Dự án ‘Xây dưng khu du lịch sinh thái Hồ Tàu Voi” nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế của khu vực.[1] Tuy nhiên, việc xây dựng một khu du lịch sinh thái sẽ gây những tác động đán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐẶNG THỊ NGỌC ÁNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA DỰ ÁN “ XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI HỒ TÀU VOI” TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, HUYỆN KỲ ANH , TỈNH HÀ TĨNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỲ
THUẬT GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG.
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐẶNG THỊ NGỌC ÁNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA DỰ ÁN “ XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI
HỒ TÀU VOI” TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, HUYỆN
KỲ ANH , TỈNH HÀ TĨNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỲ
THUẬT GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG.
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành: 52510406
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1 Th.S Nguyễn Khắc Thành
2 Th.S Tạ Thị Yến
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đồ án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, đượcthực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Th.S Nguyễn Khắc Thành và cô Th.S Tạ ThịYến
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trungthực
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Sinh viên thực hiệnĐặng Thị Ngọc Ánh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài đồ án tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh bên cạnh sự nỗ lựccủa cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũngnhư sự động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời học tập và nghiên cứu đềtài
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Th.S Nguyễn Khắc Thành và CôTh.S Tạ Thị Yến công tác tại Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô trong khoa Môi Trường –Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội đã tận tình truyền đạt nhữngkiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập
và nghiên cứu và sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người luôn kịpthời động viên và giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Đặng Thị Ngọc Ánh
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tọa độ vị trí dự án 9
Bảng 2.2 : Tổng hợp phân khu chức năng khu vực Dự án 10
Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng san nền Khu du lịch dịch vụ Hồ Tàu Voi 11
Bảng 2.4: Các kiểu đường trong khu vực dự án 12
Bảng 2.5: Vị trí các điểm lấy mẫu không khí 18
Bảng 2.6: Kết quả đo khí tượng 19
Bảng 2.7 : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 20
Bảng 2.8: Hệ số phát thải ô nhiễm đối với xe tải (định mức cho 1000 km) 22
Bảng 2.9: Các cấp độ ổn định của khí quyển ( theo Basquil F.) 24
Bảng 3.1: Số liệu khí tượng đặc trưng của khu vực dự án 27
Bảng 3.2: Khối lượng cát san lấp mặt bằng 30
Bảng 3.3: Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải (định mức cho 1000 km) 32
Bảng 3.4: Tải lượng chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển 33
Bảng 3.5: Tải lượng chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển 34
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp định mức sử dụng nhiên liệu của một số thiết bị xây dựng trong 1 ca làm việc 34
Bảng 3.7: Thành phần và tính chất dầu DO 35
Bảng 3.8: Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO 36
Bảng 3.9: Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu DO 37
Bảng 3.10: Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại[6] 38
Bảng 3.11: Tải lượng chất ô nhiễm do công đoạn hàn kim loại 38
Bảng 3.12: Mức độ tiếng ồn điển hình(dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m 39
Bảng 3.13: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công ở khoảng cách 200m và 500m (đơn vị dBA) 41
Bảng 3.14: Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông 1 ngày 44
Bảng 3.15: Khối lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông đến khu du lịch trong 1 ngày 45
Bảng 3.16: Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 45
Bảng 3.17: Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 45
Bảng 3.18: Bảng tổng hợp số liệu tải lượng 47
Bảng 3.19: Hiệu quả lọc bụi của cây xanh 58
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 : Sơ đồ vị trí dự án trong quy hoạch Vũng Áng 10
Hình 2.2: Thông tin phần mềm METI-LIS 25
Hình 3.1: Bản đồ huyện Kỳ Anh khi hiển thị trong phần mềm MapInfo 28
Hình 3.2: Bản đồ khu vực dự án hiển thị trong phần mềm MapInfo 29
Hình 3.3: Các nguồn điểm giả định 48
Hình 3.4: Bản đồ phát thải bụi tổng số vào mùa hè (giai đoạn tiền thi công) 49
Hình 3.5: Bản đồ phát thải bụi tổng số vào mùa đông (giai đoạn tiền thi công) 49
Hình 3.6: Bản đồ phát thải bụi tổng số vào mùa hè (giai đoạn thi công) 50
Hình 3.7: Bản đồ phát thải bụi tổng số vào mùa đông (giai đoạn thi công) 51
Hình 3.8: Bản đồ phát thải NOx vào mùa hè (giai đoạn thi công) 52
Hình 3.9: Bản đồ phát thải NOx vào mùa đông (giai đoạn thi công) 52
Hình 3.10: Bản đồ phát thải CO vào mùa hè (giai đoạn thi công) 53
Hình 3.11: Bản đồ phát thải CO vào mùa đông (giai đoạn thi công) 53
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA 3
1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 3
1.1.1 Khái niệm cơ bản về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 3
1.1.2 Mục tiêu của ĐTM 4
1.1.3 Lợi ích của ĐTM 4
1.2 Tổng quan phương pháp mô hình hóa trong ĐTM 5
1.2.1 Khái niệm về mô hình hóa và các mô hình thông dụng 5
1.2.2 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí 5
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Đối tượng nghiên cứu 8
2.1.2 Tên dự án 8
2.1.3 Vị trí và quy mô của dự án 8
2.1.4 Điều kiện tự nhiên 14
2.1.5 Điều kiện kinh tế xã hội 16
2.1.6 Hiện trạng môi trường không khí hiện tại của khu vực dự án 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 21
2.2.3 Phương pháp tính tải lượng ô nhiễm 21
2.2.4 Phương pháp mô hình hóa 23
2.2.5 Phương pháp đánh giá kết quả 26
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Các số liệu cần thiết 27
3.1.2 Số liệu khí tượng 27
3.1.3 Dữ liệu bản đồ 28
Trang 83.2 Đánh giá tác động của dự án tới môi trường không khí xung quanh
29
3.2.2 Đánh giá hoạt động san lấp giải tỏa mặt bằng giai đoạn tiền xây dựng
29
3.2.3 Đánh hoạt động thi công trong giai đoạn xây dựng 33
3.2.4 Đánh giá tác động gia đoạn vận hành 43
3.3 Mô hình hóa lan truyền chất ô nhiêm trong không khí 46
3.3.1 Số liệu khí tượng và số liệu bản đồ 47
3.3.2 Số liệu về nguồn thải 47
3.3.3 Kết quả chạy mô hình 48
3.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 54
3.4.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công dự án: 54
3.4.2 Giai đoạn vận hành dự án: 56
3.5 Chương trình giám sát 62
3.6 Tham vấn cộng đồng 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
CO: cacbon oxit
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khu Kinh tế Vũng Áng có diện tích rộng 22.781ha bao gồm 9 xã: Kỳ Nam, KỳPhương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh,thuộc huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh; Phía Bắc và phía Đông giáp biển Đông, phíaNam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp các xã Kỳ Khang, Kỳ Thọ,Kỳ Hải,
Kỳ Hưng và Thị trấn Kỳ Anh Với địa thế thuận lợi, Lưng tựa vào Núi, Mặthướng ra Biển đông, cách thành phố Hà Tĩnh và mỏ sắt Thạch Khê 60km vềphía Bắc, có Cụm cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương có thể tiếp nhận tàu cótrọng tải từ 5 đến 15 vạn tấn; KKT Vũng Áng nằm trên trục đường giao thôngBắc Nam, hành lang kinh tế Đông Tây rất thuận lợi cho sự phát triển
KKT Vũng Áng có quỹ đất rộng phù hợp cho xây dựng phát triển Công nghiệp
và Đô thị Mặt khác thiên nhiên ban tặng cho vùng đất này một địa hình đa dạngphong phú, có điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái,nghỉ dưỡng và đặc biệt là du lịch biển Dự án ‘Xây dưng khu du lịch sinh thái
Hồ Tàu Voi” nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế của khu vực.[1]
Tuy nhiên, việc xây dựng một khu du lịch sinh thái sẽ gây những tác động đáng
kể đến môi trường khu vực, đặc biệt là môi trường không khí, ảnh hưởng đếnsức khỏe, đời sống của người dân xung quanh
Ô nhiễm không khí ngày càng được xem là một yếu tố quan trọng có tác độngtrực tiếp sức khỏe cộng đồng, các nghiên cứu về môi trường và sức khỏe đượcthực hiện ở các quốc gia phát triển đã chỉ ra rằng: nguy cơ mắc bệnh tim mạchcủa người dân sống trong bầu không khí bị ô nhiễm có chiều hướng gia tăng dùchỉ tiếp xúc ngắn hạn với không khí bị ô nhiễm cũng có thể gây biến cố xấu tới
hệ tim mạch như đâu thắt ngực, nhồi máu cơ tim hay suy tim Các tác nhân gây
ô nhiễm chủ yếu như các chất khí độc NO2, SO2, NO, bụi có kích thước nhỏ vàcác dung môi hữu cơ dễ bay hơi khác có trong không khí là các thành phần độchại đối với sức khỏe
Trang 11Ô nhiễm không khí là loại ô nhiễm khó quản lý nhất, đặc biệt là ô nhiễm khôngkhí ở các hệ giao thông Trong quá trình xe cộ đi lại sẽ phát sinh ra rất nhiềuchất độc hại như: bụi hạt lơ lửng, cacbon oxit ( CO), hydrocacbon (HC), sunfuadioxit (SO2), các oxit nito (NO, NO2 ) và các chất phụ gia khác có trong nhiênliệu như benzen, toluen Mức độ ô nhiễm không khí do các chất độc hại khôngchỉ phụ thuộc và lượng phát thải mà còn phụ thuộc vào điều kiện phát tán trongkhí quyển Với điều kiện nhất định, nồng độ các tạp chất sẽ tăng lên và có thểđạt được những giá trị nguy hiểm.
Vì vậy đề tài : ’Đánh giá tác động môi trường không khí của dự án ” Xây dựngkhu du lịch sinh thái Hồ Tàu Voi” dựa trên kết quả của việc chạy mô hình giúpchúng ta đáng giá được rõ hơn mức độ ô nhiễm không khí do các hoạt động của
dự án cũng như đề xuất các giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm khi dự án đi vàohoạt động
2 Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dựng mô hình Metilis 2.03 để đánh giá được mức độ tác động ô nhiễmkhông khí từ những hoạt động của dự án từ đó đưa ra những giải pháp giảmthiểu thích hợp trong quá trình khu du lịch sinh thái đi vào hoạt động
3 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập, tổng hợp kết quả của các nghiên cứu hiện có liên quan đến khuvực dự án
- Đánh giá các tác động của dự án tới môi trường không khí xung quanh:xác định nguồn tác động, ước tính tải lượng chất ô nhiễm,…
- Ứng dụng phần mềm Metilis 2.03 để xây dựng bản đồ ô nhiễm khôngkhí xung quanh do tác động của dự án gây ra
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA.
Trong những năm trước đây con người đã khai thác tài nguyên thiên nhiên nhằmđáp ứng những nhu cầu phát triển kinh tế mà quên đi việc phục hồi và bảo vệ môitrường nên đã gây ra các hậu quả nghiệm trọng như: Khai thác cạn kiệt nguồn tàinguyên thiên nhiên, làm suy giảm đa dạng sinh học, xả chất thải bừa bãi vào môitrường gây ô nhiễm nghiêm trọng, làm trầm trọng thêm hiệu ứng nhà kính khiếntrái đất nóng lên Với mong muốn không lặp lại những sai lầm trước đây đồngthời vẫn có thể phát triển kinh tế đi lên, việc đánh giá các tác động đến môi trườngcủa dự án trước khi triển khai đã trở nên rất hữu ích
Đối với nhiều nước trên thế giới, việc thực hiện Đánh giá tác động môi trường(ĐTM) của nhiều dự án là điều bắt buộc, cần phải làm ngay từ khâu lập kế hoạch
và đồng thời với việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, và rất nhiều nước
đã có những luật riêng về ĐTM Còn ở Việt Nam, tuy ĐTM còn tương đối mới,nhưng Nhà nước cũng đã có những quy định khá rõ ràng về ĐTM trong Luật Bảo
vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành luật
1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
1.1.1 Khái niệm cơ bản về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) về căn bản làmột quá trình dự báo, đánh gia tác động của một dự án đến môi trường bao gồm:môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội và đưa ra các biện pháp phòngtránh, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường
Khái niệm về ĐTM được nêu tại Luật bảo vệ môi trường 2005:” Đánh giá tác độngmôi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khái dự án đó”
Trang 13Qua đó, một ĐTM có chất lượng là sẽ đáp ứng được các mục tiêu cơ bản sau:
- Cung cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy về những vẫn đề môi trường của
dự án cho chủ Dự án và những người có thẩm quyền ra quyết định đối với Dự
án đó
- Đảm bảo những vấn đề môi trường đươc cân nhắc đầy đủ và cân bằng đối vớicác yếu tố kỹ thuật và kinh tế của dự án làm căn cứ xem xét quyết định về dựán
- Đảm bảo cho cộng đồng quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của dự án có cơhội tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế hoặc phê duyệt dự án
Như vậy, ĐTM được xem là một công cự quản lý môi trường hữu hiệu đồng thờicũng là phương tiện thích hợp nhất cho việc lồng ghép các vấn đề môi trường vàonội dung dự án
1.1.3 Lợi ích của ĐTM
ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho chủ Dự án mà còn là công cụ hữu hiệu quản lýmôi trường của cơ quan quản lý nhà nước, cho cộng đồng quan tâm và chịu tácđộng bởi dự án Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm:
- ĐTM là công cụ cho việc xem xét thấu đáo các vẫn đề môi trường ngang bằngvới các yếu tố về kinh tế, xã hội trong quá trình xây dựng, thiết kế dự án nhằmđảm bảo phát triển bền vững
Trang 14- Là căn cứ để Chủ dự án lựa chọn phương án đầu tư bao gồm: vị trí, quy mô,công nghệ, nguyên vật liệu,sản phẩm của dự án một cách phù hợp, đạt hiệu quảkinh tế và khả thi nhất, đồng thời tiết kiệm tiền của và thời gian cho Chủ dự án.
- Chủ động phòng tránh và giảm thiểu một cách hiệu quả nhất các tác động xấucủa dự án lên môi trường
- Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường của dự áncho cơ quan thẩm quyền trong việc xem xét ra quyết định đầu tư dự án mọt cáchminh bạch và có tính bền vững cao
- Tránh được những xung đột với cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện dựán
1.2 Tổng quan phương pháp mô hình hóa trong ĐTM
1.2.1 Khái niệm về mô hình hóa và các mô hình thông dụng
Mô hình hóa môi trường là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến chất lượng
môi trường dưới ảnh hưởng của một hoặc tập hợp các tác nhân có khả năng tácđộng đến môi trường.[4]
Đây là phương pháp có ý nghĩa lớn nhất trong quản lý môi trường, dự báo các tácđộng môi trường và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm
Trong quá trình ĐTM, chúng ta có thể sử dụng các mô hình để đánh giá khả nănglan truyền chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, ước tính giá trị các thông số chi phí, lợiích, … Trong phần lớn các báo cáo ĐTM đều trình bày phương pháp này, cũng nhưkết quả tính toán định lượng
Mô hình thông dụng nhất: mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí vànước, mô hình tính toán chi phí lợi ích mở rộng cùng với hiệu quả kinh tế của dựán
1.2.2 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí
Quá trình phát thải các khí thải trong không khí là một quá trình phức tạp, khôngthể sử dụng một số giá trị quan trắc không khí tại một số điểm để đánh giá chấtlượng không khí của cả khu vực Trên thế giới có hơn hai mươi dạng mô hình tính
Trang 15toán và dự báo môi trường không khí và có thể tập hợp thành các hướng chính sauđây:
Hướng 1: Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết của Gauss
với giả thiết rằng sự phân bố nồng độ ô nhiễm tuân theo quy luật phân bố chuẩn.Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đang ứng dụng và hoàn thiện mô hình saocho phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia
Hướng 2: Mô hình thống kê thủy động của Berliand là sử dụng lý thuyết
khuếch tán rối trong điều kiện khí quyển có phân tầng kết nhiệt Mô hình này đượcBerliand hoàn thiện và áp dụng thành công ở Nga
Hướng 3: Mô hình trị số dựa trên việc giải hệ phương trình đầy đủ của nhiệt
động lực học khí quyển bằng phương pháp số Hướng này còn gặp khó khăn trong
lý thuyết động lực học vùng vĩ độ thấp, vì vậy ứng dụng vào nước ta còn hạn chế.[4]
Do đó, những phần mềm và dự án hiện nay, mô hình phát thải Gauss được sử dụngrất rộng rãi để mô phỏng quá trình phát thải chất ô nhiễm trong môi trường khôngkhí và dự báo các chất ô nhiễm không khí thải ra từ các nguồn thải
Mô hình Gauss yêu cầu các số liệu đầu vào như về công suất phát thải củanguồn thải, số liệu khí tượng của địa phương và tính chất của khí thải, v.v
Công thức tính nồng độ chất ô nhiễm như sau:
Trong đó:
Q: là công suất phát thải (m3/s)
V : giới hạn theo phương dọc (m)
Us : là tốc độ gió trung bình tại độ cao phát thải (m/s)
Trang 16σy, σz : hệ số khuếch tán theo phương ngang và thẳng đứng (m)
Để tính toán theo mô hình Gauss, chúng ta có rất nhiều lựa chọn khác nhau được
cụ thể hóa bằng các phần mềm tính toán dựa trên mô hình Gauss như : ISC,SUTTON, METI-LIS
Trang 17CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Ranh giới hành chính khu vực dự án như sau:
- Phía Bắc giáp đường quốc lộ 1A;
- Phía Nam giáp đường trục dọc KKT Vũng Áng rộng 30m;
- Phía Đông giáp đường trục ngang KKT Vũng Áng rộng 40m;
- Phía Tây giáp đường trục ngang KKT Vũng Áng rộng 50m
Vị trí tọa độ của dự án: theo văn bản số 195/KKT-QHXD ngày 16/4/2009 của BanQuản lý KKT Vũng Áng về việc xác định tọa độ các điểm ranh giới Khu đất xâydựng khu du lịch dịch vụ Hồ Tàu Voi, tọa độ các điểm mốc dự án xác định như sau(sử dụng hệ tọa độ VN2000)[1] :
Trang 18Bảng 2.1: Tọa độ vị trí dự án Tên
điểm Kinh độ (X) Vĩ độ (Y)
Tên điểm Kinh độ (X) Vĩ độ (Y)
- Các đối tượng tự nhiên: Vị trí xây dựng Dự án được bao quanh bởi 4 con đường
là Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1B và 2 đường liên xã, xung quanh không có ao hồ,sông, suối Vị trí thực hiện Dự án không nằm trong khu bảo tồn, xung quanh cónhiều gò đồi và núi
- Các đối tượng kinh tế - xã hội: Dự án nằm trong KKT Vũng Áng, xung quanhkhông có khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các công trình văn hóa, tôn giáo, các
di tích lịch sử
Trang 19Hình 2.1 : Sơ đồ vị trí dự án trong quy hoạch Vũng Áng
Quy mô dự án
Dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu du lịch dịch vụ Hồ Tàu Voi được quyhoạch với tổng diện tích 427,67 ha, trong đó có khu vực tập trung nguồn lực xâydựng là khoảng 113,04 ha và các khu phụ trợ, quy hoạch sử dụng đất của dự ánđược phân khu chức năng như sau:
Bảng 2.2 : Tổng hợp phân khu chức năng khu vực Dự án
1 Khu quy hoạch 1*: (khu khách sạn 2 sao) 26,50 6,20
2 Khu quy hoạch 2: (khu công viên) 38,60 9,03
3 Khu quy hoạch 3*: (khu khách sạn 3 sao) 22,50 5,26
4 Khu quy hoạch 4: (khu nông trường) 50,90 11,90
5 Khu quy hoạch 5*: (khu biệt thự) 25,50 5,96
Trang 20TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
7 Khu quy hoạch 7*: (khu khách sạn 5 sao) 21,70 5,07
8 Khu quy hoạch 8: (khu vui chơi ngoài trời) 46,80 10,94
* Ghi chú: các khu vực xây dựng chính
Trang 21 Giải pháp thiết kế
Quy hoạch san nền
Khu du lịch dịch vụ hồ Tàu Voi thuộc KKT Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh HàTĩnh Cao độ hiện trạng của khu vực có độ chênh cao từ +1,91m đến +9,32m (theo
hệ tọa độ VN-2000, Hệ cao độ quốc gia Hòn dấu - Hải Phòng) và địa hình tự nhiên
có độ dốc trung bình lớn hơn i = 2% theo hướng Tây Bắc Đông Nam Phía Bắc khuđất tiếp giáp đường quốc lộ 1A Phía Tây Nam khu đất có đập nước dài gần 1km
Hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch không có, bao bọc xung quanh khuđất quy hoạch là khu dân cư thưa thớt[1]
Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng san nền Khu du lịch dịch vụ Hồ Tàu Voi
đào (m 2 )
Diện tích đắp (m 2 )
Khối lượng đào (m 3 )
Khối lượng đắp (m 3 )
Khối lượng bóc hữu cơ (m 3 )
3 Khu khách sạn 3 sao
và vui chơi giải trí 157.222 61.180 298.921 82.594 64.211
Trang 22Quy hoạch giao thông
- Mạng lưới đường giao thông được tổ chức hợp lí, theo tiêu chuẩn đường đô thị
và đảm bảo đi lại an toàn, thuận tiện giữa các khu chức năng của đô thị với cáctuyến đường hiện có (Đường QL1A, các tuyến đường trục ngang, trục dọc KKTVũng Áng)
- Mạng lưới đường đảm bảo thuận lợi cho việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đôthị trên tuyến đường
- Tổ chức các tuyến đường chính bám theo địa hình đảm bảo lưu thông thuận tiện,các tuyến đường xây dựng mới phải đảm bảo quy mô mặt cắt, độ dốc dọc đảmbảo thoát nước mặt nhanh nhất.[1]
Bảng 2.4: Các kiểu đường trong khu vực dự án
TT Khu vực Loại đường Chiều dài
(m)
Bề rộng mặt đường (m)
Trang 23TT Khu vực Loại đường Chiều dài
(m)
Bề rộng mặt đường (m)
Trang 24TT Khu vực Loại đường Chiều dài
(m)
Bề rộng mặt đường (m)
Vỉa hè
Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình
Tiến độ xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của dự án được thực hiệncuốn chiếu theo từng khu, cụ thể như sau:
- Khu khách sạn 2 sao: Năm 2014 - năm 2015
- Khu khách sạn 3 sao: Năm 2014
- Khu công viên: Năm 2016 - năm 2018
- Khu nông trại: Năm 2014 - năm 2015
- Khu chung cư cao tầng: Năm 2014 - Năm 2015
- Khu biệt thự: Năm 2015
- Khu khách sạn 5 sao: Năm 2015
- Khu vui chơi ngoài trời: Năm 2016 - năm 2019
2.1.3 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm địa hình của khu vực Dự án
Khu vực khảo sát công trình: Khu Du lịch dịch vụ Hồ Tàu Voi có diện tích 427,6
ha, nằm trong khu kinh tế Vũng Áng - Kỳ Anh - Hà Tĩnh
Hiện trạng mặt bằng thi công là đất thổ canh, địa hình là thung lũng và đồi thấp đãđược chủ đầu tư san lấp một phần
Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối dốc, phía Tây Bắc cao, phía Đông Namthấp Độ chênh cao trong khu đất lên đến 7,41m, điểm cao nhất 9,32m và thấp nhất1,91m Độ dốc trung bình là hơn 2%.[2]
Điều kiện địa chất
Nghiên cứu bản đồ địa chất Việt Nam tỉ lệ 1:500.000 và tham khảo tài liệu khảo sátđịa chất khu vực dự án Địa chất khu vực dự án có các đặc điểm như sau:
Trang 25- Khu vực Ròn - Kỳ Anh (cực Nam tỉnh Hà Tĩnh) có hệ thành tạo chủ yếu là đáphun trào hệ đồng Trần thuộc kỷTriat và hệ đệ Tứ.
- Kỷ Triat tạo nền móng của đá gốc và các đồi núi xung quanh trong vùng, loại đánày phân bố rất rộng
- Trầm tích đệ tứ ở khu vực này có bề dày không lớn thuộc nhiều kiểu nguồn gốckhác nhau tạo nên, cụ thể là: Trầm tích đêvuli, eluvi, trầm tích biển Haloxengiữa - Trầm tích biển Haloxen muộn, trầm tích biển hiện đại, trầm tích đo gió,trầm tích Aluvi Các trầm tích này xen kẽ nhau Thành phần thạch học chính củacác loại trầm tích này là cát các loại (mịn, vừa, thô) màu vàng trắng Chiều dày
có chỗ vài mét có nơi tới trên 30m Ngoài ra còn xen kẹp các lớp mỏng đất dínhsét cát, sét màu xám xanh, xám đen
Khu vực ven biển, ao hồ, đầm trũng có cấu tạo :
- Lớp đất màu: Dày 0,5 - 1,0m Cát pha có độ chịu tải < 1,0 kg/cm2
- Lớp cát pha sét, cát pha sạn sỏi lẫn xác động thực vật - Độ chịu tải 1 -1,5kg/cm2
- Lớp cát, cát pha: Độ chịu tải > 1,5kg/cm2 Khu vực ao hồ: Có lớp bùn dày 1,0m có lúc > 1,5 m Độ chịu tải kém Khi xây dựng công trình phải nạo vét hếtlớp bùn mới san lấp để đảm bảo an toàn cho nền móng công trình
0,5- Đặc điểm khí hậu
Khí hậu của Khu vực dự án chịu ảnh hưởng trưc tiếp của vùng khí hậu ven biển vàkhí hậu lục địa Khí hậu mang tính 02 mùa rõ rệt: mùa khô chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa gió Tây Nam vào các Tháng VII đến Tháng IX, khí hậu khô, nóng Mùa mưakhí hậu lạnh và có mưa phùn, gió mùa Đông Bắc, bắt đầu từ tháng XI năm trướcđến tháng II năm sau.[3]
Nhìn chung Khu du lịch Hồ Tàu Voi nói riêng và Tỉnh Hà Tĩnh nói chung có nềnnhiệt độ tương đối cao, nhiệt độ trung bình từ năm 2001 - 2014 dao động trongkhoảng nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng vào tháng 6 năm 2002 nhiệt độ caonhất vào khoảng 25,3 - 37,50C, nhiệt độ trung bình năm là 24,70C, cao nhất vàotháng VI
Trang 26Độ ẩm không khí trung bình hằng năm ở Kỳ Anh khá cao, trung bình khoảng 83 84%, vào những tháng khô hạn nhất của mùa hè độ ẩm trung bình khoảng 60%.
-Do chịu ảnh hưởng của địa hình, phía Tây và phía Nam huyện Kỳ Anh là đồi núihướng mặt ra biển Đông tạo thành những tấm bình phong đón những cơn gió thổi từbiển vào nên Kỳ Anh là một trong những huyện có lượng mưa nhiều so với cáchuyện khác trong tỉnh Trừ một phần ở phía Bắc thì còn lại các vùng còn lại thìlượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có một số năm trên 3000mm
Tổng số giờ nắng trong năm từ năm 2002 - 2014 dao động từ 1203,2 - 1719,1giờ/năm Tháng có giờ nắng cao nhất trong năm thường từ tháng V đến tháng VIII,giảm dần từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.[3]
Khí hậu Kỳ Anh mỗi năm có hai mùa gió chủ yếu, là gió mùa Đông Bắc thổi vàomùa đông (kéo dài từ tháng X đến tháng III năm sau) và gió mùa Tây Nam thổi vàomùa hè (từ tháng V đến tháng VIII hằng năm)
Đặc điểm thủy văn
Khu vực khảo sát có địa hình là đồi thấp và thung lũng, và nằm ngay dưới chân đê
Hồ Tàu Voi Trong khu vực có những con suối nhỏ Nước mặt xuất hiện ở các consuối nhỏ và nước thấm xuyên từ trên hồ Tàu Voi xuống Hồ chứa nước Tàu Voiđược xây dựng tại xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh, nằm bên phía Đông Bắcdãy Hoành Sơn Đây là một trong những tâm mưa lớn ở nước ta - lượng mưa năm ởđây trên 3.000 mm
2.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội
Khu Kinh tế Vũng Áng có diện tích rộng 22.781 ha bao gồm 9 xã: Kỳ Nam, KỳPhương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh, thuộchuyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh; Phía Bắc và phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáptỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp các xã Kỳ Khang, Kỳ Thọ,Kỳ Hải, Kỳ Hưng và Thịtrấn Kỳ Anh Với địa thế thuận lợi, Lưng tựa vào Núi, Mặt hướng ra Biển đông,cách thành phố Hà Tĩnh và mỏ sắt Thạch Khê 60km về phía Bắc, có Cụm cảng
Trang 27nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương có thể tiếp nhận tàu có trọng tải từ 5 đến 15 vạntấn; KKT Vũng Áng nằm trên trục đường giao thông Bắc Nam, hành lang kinh tếĐông Tây rất thuận lợi cho sự phát triển.[2]
KKT Vũng Áng có quỹ đất rộng phù hợp cho xây dựng phát triển Công nghiệp và
Đô thị Mặt khác thiên nhiên ban tặng cho vùng đất này một địa hình đa dạng phongphú, có điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
và đặc biệt là du lịch biển
Hai xã Kỳ Trinh và Kỳ Thịnh của huyện Kỳ Anh là những xã có đầy đủ thành phầnkinh tế đa dạng từ trồng trọt, chăn nuôi tới thương mại, dịch vụ Trong những nămqua hòa nhập chung với tình hình đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường có sự địnhhướng của nhà nước, nền kinh tế của xã đã từng bước phát triển, đời sống văn hóa
xã hội có sự chuyển biến rõ rệt Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm 2014 đạt12,5%/ năm; thu nhập bình quân đầu người từ 12 triệu đồng/người/năm năm 2013lên 13,5 triệu đồng/người/năm năm 2014.Tổng giá trị sản xuất đạt 122,715 tỷ đồng
2.1.5 Hiện trạng môi trường không khí hiện tại của khu vực dự án
Để đánh giá được chất lượng hiện tại của môi trường không khí trong khu vực Dự
án, nhóm tư vấn môi trường đã tiến hành đo đạc chất lượng không khí tại 10 vị trívào tháng 10/2014, các chỉ tiêu quan trắc chất lượng môi trường không khí baogồm:
- Các thông số khí tượng: nhiệt độ khô, nhiệt độ ướt, độ ẩm, vận tốc gió, hướnggió, áp suất khí quyển
- CO, NO2, SO2, Bụi Pb, Bụi lơ lửng (TSP), VOCs với tần suất đo là 1 lần/giờ,thời gian đo từ 6h đến 6h sáng ngày hôm sau, đo liên tục trong 24 giờ
Vị trí các điểm đo được trình bày ở bảng 2.5:
Trang 28Bảng 2.5: Vị trí các điểm lấy mẫu không khí Kí
Quốc lộ 1A, ngã tư giao cắt
đường đi Tp Vinh và cảng
Vũng Áng (phía Tây Bắc hồ)
03/10/2014 18
O02’58,16’’N;
106O21’24,61’’E
K4 Tỉnh lộ 24 kéo dài, khu vực
trang trại (phía Tây hồ) 03/10/2014
Khu vực quy hoạch Biệt thự 1,
trung tâm Dự án (khu nghĩa
trang hiện trạng)
03/10/2014 18
O02’23,08’’N;
106O21’37,00’’E
K7 Quốc lộ 1B, gần khu quy hoạch
sân golf (Phía Nam hồ) 03/10/2014
18O01’28,90’’N;
106O21’32,05’’E
K8
Quốc lộ 1B, ngã tư giao cắt
Quốc lộ 1B và đường liên thôn
(phía Đông Nam hồ)
03/10/2014 18
O01’29,38’’N;
106O21’45,83’’E
K9 Khu quy hoạch khách sạn A
(Phía Đông Nam hồ) 03/10/2014
Trang 29Kết quả đo môi trường vi khí hậu được thể hiện ở bảng 2.6:
Bảng 2.6: Kết quả đo khí tượng
hiệu
Nhiệt độ ( o C)
Độ ẩm (%)
Tốc độ gió (m/s)
Hướng gió
Trang 30Bảng 2.7 : Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí [2]
TT Ký hiệu SO 2
(µg/m 3 )
NO 2 (µg/m 3 )
CO (µg/m 3 )
Bụi (TSP) (µg/m 3 )
VOCs (µg/m 3 )
Từ kết quả phân tích môi trường ở bảng trên cho thấy:
Nhiệt độ không khí: Dao động từ 29,7 - 32,1.
Độ ẩm không khí: Dao động từ 54,4 - 70,5%.
Tốc độ gió: Dao động từ 0,3 - 1,1 m/s.
Trang 31Bụi TSP: Hàm lượng bụi trong không khí tại 10 vị trí quan trắc dao động từ
110-330 µg /m3, nhìn chung hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm đều nằm trong TCCPchỉ có hai điểm tại Quốc lộ 1A, gần khu vực Khách sạn (phía Đông Bắc hồ) có hàmlượng bụi lơ lửng là 320 µg /m3 và tại ngã tư giao cắt đường đi Tp Vinh và cảngVũng Áng (phía Tây Bắc hồ) hàm lượng bụi là 330 µg /m3 vượt TCCP theo QCVN05:2013/BTNMT quy định mức tối đa là 300 µg /m3 trung bình 1h khoảng 1,1 lần.Chứng tỏ tại hai điểm này đều bị ô nhiễm bụi lơ lửng do gần khu vực có xe cộ đilại
Các khí độc CO, SO 2 , NO 2 : Hàm lượng các khí CO, SO2, NO2 trong các mẫu phântích dao động lần lượt với CO từ 410 - 2,820 mg/m3, với SO2 là 62 - 140 mg/m3, với
NO2 là 45 - 110 mg/m3 Hàm lượng các khí trên tại tất cả các điểm quan trắc đềunằm trong TCCP theo QCVN 05:2013/BTNMT Môi trường không khí khu vựckhông có dấu hiệu ô nhiễm bởi các khi độc hại
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Từ những dữ liệu, số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp nhằm đưa ra những vấn
đề tổng quan về khu vực nghiên cứu, hiện trạng môi trường không khí, số liệu khítượng và dự báo chất lượng môi trường Bên cạnh đó tổng hợp các tài liệu, số liệu
đã có, kế thừa kết quả nghiên cứu của các chương trình và đề tài khoa học có liênquan làm cơ sở lý luận và thực tiễn để phục vụ cho đề tài Các số liệu đã thu thậpđược bao gồm các số liệu về bản đồ, khí tượng, tải lượng ô nhiễm,
2.2.2 Phương pháp tính tải lượng ô nhiễm
Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: phương pháp này do Tổchức Y tế thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB) phát triểnthành tài liệu nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm tùy theo từng ngành sản xuất
và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ônhiễm về không khí, nước và chất thải rắn khi Dự án triển khai
Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đưa ra:
Trang 32Tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm sinh ra khi xe tải chạy trên đường trongmột giờ (kg/kmh) = số lượt xe/ giờ * hệ số phát thải ô nhiễm (kg/km)
Bảng 2.8: Hệ số phát thải ô nhiễm đối với xe tải (định mức cho 1000 km)[13]
Chất ô
nhiễm
Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường Tải trọng xe < 3,5T Tải trọng xe 3,5 - 16T Trong
TP
Ngoài TP
Đường cao tốc
Trong TP
Ngoài TP
Đường cao tốc
Ngoài ra trong quá trình thi công, chất ô nhiễm từ các que hàn cũng là yếu tố ảnhhưởng tới môi trường không khí
Các phương pháp tính toán trên đều dựa theo các tài liệu đáng tin cậy từ WHO, BộXây Dựng và Petrolimex Chi tiết phương pháp tính toán và kết quả sẽ được trìnhbày trong chương tiếp theo của tài liệu
Trang 332.2.3 Phương pháp mô hình hóa
Phần mềm Metilis là một dạng cải biến của mô hình Gauss, dựa trên nền tảng của
mô hình Gauss Phương pháp tính toán lý thuyết ô nhiễm môi trường không khí dogiao thông Trong thực tế, nguồn ô nhiễm giao thông là loại nguồn đường Để đơngiản, chúng ta xét nguồn đường vô hạn và ở độ cao gần mặt đất Nghiệm tổng quátcủa mô hình Gauss cho nguồn điểm liên tục là [4]:
(2.1)Đối với điểm khảo sát ngay tại mặt đất ( z=0), tính được nồng độ chất nhiễm bẩn:
(2.2)Nếu tính toán nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất dọc theo trục x (trục gió thổi) thì y
= 0, z=0 ta có:
(2.3)Trong thực tế khi áp dụng tính toán khuếch tán cho các trường hợp đặc thù ( nguồnđường giao thông) người ta có nhiều cải biên mô hình này
Với một đường giao thông chúng ta giả thiết là nguồn thải liên tục và dài vô hạn( khi x ) gió thổi vuông góc với mặt đường chúng ta có điều kiện biên đưa vàophương trình ( 2.1): 1 khi , z=0 nghiệm nồng độ chất ô nhiễm trungbình trong không khí do nguồn đường phát thải liên tục cuối cùng có dạng:
Trang 34Ở đây M là lượng phát thải chất ô nhiễm của nguồn đường ( g/m/s)
U : tốc độ gió trung bình (m/s) thường lấy ở độ cao 2m
h: độ cao mặt đường so với mặt đất xung quanh
z: độ cao của điểm cần tình toán nồng độ (m)
(m): hệ số khuếch tán theo phương y, z là hàm số của các khoảng cách xe và
độ ổn định khí quyển ABCDEF Sáu cấp ổn định của khí quyển do Basquil F.(1926) đề xuất từ A đến F Mỗi cấp tương ứng với trị số vận tốc u và độ khuếch tán,thời gian trong ngày (bảng 2.9) như sau:
Bảng 2.9: Các cấp độ ổn định của khí quyển ( theo Basquil F.)
Quang mâyhoặc độmây 3/8
Trang 35- Bức xạ mặt trời mạnh (trời nắng gắt vào buổi trưa giữa mùa hè) tương ứng vớigóc cao của mặt trời > 600; bức xạ mặt trời vừa tương ứng với = 15- 600 và
bức xạ mặt trời yếu (trời nắng vào buổi trưa giữa mùa đông) tương ứng với <
150
- Mây mỏng hoặc độ mây ( tầng thấp) 4/8 (bầu trời ); quang mây hoặc độ mây3/8 (bầu trời)
- Thời gian đêm tính từ 1h trước khi mặt trời lặn đến 1h sau khi mặt trời mọc
- Điều kiện trung tính (cấp D) áp dụng cho trường hợp trời nhiều mây vào banđêm hay ban ngày ( không phụ thuộc vào vận tốc gió )
Sau khi đã thu thập đầy đủ các số liệu đầu vào cần thiết và tính toán vận tốc phátthải của các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường không khí Toàn bộ các số liệu nàyđược đưa vào tính toán đựa trên mô hình lan truyền ô nhiễm trong không khí Gauss.Phần mềm được sử dụng là phần mềm METI-LIS phiên bản 2.03, được cung cấpmiễn phí bởi Bộ Kinh tế, Công thương và Công nghiệp Nhật Bản Đây là mô hìnhđược cải tiến dựa trên mô hình ISC, được xây dựng từ năm 1996 dưới sự tài trợ củaMETI (Bộ Kinh tế, Công Thương và Công nghiệp Nhật Bản) Năm 2001, phiên bảnđầu tiên đã ra đời với cái tên METI-LIS và phiên bản cuối cùng 2.03 được pháthành vào năm 2005
Phần mềm có thể được tải xuống và sử dụng miễn phí từ trang web của Cục cải tiếnkhoa học công nghiệp và công nghệ quốc gia Nhật Bản (National Institute ofAdvanced Industrial Science and Technology, AIST Japan) http://www.aist-riss.jp/projects/METI-LIS/
Các số liệu đầu vào đưa vào phần mềm bao gồm: các đặc trưng của chất ô nhiễm, sốliệu khí tượng (hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ổn định khí quyển), bản đồ khuvực nghiên cứu, tốc độ phát thải của các nguồn thải
Trang 36Hình 2.2: Thông tin phần mềm METI-LIS
Trang 372.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả
Phương pháp so sánh: dựa vào những kết quả thu nhập và tính toán được đem sosánh với các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường hiện hành để đánh giá mức độ ônhiễm Kết quả phân tích được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường không khí
Trang 38CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.
3.1 Các số liệu cần thiết
3.1.1 Số liệu khí tượng
Tổng hợp các yếu tố khí tượng thống kê được ở trạm Kỳ Anh (2011-2014) thể hiện
rõ trong bảng sau:
Bảng 3.1: Số liệu khí tượng đặc trưng của khu vực dự án [3]
Ttb(oC) * 17,6 19,
6
21,1 24,9
28 30,
6
30,1 28,7 27,
225,1 22,1 19,3
T max 19,2 22,
6
22,8 26,5
30 31,
4
426,2 25 20
T min 14,5 13,
9
16,8 22,6
523,9 20,6 17
V(m/s) * 2,2 1,9 1,8 1,9 2,3 3,2 3,2 2,3 2,0 2,5 2,6 2,4Hướng
80,9 70,
7
70,8 78,3 85,
487,7 86,8 88,1
162,3 84,
799,5 328 523 276 279 160
Trang 39* Những số liệu cần thiết để tính toán với phần mềm METI-LIS
Dựa vào bảng thống kê trên ta có thể thấy khí hậu Kỳ Anh mỗi năm có hai mùa gióchủ yếu, là gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông (kéo dài từ tháng X đến tháng IIInăm sau) và gió mùa TÂy Nam thổi vào mùa hè (từ tháng IV đến tháng IX)
Vì vậy quá trình tính toán phát thải của khu vực dự án sẽ được chia làm 2 giai đoạn:mùa đông và mùa hè, để thấy được đặc trưng sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm theohai mùa gió chính
Hình 3.1: Bản đồ huyện Kỳ Anh khi hiển thị trong phần mềm MapInfo
Trang 40Hình 3.2: Bản đồ khu vực dự án hiển thị trong phần mềm MapInfo 3.2 Đánh giá tác động của dự án tới môi trường không khí xung quanh
3.2.1 Đánh giá hoạt động san lấp giải tỏa mặt bằng giai đoạn tiền xây dựng
Trong giai đoạn chuẩn bị dự án gồm hoạt động giải phóng mặt bằng và san lấp tạomặt bằng dự án Đây là hai hoạt động gây tác động mạnh tới môi trường khu vực.Tuy nhiên, giai đoạn này diễn ra rất nhanh và những tác động này tới môi trườngxung quanh sẽ hết sau khi kết thúc công tác giải phóng và san lấp mặt bằng khu dựán
Nguồn phát sinh ô nhiễm môi trường không khí
Trong giai đoạn này, việc san ủi và thi công tạo mặt bằng của Dự án sẽ kéo theo cácảnh hưởng tới môi trường Nguồn phát sinh khí thải trong giai đoạn này chủ yếu từhoạt động vận chuyển đất cát san lấp và khí thải từ các phương tiện, máy móc thamgia thi công