- Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình.- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp để chỉ dẫn máy tính thực hiện lặp đi lặp lại công việc nào đó một số lần.. Các lện
Trang 1Ngày soạn: / /2009 Ngày giảng:
8a1: / /20098a2: / /20098a3: / /2009
- Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình
- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp để chỉ dẫn máy tính thực hiện lặp đi lặp lại công việc nào đó một số lần
- Hiểu hoạt động của câu lệnh lặp với số lần biết trước for do trong Pascal
2 Kỹ năng
- Viết đúng được lệnh for do trong một số tình huống đơn giản
- Hiểu cách viết đúng các quy tắc, cú pháp trong ngôn ngữ cụ thể khi dùng vòng lặp for
- Đọc hiểu được chương trình có sử dụng vòng lặp for do
- Vở ghi, Sách giáo khoa., học bài cũ
B PHẦN THỂ HIỆN KHI LÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (5’)
a Câu hỏi
? Em hãy nêu cú pháp của câu lệnh điều kiện dạng thiếu, câu lệnh điều kiện dạng đầy đủ và giải thích hoạt động của các câu lệnh?
Trang 2b Đáp án
Cú pháp câu lệnh điều kiện dạng thiếu:
if <điều kiện> then <câu lệnh>;
Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện Nếu điều kiện được thoả mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khoá then Ngược lại câu lệnh đó bị bỏ qua
- Cú pháp câu lệnh điều kiện dạng đầy đủ:
if <điều kiện> then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;
Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện Nếu điều kiện được thoả mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ khoá then Ngược lại câu lệnh 2 sẽ được thực hiện
II Bài mới
- Trong cuộc sống hàng ngày,
nhiều hoạt động được thực hiện lặp
- Tuy nhiên cũng có những công
việc lặp với số lần không xác định
- Hoạt động lặp với số lần không xác định từ trước: học cho đến khi thuộc bài,
- Y/c HS lấy ví dụ chứng
minh
- HS suy nghĩ lấy ví dụ: học đến khi thuộc bài, nhặt từng cọng rau đến khi xong; tiếng gà gáy, tiếng chim hót
- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện đúng công việc, trong nhiều trường hợp ta cũng cần phải viết nhiều câu lệnh thực hiện một phép tính nhất định
Trang 3- GV treo bảng phụ VD1 và
y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS suy nghĩ mô tả
thuật toán của VD trên
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS quan sát ví dụ 1 trên bảng phụ và 1 HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ mô tả thuật toán
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời
2 Câu lệnh lặp - một lệnh thay cho nhiều lệnh (10’)
*) VD1:
- Mô tả thuật toán:
+ B1: Vẽ hình vuông (vẽ liên tiếp 4 cạnh và trở về đỉnh ban đầu)
- GV treo bảng phụ VD, y/c
HS đọc đề bài
- Y/c HS suy nghĩ mô tả các bước
để vẽ hình vuông
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
- Y/c HS đọc y/c đề bài và
lên bảng trình bày mô tả
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép
+ B2: k k + 1 Vẽ đoạn thẳng 1 đơn vị độ dài và quay thước 900 sang phải
+ B3: Nếu k < 4 thì trở lại bước 2; ngược lại kết thúc thuật toán
*) VD2: Giả sử cần tính tổng của
100 số tự nhiên đầu tiên
- Mô tả thuật toán:
và quay lại bước 2
+ B4: Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán
- Mọi ngôn ngữ lập trình đều
có câu lệnh lặp để thể hiện
Trang 4trên được gọi là cấu trúc lặp.
- Các ngôn ngữ lập trình thường có
nhiều dạng câu lệnh lặp GV giới
thiệu câu lệnh lặp thường gặp trong
for <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do
<câu lệnh>;
Trong đó: for, to, do là các từ khoá, biến đếm là biến kiểu nguyên, giá trị đầu và giá trị cuối là các giá trị nguyên
- Câu lệnh lặp sẽ thực hiện câu lệnh nhiều lần,mỗi lần là một vòng lặp Số vòng lặp biết trước và bằng: giá trị cuối - giá trị đầu +1
- Khi thực hiện, ban đầu biến đếm
sẽ nhận giá trị là giá trị đầu, sau mỗi vòng lặp, biến đếm tự động tăng thêm 1 đơn vị cho đến khi bằng giá trị cuối
- HS quan sát và chú ý lắng nghe
- HS nhập VD4 vào trong máy, dịch và chạy chương
* Ví dụ 3:
(SGK trang 58)
* Ví dụ 4:
(SGK trang 58)
Trang 5chương trình và quan sát kết
quả
- GV lưu ý cho HS
trình và quan sát kết quả
- HS chú ý lắng nghe Lưu ý: Trong VD4, các câu lệnh
đơn giản writeln(‘O’) và delay(100) được đặt trong 2 từ khoá begin và end để tạo thành
- Trong thực tế, để có 10 kết quả,
cho dù là giống nhau hay khác
nhau, chúng ta phải thực hiện hoạt
động 10 lần Máy tính thực hiện
công việc xử lý thông tin thay cho
con người và cũng phải thực hiện
ngần ấy hoạt động Do vậy câu
lệnh lặp giúp giảm nhẹ công sức
viết chương trình máy tính
- HS lắng nghe
1 câu lệnh ghép Khi nói câu lệnh
ta có thể hiểu đó là câu lệnh đơn hoặc câu lệnh ghép
- Về nhà học bài và đọc trước phần 4 để giờ tới học
8a1: / /20098a2: / /20098a3: / /2009
Trang 6- Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình.
- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp để chỉ dẫn máy tính thực hiện lặp đi lặp lại công việc nào đó một số lần
- Hiểu hoạt động của câu lệnh lặp với số lần biết trước for do trong Pascal
2 Kỹ năng
- Viết đúng được lệnh for do trong một số tình huống đơn giản
- Hiểu cách viết đúng các quy tắc, cú pháp trong ngôn ngữ cụ thể khi dùng vòng lặp for
- Đọc hiểu được chương trình có sử dụng vòng lặp for do
- Vở ghi, Sách giáo khoa., học bài cũ
B PHẦN THỂ HIỆN KHI LÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ (4’)
1 Câu hỏi
? Em hãy nêu cú pháp của câu lệnh lặp trong Pascal? Giải thích các thành phần có trong câu lệnh?
2 Đáp án
Cú pháp câu lệnh lặp trong Pascal:
for <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
Trong đó: for, to, do là các từ khoá, biến đếm là biến kiểu nguyên, giá trị đầu và giá trị cuối
là các giá trị nguyên)
II BÀI MỚI
Trang 7- Y/c HS lên bảng mô tả
thuật toán của bài toán trên
- Y/c HS suy nghĩ để viết mô tả
- Gọi HS lên bảng mô tả thuật toán và dưới lớp cùng làm
- HS quan sát chương trình
và tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh trong chương trình
- HS gõ chương trình vào trong máy, dịch và chạy chương trình
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép
4 Tính tổng và tích bằng câu lệnh lặp (37’)
*) Ví dụ 5: Tính tổng của N
số tự nhiên đầu tiên, với N được nhập vào từ bàn phím
Lưu ý: Vì với N lớn, tổng của
N số tự nhiên đầu tiên có thể rất lớn nên trong chương trình trên ta sử dụng 1 kiểu
dữ liệu mới của Pascal: kiểu longint Đây là kiểu số nguyên lớn hơn nhiều so với kiểu
Integer
Trang 8*) Ví dụ 6: Tính tích của N
số tự nhiên đầu tiên
- Mô tả thuật toán:
+ B1: P 1; i 0+ B2: i i + 1+ B3: Nếu i ≤ N thì PP* i, quay lại bước 2+ B4: Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán
Lưu ý: Vì N! là số rất lớn so với
N, cần khai báo biến chứa giá trị của nó đủ lớn
* CỦNG CỐ (2’)
- GV nhắc lại câu lệnh lặp thường gặp trong Pascal
- GV lưu ý cho HS: cần khai báo biến chứa giá trị đủ lớn
III/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
- GV hướng dẫn bài tập 2/SGK – 60
- Thực hành nếu có điều kiện
8a1: / /20098a2: / /2009
Trang 9- Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình.
- Hiểu hoạt động của câu lệnh lặp với số lần biết trước for do trong Pascal
2 Kỹ năng
- Viết đúng được lệnh for do trong một số tình huống đơn giản
- Hiểu cách viết đúng các quy tắc, cú pháp trong ngôn ngữ cụ thể khi dùng vòng lặp for
- Đọc hiểu được chương trình có sử dụng vòng lặp for do
- Vở ghi, Sách giáo khoa., học bài cũ
B PHẦN THỂ HIỆN KHI LÊN LỚP
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
a) for i := 100 to 1 do writeln(‘A’);
b) for i := 1.5 to 10.5 do writeln(‘A’);
Trang 10c) for i = 1 to 10 do writeln(‘A’);
d) var x: real; begin for x:=1
to 10 do writeln(‘A’); end.e) for i := 1 to 10 do writeln(‘A’);
+ b sai vì giá trị đầu và giá trị cuối là giá trị nguyên
=> Sửa: for i := 1 to 10 do writeln(‘A’);
+ c sai vì thiếu dấu ":" khi gán giá trị đầu
=> Sửa: for i:=1 to 10 do writeln(‘A’);
+ d sai vì biến x khai báo kiểu biến thực
=> Sửa for x: integer;
- GV đưa lên màn hình 3 đoạn
chương trình Y/c HS quan sát và
tìm hiểu ý nghĩa của các câu lệnh
trong các đoạn chương trình trên
- Y/c HS suy nghĩ và làm bài
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
và giải thích kết quả
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát 3 đoạn chương trình và tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh trong các đoạn chương trình trên
- HS suy nghĩ làm bài
- HS đứng tại chỗ trả lời
begin for x := 1 to 10 do writeln(‘A’); end
2 Bài tập tự luận(25’)
Bài 1: Sau khi thực hiện các
chương trình sau giá trị của biến i, j, k là bao nhiêu?
Trang 11- Y/c HS suy nghĩ viết thuật toán
1
4 2
1 3 1
1
+ + + +
=
n n A
- Mô tả thuật toán:
+ B1: A 0, i 1+ B2: A i(i1+2)+ B3: i i + 1+ B4: Nếu i ≤ n, quay lại B2.+ B5: Ghi kết quả A và kết thúc thuật toán
- Sau khi HS mô tả thuật toán, GV
hướng dẫn HS viết chương trình để
A : = 0; for i := 1 to n do A :=
A + 1/(i * (i + 2));
writeln(‘Tong can tim la:’ ,
S : 6 : 2);
Trang 12* CỦNG CỐ (3’)
- Gọi HS nhắc lại trong giờ bài tập hôm nay ta cần nắm bắt những kiến thức nào?
- HS nhắc lại cú pháp câu lệnh lặp thường gặp trong Pascal
III HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
- Về nhà học bài, lấy VD đoạn chương trình sử dụng câu lệnh lặp, xác định kết quả
- Tiếp tục ôn lại lý thuyết đề giờ tới làm bài tập
- Thực hành nếu có điều kiện
Trang 138a1: / /20098a2: / /20098a3: / /2009
b Dạy nội dung bài mới
Trang 14Chú ý rằng các lệnh trên
bảng chọn không dùng để
vẽ các đối tợng-hình Các lệnh tác động trực tiếp với
đối tợng hình học đợc thực hiện thông qua các công
cụ trên thanh công cụ của phần mềm
Thanh công cụ
Giáo viên giới thiệu các công cụ làm việc chính cho học sinh
Để chọn một công cụ hãy nháy chuột lên biểu tợng của công cụ này
Mỗi nút trên thanh công
cụ sẽ có nhiều công cụ cùng nhóm Nháy chuột vào nút nhỏ hình tam giác phía dới các biểu tợng sẽ làm xuất hiện các công cụ khác nữa
Các công cụ liên quan
đến đối tợng điểm
Cách tạo: chọn công cụ
và nháy chuột lên một
Trang 15điểm trống trên màn hình
hoặc nháy chuột lên một
đối tợng để tạo điểm thuộc
Nháy nút áp dụng sau khi đã
nhập xong độ dài đoạn
thẳng
c Củng cố luyện tập(3 )’
- Giáo viên hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học.
Trang 16d Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà(2 )’
- Ôn lại các kiến thức chính đã học và luyện vẽ làm đi làm lại nhiều lần
- Đọc nội dung tiếp theo để giờ sau học
8a1: / /20098a2: / /20098a3: / /2009
b Dạy nội dung bài mới (40’)
Các công cụ liên quan đến hình
HS quan sỏt trờn mỏy
• Các công cụ liên quan đến hình tròn
- Công cụ tạo ra hình tròn bằng cách xác định tâm và một điểm trên hình tròn
- Công cụ dùng để tạo ra hình tròn bằng cách xác định tâm và bán kính
- Công cụ dùng để vẽ hình tròn đi
Trang 17Thao tác: chọn công cụ, sau đó lần
chiều ngợc kim đồng hồ từ điểm
thứ nhất đến điểm thứ hai
- Công cụ
- Thao tác: Chọn công cụ, chọn
tâm hình tròn và lần lợt chọn hai
điểm Cung tròn sẽ xuất phát từ
điểm thứ nhất đến điểm thứ hai
theo chiều ngợc chiều kim đồng
đối tợng cần biến đổi (có thể chọn
nhiều đối tợng bằng cách kéo thả
chuột tạo thành một khung chữ
nhật chứa các đối tợng muốn
chọn), sau đó nháy chuột lên đờng
hoặc đoạn thẳng làm trục đối
xứng
HS thực hiện lần lượt cỏc thao tỏc
HS quan sỏt trờn mỏy và thực hiện cỏc thao tỏc
HS quan sỏt trờn mỏy và thực hiện cỏc thao tỏc
HS quan sỏt trờn mỏy và thực hiện cỏc thao tỏc
HS quan sỏt trờn mỏy và thực hiện cỏc thao tỏc
qua ba điểm cho trớc
- Công cụ dùng để tạo một nửa hình tròn đi qua hai điểm đối xứng tâm
- Công cụ sẽ tạo ra một cung tròn
là một phần của hình tròn nếu xác định trớc tâm hình tròn và hai điểm trên cung tròn này
- Công cụ sẽ xác định một cung tròn đi qua ba điểm cho tr-
ớc
Các công cụ biến đổi hình học
- Công cụ dùng để tạo ra một đối ợng đối xứng với một đối tợng cho trớc qua một trục là đờng hoặc đoạn thẳng
t Công cụ dùng để tạo ra một đối ợng đối xứng với một đối tợng cho trớc qua một điểm cho trớc (điểm này gọi là tâm đối xứng)
Trang 18t Công cụ
- Thao tác: Chọn công cụ, chọn
đối tợng cần biến đổi (có thể chọn
nhiều đối tợng bằng cách kéo thả
chuột tạo thành một khung chữ
nhật chứa các đối tợng muốn
chọn), sau đó nháy chuột lên điểm
HS tiến hành thực hiện cỏc thao tỏc với tệp
HS tiến hành thực hiện cỏc thao tỏc thoỏt khỏi phần mờmg
d) Các thao tác với tệp
Mỗi trang hình vẽ sẽ đợc lu lại trong một tệp có phần mở rộng là ggb Để lu hình hãy nhấn tổ hợp phím Ctrl+S hoặc thực hiện lệnh Hồ sơ → Lu lại từ bảng
chọn Nếu là lần đầu tiên lu tệp, phần mềm sẽ yêu cầu nhập tên tệp Gõ tên tệp tại vị trí File name và nháy chuột vào nút
Save.
Để mở một tệp đã có, nhấn tổ hợp phím
Ctrl+O hoặc thực hiện lệnh Hồ sơ → Mở
Chọn tệp cần mở hoặc gõ tên tại ô File
name, sau đó nháy chuột vào nút Open. e) Thoát khỏi phần mềm
Nháy chuột chọn Hồ sơ → Đóng hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4
- Đọc bài mới để giờ sau học
8a1: / /20098a2: / /2009
Trang 19b Dạy nội dung bài mới (40’)
Một hình hình học sẽ bao gồm nhiều đối
t-ợng cơ bản Các đối tt-ợng hình học cơ bản
bao gồm: điểm, đoạn thẳng, đờng thẳng,
tia, hình tròn, cung tròn
Em đã đợc làm quen với khái niệm
quan hệ giữa các đối tợng
Phần mềm Geogebra cho phép hiển thị
danh sách tất cả các đối tợng hình học
hiện đang có trên trang hình
Dùng lệnh Hiển thị → Hiển thị danh sách đối tợng
để hiện/ẩn khung thông tin này trên màn
hình
Các đối tợng hình đều có các tính chất nh
tên (nhãn) đối tợng, cách thể hiện kiểu
đ-ờng, màu sắc,
• ẩn đối tợng: Để ẩn một đối tợng,
thực hiện các thao tác sau:
HS nhớ lại phần lớ thuyết đó học
HS quan sỏt trờn phần mềm GEOGEBRA
Thay đổi thuộc tính
của đối tợng
Trang 201 Nháy nút phải chuột lên đối tợng;
2 Huỷ chọn Hiển thị đối tợng trong bảng
chọn:
• ẩn/hiện tên (nhãn) của đối tợng: Để
làm ẩn hay hiện tên của đối tợng, thực
hiện các thao tác sau:
1 Nháy nút phải chuột lên đối tợng
trên màn hình;
2 Huỷ chọn Hiển thị tên trong bảng
chọn
• Thay đổi tên của đối tợng: Muốn
thay đổi tên của một đối tợng, thực hiện
các thao tác sau:
1 Nháy nút phải chuột lên đối tợng
trên màn hình;
2 Chọn lệnh Đổi tên trong bảng chọn:
Sau đó nhập tên mới trong hộp thoại:
3 Nháy nút áp dụng để thay đổi, nháy
nút Huỷ bỏ nếu không muốn đổi tên
• Đặt/huỷ vết chuyển động của đối
HS quan sỏt GV làm mẫu và làm theo trờn mỏy của mỡnh
HS quan sỏt GV làm mẫu và làm theo trờn mỏy của mỡnh
HS quan sỏt GV làm mẫu và làm theo trờn mỏy của mỡnh
Trang 21đoán quĩ tích và khảo sát một tính chất nào
đó của hình khi các đối tợng khác chuyển
động
Để đặt/huỷ vết chuyển động cho một đối
t-ợng trên màn hình thực hiện thao tác sau:
1 Nháy nút phải chuột lên đối tợng;
2 Chọn Mở dấu vết khi di chuyển
Để xoá các vết đợc vẽ, nhấn tổ hợp phím
Ctrl+F.
• Xoá đối tợng: Muốn xoá hẳn đối
t-ợng, ta có thể thực hiện một trong các thao
tác sau:
1 Dùng công cụ chọn đối tợng
rồi nhấn phím Delete
2 Nháy nút phải chuột lên đối tợng
c Củng cố luyện tập (3’)
- Hệ thống lại kiến thức đó học
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)
- ễn lại phẫn lớ thuyết đó học, thực hiện lại cỏc thao tỏc đó thực hành
8a1: / /20098a2: / /20098a3: / /2009
Trang 22Tiết 61
QUAN SÁT HÌNH KHÔNG GIAN VỚI PHẦN MỀM YENKA
1 Môc tiªu
a KiÕn thøc
Giúp HS biết được ý nghĩa của phần mềm hình học không gian Yenka Làm quen với phần
mềm này như khởi động, các thanh công cụ, các nút lệnh
Biết cách tạo ra các hình không gian cơ bản bằng phần mềm Yenka
b Kỹ Năng
Rèn luyện được kỹ năng vẽ hình không gian bằng phần mềm Yenka
Vận dụng được: hình thành kỹ năng vẽ hình bằng phần mềm Yenka
Vận dụng thành thạo: cách vẽ hình bằng phần mềm Yenka
c Thái độ
Cẩn thận, nghiêm túc luyện tập vẽ hình từ dễ đến khó
Phát triển tư duy, phản xạ nhanh
Tự chủ trong học tập, hoạt động hiệu quả theo nhóm
Thông qua phần mềm học sinh hiểu được các ứng dụng của phần mềm trong học tập môn toán ở chương trình hình học lớp 8
b Dạy nội dung bài mới
Ở các bài trước, các em đã được làm quen với phần mềm rất hữu ích trong môn hình học đó
là phần mềm hình học Geogebra, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu một phần mềm khác giúp các em làm việc tốt hơn với hình không gian, đó là phần mềm Yenka
- Cho HS đọc thông tin giới
thiệu phần mềm Yenka trong
- Nháy đúp chuột lên biểu
1 Giới thiệu phần mềm Yenka:
(10’)
SGK trang 110
2 Giới thiệu màn hình làm việc chính của phần mềm (15’)
Trang 23- Thực hiện thao tác khởi
? Thanh công cụ chứa gì?
- Muốn thoát khỏi phần mềm,
ta làm ntn?
- Thao tác tạo hình không
gian trên máy tính cho HS
quan sát và giới thiệu một số
công cụ tạo hình không gian
- Giới thiệu một số công cụ
trên máy tính cho HS quan
sát
- Thực hành trên máy tính với
tượng của phần mềm
- HS quan sát trên màn hình các thao tác
GV thực hiện
- Trả lời
- HS quan sát trên màn hình các thao tác
- Thanh công cụ: chứa các nút lệnh để điều khiển và làm việc với các đối tượng
c/Thoát khỏi phần mềm :
- Nháy nút Close trên thanh công cụ
3 Tạo hình không gian: (15’)
a/ Tạo mô hình : Nháy chọn
hình cần tạo trong hộp công cụ
và kéo thả đối tượng vào giữa màn hình