1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN 12 KI 2 HỒNG DS

84 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 230,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, giàu chấtthơ và đậm màu sắc dân tộc của tác phẩm; những đóng góp của nhà văn trong việckhắc họa tính cách nhân vật, sự tinh

Trang 1

- Thấy được nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, giàu chấtthơ và đậm màu sắc dân tộc của tác phẩm; những đóng góp của nhà văn trong việckhắc họa tính cách nhân vật, sự tinh tế trong việc diễn tả nội tâm, sở trường quan sátnhững nét riêng về phong tục, tập quán và lối sống của người Mông.

B Phương pháp - phương tiện:

TT1: GV yêu cầu HS: Nêu những nét

chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác

của Tô Hoài?

HS dựa vào sgk trả lời

- Quê: Hà Đông – Hà Nội

- Năm 1943: Ông gia nhập Hội văn hóa cứu quốc

- Hơn 60 năm sáng tác TH có gần 200 đầu sách với nhiều thể loại như truyện ngắn, tiểuthuyết, kí, tự truyện…

- Tác phẩm chính: O chuột, Dế Mèn phiêu

lưu kí, Truyện Tây Bắc…

- Quan điểm sáng tác: “Viết văn là một quá trình nói ra sự thật Đã là sự thật thì không tầm thường cho dù phải đập vỡ những thần tượng trong lòng người đọc”

Tô Hoài là một trong những cây bút văn xuối hàng đầu của nền văn học hiện đại Việt Nam Ông am hiểu đời sống và phong tục của nhiều vùng đất Sử dụng

Trang 2

TT2: GV yêu cầu: Giới thiệu đôi nét về

TT1: GV hỏi: Mị là cô gái như thế nào

trước khi về làm dâu thống lí Pá Tra?

TT3: GV yêu cầu: Tìm chi tiết, hình

ảnh thể hiện cuộc sống của Mị ở nhà

HS suy nghĩ, trao đổi, phát biểu

GV nhận xét chung, định hướng lại

GV nhấn mạnh: TH miêu tả chân thực

cuộc sống của người dân nghèo, đồng

thời tố cáo thủ đoạn bóc lột của thủ

đoạn cho vay nặng lãi, biến người dân

nghèo thành nô lệ suốt đời cho bọn nhà

giàu, làm cho cuộc sống của họ cùng

quẩn, đau khổ Đây chính là giá trị hiện

thực của tác phẩm

lối trần thuật tự nhiên, hóm hỉnh, sinh động với vốn từ ngữ giàu có nhưng đôi khi rất bình dân, thông tục.

- Đoạn trích : phần 1: Mị và A Phủ khi ở Hồng Ngài

- Là con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra+ Bên ngoài: con dâu

+ Bên trong: Con nợ (con nợ chung thân)

Mị bị chiếm đoạt sức lao động và tuổi trẻ

- Cúi mặt, mặt buồn rười rượi

- Như con rùa trong xó cửa, khổ hơn trâu ngựa

- Sống trong căn buồng có ô cửa sổ bằng bàn tay

- Sống với người mình không yêu

Thân phận cực nhục, đau khổ, bị chà đạp

về tinh thần, nhân phẩm, mất hết tự do

- “Sông lâu ….khổ rồi” Cam chịu nhẫn

Trang 3

TT5: GV yêu cầu: Tìm chi tiết và nhận

xét diễn biến tâm trạng của Mị từ khi về

nhà thống lí Pá Tra đến khi bố chết?

HS tìm chi tiết, nhận xét

GV nhận xét chung, định hướng lại:

TT6: GV gọi HS đọc đoạn miêu tả diễn

biến tâm trạng của Mị trong ngày tết và

hỏi: Chi tiết, hình ảnh nào thể hiện tâm

trạng của Mị trong những ngày tết?

Diễn biến tâm tạng của Mị như thế

TT8: GV yêu cầu: Nhận xét nghệ thuật

miêu tả tâm trạng của TH?

HS trao đổi, trả lời

GV nhận xét, định hướng lại:

TT9: GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối

văn bản và hỏi: Diễn biến tâm trạng

của Mị trong đêm cứu A Phủ như thế

nào?

HS tìm chi tiết, suy nghĩ, trả lời

GVnhận xét, chốt lại:

TT10: GV nêu câu hỏi thảo luận : Giải

thoát cho A Phủ có phải là hành động

bột phát, ngẫu nhiên không? Phân tích

ý nghĩa hành động của Mị?

HS tìm chi tiết, trao đổi nhóm nhỏ, đại

diện nhóm phát biểu

TT11: GV hỏi: Số phận A Phủ được

miêu tả như thế nào?

HS tìm chi tiết, suy nghĩ, phát biểu

GV nhận xét, chốt:

TT12: GV yêu cầu: Nhận xét về cuộc

Gía trị hiện thực của tác phẩm.

c Diễn biến tâm trạng của Mị

- Khi bị bắt làm con dâu gạt nợ: Mị muốn

tự vẫn  tuyệt vọng nhưng vẫ còn ý thức

về cuộc sống – Khi cha chết: Mị không

nghĩ đến chuyện tự vẫn  Cam chịu, nhẫn nhục, không còn ý thức về cuộc sống, tồn tại một cách vô thức

- Ngày tết:

+ Tiếng sáo tha thiết + Men rượu  Mị thấy phơi phới, sung sướng, nhớ lại quá khứ, thấy mình còn trẻ, bới lại tóc, lấy áo hoa, thắp sáng đèn, muốn đi chơi

Niềm khao khát hạnh phúc hồi sinh, ý thức về cuộc sống vốn tiềm ẩn đã bùng cháy trong Mị Đó chính là sức sống tiềm tàng của Mị

* Nghệ thuật miêu tả tâm trạng:

Dùng vẻ bề ngoài và hành động để làm nổi bật nội tâm

- Đêm Mị cứu A Phủ

+ Lúc đầu: thản nhiên, dửng dưng, lãnh đạm

+ Sau đó: thấy dòng nước mắt của A Phủ,

Mị bắt đầu suy nghĩ, thấy đồng cảm, thấu rõtội ác của thống lí Pá Tra

+ Hành động: Cởi trói cho Phủ, Mị đứng lặng trong bóng tối, Mị hốt hoảng rồi vụt chạy theo A Phủ

Hành động táo bạo, quyết liệt để đấu tranh tự giải phóng cuộc đời nô lệ và thay đổi số phận của người khác và của chính mình Đó chính là tinh thần phản kháng

mạnh mẽ của Mị  Giá trị nhân đạo sâu

Trang 4

đời của A Phủ trong đoạn trích ?

HS khái quát, phát biểu

TT2: GV yêu cầu: Khái quát những nét

nghệ thuật của tùy bút?.

HS khái quát, kết luận

Qua đó tá giả tố cáo, lên án giai cấp thống trị phong kiến miền núi đương thời

2 Nghệ thuật

- Kể chuyện uyển chuyển, sáng tạo

- Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật logic

- Xây dựng được tình huống điển hình tronghoàn cảnh điển hình

- Miêu tả cụ thể phong tục, tập quán, bản sắc vùng Tây Bắc

Bài mới : * Đọc trước bài học.

* Thử phân tích các ngữ liệu trong bài học

Ngày soạn:

Tiết 57, 58:

Trang 5

HS thực hiện bài viết của mình.

C Tiến trình bài dạy :

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1 : GV kiểm tra nhanh sự chuẩn

bị của HS

HĐ2: GV ghi đề lên bảng:

HĐ3: HS tiến hành làm bài.

Đề bài:

Khi phát biểu cảm nghĩ về truyện “Vợ chồng A

Phủ” Tô Hoài viết “Những điều kì diệu là dẫu trong cùng cực của mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người Lay lắt, đói khổ, nhục nhã Mị vẫn xống âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt”.

Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua nhân vật Mị trong truyện “Vợ chồng A Phủ” (đoạn trích được học)

Trang 6

Tự học có hướng dẫn: NHÂN VẬT GIAO TIẾP

C Tiến trình bài dạy :

Kiểm tra bài cũ:

TT3: HS tiếp tục trao đổi nhóm nhỏ,

trả lời câu b Sau khi các nhóm nhận

xét, GV chốt:

TT4: HS trao đổi, tiếp tục trả lời câu

c GV nhận xét, chốt:

TT5: HS tiếp tục trao đổi nhóm nhỏ,

trả lời câu d Sau khi các nhóm nhận

xét, GV chốt:

TT6: : HS trao đổi, tiếp tục trả lời

câu e GV nhận xét, chốt:

I Phân tích ví dụ - sgk

1 Ví dụ 1 – sgk

a Có 2 nhân vật giao tiếp chủ yếu:

- Lứa tuổi ngang nhau

- Cùng tầng lớp lao động

- Khác nhau về giới tính

b Các nhân vật giao tiếp hai chiều, luân phiên lượt lời, lượt lời đầu của thị hướng đến hai đối tượng:

- Các bạn gái :“có khối…mấy”

- Tràng: “Này…đấy”

c Các nhân vật bình đẳng về vị thế xã hội vì cùng lứa tuổi và cùng tầng lớp lao động

d Quan hệ xa lạ lúc đầu, sau đó nhanh chóng thiết lập quan hệ gần gũi, thân mật

e Các đặc điểm về vị thế, quan hệ thân sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp …đã chi phối đến lời nói của các nhân vật

- Nói đùa vẻ trêu chọc, tán tỉnh.

- Câu thiếu chủ ngữ

Trang 7

TT7: GV hỏi: Qua ví dụ trên em hãy

cho biết để có một hđgt hoàn chỉnh

các nvgt phải thực hiện những yêu

cầu nào? Các đặc điểm nào sẽ chi

phối lời nói của nvgt?

HS khái quát, trả lời

GV nhận xét chung, chốt:

HĐ2: Hướng dẫn HS phân tích ví dụ

2 - sgk

TT1: GV yêu cầu HS đọc đoạn trích

2 và những câu hỏi ở sgk HS tiếp

tục làm việc theo nhóm, trả lời các

câu hỏi ở vd 2 – sgk như hoạt động

1 GV nhận xét chung, định hướng

lại:

TT2: GV nêu câu hỏi: Qua ví dụ

trên em hãy cho biết để đạt được

mục đích giao tiếp mỗi nhân vật giao

tiếp phải làm gì trong quá trình giao

tiếp?

- Lời nói mang tính chất khẩu ngữ

- Lời nói phối hợp với cử chỉ, điệu bộ

* Lưu ý:

- Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ nóicác nhân vật giao tiếp phải thường xuyên luân phiên lượt lời với nhau

- Các đặc điểm về giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, văn hóa, vị thế xã hội, quan hệ thân sơ…luôn chi phối lời nói của các nhân vật về cả nộidung và hình thức ngôn ngữ

2 Ví dụ 2 - sgk

a Có nhiều nhân vật giao tiếp, trong đó có hai nhân vật giao tiếp chính là bá Kiến và Chí Phèo :

- Hội thoại của Bá Kiến với Chí Phèo và Lí Cường chỉ có 1 người nghe

- Hội thoại với các bà vợ và dân làng có nhiều người nghe

b Vị thế của bá Kiến cao hơn vị thế của người nghe, do đó bá Kiến thường nói với giọng kẻ

cả, trịch thượng, hống hách

C Chiến lược giao tiếp của Bá Kiến:

- Đuổi mọi người về, tránh làm to chuyện, cô lập Chí Phèo để dễ dàng dụ dỗ hắn

- Hạ nhiệt cơn tức của Chí Phèo bằng những

cử chỉ nhẹ nhàng:

+ Xưng hô tôn trọng (anh) + Giọng bông đùa (cái anh này mới hay) + Cách nói quan tâm, thân mật (về bao giờ…) + Nâng cao vị thế Chí Phèo (là người trong nhà, người lớn, người có họ…)

+ Giả vờ kết tội Lí Cường để gián tiếp bênh vực Chí Phèo

d Bá Kiến đã đạt mục đích và hiệu quả giao tiếp

- Người dân không nói vì nể sợ hoặc sợ liên lụy

- Lí Cường không đáp vì y chỉ là cái cớ để bá Kiến đánh đòn tâm lí Chí Phèo

- Chí Phèo đáp lại một cách yếu ớt, từng bước

bị cụ bá đánh gục và đầu hàng trong im lặng

Trang 8

HS khái quát, phát biểu

sung, sau đó định hướng lại

TT2: GV yêu cầu HS đọc bt2, tiếp

tục làm theo nhóm, cử đại diện trình

- Lời nói khác nhau:

+ Ông lí ra vẻ bề trên: hống hách., hăm dọa

(xưng hô: mày – tao, giơ roi, dậm dọa…) + Anh Mịch khúm núm, van xin (xưng hô: ông – con, lạy ông…)

2 Bài tập 2 – sgk

- Hội thoại 1: Độc thoại của sếp Tây

- Hội thoại 2: Lời nhận xét của 5 nhân vật giao tiếp trước 2 đối tượng

- Năm nhân vật giao tiếp ở hội thoại hai có vị thế xã hội khác nhau, độ tuổi khác nhau, trình

độ học vấn khác nhau, giới tính khác nhau nên

đã có những nhận xét khác nhau trước một đối tượng

Dặn dò:

- Bài cũ: + Làm bài tập 3 – sgk, xem thêm các bài tập ở sách bài tập

- Bài mới: + Chuẩn bị bài mới

\

Ngày soạn:

Tiết 60,61:

VỢ NHẶT

Trang 9

- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.

A Phương pháp - phương tiện:

TT1: GV yêu cầu : Nêu những nét

khái quát về cuộc đời và sự nghiệp

văn học của Kim Lân?

HS dựa vào sgk trả lời

TT3: GV yêu cầu HS tóm tắt văn

I.Tìm hiểu chung

- Nhà văn chuyên viết truyện ngắn

- Tác phẩm của Kim Lân luôn tập trung thể hiện khung cảnh nông thôn và người nông dân Kim Lân được xem là nhà văn của làng quê Việt Nam

2 Tác phẩm

“Vợ nhặt” là tp xuất sắc của KL Tp được viết lại từ bản thảo”Xóm ngụ cư”, được đưa vào tập truyện ngắn “Con chó xấu xí” (1962) KL lấy bối cảnh nạn đói năm 1945 làm bối cảnh xã hội cho tp

3 Tóm tắt văn bản

II Đọc - hiểu

1 Bức tranh hiện thực của “Vợ nhặt”

a Cuộc sống của xóm ngụ cư khi nạn đói ập đến

Trang 10

HS tiến hành

GV nhận xét chung

HĐ2: Hd ọc hiểu văn bản

TT1: GV gọi HS đọc đoạn đầu của

vb và hỏi: Cuộc sống của xóm ngụ

cư khi nạn đói tràn đến được miêu

tả như thế nào?

HS bs vb, tìm chi tiết, trả lời

GV nhận xét, định hướng lại:

TT2: GV yêu cầu: Nhận xét nghệ

thuật miêu tả của tg? Cách miêu tả

đó gợi cho em cảm giác gì?

hoàn cảnh nào? Thị được miêu tả

như thế nào qua những lần gặp ấy?

HS suy nghĩ, trao đổi nhóm nhỏ,

đại diện phát biểu

- Tiếng quạ gào lên từng hồi thê thiết

Từ ngữ gợi hình, tô đậm cảm giác tang tóc, thê lương

Nạn đói là một tai họa khủng khiếp, hủy diệt dần sự sống của con người

b Thân phận con người trong hoàn cảnh đói khát

* Hoàn cảnh của người vợ nhặt

- Lần đầu xuất hiện:

+ Hồn nhiên, bạo dạn, vô tư

- Lần thứ hai xuất hiện:

 Chấp nhận theo không Tràng vì quá đói Thị

là nạn nhân thê thảm của nạn đói

Gía trị con người vào thời điểm đói khát thật rẻ mạt, đáng thương và tội nghiệp.

Tình huống vừa lạ, vừa éo le, bi thảm

nhưng thấm đẫm tình người  Gía trị nhân

đạo của tác phẩm.

2 “Vợ nhặt” - Bức tranh của lòng nhân ái và

Trang 11

GV nhận xét chung, định hướng lại:

TT7: GV hỏi: Tại sao nói việc

GV nhận xét chung, định hướng lại

TT8: GV yêu cầu: Nhận xét của

em về tính cách của Tràng – chứng

minh bằng chi tiết?

HS bs vb, tìm chi tiết, khái quát trả

gia đình Đây là phát hiện đầy tính

nhân văn của tác giả

TT9: GV hỏi: Tâm trạng của

Tràng được miêu tả như thế nào

khi dẫn vợ về nhà?

HS tìm chi tiết, trả lời

GVnhận xét, chốt lại:

TT10: GV yêu cầu: Tâm trạng của

Tràng chuyển biến ntn vào sáng

hôm sau? Vì sao có sự thay đổi đó?

- Chấp nhận thị theo không về với mình trong tình cảnh đói khổ

 Tấm lòng nhân hậu, thương người của Tràng

- Tràng lấy vợ  là sự thách thức với cuộc sống, đồng thời khát khao một tổ ấm gia đình

- Diễn biến tâm trạng của Tràng sau khi lấy vợ+ Trên đường đưa thị về:

• Phớn phở, tủm tỉm cười một mình…vừa ngạt

nhiên, vừa hạnh phúc

+ Sáng hôm sau:

• Trong người êm ái, lửng lơ như ở trong giấc

mơ đi ra.

• Có cái gì thay đổi, mới lạ.

• Hắn thấy thương yêu, gắn bó với cái nhà của hắn.

 Ý thức trách nhiệm, thấy mình đã trưởng thành

Hạnh phúc bất ngờ đã làm biến đổi số phận của Tràng, là bước ngoặc quan trọng làm thay đổi cuộc đời Tràng, giúp Tràng hướng đến những điều tốt đẹp ở tương lai 

Gía trị nhân đạo của tác phẩm.

b Nhân vật bà cụ Tứ

- Tâm trạng:

+ Ngạc nhiên, bàng hoàng, xót xa, lo lắng

+ Thương cho người đàn bà trẻ xa lạ

+ Tươi tỉnh hẳn lên, nói toàn chuyện vui, chuyệncủa tương lai

Người phụ nữ nhân hậu, cảm thông cho người cùng cảnh ngộ Biết biến đắng cay thành ngọt ngào, đau khổ thành hạnh phúc,

có niềm tin vững chắc vào tương lai , là chỗ dựa tinh thần cho các con của mình.

3 Ý Nghĩa của đoạn kết

- Lá cờ đỏ bay phấp phới và đám người đói đi phá kho thóc Nhật 

Thể hiện niềm tin vào tương lai tươi sáng của

Trang 12

TT12:

GV hỏi: Tp kết thúc với chi tiết

nào? Theo em chi tiết đó có ý nghĩa

gì?

HS trao đổi, phát biểu

GV nhận xét, chốt:

HĐ3: Hd tổng kết

TT1: GV yêu cầu: Khái quát giá

trị nội dung văn bản?

HS khái quát, phát biểu

GV nhận xét, chốt

TT2: GV yêu cầu: Khái quát

những nét nghệ thuật của truyện

có tấm lòng nhân ái bao la, có bản chất tốt đẹp, biết hướng đến tương lai với sức sống diệu kì

2 Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Cách kể chuyện khéo léo, tự nhiên

- Miêu tả tâm lí nhân vật khá sinh động

- Giọng văn giản dị, mộc mạc

Trang 13

C.Tiến trình bài dạy :

GV hỏi: Muốn phân tích truyện

ngắn trên cần phải làm việc gì?

HS trao đổi, suy nghĩ, trả lời

GV nhận xét, chốt

TT2: GV hỏi: Để phân tích tốt đề

bài trên cần vận dụng thao tác

phân tích hay cần kết hợp với

* Thân bài

- Đặc sắc kết cấu của truyện: Truyện gồm nhiều cảnh khác nhau tưởng như rời rạc nhưng lại tập trung thể hiện chủ đề: Trò hề cười ra nước mắt

- Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện:+ Nghịch lí giữa trò chơi giải trí với tai họa của người dân

+Nghịch lí giữa sự tận tụy thực thi lệnh trên của lítrưởng với sự đối phó của người dân trước pháp lệnh ấy

- Đặc điểm ngôn ngữ:

+ Người kể rất ít lời

+ Nhân vật đối thoại tự nhiên, sinh động thể hiện phẩm chất , thân phận nhân vật

- Gía trị hiện thực và ý nghĩa phê phán:

+ Châm biếm trò lừa bịp của thực dân Pháp

+ Bóc trần âm mưu cách li quần chúng ra khỏi

các phong trào cách mạng

* Kết bài

- Đánh giá chung “Tinh thần thể dục”

+ Tác phẩm cho thấy mối quan hệ giữa văn học

và thời sự

+ Đóng góp của truyện đối với dòng văn học htppVN

Trang 14

TT4: GV yêu cầu HS đọc đề 2,

sau đó hướng dẫn những ý chính

đề HS triển khai viết bào ở nhà

HĐ2: HdHS rút ra kết luận về

những yêu cầu khi tiến hành nghị

luận một tp, một đoạn trích văn

xuôi

TT1: GV yêu câu: Từ việc phân

tích trên hãy cho biết thế nào là

nghị luận về một tác phẩm, một

đọan trích văn xuôi và những yêu

cầu cần thiết để làm kiểu bài nghị

luận này?

HS khái quát, phát biểu

GV nhận xét, hệ thống lại:

Đề 2 – sgkBài viết cần đạt các ý sau:

2 Sự khác nhau về giọng văn :

- “Chữ người tử tù” có giọng văn trang trọng

- “Hạnh phúc của một tang gia” có giọng văn tràophúng, hài hước

- Nhận xét, đánh giá về tp phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tp

Trang 15

NGUYỄN TRUNG THÀNH A.Mục tiêu:

Giúp HS: - Nắm được những tư tưởng cơ bản mà Nguyễn Trung Thành quanhững hình tượng của tác phẩm: sự lựa chọn con đường đi của dân tộc ta trong cuộcđấu tranh chống lại kẻ thù

- Thấy được vẻ đẹp sử thi và nét đặc sắc Tây Nguyên, ý nghĩa và giátrị của tác phẩm trong hoàn cảnh chiến đấu chống Mĩ cứu nước lúc bấy giờ và trongthời đại ngày nay

B Phương pháp - phương tiện:

TT1: GV yêu cầu HS: Nêu những

nét chính về cuộc đời và sự nghiệp

sáng tác của Nguyễn Trung

- Quê: Quảng Nam

- Nguyễn Trung Thành là nhà văn trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp

- Ông là nhà văn sống và gắn bó sâu sắc với mảnh đất và con người Tây Nguyên

- Tác phẩm chính: “Đất nước đứng lên”, “Rẻo cao”, “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc”…

2 Tác phẩm

- Sáng tác năm 1965, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước bước vào giai đoạn gian khổ, quyết liệt

- “Rừng xà nu” là tác phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Trung Thành trrong thời kì kháng chiến chống Mĩ Tác phẩm ca ngợi tinh thần chiến đấubất khuất, kiên cường của đồng bào Tây Nguyên

và miền Nam trong thời kì chống Mĩ cứu nước

3 Tóm tắt văn bản

Trang 16

gọn văn bản?

HS tiến hành

GV nhận xét, bổ sung

HĐ2: Hd đọc hiểu văn bản

TT1: GV gọi HS đọc đoạn đầu của

văn bản và nêu câu hỏi:

- Hình ảnh rừng xà nu được miêu

tả như thế nào?- Biện pháp nghệ

thuật nào được tg sử dụng để miêu

tả?

TT2: GV nêu câu hỏi thảo luận:

Hình tương rừng xà nu có ý nghĩa

biểu tượng gì trong tác phẩm?

HS trao đổi nhóm nhỏ, đại diện

- Cuộc đời của Tnú được miêu tả

qua mấy chặng đường?

- Rừng xà nu nằm trong tầm đại bác của giặc.

- Hàng vạn cây không cây nào là không bị thương

- Cạnh một cây ngã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn hình nhọn mũi tên, lao thẳng lên bầu trời

-Ưỡn tấm ngực lớn che chở cho làng

* Nghệ thuật so sánh, hình ảnh gợi cảm, từ bao quát đến cụ thể

 Cây xà nu là biểu tượng cho sự kiên cường, bất khuất, sức sống mãnh liệt và tinh thần đoàn kết, yêu tự do của đồng bào Tây Nguyên dưới sự hủy diệt của kẻ thù.

2 Hình tượng nhân vật Tnú

* Lúc nhỏ

- Tnú đi tiếp tế nuôi cán bộ, làm liên lạc

+ Mấy năm trời không mất một phong thư.+ Lựa chỗ thác mạnh mà bơi, xẻ rừng mà đi, lọt tất cả các vòng vây

- Học chữ chậm, lấy đá đập vào đầu cho chảy máu…

Tnú là một cậu bé nóng tính, nhanh nhẹn, dũng cảm, trung thành với cách mạng, không sợ

thanh niên mài giáo giết giặc

- Tnú chứng kiến giặc tra tấn mẹ con Mai+ Bứt đứt hàng chục trái vả mà không hay.+ Hai mắt như hai cục lửa lớn

+ Hét một tiếng dữ dội, nhảy xổ vào bọn lính

 Tâm trạng từ tức giận đến căm thù tột độ Hành động liều lĩnh, bất chấp mạng sống  tìnhyêu thương vợ con tha thiết của Tnú

- Tnú bị bắt và bị đốt mười đầu ngón tay

Trang 17

và nêu câu hỏi: Diễn biến tâm

trạng của Tnú khi chứng kiến cảnh

mẹ con Mai bị giặc tra tấn diễn ra

tay và nêu câu hỏi: Tâm trạng của

Tnú khi bị bắt và bị đốt mười đầu

ngón tay diễn ra như thế nào? Em

có nhận xét gì về Tnú qua những

diễn biến đó?

HS tìm chi tiết, suy nghĩ, trả lời

GV nhận xét chung, chốt lại:

TT8: GV nêu câu hỏi: Theo em

hình ảnh mười đầu ngón tay Tnú

bốc cháy thể hiện ý nghĩa gì?

HS suy nghĩ, trao đổi, trả lời

TT10: GV nêu câu hỏi: Cụ Mết

đóng vai trò như thế nào đối với

dân làng Xô Man? Em nhận xét

như thế nào về hình tượng này?

HS suy nghĩ, trao đổi nhanh, phát

biểu

GV nhận xét chung, chốt lại:

+ Bình thản, lo không ai thay mình làm cán bộ, tiếc không cùng dân làng đứng lên giết giặc, không sợ chết

+ Bị đốt mười đầu ngón tay nhưng không hề kêu

la, cắn chặt môi đến bật máu

 Sự chịu đựng của một con người kiên cường, bất khuất, căm thù giặc tột độ, có lòng yêu nước

và tinh thần trung thành với cách mạng

* Ý nghĩa chi tiết mười đầu ngón tay Tnú bốc cháy

+ Ngọn đuốc rực sáng phẩm chất anh hùng của Tnú

+ Tố cáo tội ác man rợ của giặc+ Kích động lòng căm thù giặc của dân làng, thổi bùng lên ngọn lửa quật khởi, cùng nhau dựng đêm đồng khởi, giết giặc, giải phóng quê hương

+ Sáng tỏ chân lí đấu tranh cách mạng: “Chúng

nó đã cầm súng mình phải cầm giáo”

Tnú là một anh hùng, kiên cường, bất khuất, có tình yêu quê hương tha thiết, có cuộc đời đầy bi kịch với những thử thách khắc nghiệt, có lí tưởng và tuyệt đối trung thành với cách mạng

3 Hình tượng cụ Mết, Dít, Heng

* Cụ Mết

- Quắt thước, mắt sáng, ngực căng như một cây

xà nu lớn, giọng nói dội vang trong lồng ngực

- Trầm tĩnh, sáng suốt, quyết đoán

- Là cầu nối giữa buông làng và Đảng, lãnh đạo dân làng nổi dậy giết giặc

- Kể lại câu chuyện của Tnú để lưu truyền trang

sử bất khuất của dân tộc mình

 Cụ Mết là linh hồn trong cuộc kháng chiến của dân làng Xô Man Cụ là hình ảnh cội nguồn của các dân tộc Tây Nguyên Là người lưu giữ và truyền kể ngọn lửa truyền thống từ quá khứ đến hiện tại và tương lai

* Dít

- Gan góc, dũng cảm, là cán bộ cách mạng giàu

Trang 18

TT13: GV yêu cầu: Nhận xét về

nhân vật Dít và Heng?

HS suy nghĩ, phát biểu

HĐ3: Hd tổng kết

TT1: GV yêu cầu: Khái quát giá

trị nội dung văn bản?

HS khái quát, phát biểu

III Tổng kết

1 Nội dung

- Tác phầm ca ngợi vẻ đẹp của đồng bào Tây Nguyên ngoan cường, bất khuất, một lòng trung thành với cách mạng Đồng thời khẳng định sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc

- Tác phẩm đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao đối với dân tộc và thời đại: để cho đất nước và nhân dân mãi trường tồn, con đường duy nhất là cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù

2 Nghệ thuật

- Chi tiết có tính chọn lọc, khái quát cao

- Hình ảnh gợi cảm, giàu tính tạo hình

- Giọng điệu ngợi ca, không khí trang trọng, hàohùng, đậm chất sử thi

Ngày tháng năm DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngày soạn:

Tiết 65:

Đọc thêm

BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ - Sơn Nam

I Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm (HS tham khảo sgk)

II Nội dung: (GV hướng dẫn HS nắm một số nội dung chính)

1 - Khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người ở U Minh Hạ vẫn còn nguyênsơ

Trang 19

- Sống giữa sự nguyên sơ của trời đất con người của U Minh Hạ cũng rất đôn hậu,chất phát, giản dị và trung thực đồng thời rất mưu trí và gan góc.

2 Nhân vật Năm Hên

- Không được đặc tả ngoại hình

- Bài hát nghe ai oán, não nùng

- Có biệt tài bắt sấu, cách bắt sấu khác người, tài tình

 Năm Hên là mẫu người của người dân miền cực nam của Tổ quốc Sống đơn giản,

tự nhiên, trung thực và giàu tình nghĩa

3 Nghệ thuật:

- Cách kể ngắn gọn

- Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ

4 Chủ đề:

“Bắt sấu rừng U Minh Hạ” là câu chuyện về cuộc sống của con người đất Mũi –

những người đôn hậu, chân thực, chất phác, dũng cảm Họ đã dỗ mồ hôi, máu để khaiphá và gìn giữ cho từng tất đất của miền cực nam Tổ quốc

Dặn dò:

+ Soạn bài “ Những đứa con trong gia đình”

Đọc kĩ tiểu dẫn ở sgk, nắm tiểu sử và phong cách sáng tác của Nguyễn Thi

- Nắm được nghệ thuật trần thuật, khắc họa tính cách, miêu tả tâm lí

E Tiến trình bài dạy:

Bài cũ: - Phân tích ngắn gọn hình tượng rừng xà nu?

- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?

Trang 20

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1 : Hd tìm hiểu chung

TT1: GV yêu cầu HS: Nêu những

nét chính về cuộc đời và phong

cách sáng tác của Nguyễn Thi?

HS dựa vào sgk trả lời

TT2: GV yêu cầu: Giới thiệu đôi

TT2: GV hỏi: Đặc điểm chung của

những thành viên trong gia đình

nông dân NB là gì?

HS phát hiện, trả lời

GV nhận xét, chốt:

TT3: GV hỏi: Nhân vật chú Năm

được miêu tả ntn trong tp?

HS bs vb, tìm chi tiết, trả lời

- Năm 1945 ông tham gia cách mạng

- Năm 1962 ông tình nguyện vào chiến trường miền Nam chiến đấu và sống, gắn bó với người dân Nam Bộ Ông được xem là nhà văn của người dân Nam Bộ thời kì kháng chiến chống Mĩ

- Nguyễn Thi là cây bút văn xuôi hàng đầu của văn nghệ giải phóng miền Nam

- Tác phẩm chính (sgk)

2 Tác phẩmTác phẩm được viết trong những ngày kháng chiến chống Mĩ ác liệt Là một trong những tác phẩm xuất sắc của Nguyễn Thi

3 Tóm tắt tác phẩm

II Đọc – hiểu

1 Đặc sắc nghệ thuật trần thuật của truyện

- Trần thuật chủ yếu qua dòng hồi tưởng đứt đoạn của nhân vật Việt khi đang bị trọng thương

và nằm lại ở chiến trường

- Tác dụng của cách trần thuật trên:

+ Tăng màu sắc trữ tình cho câu chuyện, tạo điều kiện để tác giả thâm nhập sâu vào nội tâm nhân vật

- Cốt truyện linh hoạt không phụ thuộc vào trình

tự không gian và thời gian

2 Hình tượng một gia đình nông dân Nam Bộ

- Căm thù giặc sâu sắc

- Gan góc, dũng cảm, khát khao chiến đấu giết giặc

- Tình nghĩa thủy chung, son sắc với quê hương

và cách mạng

Truyền thống tốt đẹp của gia đình

* Hình tượng nhân vật chú Năm

- Là người có tinh thần cách mạng, biết đặt việc

Trang 21

TT4: GV yêu cầu: Nhận xét về

nhân vật chú Năm?

HS khái quát, phát biểu

GV nhận xét chung, định hướng lại:

TT5: GV yêu cầu: Khái quát vai

trò của nhân vật má Việt trong tác

phẩm?

HS khái quát, trả lời

GV nhận xét, chốt:

TT6: GV yêu cầu HS đọc đoạn hai

chị em Chiến trao đổi trước đêm

tòng quân và hỏi: Chiến là một cô

gái ntn? Qua câu chuyện với em

trai trước đêm tòng quân em có suy

nghĩ gì về nhân vật này?

HS bs vb, tìm chi tiết, suy nghĩ, trả

lời

GV nhận xét, định hướng lại:

TT7: GV hỏi: Đây là nhân vật rất

đặc biệt với hai nét tinh cách khác

thế nào về chi tiết hai chị en Việt

nước lên trên việc nhà

- Tác giả của cuốn sổ gia đình

- Có tâm hồn dạt dào cảm xúc

Là người giàu tình cảm, chất phác, yêu nước, căm thù giặc, người lưu giữ và nêu cao truyền thống bất khuất của gia đình.

* Nhân vật má Việt

- Là chỗ dựa tinh thần và nguồn động lực để hai chị em tiếp tục truyền thống gia đình

Là nhân vật điển hình của hình ảnh người

mẹ miền Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ.

* Nhân vật chị Chiến

- Gan góc ,quyết tâm giết giặc đến cùng

- Đảm đang, tháo vát, khéo thu vén, lo toan côngviệc gia đình

Chiến là hình ảnh tiếp nối của người mẹ, với những phẩm chất anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang điển hình cho hình ảnh người phụ nữ Nam Bộ thời kì chống Mĩ cứu nước.

* Nhân vật Việt

- Việt là chàng trai mới lớn, vô lo:

+ Giành nhau đi bộ đội với chị

+ Giao hết việc nhà cho chị lo toan

+ Đi chiến đấu, không sợ chết chỉ sợ ma cụt đầu

- Việt là chiến sĩ dũng cảm:

+ Ra trận, lập được chiến công

+ Bị thương, nằm lại chiến trường vẫn quyết tâmtấn công giặc

Việt là chàng trai mới lớn ngây thơ, vô lo, nhưng đồng thời cũng là chiến sĩ dũng cảm, quyết tâm giết giặc lập công, trả thù và tiếp nối truyền thống bất khuất của gia đình mình.

* Chi tiết hai chị em khiên bàn thờ má qua nhà chú Năm

- Tâm trạng của Việt

+ Thấy thương chị lạ, lần đầu tiên thấy rõ lòng mình như thế.

+ Chừng nào nước nhà độc lập lại đưa má về.

Trang 22

khiên bàn thòa má sang nhà chú

Năm? Tâm trạng của Việt lúc đó ra

III Tổng kết

1 Nội dung

- Tác phẩm viết về những đứa con trong một giađình giàu truyền thống cách mạng, căm thù giặc,son sắc, thủy chung với quê hương Chính sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình và tình nước, truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của người VN trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước

2 Nghệ thuật

- Điểm nhìn trần thuật độc đáo

- Khắc họa tính cách nhân vật khá sắc sảo

- Ngôn ngữ phong phú, đậm chất Nam Bộ

- Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa

Dặn dò:

- Bài cũ: + Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

- Bài mới : Trả bài số 5

- Nắm vững hơn các kĩ năng làm bài văn nghị luận, nhất là kĩ năng phân tích, lập luận

B Phương pháp - phương tiện:

11 Phương pháp :

Sửa lỗi, đọc bài mẫu, rút kinh nghiệm

12 Phương tiện :

Giáo án, bài làm của HS, sgk

C Tiến trình bài dạy:

Trang 23

TT3: GV hỏi: Với đề bài trên cần

đảm bảo nội dung cơ bản nào?

Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (đoạn trích được học)

I Phân tích đề:

1 Dạng đềNghị luận về một ý kiến bàn về văn học

số phận đau khổ, hướng đến cuộc sống tốt đẹp

- Con người tốt đẹp bị đọa đày+ Mị là cô gái có phẩm chất tốt đẹp:

* Xinh đẹp, tài hoa, yêu đời

* Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

+ Mị bị đày đọa cả về thể xác lẫn tinh thần:

* Là con dâu nhưng bị đối xử như nô lệ, sống ở nhà chồng như ở địa ngục, khổ nhục hơn súc vật

* Mị buồn tủi, uất ức, dần chấp nhận thân phận

khốn khổ, sống như con rùa nuôi trong xó cửa

- Sức sống tiềm tàng và mạnh mẽ

+ Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài

* Khát khao tự do vẫn âm ỉ cháy trong tâm hồn

Mị, tiếng sáo, men rượu đã đánh thức Mị Mị sống lại thời con gái say mê, yêu đời, mong muốn được đi chơi xuân

* Bị trói nhưng Mị vẫn hành động như người tự

do, vẫn mãi mê theo những cuộc chơi

Trang 24

+ Tâm trạng của Mị trong đêm cứu A Phủ.

* Ban đầu Mị thản nhiên nhưng dòng nước mắt của A Phủ đã khiến Mị nhớ đến cảnh ngộ của mình Mị đồng cảm, thấy thương cho A Phủ, cái chết của A Phủ thật phi lí, thấy nhà thống lí thật độc ác và lòng nhân ái chiến thăng nỗi sợ trong

Mị Mị quyết định cởi trói cho A Phủ

* Sau khi cởi trói cho A Phủ khát vọng sống trỗidậy mãnh liệt trong Mị, Mị chạy theo A Phủ để đến với tự do

- Khái quát nhận định của Tô Hoài : Mị chính là điển hình sinh động cho sức sống mãnh liệt , tiềm tàng, biết vươn lên, hướng đến ánh sáng tự do

3 Phương pháp

- Thao tác : Kết hợp giữa phân tích, chứng minh,bình luận,

- Chắc lọc các dẫn chứng phù hợp với luận điểm

- Diễn đạt rõ ràng, liên kết giữa các ý

- Tuy hiểu đề nhưng một số học sinh vẫn chưa

đi sâu vào trọng tâm ,một số bài nội dunng còn

sơ lược, diễn đạt rối, mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả

- Một số bài không đảm bảo bố cục, phần mở bài và kết bài trình bày không phù hợp

III Bài viết số sáu – Nghị luận văn học

Đề 1 : Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng rừng xà nu trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Trung Thành

Đề 2 : Nguyễn Tuân, Hoàng Phủ Ngọc Tường lànhững cây bút viết kí tài hoa, uyên bác

Hãy làm sáng tỏ điều này qua « Người lái đò sông Đà » của Nguyễn Tuân và « Ai đã đặt tên cho dòng sông ?» của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

 Dặn dò:

Trang 25

- Bài cũ: + Xem lại các bài học « Một số thể loại văn học », « Luyện tập

vận dụng các thao tác lập luận »

- Bài mới: « Chiếc thuyền ngoài xa »

+ Đọc văn bản.

+ Đọc phần tiểu dẫn để nắm pcnt của nhà thơ

+ Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài

là số phận đau đớn của người phụ nữ và bao ngang trái trong một gia đình hàng chài

Từ đó thấu hiểu: mỗi người trong cuộc đời, nhất là người nhệ sĩ không thể đơn giản, sơlược khi nhìn nhận cuộc sống và con người

- Thấy được nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện,khắc họa nhân vật của một cây bút viết truyện ngắn bản lĩnh và tài hoa

B Phương pháp - phương tiện:

C Tiến trình bài dạy:

Bài cũ: - Phân tích ngắn gọn nét đẹp truyền thống của một gia đình Nam Bộ trong

truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1 : Hd tìm hiểu chung

TT1: GV yêu cầu HS: Nêu những

nét chính về cuộc đời và phong

cách sáng tác của Nguyễn Minh

- Năm 1950 ông gia nhập quân đội

- Năm 1962 ông công tác tại phòng văn nghệ

quân đội, sau đó chuyển sang tạp chí Văn nghệ

Trang 26

TT2: GV yêu cầu: Giới thiệu đôi

TT1: GV yêu cầu học sinh đọc

phần đầu tác phẩm và hỏi: Trước

cảnh bình minh trên biển Phùng

phát hiện được điều gì?

HS bs vb, trả lời

GV nhận xét, chốt lại:

TT2: GV hỏi: Trước cảnh đẹp trời

cho như vậy, cảm xúc của nghệ sĩ

như thế nào?

HS suy nghĩ, trả lời

TT3: GV yêu cầu HS đọc phần hai

và hỏi: Đằng sau bức tranh thiên

nhiên tuyệt mĩ, Phùng đã chứng

kiến cảnh tượng gì?

HS bs vb, tìm chi tiết, trả lời

GV nhận xét, chốt:

TT4: GV hỏi: So với bức tranh đầu

tiên, bức tranh thứ hai như thế

nào?

HS nhận xét, phát biểu

GV nhận xét chung, chốt

TT5: GV hỏi: Trước cảnh tượng

đó thái độ của Phùng như thế nào?

HS bs vb, trả lời

GV nhận xét, chốt:

TT6: GV hỏi: Qua hai tình huống

trên, theo em tg muốn gửi tới người

“Chiếc thuyền ngoài xa” (1987) là tác phẩm in

đậm phong cách tự sự - triết lí của NMC

3 Tóm tắt tác phẩm

II Đọc – hiểu

1 Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh

a Phát hiện thứ nhất: Bức tranh thiên nhiên hoàn mĩ

- Chiếc thuyền lưới vó trong sương sớm

+ Một bức tranh mực tàu của danh họa thời cổ + Toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa.

+ Một vẻ đẹp toàn bích.

- Cảm xúc của người nghệ sĩ: bối rối, khám phá

ra chân lí của sự toàn thiện, thấy được khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn

b Phát hiện thứ hai: Bức tranh cuộc sống đầy nghịch lí

- Cuộc sống của một gia đình làng chài+ Người vợ : Xấu xí, rách rưới, mệt mỏi, cam chịu, đáng thương

+ Người chồng: To lớn, dữ dằn, khắc khổ Đánh

vợ thô bạo, dã man

+ Đứa con lao vào đánh bố để cứu mẹ

 Bức tranh cuộc sống đối lập hoàn toàn với bức tranh thiên nhiên

- Thái độ của người nghệ sĩ: choáng váng, kinh ngạc trước sự việc đang diễn ra

c Thông điệp nghệ thuật:

- Cuộc đời không xuôi chiều mà luôn chứa đựngnhững điều nghịch lí và luôn tồn tại những mặt đối lập: đẹp – xấu thiện – ác đan xen

2 Câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện

- Người đàn bà có mặt ở tòa án huyện để giải

Trang 27

TT7: GV hỏi: Vì sao người đàn bà

có mặt ở tòa án huyện?

HS trả lời

GV nhận xét, chốt lại:

TT8: GV hỏi: Khi được chánh án

Đẩu gợi ý bà nên bỏ chồng, bà đã

phản ứng như thế nào? Vì sao bà

lại có phản ứng đó?

HS bám sát vb, tìm chi tiết, trả lời

GV nhận xét chung, định hướng lại:

TT10: GV hỏi: Nghe xong câu

chuyện của người đàn bà Phùng và

Đẩu có thái độ như thế nào? HS

thảo luận nhóm nhỏ, đại diện nhóm

TT13: GV hỏi tiếp : Theo em cái

màu hồng hồng của ánh sương

mai và hình ảnh người đàn bà

bước ra khỏi tấm ảnh biểu tượng

cho điều gì trong tp?

HS thảo luận nhóm nhỏ, đại diện

thông điệp nghệ thuật gì?

HS khái quát, phát biểu

quyết việc gia đình

+ Lí do: bị chồng hành hạ “ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng”

- Van xin để không phải bỏ chồng+ Bởi vì: Cần có chồng để nuôi những đứa con lớn lên

+ Hiểu được bản chất của chồng là không độc ác

+ Cũng có lúc gia đình vui vẻ, hạnh phúc

+ Đàn bà ở trên thuyền chỉ biết sống vì con

Người đàn bà sâu sắc, trải đời, vị tha, biết chắt chiu hạnh phúc và giàu đức hi sinh.

- Phùng và Đẩu đã “vỡ ra” được nhiều điều

trong cuộc sống : pháp luật và lòng tốt là cần thiết nhưng phải đi vào cuộc sống, đặt trong từng hoàn cảnh cụ thể, không thể áp dụng một cách máy móc cho mọi đối tượng

Đừng bao giờ nhìn nhận cuộc đời một cách

dễ dãi, xuôi chiều Cần phải đánh giá mọi sự việc, hiện tượng trong hoàn cảnh của nó.

3 Tấm ảnh trong bộ lịch năm ấy

- Là tấm ảnh đen trắng

+ Có “cái màu hồng hồng của ánh sương mai ”

 biểu tượng của nghệ thuật

+ “Người đàn bà bước ra khỏi tấm ảnh”  hiện

thân của cuộc sống đời thường

Nghệ thuật chân chính không bao giờ xa rời cuộc đời.

III Tổng kết

1 Giá trị nội dung

- Cần phải nhìn nhận cuộc đời và con người trong những hoàn cảnh cụ thể và từ nhiều góc độkhác nhau

- Nghệ thuật chân chính phải gắn bó với con người và vì con người

Trang 28

- Lựa chọn điểm nhìn trần thuật hợp lí.

- Lời văn giản dị mà sâu sắc

TT1: GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu

1 và trả lời các câu hỏi bên dưới

HS thảo luận theo nhóm

1 Lời đáp thiếu thông tin về số lượng bò bị mất

2 Lời đáp thừa thông tin về việc “lấy súng đi bắn con hổ”

3 Cách trả lời có hàm ý: công nhận việc mất bò

vì bị hổ ăn thịt, công nhận mình có lỗi, nhưng người nói khôn khéo lồng vào câu nói lấy công chuộc tội vì con hổ có giá trị hơn con bò

b Hàm ý là thông tin mà người nói muốn

Trang 29

TT1: GV yêu cầu HS tiếp tục đọc

ngữ liệu 3, làm việc theo nhóm

nhỏ

TT2: GV chỉ định nhóm trình bày

bài làm, các nhóm nhận xét, bổ

sung, sau đó GV chốt lại

thông báo đến người nghe nhưng không nói trực tiếp một cách tường minh qua câu chữ

mà ngụ ý để người nghe tự suy ra A Phủ chủ ý

vi phạm phương châm về lượng tin để tạo hàm ý (công nhận bò mất nhưng sẽ lấy công chuộc tội)

b - Lượt lời thứ nhất: “Chí Phèo đấy hở?”  hành động chào hỏi

- Lượt lời thứ hai: “rồi làm mãi à?”  hành động nhắc nhở

Dùng hành động nói gián tiếp để tạo hàm ý

c Tại hai lượt lời đầu của Chí Phèo đều không nói hết ý, không nêu đủ thông tin, không nói rõ ràng

3 Bài tập 3 - sgk

a Lượt lời thứ nhất có hình thức câu hỏi nhưng không để hỏi mà mục đích là hành động khuyên bảo Chứng tỏ người nói không tin vào tài văn chương của ông đồ

b Không nói thẳng vì giữ thể diện cho ông đồ, nểtrọng ông đồ và không muốn chịu trách nhiệm về hàm ý của câu nói

4 Bài tập 4 – sgk

Đáp án D

Dặn dò:

- Bài cũ: +Tham khảo các bài tập ở sbt.

- Bài mới : + Soạn bài đọc thêm «Mùa lá rụng trong vườn ».

Trang 30

MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

* Học sinh : Soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

Ma Văn Kháng, tên khai sinh Đinh Trọng Đoàn,

sinh năm 1936, quê gốc ở phường Kim Liên, quậnĐống Đa Hà Nội, là người đã có nhiều đóng góptích cực cho sự vận động và phát triển nhiều mặtcủa văn học nghệ thuật Ông được tặng Giảithưởng Văn học ASEAN năm 1998 và giải thưởngNhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001

Tác phẩm chính Sgk

2 Mùa lá rụng trong vườn.

-Truyện đươc tặng giải thưởng Hội nhà văn ViệtNam năm 1986 Thông qua câu chuyện xảy ra tringgia đình ông Bằng, một gia đình nề nếp, luôn giữgia pháp nay trở nên chao đảo trong những cơn địachấn từ bên ngoài, nhà văn bày tỏ niềm lo lắng sâusắc cho giá trị truyền thống trước những đổi thaycủa thời cuộc

II Đọc-hiểu văn bản và đoạn trích.

1 Nhân vật chị Hoài.

-Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của người phụ

nữ nông thôn: "người thon gọn trong cái áo lông

Trang 31

Băi tập 1: Anh (chị) có ấn tượng

gì về nhđn vật chị Hoăi? Vì sao

mọi người trong gia đình đều

yíu quý chị?

Học sinh lăm việc câ nhđn, trình

băy suy nghĩ của mình trước

lớp.

Băi tập 2:

a Phđn tích diễn biến tđm lí hai

nhđn vật ông Bằng vă chị Hoăi

trong cảnh gặp gỡ trước giờ

cúng tất niín

Học sinh lăm việc câ nhđntrình

băy suy nghĩ của mình trước

lớp.

chần hạt lựu Chiếc khăn len nđu thắt ôm khuôn mặt rộng có cặp mắt hai mí đằm thắm vă câi miệng cười rất tươi".

-Nĩt đằm thắm, mặn mă toât lín từ tđm hồn chị, từtình cảm đôn hậu, từ câch ứng xửq, uan hệ với mọingười Từng lă dđu trưởng trong gia đình ôngBằng, bđy giờ chị đê có một gia đình riíng vớinhững quan hệ riíng, lo toan riíng, mọi thứ vấnnhớ, vẫn quý, vẫn yíu chị Bởi vì "người phụ nữtưởng đê cắt hết mối dđy liín hệ với gia đình năy,vẫn giao cảm, vẫn chia sẻ buồn vui vă cùng tham

dự cuộc sống của gia đình năy" (biết chuyện côPhượng đê chuyển công tâc, nhận được thư bốchồng cũ, sợ ông buồn nín phải lín ngay; chuđâoxởi lởi chuẩn bị quă, hỏi thăm tất cả mọi ngườilớn, bĩ; sự thănh tđm của chị trước băn thờ tổ tiín

chiều 30 tết…) Trong tiềm thức mỗi người "vẫn sống động một chị Hoăi đẹp ngườiđẹp nết".

-Nhđn vật chị Hoăi lă mấu người phụ nữ vẫn giữđược nĩt đẹp truyền thống quý giâ trước những

"cơn địa chấn" xê hội.

2 Cảnh sum họp trước giờ cúng tất niín.

-Ông Bằng: "nghe thấy xôn xao tin Hoăi lín", "ông sững khi nhìn thấy Hoăi, mặt thoâng một chút ngơ ngẩn Rồi mắt ông chớp liín hồi, môi ông bật không thănh tiếng, có cảm giâc ông sắp khóc oă",

"giọng ông bỗng khí đặc, khăn rỉ: Hoăi đấy ư, con?" Nỗi vui mừng, xúc động không giấu giếm của

ông khi gặp lại người đê từng lă con dđu trưởng mẵng rất mực quý mến

-Chị Hoăi: "gần như không chủ động được mình lao

về phía ông Bằng, quín cả đôi dĩp, đôi chđn to bản…kịp hêm lại khi còn câch ông giă hai hăng gạch hoa" Tiếng gọi của chị nghẹ ngăo trong tiếng nấc "ông!".

-Cảnh gặp gỡ vui mừng nhuốm một nỗi tiếc thươngđau buồn, í nhức cả tim gan

-Khung cảnh tết: khói hương, mđn cỗ thịnh soạn

"văo câi buổi đđt nước còn nhiều khó khăn sau hơn

ba mươi năm chiến tranh…" mọi người trong gia

đình tề tựu quđy quần…Tất cả chuẩn bị chu đâo

Trang 32

b Khung cảnh Tết và dòng tâm

tư cùng với lời khấn của ông

Bằng trước bàn thờ gợi cho anh

-Những hình ảnh sống động gieo vào lòng người

đọc niềm xúc động rưng rưng, để rồi "nhập vào dòng xúc động tri ân tiên tổ và những người đã khuất".

-Bày tỏ lòng tri ân trước tổ tiêntrước những người

đã mất trong lễ cúng tất niên chiêu 30 tết, điều đó

đã trở thành một nét văn hoá truyền thống đángtrân trọng và tự hào của dân tộc ta Tổ tiên khôngtách rời với con cháu Tất cả liên kết một mạch bềnchặt thuỷ chung" Dù cuộc sống hiện đại muôn sựđổi thay cùng sự thay đổi của những cách nghĩ,cách sống, những quan niệm mới, nét đẹp truyềnthống văn hoá ấy vẫn đang và rất cần được gìn giữtrân trọng

III Tổng kết.

-Tổng kết giá trị đoạn trích dựa trên hai mặt:

+Giá trị nội dung tư tưởng

+Giá trị nghệ thuật

4 Củng cố: -Nắm giá trị nội dungnghệ thuật của tác phẩm

5 Dặn dò: -Tìm đọc toàn bộ tác phẩm Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng

-Xem phim và so sánh sự khác biệt giữa tác phẩm văn học và nghệ thuật điện ảnh.

-Tiết sau học Đọc thêm Một người Hà Nội.

Ngày soạn:

Tiết: 74

Đọc thêm:

MỘT NGƯỜI HÀ NỘI Nguyễn Khải

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

-Hiểu được nét đẹp cảu văn hoá "kinh dị" qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu

biểu cho "Người Hà Nội".

-Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn xuôi Nguyễn Khải: giọng điệutrần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

* Học sinh : Soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Trang 33

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hiền-nhân vật trung tâm của

truyện, đặc biệt là suy nghĩ,

cách ứng xử của cô trong

những thời đoạn cảu đất nước

Học sinh suy nghĩ, phát biểu

nhận xét bổ sung.

b.Vì sao tác giả cho cô Hiền

là "một hạt bụi vàng" của Hà

Nội?

I Khái quát về tác giả, tác phẩm.

-Tác giả: Nguyễn Khải (1930-2008), tên khai sinh làNguyễn Mạnh Khải, sinh tại Hà Nôị nhưng tuổi nhỏsống ở nhiều nơi

-Một người Hà Nội: in trong tập truyện ngắn cùng tên

của Nguyễn Khải (1990) Truyện đã thể hiện nhữngkhám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp trongchiều sâu tâm hồn, tính cách con người Việt Nam quabao biến động, thăng trầm của đất nước

II Đọc-hiểu văn bản.

1 Nhân vật cô Hiền.

a Tính cách, phẩm chất.

-Nhân vật trung tâm của truyện ngắn là cô Hiền Cũngnhư người Hà Nội khác, cô đã cùng Hà Nội, cùng đấtnước trải qua nhiều biến động thăng trầm nhưng vẫngiữ được cốt cách người Hà Nội Cô sống thẳng thắn,chân thành, không giấu giém quan điểm, thái độ củamình với mọi hiện tượn xung quanh

-Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trong trong từng thờiđoạn của đất nước:

+Hoà bình lập lại ở miền Bắc, cô Hiền nói vềniềm vui và cả những cái có phần máy móc, cực đoancủa cuộc sống xung quanh:"vui hơi nhiều, nói cũnghơi nhiều", theo cô "chính phủ can thiệp vào nhiềuviệc của dân quá"…Cô tính toán mọi việc trước saurất khôn khéo và "đã tính là làm, đã làm là không để ýđến những điều đàm tểu của thiên hạ"…

+Miền Bắc bước vào thời kì đương đầu vớichiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ CôHiền dạy con cách sống "biết tự trọng, biết xấu hổ",biết sống đúng với bản chất người Hà Nội Đó cũng là

lí do vì sao cô sẵn sàng cho con trai ra trận: "tao đauđớn mà bằng lòng, vì tao không muốn sống bám vào

sự hy sinh của bạn Nó dám đi cúng là biết tựtrọng"…

+Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975 đất

Trang 34

Bài tập 3: Chuyện cây si cổ

thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão

đánh bật rễ rồi lại hồi sinh gợi

cho anh (chị) suy nghĩ gì?

Học sinh thảo luận và phát

biểu tự do.

Bài tập 4: Nhận xét về giọng

điệu trần thuật và nghệ thuật

xây dựng nhân vật của

Nguyễn Khải trong tác phẩm

Học sinh thảo luận và phát

biểu tự do Giáo viên định

hướng, nhận xét.

nước trong thời kì đổi mới, giữa không khí xô bồ củathời kinh tế thi trường, cô Hiền vẫn là "một người HàNội của hôm nay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn"

Từ chuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn, cô Hiền nói

về niềm tin vào cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn

b Cô hiền " một hạt bụi vàng" của Hà Nội.

-Nói đén hạt bụi, người ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầmthường Có điều là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhưng

có giá trị quý báu

-Cô Hiền kà một người Hà Nội bình thường nhưng côthấm sâu vào những cái tin hoa trong bản chất người

Hà Nội Bao nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu người như

cô Hiến sẽ hợp lại thành những "ánh vàng" chói sáng.Ánh vàng ấy là phẩm giá người Hà Nội, là cái truyềnthống cốt cách người Hà Nội

2 Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ".

-Hình ảnh…nói lên quy luật bất diệt của sự sống Quyluật này được khẳng định bằng niềm tin của conngười thành phố đã kiên trì cứu sống được cây si.-Cây si cũng là một biểu tượng nghệ thuật, một hìnhảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội: có thể bị tàn phá, bịnhiễm bệnh nhưng vẫn là một người Hà Nội vớitruyền thống văn hoá đã được nuôi dưỡng suốt trường

kì lịch sử, là cốt cách, tinh hoa, linh hồn của đất nước

4 Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật.

-Giọng điệu trần thuật: một giọng điệu rất trải đời,vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy tư, vừa giàuchất khía quát, triết lí Vừa đậm tính đa thanh Cai tựnhiên, dân dã tạo nên phong vị hài hước rất có duyêntrong giọng kể của nhân vật "tôi"; tính chất đa thanhthể hiện trong lời kể: nhiều giọng (tự tin xen lẫn hoàinghi, tự hào xen lẫn tự trào…) Giọng điệu trần thuật

đã làm cho truyện ngắn đậm đặc chất tự sự rất đờithường mà hiện đại

-Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật "tôi" và nhânvật khác

+Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách(ngôn ngữ nhân vật "tôi" đậm vẻ suy tư, chiêm nhiệm,lại pha chút hài hước, tự trào; ngôn ngữ của cô Hiền

Trang 35

ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát…).

4 Củng cố: Nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, ghi nhớ Sgk

5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt

Ngày tháng năm DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

-Qua luyện tập thực hành, học sinh củng cố và nâng cao nững kiến thức cơ bản về hàm

ý, cách tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý trong giao tiếp ngôn ngữ

-Có kĩ năng lĩnh hội được hàm ý, kĩ năng nói và viết thao cách có hàm ý trong nhữngngữ cảnh cần thiết

C CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

* Học sinh : Soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài mới:

-Hoạt động 1: Tổ chức thực hành

Bài tập1: Đọc đoạn trích và phân

I Tổ chức thực hành.

Bài tập 1:

Trang 36

tích các câu hỏi (SGK).

a Lời bác Phô gài thực hiện hành

động van xin, cầu khẩn ông lí và

đáp lại bằng hành động nói như

thế nào?

b Lời đáp của ông lí có hàm ý gì?

Học sinh thảo luận, phát biểu

Bài tập 2: Đọc và phân tích đoạn

trích (SGK):

a Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi

về thời gian hay còn có hàm ý gì

khác?

b Câu nhắc khéo ở lượt lời thứ

hai thực chất có hàm ý nói với Hộ

điều gì?

Học sinh thảo luận nhóm, đại

diện phát biểu.

Bài tập 3: Phân tíhc hàm ý trong

trưyện cười Mua kính.

a Trong lượt mở đầu cuộc thoại, bác Phô gái van

xin: "Thầy tha cho nhà con, đừng bắt nhà con đi xem đá bóng nữa" Lời đáp của ông lí mang sắc thái mỉa mai, giễu cợt (Ồ, việc quan không phải thứ chuyện đàn bà của các chị) Nếu là cách đáp

thường minh phù hợp thì phải là lời chấp nhận sựvan xin hoặc từ chối, phủ nhận sự van xin

-Lời của ông Lí không đáp ứng trực tiếo sự vanxin của bác Phô mà từ chối một cách dán tiếp.Đồng thời mang sắc thái biểu cảm: Bộc lộ quyền

uy, thể hiện sự từ chối van xin, biểu lộ thái độmỉa mai, giễu cợt cách suy nghĩ của đàn bà

-Đấy là chứng minh cho tính hàm súc củ câu cóhàm ý

Bài tập 2:

a Câu hỏi đầu tiên của Từ: "Có lẽ hôm nay đã là mồng hai, mồng ba đây rồi mình nhỉ?" Không

phải chỉ hỏi về thời gian mà thực chất, thông qua

đó Từ muốn nhắc khéo chồng nhớ đến ngày đinhậ tiền (hàng tháng cứ vào kì đầu tháng thìchồng Từ đều đi nhận tiền nhuận bút)

b Câu nhắc khéo thứ hai: "Hèn nào mà sáng nay

em thấy người thu tiền nhà đã đến…" Từ

khôngnói trực tiếp đến việc trả tiền nhà Từ muốnnhắc Hộ đi nhận tiền về để trả các khoản nợ (chủ

ý vi phạm phương châm cách thức)

c Tác dụng cách nói của Từ:

-Từ thể hiện ý muốn của mình thông qua câu hỏibóng gió về ngày tháng, nhắc khéo đến một sựviệc có liên quan (người thu tiền nhà)…Cách nóinhẹ nhàng, xa xôi nhưng vẫn đạt được mục đích

Nó tránh được ấn tượng nặng nề, làm dịu đikhông khí căng thẳng trong quan hệ vợ chồng khilâm vào tình cảnh khó khăn

Bài tập 3:

a Câu trả lời thứ nhất của anh chàng mua kính:

"Kính tốt thì đọc được chữ rồi"-chứng tỏ anh ta

quan niệm kính tốt thì phải giúp cho con ngườiđọc được chữ Từ đó suy ra, kính không giúp conngười đọc được chữ là kính xấu Anh ta chê mọicặp kính của nhà hàng vì không có cặp kính nào

Trang 37

Giáo viên tổ chức hướng dẫn thảo

luận, học sinh thảo luận và phát

biểu.

Bài tập 4: Chỉ ra lớp nghĩa tường

minh và hàm nghĩa của bài thơ

Sóng.

-Tác phẩm văn học dùng cách thể

hiện có hàm ý thì có tác dụng và

hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Học sinh đọc bài thơ, suy nghĩ,

phát biểu.

Bài tập 5: Chòn cách trả lời có

hàm ý cho câu hỏi: "Cậu có thích

truyện Chí Phèo của Nam Cao

mang lại những tác dụng và hiệu

quả như thế nào?

Học sinh thảo luận, chọn phương

án trả lời đúng.

giúp anh ta đọc được chữ

b Câu trả lời thứ hai: "Biết chữ thì đã không cần mua kính" Câu trả lời này giúp người đọc xác

định được anh ta là người không biết chữ (vìkhông biết chữ nên mới cần mua kính) Cách trảlời vừa đáp ứng được câu hỏi, vừa giúp anh ta giữđược thể diện

Bài tập 4: Lớp nghĩa tường minh và hàm nghĩa

của bài thơ Sóng.

-Lớp nghĩa tường minh: Cảm nhận và miêu tảhiện tượng sống biển với những đặc điểm trạngthái của nó

-Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của ngườithiếu nữ đang yêu: đắm say, nồng nàn, tin yêu.-Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm ý

sẽ tạo nên tính hàm súc, tư tưởng của tác giả mộtcách tinh tế, sâu sắc

Bài tập 5: Cách trả lời có hàm ý cho câu hỏi: "Cậu

có thích truyện Chí Phèo của Nam Cao không?".

+Ai mà chẳng thích?

+Hàng chất lượng cao đấy!

+Xưa như Trái Đất rồi!

Ví đem vào tập đoạn trường Thì treo giải nhất chi nhường cho ai?

II Tổng kết

Tác dụng và hiệu quả của cách nói có hàm ý: Tuỳthuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, hàm ý có thể manglại:

+Tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn màchất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa

+Hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với người nghe.+Sự vô can, không phải chịu trách nhiệm củangười nói về hàm ý (vì hàm ý là do người nghe

suy ra

+Tính lịch sự và thể diện tốt đẹp trong giao tiếpbằng ngôn ngữ

4 Củng cố: Nắm:

-Nội dung ôn tập: Khái niệm hàm ý, những cách nói hàm ý

-Nội dung thực hành: Những cách nói hàm ý trong các ngữ liệu (chủ yếu là các tácphẩm văn học) và cách nói, viết có hàm ý

Trang 38

5 Dặn dò: -Tiếp tục đọc các tác phẩm văn học và tìm ra những câu (đoạn) có cách

mạng "làm giặc" (AQ chính truyện) và mua máu người Cách mạng để chữa bệnh Nhà

văn này bày tỏ niềm tin vào tương lai, nhân dân sẽ thức tỉnh, hiểu Cách mạng và làmCách mạng

-Thấy được cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của ngòibút Lỗ Tấn

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

* Học sinh : Soạn bài

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

-Ông là nhà văn Cách mạng lỗi lạc của Trung

Quốc thế kí XX "Trước Lỗ Tấn chưa hề có Lỗ Tấn, sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn" (Quách Mạt Nhược).

-Tuổi trẻ của Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghệ để tìmmột con đường cống hiến cho dân tộc: từ làm nghệkhai mỏ đến hàng hải rồi nghề y, cuối cùng làmvăn nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào Cong

Trang 39

Học sinh làm việc cá nhân, tóm

tắt và trình bày.

Bài tập 2: Tác phẩm Thuốc được

sáng tác trong hoàn cảnh nào?

Học sinh đọc tiểu dẫn, kết hợp

với những hiểu biết cá nhân để

trình bày.

Bài tập 2: Anh (chị) có suy nghĩ

gì về ý nghĩa nhan đề truyện và

hình tượng chiếc bánh bao tẩm

máu người?

Học sinh thảo luận, cử đại diện

trình bày trước lớp.

Giáo viên gơi dẫn: nghĩa đen,

nghĩa hàm ẩn của nhan đề.

đường gian nan để chọn ngành nghề của Lỗ Tấnvừa mang đậm dấu ấn lịch sử Trung Hoa thời cậnhiện đại, vừa nói lên tâm huyết của một người con

ưu tú của dân tộc

-Quan điểm sáng tác của Lỗ Tấn được thể hiệnnhất quán trong toàn bộn sáng tác của ông: phêphán những căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân

mê muội, tự thoả mãn "ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ".

2 Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc.

-Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận

động Ngũ tướng bùng nổ Đây là thời kì đất nướcTrung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức,Nhật xâu xé Xã hội Trung Hoa biến thành nửaphong kiến, nửa thuộc địa, nhưng nhân dân lại an

phận chịu nhục "Người Trung Quốc ngủ mê trong một cái nhà hộp không có cửa sổ" (Lỗ Tấn) Đó là

căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiêm

trọng con đường giải phóng dân tộc Thuốc đã ra

đời trong bối cảnh ấy với một thông điệp cần suynghĩ nghiêm khắc về một phương thuốc để cứu dântộc

II Đọc-hiểu văn bản.

2 Ý nhĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu.

-Thuốc, nguyen văn là Dược (trong từ nghép Dượcphẩm), phản ánh một quá trình suy tư nặng nề của

Lỗ Tấn (động cơ và mục đích đổi nghề của LỗTấn) Nhận thức rõ thực trạng nhận thức của người

dân Trung Quóc thời bấy giờ "ngu muội và hèn nhát", nhà văn không có ý định và cũng không đặt

ra vấm đề bốc thuốc cho xã hội mà chỉ muốn "lôi hết bệnh tật của quốc dân, làm cho mọi người chú

ý và tìm cách chạy chữa" Tên truyện chỉ có thể dịch là Thuốc (Trương Chính), Vị thuốc (Nguyễn Tuân) chứ không thể dịch là Đơn thuốc (Phan

Khải) Nhan đề truyện có nhiều ý nghĩa

-Tầng nghĩa ngoài cùng là phương thuốc truyềnthống chữa bệnh lao Một phương thuốc u mê ngumuội giống hệt phương thuốc mà ông thầy langbốc cho bố Lỗ Tấn bi bệnh phù thũng với hai vị

Trang 40

Câu hỏi gợi ý: Tại sao không

phải là chiếc bánh boa tẩm máu

người khác mà lại phải tẩm máu

người Cách mạng Hạ Du?

Bài tập 3: Phân tíhc ý nghĩa về

cuộc bàn luận trong quân trà về

Hạ Du?

Học sinh thảo luận nhóm, cử đại

diện trình bày.

"không thể thiếu" là rễ cây nứa kinh sương ba năm

và một đôi dế đử con đực, con cái dẫn đến cái chếtoan uổng của ông cụ

-"Bánh bao tẩm màu người", nghe như chuyện thời

trung cổ nhưng vẫn xảy ra ở nước Trung Hoa trìtrệ Tầng nghĩa thứ nhất-nghĩa đen của tên truyệnlà: thuốc chữa bệnh lao.Thứ mà ông bà HoaThuyên xem là "tiên dược" để cứu mạng thằng con

"mười đời độc đinh" đã không cứu được nó màngược lại đã giết chết nó-đó là thứ thuốc mê tín.-Trong truỵện, bố mẹ thằng Thuyên đã áp đặt cho

nó một phương thuốc quái gở Và cả đám ngườitrong quán trà cũng cho rằng đó là thứ thuốc tiên.Như vậy, tên truyện còn hàm nghĩa sâu xa hơn,mang tính khai sáng: đay là thứ thuíoc độc, mọingười cần phải giác ngộ ra rằng cái gọi là thuốcchữa bệnh lao được sùng bài là một thứ thuốc độc.-Người Trung Quốc cần phải tỉnh giấc, không đượcngủ mê trong cia nhà hộp bằng sắt không có cửasổ

-Chiếc bánh bao-liều thuốc dộc hại được pha chếbằng máu của người Cách mạng-một người xả thân

vì nghĩa, đổ máu cho sự nghiệp giải phóng nôngdân… Tên truyện vì thế mang tầng nghĩa thứ ba:phải tìm một phương thuốc làm cho quần chúnggiác ngộ Cách mạng và làm cho Cách mạng gắn bóvới quần chúng

3 ý nghĩa cuộc bàn luận trong quán trà về Hạ Du.

-Chủ đề bàn luận của những ngời trong quán tràcủa lão Hoa trước hết là công hiệu của "thứ thuốcđặc biệt"-chiếc bắnh bao tẩm máu người

-Từ việc bàn về công hiệu của chiếc bánh bao tẩmmáu Hạ Du chuyến sang bàn về bản thân nhân vật

Hạ Du là diễn biến tự nhiên, hợp lí

-Người tham gia bàn luận tán thưởng rất đong songphát ngôn chủ yếu vẫn là tên đao phủ Cả Khang,ngoài ra còn có một người có tên kèm thoe đặcđiểm (cậu Năm gù) và hai người chỉ có đặc điểm("người tóc hoa râm", "anh chàng hai mươi tuổi").Những lời bàn luận đã cho ta thấy:

Ngày đăng: 09/08/2019, 08:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w