22.13.5..135.7 =71d) 9.618−9.3 =9.(26.9−3) =23

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Bài tập về nhà : 32, 33, 34 sbt

- Làm bài tập đầy đủ, xem trước bài mới

Trang 13

Tuần 25 Ngày soạn: 20/02/2009 Ngày dạy: 23/02/2009

II – Phương tiện dạy học:

SGK, phiếu học tập

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: QUY ĐỒNG MẪU HAI PHÂN SỐ

- GV đưa ra hai phân số tối giản

5

3

và −85 Yêu cầu HS quy

đồng mẫu hai phân số này

- GV chú ý cho HS: Hai phân số

này có thể quy đồng với mẫu

chung khác, chẳng hạn 80; 120;

160; ……

- Yêu cầu HS làm ?1

- GV lưu ý HS: Khi quy đồng mẫu

hai phân số ta thường lấy mẫu

chung là BCNN của các mẫu

HS thực hiện:

40

24 8

5

8 3 5

3= − = −

40

25 5

8

5 5 8

5 =− = −

Cả lớp cùng làm ?1

1 HS lên bảng làm 2 câu

HS dưới lớp nhận xét

1 Quy đồng mẫu hai phân số:

Xét hai phân số: −53 và −85

Ta có: −53 =−53.8.8 = −4024

40

25 5

8

5 5 8

Hoạt động 2: QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ

- GV đưa ra ?2 và yêu cầu

HS giải

- Từ đó hãy phát biểu các

bước quy đồng mẫu của

nhiều phân số?

- Sử dụng phiếu học tập viết

sẵn nội dung của ?3 sgk/18

Cho HS điền các số thích

hợp vào chỗ trống

- Sau đó cho HS áp dụng

mẫu của câu a cho câu b

HS cả lớp cùng làm ?2

1 HS lên bảng làm câu a

1 HS khác làm câu b

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

HS phát biểu quy tắc

HS điền vào chỗ trống

HS cả lớp nhận xét và đánh giá

2 Quy đồng mẫu nhiều phân số:

?2

a) BCNN(2, 5, 3, 8) = 23.3.5 = 120b) 12=1.602.60 120= 60 ; −53 ( 3).24= −5.24 =120−72

Hoạt động 3: CỦNG CỐ

Yêu cầu HS làm bài

tập 28 HS cả lớp cùng làm bài 28.1 HS lên bảng sửa

HS cả lớp nhận xét

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài tập về nhà : 29, 30, 31 sgk Làm bài tập đầy đủ, học bài kỹ, xem trước bài tập phần luyện tập

Trang 15

Tuần 25 Ngày soạn: 20/02/2009 Ngày dạy: 24/02/2009

I – Mục tiêu:

- Học sinh nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số

- Học sinh có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số

- Tạo cho học sinh thói quen làm việc theo quy trình và tự học

II – Phương tiện dạy học:

SGK, SBT

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

Quy đồng mẫu các phân số:

a) 83 và 275 b) −92 và 254

Các em có nhận xét gì về cách làm của

bạn? Về cách trình bày lời giải của

bạn?

2 HS lên bảng trình bày lời giải

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

Hoạt động 2: TỔ CHỨC LUYỆN TẬP

GV giới thiệu bài tập

30c,d

GV cho HS làm bài

tập 31 sgk

2 HS lên bảng trình bày lời giải cùng một lúc, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập

2 HS lên bảng trình bày bài giải

HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm trên bảng

Bài tập 30: Quy đồng mẫu các phân số

c) ; 409

60

13

; 30

BCNN(30, 60, 40) = 120Thừa số phụ:

120 : 30 = 4; 120 : 60 = 2; 120 : 40 = 3Vậy: 307 =307..44 =12028 ; 1360 =1360..22 =12026

120

27 3

40

3 9 40

9 = − = −

−d) ; 9064

18

5

; 60

BCNN(60, 18, 90) = 180Thừa số phụ:

180 : 60 = 3; 180 : 18 = 10; 180 : 90 = 2Vậy: 1760 =6017..33 =18051 ; −185 =−185..1010 =−18050

180

128 2

90

2 64 90

17

1 102

Do đó: 102−6 =153−9

Trang 16

GV cho HS làm bài

HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm trên bảng

2 HS lên bảng trình bày bài giải

HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm trên bảng

Bài tập 32: Quy đồng mẫu các phân số

a) BCNN(7, 9, 21) = 63Thừa số phụ: 63 : 7 = 9; 63 : 9 = 7; 63 : 21 = 3

Do đó: −74 = −74.9.9 =−6336 ; 98 =98..77 =6356

63

12 3 21

3 4 21

4

=

=b) Mẫu chung là: 23 3 11Thừa số phụ:

23.3.11 : (22 3) = 2 11 = 22

23 3 11 : (23 11) = 3

Do đó:

11.3.2

213

.11.2

3.711.27

11.3.2

11011

.2.3.2

11.2.53.25

3 3

3

3 2

BCNN(5, 7) = 35Vậy:

35

40 5 7

5 8 7 8

35

35 7

5

7 5 5

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Bài tập về nhà : 35, 36 sgk

- Làm bài tập đầy đủ, xem trước bài mới

Trang 17

Tuần 26 Ngày soạn: 23/02/2009 Ngày dạy: 28/02/2009

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số

- Quy đồng mẫu hai phân số: 73 và 52

- GV nhắc lại cách so sánh số nguyên, so

sánh phân số đã học ở Tiểu học

1 HS lên bảng trả lời và trình bày bài làm

Hoạt động 2: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU

- Từ ví dụ trên hãy phát biểu

quy tắc so sánh hai phân số

cùng mẫu dương?

- Yêu cầu HS làm ?1

HS so sánh như so sánh phân số đã học ở Tiểu học

HS phát biểu quy tắc

HS cả lớp làm ?1

2 HS lên bảng làm bài, mỗi

HS làm 2 câu

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

1 So sánh hai phân số cùng mẫu:

Ví dụ: So sánh hai phân số:

4

3

− và −41; 85 và −81

- Từ cách thực hiện ví dụ

trên em hãy phát biểu

quy tắc so sánh hai phân

số không cùng mẫu?

HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

HS phát biểu quy tắc như sgk/23

2 So sánh hai phân số không cùng mẫu:

Ví dụ: So sánh hai phân số: −43 và −45

Ta có: 45 =−54

−Quy đồng mẫu các phân số: −43 và −54

* Quy tắc: sgk/23.

Trang 18

- Yêu cầu HS làm ?2.

- GV chú ý HS cần rút gọn

phân số đến tối giản trước

khi so sánh

- Yêu cầu HS làm ?3

- GV hướng dẫn so sánh các

phân số với 0

- Từ bài tập trên em có nhận

xét thế nào về phân số lớn

hơn 0 và nhỏ hơn 0?

HS cả lớp cùng làm ?2

2 HS lên bảng thực hiện

HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

HS làm theo hướng dẫn của

GV và trả lời:

0 7

2

; 0 5

3

; 0 3

2

; 0 5

Nếu tử và mẫu của phân số không cùng dấu thì phân số nhỏ hơn 0

* Nhận xét:

Nếu tử và mẫu của phân số cùng dấu thì phân số lớn hơn 0 và được gọi là phân số dương

Nếu tử và mẫu của phân số không cùng dấu thì phân số nhỏ hơn 0 và được gọi là phân số âm

Hoạt động 4: CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Củng cố: Bài tập 38 sgk

- Bài tập về nhà : 37, 39, 40, 41 sgk

- Làm bài tập đầy đủ, học bài kỹ, xem trước bài mới

Trang 19

Tuần 26 Ngày soạn: 25/02/2009 Ngày dạy: 28/02/2009

I – Mục tiêu:

- Học sinh hiểu và áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

- Học sinh có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng

- Học sinh nhận xét được đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút gọn trước khi cộng)

II – Phương tiện dạy học:

Giáo viên: SGK, bảng phụ

Học sinh: Bảng phụ của nhóm, bút lông, bảng con, phấn, SGK

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Phát biểu quy tắc so sánh hai phân số

- So sánh hai phân số:

a) 76 và 1011

b) −2418 và −205

- Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu

và không cùng mẫu đã học ở Tiểu học

3

3 3

.

) 0 , ,

, (

+

= +

=

+

∈ +

= +

n m n

m

b

a

n m

m b n a n m

m b n m

n a n

b

m

a

m m

b a m

b a m

- Quy tắc trên vẫn đúng với những phân

số có tử và mẫu là những số nguyên Đó

là nội dung bài hôm nay

HS lên bảng phát biểu và làm bài

a) Ta có: 76 =76..1010 =7060;

70

77 7 10

7 11 10

70

77 70

60

<

⇒ Vậy: 76 <1011.b) Ta có: ; 205 41

4

3 24

18=− − =−

4

1 4

3< −

⇒ Vậy: −2418 < −205

HS phát biểu hai quy tắc

Hoạt động 2: CỘNG HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU

- GV lấy ví dụ

- Qua các ví dụ em nào phát

biểu được quy tắc cộng hai

phân số cùng mẫu?

- GV hướng dẫn viết CTTQ

1 4 5

1 5

4 5

1 5 4

7

1 7

) 3 ( 2 7

3 7 2

= +

= +

= +

=

− +

=

− +

b) Quy tắc: SGK/25 c) CTTQ:

) 0

; , ,

+

= +

m m b a

m b a m

b m a

Z

Trang 20

- Cho HS làm ?1.

GV chú ý:

Ở câu c, NX các phân số đã tối giản

chưa? Rút gọn và cộng

Cho thêm ví dụ d:

- Như vậy, có thể nói: Cộng hai số nguyên

là trường hợp riêng của cộng hai phân số

không? Vì sao?

- Ta có: −43+72

Làm thế nào để cộng được?

Muốn cùng mẫu phải làm gì?

Hãy nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu? (GV

viết vào bảng phụ cho HS nhớ lại)

?1

8

8 8

5 8

3

=

= +

− −+ =

Đưa về cùng mẫu

Quy đồng mẫu

Hoạt động 3: CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÔNG CÙNG MẪU

- GV lấy ví dụ

Trong trường hợp này các mẫu là

những số như thế nào?

BCNN(4,7) = ?

- Qua ví dụ em nào phát biểu được

quy tắc cộng hai phân số không

cùng mẫu?

- Yêu cầu HS làm ?3

4 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau

BCNN(4,7) = 4.7 = 28

?3

5

2 15

6 15

4 15

10 15

4 3

2 − + =− + =− =−

a

6

1 30

5 30

27 30

22 10

9 15

11 10

9 15

11

− +

b

7

20 7

21 7

1 3 7

8 21 28

8 28 21

4 7

4 2 7 4

7 3 7

2 4 3

= +

= +

b) Quy tắc: SGK/26

Hoạt động 4: CỦNG CỐ

Yêu cầu HS thực hiện các phép tính

sau vào bảng con:

4 6

3 3

15 25

8 25

7 25

8 25

7 +− =− +− =− = −

−b) 136 +−3914 =3918+−3914 =394

HS làm vào bảng phụ của nhóm

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Bài tập về nhà : 43, 44, 45 sgk

- Học thuộc lòng quy tắc cộng phân số

- Làm bài tập đầy đủ

Trang 21

Tiết 79 LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

- Học sinh có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng

- Học sinh nhận xét được đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút gọn trước khi cộng, rút gọn kết qủa)

II – Phương tiện dạy học:

Giáo viên: SGK, bảng phụ

Học sinh: Bảng phụ của nhóm, bút lông, SGK

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu quy tắc cộng hai phân số

không cùng mẫu

- Tính − +2418 1521

- Nhận xét, cho điểm

HS nêu quy tắc như sgk

- Gọi một học sinh đọc đề bài

- Quan sát câu a và rút ra nhận xét.

- Trước khi tính tổng ta làm gì?

- Quan sát câu b và tìm mẫu

- Gọi một học sinh đọc đề

- Làm thế nào để tìm được

các phân số lớn hơn 1 và

7

nhỏ hơn -18 , có tử là -3

Một học sinh tại chỗ đọc đề bài

Các phân số chưa tối giản

Trước khi tính tổng ta nên rút gọn

Cả lớp làm bài vào vở Hai học sinh lên bảng

Một học sinh tại chỗ đọc đề bài

Phân số ở câu a có mẫu âm

Trước khi tính tổng ta viết phân số có mẫu âm thành mẫu dương

Học sinh tìm mẫu chung là 13

Cả lớp làm bài vào vở

Hai học sinh lên bảng

Học sinh cùng giáo viên làm câu c

Một học sinh tại chỗ đọc đề bài

Ta biến đổi các phân số đã cho về các phân số có tử là – 3

Bài 64/12 SBT: Tìm tổng tất

các phân số lớn hơn −71 và nhỏ hơn -18 , có tử là -3

Trang 22

- Gọi một học sinh biến đổi các

phân số đã cho có tử là – 3

- Vậy các phân số cần tìm là gì?

- Hãy tính tổng các phân số đó?

- Nhận xét

Bài 63/12 SBT

- Gọi một học sinh đọc đề

- Nếu làm riêng thì mỗi giờ

mỗi người làm được mấy

phần công việc

- Nếu làm chung thì mỗi giờ

cả hai người làm được mấy

phần công việc

- Gọi học sinh thực hiện

Một học sinh đọc đề bài

Một giờ người thứ nhất làm được 14 công việc, người thứ hai làm được 13 công việc

Trong một giờ cả hai người làm được 14 + 13 12 12 12= 3 + 4 = 7

Ta có: −71=−213 và −81=24−3

Mà -1 -3 -3 -3= < < < -3 -1=

7 21 22 23 24 8Tổng các phân số cần tìm là:

Hoạt động 3: KIỂM TRA 15 PHÚT

Câu 1: Cộng các phân số sau:

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng mẫu, không cùng mẫu

- BT: 61; 62 SBT/12

- Ôn lại tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên

- Đọc trước bài tính chất cơ bản của phép cộng phân số

Trang 23

Tuần 27 Ngày soạn: 27/02/2009 Ngày dạy: 02/03/2009

I – Mục tiêu:

- Học sinh nắm được các tính chất cơ bản của phép cộng phân số

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất vào các bài toán tính nhanh, tính hợp lý và vào các bài tập thực tế

- Giáo dục thái độ cẩn thận, chính xác

II – Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ

2 Học sinh: Bảng phụ của nhóm, bút lông, SGK

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Phát biểu quy tắc cộng hai

phân số

- Aùp dụng:

a) Tính: −213+426

b) Tìm x, biết: x=−21+43

- Nêu các tính chất của phép

cộng các số nguyên

HS nêu quy tắc như sgk và áp dụng

Tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối

Hoạt động 2: CÁC TÍNH CHẤT

- Tương tự như các tính chất

của phép cộng hai số nguyên

hãy viết dạng tổng quát của

tính chất giao hoán

- Nhận xét

- Tương tự yêu cầu học sinh

viết dạng tổng quát của tính

chất kết hợp

- Yêu cầu học sinh nêu tính

chất cộng với 0

Học sinh viết dạng tổng quát của tính chất giao hoán

Học sinh viết dạng tổng quát của tính chất kết hợp

Học sinh viết dạng tổng quát của tính chất cộng với 0

Hoạt động 3: ÁP DỤNG

- Ta áp dụng các tính chất

vào các bài toán như thế nào?

- Quan sát đề bài và cho biết

ta làm như thế nào?

Cả lớp làm bài vào vở Một học sinh lên bảng thực hiện

Trang 24

- Yêu cầu học sinh làm ?2

Tính nhanh sgk/28

- Gọi một học sinh đọc đề bài?

- Quan sát biểu thức B và cho

biết ta làm như thế nào?

- Gọi một học sinh lên bảng

thực hiện

- Nhận xét

- Quan sát biểu thức C và

cho biết ta làm như thế nào?

- Gọi một học sinh lên bảng

thực hiện

- Nhận xét

Một học sinh tại chỗ đọc đề

Ta áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để giao hoán và kết hợp những phân số cùng mẫu với nhau

Cả lớp làm bài vào vở Một học sinh lên bảng thực hiện

Ta thực hiện rút gọn các phân số chưa tối giản

Cả lớp làm bài vào vở Một học sinh lên bảng thực hiện

Hoạt động 4: CỦNG CỐ

- Hãy nhắc lại các tính chất cơ

bản của phép cộng phân số

Một học sinh tại chỗ đọc đề

Cả lớp làm bài vào vở Một học sinh lên bảng thực hiện

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc các tính chất cơ bản của phép cộng các phân số

- BTVN: 48; 49; 50; 51 SGK/29 + 66, 68 SBT

- Tiết sau luyện tập

Trang 25

Tuần 27 Ngày soạn: 03/03/2009 Ngày dạy: 07/03/2009

I – Mục tiêu:

- Học sinh được củng cố lại các tính chất cơ bản của phép cộng phân số, quy tắc rút gọn phân số

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất vào các bài toán tính nhanh, tính hợp lý và vào các bài tập thực tế

- Giáo dục thái độ cẩn thận, chính xác

II – Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ

2 Học sinh: Dụng cụ học tập

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu các tính chất của phép

cộng phân số

- Nhận xét, cho điểm

Nêu các tính chất của phép cộng phân số và áp dụng để thực hiện phép tính

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Gọi từng học sinh thực hiện

- Lưu ý có những phép tính

không giống nhau

Học sinh quan sát bảng phụ bài 53 sgk

Theo nguyên tắc a = b + c

Học sinh thực hiện các phép tính và điền kết quả vào ô

Bài 53 SGK/30: Xây tường theo

quy tắc: a = b + c

Bài 55 SGK/30: Điền số thích hợp

vào ô trống

1118

12

-1 181 −3617 -1095

9

118

109

7

12 -1811

36

1736

12

1

18 -12711

18

− -109 18−1 -127 −911

Trang 26

Bài 56 SGK/31:

- Gọi một học sinh đọc đề bài

56

- Để Tính nhanh giá trị của

biểu thức ta làm như thế nào?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩa

và chọn câu đúng

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại các bài tập đã giải + Ôn lại các tính chất của phép cộng phân số

- BTVN: 52 + 54 SGK/30 + 69; 70; 71; 72 SBT/14

- Đọc trước bài phép trừ phân số

Trang 27

Tuần 27 Ngày soạn: 05/03/2009 Ngày dạy: 09/03/2009

I – Mục tiêu:

- Học sinh nắm được thế nào là số đối của một phân số Biết tìm số đối của một phân số

- Học sinh nắm được quy tắc trừ hai phân số, biết thực hiện phép trừ

II – Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: SGK, bài soạn

2 Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, biết cộng hai phân số

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

) 32 ( 25 15

8 12 5

4

1 8

2 8

5 8 3

=

− +

=

− +

Hoạt động 2: GIỚI THIỆU BÀI MỚI – SỐ ĐỐI

- Tìm số đối của các số sau: -12; 7; 0

- Hai số nguyên đối nhau có tổng là?

- Tìm một phân số sao cho khi cộng

phân số đó với phân số 127 thì được

kết quả là 0?

- Phân số −127 gọi là số đối của 127

- Vậy thế nào là số đối của một phân

số ?

- GV giới thiệu ký hiệu số đối

- Giải thích tại sao : ?

b

a b

a =−

- GV giới thiệu công thức số 2

số đối của – 12 là 12; của 7 là – 7; của 0 là 0

Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0

HS tìm phân số cần tìm theo

b

a b

a b

1 Số đối:

Định nghĩa: Hai số gọi là

đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0

được ký hiệu là −b a

a b a b

a b a

Hoạt động 3: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

- Yêu cầu HS làm bài tập ?3

- Qua ví dụ trên, em có nhận xét

gì khi trừ hai phân số?

- Phát biểu thành quy tắc?

- Viết công thức tổng quát ?

HS phát biểu thành quy tắc

Viết công thức tổng quát

Thực hiện ví dụ

2 Phép trừ phân số:

số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ

( )

d

c b

a d

c b

a

− +

Trang 28

- GV giải thích tại sao phép trừ

lại là phép tính ngược của phép

Hoạt động 4: CỦNG CỐ

- Nhắc lại định nghĩa số đối

- Phát biểu lại quy tắc trừ hai phân số

- Tìm số đối của các số: ; 5 ; 8

3

2

; 4

1

; 12

7

; 13

- Làm bài tập 59; 60 / 33

Hoạt động 5: DẶN DÒ

- Về nhà học thuộc bài và giải các bài tập 61; 62/ 34.bài 75/ 15 SBT

- Hướng dẫn bài tập 75: Để tìm một số hạng của tổng khi biết tổng và số hạng còn lại ta làm như thế nào?

Trang 29

Tuần 28 Ngày soạn: 05/03/2009 Ngày dạy: 09/03/2009

I – Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố lại khái niệm số đối, biết tìm số đối của một số

- Rèn luyện kỹ năng trừ hai phân số, ôn lại quy tắc cộng phân số

II – Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: SGK, bài soạn

2 Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, học thuộc bài

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

Thế nào là hai số đối nhau?

Tìm số đối của ?

5

1

; 8

7

; 7

−Nêu quy tắc trừ hai phân số?

HS phát biểu định nghĩa hai số đối nhau

Tìm số đối của các số đã cho

Phát biểu quy tắc trừ hai phân số

Tính được: 94 521=2863+15=6343

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Bài 1: GV nêu đề bài.

- Phát biểu quy tắc trừ hai

phân số? Viết công thức tổng

quát?

- Quy tắc cộng hai phân số

cùng mẫu? Không cùng mẫu?

Nhắc lại thứ tự thực hiện

phép tính trong dãy tính

không có ngoặc?

Bài 2: GV nêu bài tập 2.

- Muốn tìm số trừ ta làm ntn?

- Muốn tìm số bị trừ , ta làm

ntn?

- Vận dụng các kiến thức trên

vào bài tập?

Bài 3: GV nêu bài tập.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

và suy nghĩ cách giải?

- Bình mất bao nhiêu thời

gian để rửa bát, quét nhà và

làm bài?

Đổi kết quả tìm được sang

giờ

So sánh thời gian còn lại và

thời gian xem phim, sau đó

nêu kết luận?

HS phát biểu các quy tắc Và viết công thức tổng quát

HS nêu thứ tự thực hiện phép tính trong dãy tính không ngoặc

Thực hiện phép tính

a – x = b => x = a – b

x – a = b => x = b + a

Giải bài tập 2

HS đọc đề và nêu cách giải

HS nêu cách tính thời gian làm bài, quét nhà…

1 h = 60’ => ?

12

17 h= phút

So sánh và kết luận

GV kiểm tra kết quả

Bài 1: Thực hiện phép tính:

)

3 1 5 27 ( 12) ( 10) 5)

3 5 1 12 35 ( 28) 19)

1 4

1+ + = + +

= 1h25’Thời gian còn lại:

(21h30’ – 19h) – 1h25’= 1h5’

Vì 1h5’ > 45’ nên Bình còn dư thời gian sau khi xem phim

Trang 30

Bài 4:

- Nhắc lại định nghĩa số đối?

- Viết ký hiệu số đối của b a ?

- Tìm số đối của số 4 ?

- Rồi lại tìm số đối của số đối

của số 4?

- Có nhận xét gì khi lấy đối

của cùng một số đến hai lần?

Tương tự xét bài tập 4?

HS nêu định nghĩa số đối

Số đối của b a là .

b

a

Đối của 4 là –4

Đối của – 4 là 4

HS nêu nhận xét

Làm bài tập 4

Sau đó nêu nhận xét

Bài 4: Tìm số đối của các số sau

và nêu nhận xét:

a = − − Vậy: “Số đối của số đối của một số thì bằng chính số đó”

Hoạt động 3: CỦNG CỐ

Nhắc lại cách giải các bài tập trên

Hoạt động 4: DẶN DÒ

Học thuộc bài phép trừ và giải các bài tập còn lại trong SGK

Trang 31

Tuần 28 Ngày soạn: 09/03/2009 Ngày dạy: 14/03/2009

I – Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm được quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số nguyên

- Rèn luyện kỹ năng nhân phân số

II – Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: SGK, bài soạn

2 Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, biết rút gọn phân số sau khi nhân

III – Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu quy tắc nhân hai phân

số ở tiểu

- Điền vào chỗ trống sau:

- Nhận xét, cho điểm

- Muốn nhân hai phân số ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu

- Điền vào chỗ trống

a) 3.5 154.7 28=

b) 285

Hoạt động 2: GIỚI THIỆU BÀI PHÉP NHÂN

- Quy tắc này vẫn đúng trong

trường hợp tử và mẫu của

phân số là các số nguyên

- Nêu quy tắc?

- GV nêu ví dụ áp dụng

- Làm bài tập ?2; ?3

HS phát biểu lại quy tắc nhân phân số và viết công thức tổng quát

Làm bài tập vận dụng

1 Quy tắc: Muốn nhân hai

phân số, ta nhân các tử với nhau, các mẫu với nhau

.

- Qua ví dụ, em hãy nêu thành quy

tắc nhân số nguyên với phân số?

Hoạt động 4: CỦNG CỐ

Làm bài tập 69; 70; 71 / 37

Hoạt động 5: DẶN DÒ

Về nhà học thuộc bài và giải các bái tập 72/ 37 và 83; 84; 86/ 17 SBT

Trang 32

TUẦN : 28 Ngày dạy: 20/03/2006

Tiết 86 §11 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

• Nắm được phép nhân phân số cũng có các tính chất tương tự như phép nhân số nguyên

• Biết vận dụng các tính chất của phép nhân vào bài tập tính nhanh

• Rèn luyện cho Hs cách nhận biết các đặt điểm của phân số để vận dụng vào bài tập tính nhanh

II/ Phương tiện dạy học:

Chuẩn bị của Hs : SGK, dụng cụ học tập, biết nhân phân số.

III/ Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu quy tắc nhân phân số?

13

6

? 11

Tương tự như phép nhân số nguyên,

phép nhân phân số cũng có các tính

chất tương tự

Nghĩa là nó cũng có tính chất giao

hoán, kết hợp, nhân với 1 và tính chất

giao hoán của phép nhân đối với

Vận dụng các tính chất này ntn, xét

bài tập áp dụng sau:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs nhận xét bài tập 1?

, ta có kết quả

Hs phát biểu quy tắc

Tính được:

13

84 )

14 (

13 6

11

4 11

9 9 4

Dùng tính chất phân phối của

c d

c b

a

=

2/ Tính chất kết hợp :

) (

).

(

f

e d

c b

a f

e d

c b

3/ Tính chất nhân với 1 :

b a 1 = 1 b a =b a4/ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

f

e b

a d

c b

a f

e d

c b

a

.

8

5 ).[

7

15 15

7 (

) 16 (

7

15 8

5 15

7 / 1

10 (

=

Trang 33

là ?

Do đó, dùng tính chất giao hoán để

dời hai phân số lại với nhau

Dùng tính chất nào để làm phép tính

nhanh?

Tương tự xét bài tập số 2

Dùng tính chất nào trong bài tập này?

Vì sao?

Hoạt động 4:

Củng cố:

Làm bài tập 73; 74; 75 / 39

phép nhân đối với phép cộng

28 13

) 1 (

28 13

) 9

4 9

5 (

28 13

9

4 28

13 28

13 9

5 / 2

Trang 34

Ngày dạy: 21/03/2006

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

• Củng cố lại phép nhân và các tính chất của phép nhân phân số

• Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, phép cộng, phép trừ phân số

• Kỹ năng thực hiện tính nhanh dửa trên các tính chất của phép nhân

II/ Phương tiện dạy học:

Chuẩn bị của Hs : SGK, dụng cụ học tập, thuộc các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số.

III/ Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ:

Nêu các tính chất của phép nhân

phân số ? Tính:

? 24

11 18

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs phát biểu quy tắc nhân

phân số với số nguyên?

Quy tắc nhân phân số với phân số?

Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính

trong dãy tính không có ngoặc?

Vận dụng các kiến thức trên để giải

bài tập 1

Bài 2:

Gv nêu bài tập 1

Yêu cầu Hs đọc đề và nêu cách tính

ntn cho nhanh?

Xét bài tập 2?

Có thể dùng tính chất nào để giải?

Gv hướng dẫn Hs tách 40 = 4.10

18

17 )

24

11 24

13 (

18 17

24

11 18

17 18

17 24 13

= +

=

− +

Hs phát biểu các quy tắc

Trong dãy tính không có ngoặc,

ta thực hiện từ trái sang phải, nhân chia trước cộng trừ sau

Hs thực hiện bài tập theo nhóm

Dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện

Sau khi tách, đặt 4/9 ra ngoài ngoặc

Hs nêu công thức tính chu vi hình chữ nhật

Bài 1: Tính:

2 2

4 2

1

4 1 22

16 4 11

) 22

12 11

2 ).(

2

7 4

3 /(

4

0 3

1 3

1 15

4 4

5 3

1 / 3

35

24 5

2 7

2 25

14 7

5 7

2 / 2

2

3 5 10

3 / 1

= +

9

4 ) 3

40 3

13 (

9 4

9

40 3

4 3

13 9

4 / 2

1 7

1 7

6 ) 7

5 7

2 (

7

1 7 6

7

5 7

1 7

2 7

1 7

6 / 1

= + +

=

+ +

Bài 3: ( bài 81)

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó là:

) ( 4

3 2 8

3 2 ).

8

1 4

1

Diện tích mảnh đất đó là:

Trang 35

Đơn vị đo diện tích?

Thực hiện bài tập trên?

Gv kiểm tra kết quả

Bài 4:

Một giờ có bao nhiêu giây?

Mỗi giây con ong bay được 5 m, vậy

một giờ con ong bay được bao nhiêu

m?

So với bạn Dũng thì trong một giờ ai

đi nhanh hơn?

Bài 5:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs đọc đề và vẽ sơ đồ minh

hoạ?

Hai bạn Việt và Nam đi cùng chiều

hay ngược chiều ?

Để tìm quãng đường AB, ta tính ntn?

Quãng đường Việt đi được tính ntn?

Quãng đường nam đi được tính ntn?

Hoạt động 3:

Củng cố:

Nhắc lại quy tắc nhân phân số Các

tính chất của phép nhân phân số

Cách giải các bài tập trên

Công thức tính diện tích hình chữ nhật và đơn vị đo

Thực hiện phép tính và nêu lời giải

Một giờ có 3600 giây

Hs tính số mét con ong bay trong một giờ

Sau đó so sánh với số mét bạn Dũng đi trong một giờ

Kết luận

Hs vẽ sơ đồ

Nhìn vào sơ đồ để trả lời câu hỏi

Việt và Nam đi ngược chiều

AB = AC + CBQuãng đường Việt đi bằng tích thời gian và vận tốc của Việt

Quãng đường Nam đi bằng tích thời gian và vận tốc Nam đi

( 32

1 8

1 4

12 km = 12000 m

Vì : 12000 < 18000 nên con ong đến B trước bạn Dũng

3

2

øQuãng đường BC dài :

) ( 4 3

1

Vậy : quãng đường AB dài:

10 km + 4 km = 14 km

IV/ BTVN : Làm bài tập 78; 79 / 40.

Xem bài “ Phép chia phân số”

Trang 36

Ngày dạy: 27/03/2006

Tiết 88 §12 PHÉP CHIA PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

• Nắm được thế nào là số nghịch đảo, biết tìm nghịch đảo của một số khác 0

• Nắm được quy tắc chia phân số, quy tắc chia một phân số cho một số nguyên

• Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia

II/ Phương tiện dạy học:

Chuẩn bị của Hs : SGk, dụng cụ học tập, biết nhân phân số.

III/ Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ:

Nêu các tính chất của phép nhân

? 21

15 25

Tìm một phân số sao cho khi nhân

phân số đó với 65 thì được kết quả

là 1?

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài mới:

“ Phép chia phân số”

Số nghịch đảo:

Thực hiện bài tập ?1

Trả lời câu hỏi ở bài tập ?2

Tìm các số nghịch đảo của các số

đã cho ở bài tập ?3

Hoạt động 3:

Phép chia phân số:

Gv giới thiệu quy tắc chia phân số

Yêu cầu Hs dựa trên quy tắc viết

công thức tổng quát phép chia hai

phân số?

Viết công thức tổng quát phép

Phát biểu các tính chất của phép nhân phân số?

1 5

6 6 5

5

2 21

15 25

14

; 28

5 12

5 7 3

7 7

4

; 1 8

1 ).

Nghịch đảo của 71 là 7

Nghịch đảo của –5 là

Hs viết công thức tổng quát

Gv kiểm tra và cho Hs ghi vào vở

Làm bài tập ?5:

7 7

2 2

Trang 37

chia số nguyên cho phân số?

Thực hiện bài tập ?5

Gv nêu bài tập :

Tính:

? 21

Qua ví dụ trên, em có nhận xét gì

khi chia một phân số cho một số

nguyên?

Phát biểu thành quy tắc chia một

phân số cho một số nguyên?

Viết công thức tổng quát?

Gv nêu ví dụ áp dụng

Hoạt động 4:

Củng cố:

Nhắc lại thế nào là số nghịch đảo

Quy tắc chia phân số

Làm bài tập áp dụng 84; 85; 86 /

43

2

7 4

14 7

4 : 2 /

15

16 3

4 5

4 4

3 : 5

4 /

3

4 1

2 3

2 2

1 : 3

2 /

Hs thực hiện theo quy tắc:

2 4

3 2

1 4

3 1

2 : 4

3 2 : 4

21 20

7 21

1 20

7 21 : 20

Hs nêu nhận xét

Qua nhận xét đó ,Hs phát biểu thành quy tắc và viết công thức tổng quát

) 0 (

:

.

.

d a c

d a d

c a

c b

d a c

d b

a d

c b a

VD:

21 4

7 12 4

7 12 7

4 : 12

40

27 5

9 8

3 9

5 : 8 3

3

4 9

12 1

6 9

2 6

1 : 9 2

( 0 )

.

c b

a c b a

VD:

27

2 12 9

8 12 : 9 8

24

1 14 12

7 14 : 12 7

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá nào sai hãy sửa lại  cho đúng? - So hoc 6 tu tiet 69 den tiet 84
Bảng gi á nào sai hãy sửa lại cho đúng? (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w