- Ng thực hiện: các nhà dược lí học lâm sàng - Mục đích: + thu thập thông tin về dược động học của thuốc + Liên quan của thuốc với các phản ứng bất lợi + Thông tin khởi đầu về hiệu quả
Trang 1ĐỀ CƯƠNG DỊCH TỄ DƯỢC HỌC_ DƯỢC K3
Câu 1:Trình bày tiến trình công nhận một thuốc mới?
Gồm 4 giai đoạn thử nghiệm lâm sàng trên cơ thể người:
Thử nghiệm giai đoạn 1: Chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện các nghiên cứu về dược lí và độctính trên súc vật để xác minh rằng hoạt chất mới là hiệu quả và có thể phù hợp sử dụng cho người, và đểước tính liều dùng ban đầu cho người
- Đối tượng nghiên cứu: Người khỏe mạnh hoặc ng bệnh thuộc pvi điều trị của thuốc tình nguyện tgianghiên cứu
- Thực hiện bởi: Các nhà dược lí học lâm sàng
- Cách tiến hành: Các đối tượng nhận 1 lượng nhỏ hoạt chất và theo dõi tác dụng của thuốc với nhữngchức năng của cơ thể
- Mục đích:
+ kiểm tra độc tính trên người và tìm cách loại bỏ ở giai đoạn 2
+Tìm hiểu cơ chế td trên người và khả năng dung nạp của thuốc
+ xác định liều an toàn trên người
Thử nghiệm giai đoạn 2:
- Đối tượng ng/c: Ng mắc đúng bệnh, lần đầu dùng thuốc và chấp nhận mạo hiểm,số lượng ít hơn gđ
1, có ngoại lệ trên những thuốc có độc tính cao đến mức ko còn mang ý nghĩa đạo đức Ít nhất thực hiệntrên 2 nhóm, 1 nhóm dùng thuốc thử, 1 nhóm đối chứng với số lượng ng tgia phải đáp ứng dc yêu cầu
- Ng thực hiện: các nhà dược lí học lâm sàng
- Mục đích: + thu thập thông tin về dược động học của thuốc
+ Liên quan của thuốc với các phản ứng bất lợi
+ Thông tin khởi đầu về hiệu quả của thuốc
+ Liều hàng ngày và các chú ý để thử nghiệm giai đoạn 3
Thử nghiệm giai đoạn 3
- Đối tượng : +Số lượng lớn ng bệnh đồng ý tgia ( 500-3000)
+ Tiêu chuẩn rõ ràng được tuân thủ chặt chẽ
+ Ít nhất 1 trong nững nghiên cứu phải là mẫu thử nghiệm lâm sàng được chọn ngẫu nhiên
- Ng thực hiện : nhà dược lí học lâm sàng
- Mục đích: +Đánh giá chặt chẽ về hiệu quả và thêm thông tin về độc tính của nó
+ Là cơ sở quan trọng để cơ quan quản lí xem xét có nên cấp giấy phép lưu hành và sử dụngrộng rãi trong công chúng hay không
Thử nghiệm gia đoạn 4: Sau khi thuốc được lưu hành ( giám sát thuốc)
- Thử nghiệm gia đoạn 3 tường bị hạn chế về thời gian và số lượng ng bệnh nên các tác dụng phụ, cóhại có thể chưa trở nên rõ rệt hay bộc lộ hết vì vậy thửu nghiệm gia đoạn 4 ngày càng dc quan tâm
- Mục đích: Đánh giá lại tính hiệu quả, độ an toàn, khả năng chấp nhận và sd tiếp tục của thuốc trênthực tế và tạo thêm nhiều bằng chứng về độ an toàn của thuốc
- Đòi hỏi kĩ năng dịch tễ và thống kê, dịch vụ cung ứng, giám sát, thiết kế nghiên cứu sát với thực tế
Câu 2:Trình bày khái niệm quần thể nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, mối liên quan giữa mẫu và quần thể nghiên cứu ?
Quần thể nghiên cứu: Là quần thể chứa toàn bộ cá thể mà từ đó 1 mẫu gồm các cá thể đại diện đượcrút ra cho nghiên cứu
Trang 2 Mẫu nghiên cứu: Nhóm các cá thể đại diện được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếpcho mục đích nghiên cứu được gọi là mẫu nghiên cứu
Mối liên quan:
- Tham số quần thể:
+ Các đại lượng dùng để đánh giá một sự kiện nào đó xảy ra khi quan sát quần thể nghiên cứu được gọi
là tham số quần thể
+ tại 1 thời điểm nhất định thì nó là 1 hằng số với mỗi quần thể
+ Thực tế hiếm khi chúng ta có thể tiến hành nghiên cứu trên toàn bộ cá thể của quần thể nên tham sốquần thể thường không biết chính xác được
- Tham số mẫu:
+ Các đại lượng dùng để đánh giá một sự kiện nào đó xảy ra khi quan sát 1 mẫu đại diện rút ra từ 1quần thể nghiên cứu đc gọi là tham số mẫu
+ Có thể là giá trị tb hoặc tỉ lệ
+ Có thể đo lường được dựa vào cuộc điều tra ng/c dịch tễ dược học
+ Là cơ sở cho phép khái quát hóa để nhận định về tham số quần thể
Câu 3: Thiết kế nghiên cứu mô tả: khái niệm, các loại thiết kế nghiên cứu mô tả và phân tích ưu, nhược điểm ?
Khái niệm: Là loại ng/c dựa vào quan sát các sự vật hiện tượng ( có thể là 1 bệnh trạng hay 1 hành
vi sức khỏe … nào đó), sau đó mô tả lại 1 cách khoa học thực trạng sự vật hiện tượng đó ( kiến thức,thái độ, hành vi ) Ở mức độ cao hơn có thể hình thành giả thuyết về mqh nhân quả
THEO SÁCH tr 43
Các loại thiết kế ng/c mô tả ( theo như trong sách)
- Mô tả các trường hợp cá biệt
- Mô tả chùm sự kiện hay chùm bệnh
- Mô tả cộng đồng hay đánh giá nhu cầu cộng đồng
- Mô tả dịch tễ học về tình hình mắc bệnh
- Nghiên cứu cắt ngang mang tính mô tả hay điều tra cộng đồng
- Nghiên cứu mô tả sinh thái học
Ưu nhược điểm ( trong sách ko có)
THEO TÀI LIỆU TRÊN MẠNG: vào link ( k cop dc )
http://www.iph.org.vn/attachments/article/151/nghien%20cuu%20mo%20ta.pdf
Trang 3Câu 4:nghiên cứu có đối chứng: thiết kế nghiên cứu,lựa chọn các nhóm nghiên cứu,phương pháp thu thập số liệu,ptich ưu nhược điểm
1.Thiết kế nghiên cứu:
-kn: là ncu xác định xem quá trình nhiễm bệnh có phải xuất phát từ yếu tố nguy cơ đang được qtâm hay
k, bằng cách ss các nhóm cá thể bị bệnh(nhóm bệnh) với các cá thể không mắc bệnh (nhóm chứng)trong qt phơi nhiễm (qt tx vơi stác nhân) với ytố nguy cơ xảy ra trước đó
- Thường sd để cm ADR của thuốc: khai thác tiền sử nhóm có dấu hiệu xảy ra ADR(nhóm bệnh ) vànhóm k có ADR (nhóm chứng) từ đó xđ nguyên nhân khác nhau giữa 2 nhóm trong quá trình sử dụngthuốc( phơi nhiễm)
-đặc điểm:
*đặc điểm qtrọng ngất là điểm xuất phát ncưu
*đồng thời là ncứu hồi cứu và theo dõi dọc
Nhóm bệnh Phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ
Không phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ
Phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ
Không phưoi nhiễm với các yêu stố nguy cơNhóm chứng
Trang 4+,phải đánh giá được yếu tố nguy cơ so với nhóm bệnh
+,nguồn lựa chọn:
*một mẫu xác xuất của cộng đồng
*mẫu bệnh nhân tại cùng cơ sở
*bà con hay bạn đồng niên của ca bệnh+,hay sử dụng pp ghép cặp
3.Thu thập số liệu
-hồi cứu: bệnh án,bộ câu hỏi,phỏng vấn,
- việc quan sát phải khách quan
-ngừoi điều tra k nên biết đâu là nhóm bệnh đâu là nhóm chứng
-quy trình giống nhau cho cả 2 nhóm
4 ptích ưu,nhược điểm
- ưu điểm:
+, hữu ích trong tìm kiếm nguyên nhân gây bệnh hiếm gặp
+ tìm ra thuốc mới hoặc tác dụng mới của thuốc
+ mẫu nc nhỏ hơn thuần tập
+ ít gặp hao hụt mẫu
+cơ sở để hthanh ncứu phân tích’
+thực hiện ở nhiều dịa điểm sẽ khẳng định thêm kq
Trang 5-kn : là tkế ncứu dọc tìm ra sự khác nhau về kq trong qt txúc với các yếu tố nguy cơ( phơi nhiễm)
1,thiêt kế ncứu
-ss các nhóm cá thể có hoặc k txúc với các yếu tố nguy cơ,hoặc tiếp xúc với các ytố nguy cơ khác nhau
Txuc với yếu tố
nguy cơ
Không phát triển thành bệnhMẫu nghiên cứu
- Có thể điều tra yếu tố nguy cơ của phát bệnh
- Không hỏi bệnh nhân như bệnh/chứng,mà lấy mẫu và điều tra qua ghi chéo từ trước đó,trong 1khoảng time nhất định
2.lựa chọn nhóm nghiên cứu
- phụ thuộc vào thời điểm qsat
-thuần tập tương lai; tất cả đều k mắc bệnh quan tâm
-thần tập hồi cứu: tất cả các sự kiện liên quan đến bệnh đều xảy ra
3.thu thập sô sliệu
Phải theo trục time
- Điều tra phỏng vấn
- Sổ sách ,bệnh án…
- Liên kết các hồ sơ liên quan đến phơi nhiễm và các yéu tố tác động
4.pt ưu nhược điểm
-ưu điểm: giảm sai lệch nhớ lại:sự ghi chép được ghi chep gần vào lúc xảy ra(khồng hỏi)
Thiết lập ytố nguyên nhân xuất hiện trước bệnh
Có thể ngcứu nhiều biến cố với mỗi loại phưoi nhiễm
-nhược điểm: yếu tố nhiễu( =chỉ có thể điều chỉnh những gì bạn đo lường)
Trang 6Tốn kém( đòi hỏi cỡ mẫu lớn)
Thời gian theo dõi lâu
Không hiệu quả đối với những bệnh hiếm
Mất đtượng theo dõi
Câu 6:Trình bày các loại nghiên cứu thuần tập ?
-thuần tập hồi cứu
-thuần tập tương lai
Txúc với yêu tố nguy cơ
Phát triển thành bệnh(bị phơi nhiễm)
Không phát triển thành bệnh(không phưoinhiễm)
Không tiếp xúc vo
Phát triển thành bệnh
Không phát triển thành bệnh+, tiếp xúc bắt đầu từ jiện tại
+,tiếp xúc bắt đầu từ quá khứ
Câu 7: So sánh thiết kế nghiên cứu có đối chứng và thiết kế nghiên cứu thuần tập.
Không txxúc với ytốnguy cơ
Txúc với yếu tố nguy cơ
Mẫu ncứu
Trang 7- Sự khác nhau giữa cứu thuần tập và nghiên cứu bệnh – chứng:
Nghiên cứu thuần tập Nghiên cứu bệnh –chứngĐối tượng tuyển chọn -Đối tượng đó bị tác động
hay không bị tác động (có mắc bệnh hay không mắc bệnh)
-Nghiên cứu quá trình tiếp xúc với các yêu tố nguy cơ(xảy ra trước đó) của họ
-Đối tượng nghiên cứu có tiếp xúc hay không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ-Nghiên cứu quá trình bị tác động xảy xa sau đó củahọ
Chiều thời gian nghiên
cứu Dọc xuôi theo chiều thời gian, xuất phát từ quá trình
tiếp xúc với yếu tố được coi là nguyên nhân đến khixảy ra kết quả/hậu quả
Dọc ngược thời gian, xuất phát từ hậu quả/kết quả để hồi cứu lại quá trình tiếp xúc với yếu tố được coi là nguyên nhân
-Ngoài ra, nghiên cứu bệnh-chứng (có đối chứng) và nghiên cứu thuần tập đưa ra những thông tin như nhau, nhưng hướng lựa chọn dữ liệu đối diện nhau
NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNGHậu quả
Câu 8: Trình bày nghiên cứu cắt ngang mang tính phân tích ?
Thiết kế nghiên cứu
Trong nghiên cứu cắt ngang mang tính phân tích, nhà điều tra tính toán sự phơi nhiễm và bệnh đồng thời trong 1 mẫu nghiên cứu bằng cách lấy một mẫu đại diện để có thể khái quát hóa kết quả thu được từ mẫu đó cho quần thể nói chung Các cuộc điều tra cắt ngang tính toán sự liên quan giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh hiện có (tỷ lệ mắc bệnh)
Các bệnh hiếm gặp, tiến triển ngắn ngày, bệnh có ca tử vong cao thường không phát hiện được bởi 1 điều tra cắt ngang nhanh 1 lần
Trang 8Quần thể nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu
Có tiếp xúc Không có tiếp xúc Bị tác động Không bị tác động
Ưu nhược điểm của nghiên cứu cắt ngang
a Ưu điểm
-Cách tiến hành thuận hơn so với nghiên cứu bệnh –chứng, do bắt đầu với mẫu nghiên cứu để tìm ra các ca bệnh vào chứng
-Thời gian thực hiện ngắn, ít tốn kém hơn nghiên cứu thuần tập
-Là điểm khởi đầu trong các điều tra thuần tập tiến cứu để sàng lọc ra những tình trạng bệnh đã có
-Trong các nghiên cứu về hệ thống y tế, nghiên cứu cắt ngang cung cấp nhiều số liệu rất hữu ích Sơ bộ có thể đưa ra dự báo 1 nguy cơ cho quần thể nghiên cứu
1 Thiết kế nghiên cứu
-Thiết kế can thiệp không đối chứng (trước –sau) hay được sử dụng trong các nghiên cứu can thiệp mang tính chất thăm dò, kiểm tra biện pháp can thiệp trong công tác quản lý trước khi áp dụng “đại trà” vào thực tiễn
Mẫu nghiên cứu trước can thiệp Kết quả trước can thiệp
Biện pháp can thiệp So sánh
Mẫu sau nghiên cứu can thiệp Kết quả sau can thiệp
- Thiết kế can thiệp có đối chứng
Trang 9Mẫu nghiên cứu của nghiên cứu can thiệp có đối chứng được chia thành 2 nhóm: nhóm được áp dụng các giải pháp can thiệp (nhóm can thiệp) và nhóm không được áp dụng các giải pháp can thiệp làm đối chứng (nhóm đối chứng), việc chọn cá thể để đưa vào nhóm tương đối độc lập Nhóm can thiệp Nhóm đối chứng
Giải pháp can thiệp
So sánh
Kết quả sau can thiệp Kết quả sau can thiệp
- Thiết kế can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng
Được thiết lập bao gồm 2 nhóm: nhóm can thiệp và nhóm đối chứng Nhưng việc lựa chọn 2 nhóm này cần qua 1 quá trình ngẫu nhiên hóa để đảm bảo các đặc trưng của 2 nhóm trước khi ápdụng các giải pháp là tương đối giống nhau Là thiết kế đáng tin cậy trong nghiên cứu dịch tễ dược học, nhưng đòi hỏi phải thiết kế đúng đắn
Quần thể nghiên cứu
Các tiêu chí sàng lọc Đối tượng bị loại
Đối tượng tham gia
Ngẫu nhiên
Nhóm can thiệp Nhóm đối chứng
Can thiệp So sánh
Kết quả sau can thiệp Kết quả sau can thiệp
2 Các loại nghiên cứu can thiệp
- Can thiệp cộng đồng: Nghiên cứu thử nghiệm được tiến hành tại cộng đồng VD: Đánh giátính hiệu quả của 1 quy trình cung ứng dịch vụ y tế; Đánh giá hiệu quả, ảnh hưởng của 1chương trình y tế nào đó;
- Thí nghiệm lâm sàng: Thiết kế nghiên cứu được tiến hành trên các ca lâm sàng, thường đượcgặp nhất trong nghiên cứu về sức khỏe để xác định được bằng chứng về tính hiệu quả của 1
Trang 10loại thuốc nào đó hay 1 phương pháp trị liệu nào đó hoặc so sánh hiệu quả của 2 hay nhiềuphương án điều trị khác nhau.
3 Ưu, nhược điểm
- Ưu: + Là cách tốt nhất để chứng minh mối quan hệ nhân quả,
+ Có khả năng kiểm soát được các đối tượng, sự can thiệp, và do đó kiểm soát được các yếu tố gây nhiễu 1 cách tối đa
- Nhược: + Không phải lúc nào cũng có mang tính khả thi vì liên quan đến vấn đề đạo đức,đặc biệt là khi các biện pháp can thiệp có tác động tới sức khỏe con người
+ Chi phí thường cao hơn sp với các loại nghiên cứu khác
+ Yêu cầu nhóm thử và nhóm chứng trước khi can thiệp phải có những tính chất tương đối đồng đều, điều này k phải dễ dàng
Câu 10: Phương pháp phỏng vấn sâu: khái niệm, các hình thức, yêu cầu và ưu nhược điểm?
1 Khái niệm:* Phỏng vấn sâu là cuộc phỏng vấn trực tiếp giữa ng phỏng vấn và người được phỏng
vấn Đây là cuộc giao tiếp tự do, thân thiện và cởi mở, thời gian có thể k hạn chế tùy thuộc vào chủ đềthảo luận và sự thỏa thuận của 2 đối tượng
Đây là cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và ng cung cấp thông tin nhằm tìmhiểu thêm thông tin, phỏng vấn sâu cho phép ng nghiên cứu thu được thông tin rõ rang hơn, độ tin cậycao hơn, phạm vi thông tin rộng hơn và sâu hơn
2 Các hình thức của phương pháp phỏng vấn sâu: gồm phỏng vấn không cấu trúc và phỏng vấn bán
cấu trúc
Phỏng vấn không cấu trúc:
là phỏng vấn sâu tự do, không tuân theo 1 trình tự nào Pp phỏng vấn này người phỏng vấn ( NPV)cần ghi nhớ được nội dung cần phỏng vấn, thay đổi thứ tự chủ đề theo hoàn cảnh sao cho thu đượcnhiều thông tin nhất
Phỏng vấn tự do, k theo trình tự nên giống như 1 cuộc nói chuyện tự do và cởi mở hơn
Phỏng vấn bán cấu trúc:
Là cách phỏng vấn 1 phần theo danh mục câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn kết hợp với phỏng vấn tự do.Tùy theo hoàn cảnh và đối tượng phỏng vấn mà có thể thay đổi thứ tự nội dung và cách đặt câu hỏi chophù hợp
NPV chuẩn bị sẵn 1 bản câu hỏi sơ thảo chưa hoàn thiện làm công cụ hỗ trợ khi phỏng vấn tuy nhiênNPV k bị lệ thuộc vào câu hỏi mà nên linh hoạt
3 Yêu cầu về phương pháp:
Không nên bắt đầu PV bằng các chủ đề khó, nhạy cảm hoặc quan trọng
Sử dụng các loại câu hỏi thường được sd trong phỏng vấn sâu như: câu hỏi mô tả, câu hỏi cơ cấu,câu hỏi đối lập,,, bla bla…
Trang 11 NPV nên ghi lại nội dung cuộc phỏng vấn hoặc kết hợp với ghi âm ( nếu được ĐTPV cho phép)
Khi phân tích số liệu, nhà nghiên cứu cắt dán kết quả phỏng vấn theo từng vấn đề, có thể củng cốthem các giả thuyết đáng lưu ý bằng cách phỏng vấn lại hoặc kiểm tra chéo các tài liệu được cung cấpđáng tin cậy
Quá trình phân tích dữ liệu đòi hỏi sự sáng tạo và khách quan
Cần tiến hành 1 nghiên cứu định lượng để kiểm tra lại giả thuyết đó trên 1 quần thể lớn hơn
4 Ưu, nhược điểm:
- Cho phép hiểu vấn đề 1 cách sâu săc hơn
- NPV có cơ hội tìm hiểu quan điểm cá nhân của ng
được phỏng vấn
- Phát hiện được những khía cạnh không mong muốn
của vấn đề và có cơ hội để phát triển , tìm hiểu 1 cách cụ
thể mà các pp khác k có khả năng này
- Có thể linh hoạt thay đổi cấu trúc phỏng vấn tùy ngữ
cảnh và đối tượng
- Hữu ích trong những trường hợp k thể sd được phỏng
vấn chính thức và trong nghiên cứu các vấn đề nhạy cảm
( HIV/AIDS, ma túy, mại dâm….)
- Cho phpes NPV thu thập được thông tin chính xác, rõ
rang, độ tin cậy cao, phạm vi thông tin rộng và sâu hơn.
- NPV cần được huấn luyện kỹ lưỡng về pppv, hiểu
rõ được mục tiêu nghiên cứu và tiến hành PV k cần giấy tờ hướng dẫn
- Không có mẫu chuẩn bị sẵn nên rất khó hệ thống hóa các thông tin và phân tích số liệu
- Đôi khi NPV k chủ động, kiểm soát được tình huống và dễ bị đối tượng nghiên cứu dắt lạc đề
- Diễn giải dữ liệu thu được khá khó khan
- Kể quả NC phụ thuộc nhiều vào kỹ năng và quan điểm của nhà nghiên cứu
Câu 11: Phương pháp thảo luận nhóm tập trung: khái niệm, các hình thức, yêu cầu và ưu nhược điểm?
Trả lời:
1 Khái niệm:
là 1 trong những kĩ thuật thu thập số liệu phổ biến nhất trong nghiên cứu định tính
Là quá trình thảo luận giữa các thành viên về 1 vấn đề cụ thể do nhà nghiên cứu đề ra nhằm thu nhập
ý kiến của các thành viên trong nhóm dưới sự hướng dẫn của nhà nghiên cứu
2 Các hình thức:
Nhóm thực thụ ( full group):
Bao gồm khoảng 6-10 thành viên thiam gia thảo luận và đóng góp ý kiến
Ưu điểm: đưa ra nhiều ý tưởng, thông tin phong phú
Nhược điểm: thông tin mang tính cá nhân, có thể thiếu khách quan, đôi khi xung đột về quan điểmnếu NPV điều hành k tốt
Nhóm nhỏ ( minigroup):
Bao gồm khoảng 4 thành viên tham gia thảo luận
Ưu điểm: các thành viên có cơ hội tham gia thảo luận nhiều hơn, tự tin hơn, ít e ngại hốn với nhómlớn
Nhược điểm: thông tin có thể chưa toàn diện và mang tính cá nhân
Nhóm qua điện thoạị: ( telephone group)
Thành viên tham gia thảo luận nhóm thông qua điện thoại
3 Yêu cầu của phương pháp:
Quan trọng nhất là kĩ năng của ng điều phối: hiểu rõ mục đích của cuộc thảo luận và phải có được kỹnăng giao tiếp tốt
Trang 12 Ng điều phối cần chú ý các vấn đề sau:
Khuyến khích tất cả các thành viên tham gia thảo luận nhóm
Gợi ý vấn đề dưa ra bàn bạc giữa các thành viên
Dẫn dắt nhóm đi từ vấn đề này tới vấn đề khác
Không đưa ra ý kiến của bản thân
Không nên hành động như 1 chuyên gia nhưng cần giữ vai trò điều khiển trong cuộc thảo luận
Cần chọn địa điểm phù hợp cho cuộc thảo luận
Lựa chọn các thành viên trong nhóm 1 cách cẩn thận
NPV nên có mặt trước ng tham gia PV tại điểm thảo luận
Việc ghi chếp việc thảo luận nên được thực hiện cẩn thận, thwfng được ghi vào băng ( nếu đượcphép)
Nên có 1 quan sát viên làm thư kí ghi chép về ng tham gia thảo luận như thái độ, hành động, ngônngữ cơ thể
4 Ưu ,nhược điểm:
- Cách tiến hành nhanh và tiết kiệm, thu
được nhiều thông tin ở nhiều vấn đề
- Dễ dàng hình dung và khái quát hóa về vấn
đề sử dụng thuốc trong cộng đồng
Kết quả có phần k dự đoán trước được
- Kq nghiên cứu đôi khi không phản ánh kq của cả nhóm do 1 số ng k đưa rad k quan điểm của mình
- Chiều sâu của thông tin có thể bị hạn chế
- Khó có cơ hội thăm dò được ý kiến của mỗi cá nhân trong nhóm
- đôi khi xung đột về quan điểm nếu NPV điều hành k tốt
Câu 12: Phương pháp quan sát: khái niệm, các hình thức, yêu cầu và ưu nhược điểm?
Theo vị trí của ng quan sát:
Quan sát tham dự: ng quan sát trực tiếp tham gia các hoạt động cùng với đối tượng quan sát
Quan sát trực tiếp: tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra
Quan sát không tham dự: ng quan sát k tham dự vào các hoạt động cùng đối tượng được quan sát Họ đứng ngoài cuộc và đơn thuần ghi lại những gì đang diễn ra
Quan sát gián tiếp: là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành vi, chứ k trực tiếp quan sát hành vi
Trang 13 Theo cách thức quan sát:
Quan sát công khai: đối tượng được quan sát biết rõ mình đang bị quan sát
Quan sát bí mật: đối tượng được quan sát k biết mình bị quan sát
Theo công cụ quan sát:
Quan sát do con người: là dùng giác quan của con người để quan sát đối tượng
Quan sát bằng thiết bị: là dùng thiết bị để quan sát đối tượng nghiên cứu
3 Các yêu cầu của PP:
Người quan sát phải chuẩn bị 1 kế hoạch thật chu đáo trước khi tiến hành quan sát, bao gồm các lưu ý sau:
Xác định mục tiêu quan sát
Xác định đối tượng quan sát
Xác định địa điểm quan sát
Cách thức tiếp cận để quan sát
Thời gian quan sát
Hình thức ghi lại thông tin quan sát
Cần có thời gian dài quan sát đối tượng nghiên cứu trong khi điều tra viên điều tra về họ
Cần ghi lại 1 cách có hệ thống những gì quan sát được song song với phỏng vấn sâu
Nhà nghiên cứu phải cảnh giác với những điều không trông đợi có thể xảy ra, để tránh những thống kê sai lệch do uốn nắn kết quả nghiên cứu theo giả thuyết trước đó
Việc phân tích và diễn giải dữ liệu tùy thuộc vào quy mô quan sát
4 Ưu, nhược điểm:
- Cung cấp thông tin đáng tin cậy hơn so
với phỏng vấn, đặc biệt là khi quan sát kín
- Quan sát là con đường ngắn nhất để tiếp
cận trực tiếp với hiện thực
- Quan sát đem lại hình ảnh cụ thể, xác
thực, sinh động
- Thông tin từ quan sát đem lại những dấu
hiệu cần thiết để tiến tới xem xét, thẩm định bản chất của sự kiện
- Trong quá trình giao tiếp, quan sát
những biểu hiện tâm lý của đối tượng sẽ giúp đánh giá mức độ tin cậy của thông tin hơn
- Quan sát được việc sử dụng và phân
phối/ cấp phát thuốc của ng cung ứng trong trạng thái rất tự nhiên
- Chịu ảnh hưởng của yếu tố chủ quan
- Hoạt động quan sát bị giới hạn bởi thời gian, không gian
- Cần có kịch bản chặt chẽ, ng điều tra cần được huấn luyện cẩn thận nếu k sẽ rất khó thực hiện, nhất là khi bị đối tượng nghi ngờ
- Quan sát chỉ thấy được vẻ bề ngoài chưa chắc đúng với bản chất bên trong
- Việc ghi chép số liệu tại chỗ nói chung gặp khó khăn, đặc biệt là pp kín =>
việc diễn giải dữ liệu k dễ dàng
- Thông tin thu được từ quan sát đôi cần được kiểm tra lại = pp phỏng vấn.
-Câu 13: phương pháp nghiên cứu tài liệu:
1, khái niệm, hình thức
Trang 14-Nghiên cứu tài liệu hay còn gọi là thu thập thông tin sẵn có ( một số tài liệu còn gọi là kĩ thuật bàngiấy) là cách thức thu thập số liệu dựa vào các nguồn thông tin do người khác thu thập, lưu trữ Cácnguồn thông tin này có thể là nguồn thông tin sơ cấp ( chưa được xử lí hy công bố) hoặc thông tin thứcấp (đã được xử lí, công bố).
- thu thập thông tin wa tài liệu như đơn thuốc, báo cáo, toa thuốc…
- đưa ra một bức tranh tổng wat về các mặt: tiêu thụ thuốc, kê đơn, phân phối thuốc…
2 yêu cầu của phương pháp
- wa trình thu thập dữ liệu nghiên cứu phụ thuộc vào thể loại của tài liệu đó Việc xác định nguồn tàiliệu và trao đổi với người lưu trữ, cung cấp tài liệu là một việc rất cần thiết để tiếp cận với những nguồnthông tin sẵn có
- để thu thập số liệu từ các nguồn thông tin sẵn có một các thuận tiện, việc cần thiết là phải thiết kế bộcông cụ thu thập số liệu; bảng kiểm, biểu mẫu thu thập số liệu…
- thực tế có thông tin dễ dàng lấy được như tờ hướng dẫn sử dụng (toa thuốc), nhưng cũng có thông tincần phải có sự đồng ý của người có thẩm wuyền
- rất khó để thu thập các tài liệu chưa được phát hành tốt nhất nên hỏi các cán bộ y tế trong khu vựcnghiên cứu, tài liệu nào mà họ hoặc những người khác thu thập được hoặc lưu giữ
3 ưu nhược điểm
Thảo luậnnhóm tậptrung
Ưu -Triển khai đơn - Hiểu vấn đề một - Nhanh và -Thông tin thu tiện lợi và ít tốn
Trang 15- Tìm hiểu wanđiểm cá nhân củangười được phỏngvấn, phát hiệnnhững khía cạnh
muốn của vấn đề
tiết kiệm
-Dễ dànghình dung
và khái wáthóa
được đáng tincậy
-wan sát là conđường ngắnnhất để tiếpcận trực tiếpvới hiện thực
và đem lại h/a
cụ thể, xácthực, sinh động-Hoạt độngdiễn ra tựnhiên
kém so vớiphương pháp khác
- Khó hệ thốnghóa các thông tin
và phân tích sốliệu
-Diễn giải các dữliệu thu được rấtkhó khăn
-Kết wa phụ thuộcnhiều vào kỹ năng
và wan điểm củanhà nghiên cứu
-Kết wa cóphần không
dự đoántrước đượ-Một vàingườ giữvai trò chủđạo do vậywan điểmcủa người
được đưa ra
or thảo luậnsâu=> kết
wa kp củanhóm
- Chiều sâuhạn chế,khó thăm
dò ý kiến 1
cá nhân
-Chịu a/h củacác yếu tố chủwan
-Thời gian hạnchế, kịch bảnchặt chẽ, ngườinghiên cứuphải được đàotạo cẩn thận-Ghi chép sốliệu khó khăn,diễn giải dữliệu khó
-Thông tin cầnđược kiểm tralại
- khó được chấpthuận cho mượnhoặc cho phépkhai thác bởinhững người sởhữu hoặc bởi tínhbảo mật
- nhiều khi số liệukhông lưu trữ cẩnthận hoặc không
có hệ thống lưutrữ do đó gặpnhiều khó khăntrong việc thuthập số liệu
-thông tintrong các tài liệunày cũng bị sailệch, không tránhkhỏi sai số
*sự cần thiết phải phối hợp các phương pháp này
Câu 15: bộ câu hỏi nghiên cứu
1, Khái niệm
-Bộ câu hỏi nghiên cứu hay còn gọi là bảng hỏi, là tập hợp các câu hỏi được viết hay in trên giấy, dùng
để thu thập thông tin từ những người được phỏng vấn ( đối tượng nghiên cứu) khi họ trả lời những câuhỏi đó
-Bộ câu hỏi là một hệ thống các câu hỏi được sắp xếp trên các cơ sở nguyên tắc tâm lí, logic và theo nộidung nhất định
2.Yêu cầu
Trang 16-Các câu hỏi trong bộ câu hỏi phải đơn giản, rõ ràng, cho phép thu được thông tin khách wan, chínhxác.
-Bộ câu hỏi bao gồm tối thiểu các câu hỏi nhưng có thể thu thập được tối đa những thông tin cần thiết
-Mỗi câu hỏi luôn phải được hỏi theo cùng một các để các thông tin thu được từ các đối tượng thu đượckhông sai lệch
-Thông tin thu được phải là những thông tin có giá trị và phù hợp với mục tiêu đề ra
*Phần kết thúc
-Thường là lời cam kết nhằm làm rõ vấn đề đạo đức liên wan đến cuộc điều tra, nhưng vẫn giữ đượcthái độ trân trọng đối với người hỏi và lời cảm ơn
4 Vai trò
- Là công cụ đo lường được thiết kế linh hoạt với cách đặt các câu hỏi dưới nhiều dạng khác nhau, căn
cứ vào các kỹ thuật đo lường và đánh giá thông tin
-Là công cụ wan trọng giúp người nghiên cứu đo lường được các biến số nhất định có liên wan tới đốitượng, mục tiêu nghiên cứu và phụ thuộc vào các giả thuyết nghiên cứu
-Là phương tiện thu thập, chứa đựng và lưu trữ thông tin thực tế, và làm cơ sở cho việc thực hiện bước
xử lí kết wa tiếp theo
-Thông tin thu được từ bộ câu hỏi cà thông tin được lưu trữ ở đây có thể sử dụng cho mục đích mô tả,
so sánh, giải thích về kiến thức, thái độ, hành vi và các đặc trưng nhân khẩu… của đối tượng nghiêncứu
Câu 16: Câu hỏi đóng và câu hỏi mở: khái niệm, phân loại,ưu nhược điểm?
TL:
Trang 17Người ta thường chia câu hỏi mở thành 2 dạng sau:
Câu hỏi trả lời tự do: người trả lời có thể trả lời hoàn toàn tự do theo cách nghĩ của mình tùy theo phạm
Cho phép nghiên cứu tỷ mỷ,hiểu biết kĩ về hiện tượng NC
Có thể cho phép tìm kiếm,phát hiện nhiều hiện tượng mới nảy sinh
Nhược điểm:
Khó khăn cho người phỏng vấn trong việc ghi chép lại
Nếu để người được hỏi tự điền thì câu hỏi có thể bị bỏ hoặc viết câu trả lời không đầy đủhay khó hiểu gây khó khăn cho việc xử lí số liệu
Ít khi thu thập được trả lời đầy đủ
Người trả lời k hướng vào trọng tâm câu hỏi nên mất nhiều thời gian
Người trả lời không xem xét hiện tượng được hỏi dưới cùng 1 góc độ
Câu trả lời thường khó hiểu,khó phân tích
2 Câu hỏi đóng:
a.khái niệm:
Câu hỏi đóng hay câu hỏi có trả lời sẵn là loại câu hỏi mà sau khi được hỏi, người trả lời chỉ cần phảichọn 1 trong số những câu trả lời đã cho sẵn, hoặc người được hỏi viết câu trả lời vào những chỗ dànhsẵn( phương pháp tự báo cáo) hoặc bằng cách trả lời miệng( phương pháp phỏng vấn)
b.Phân loại:
một số dạng câu hỏi đóng hay găp như:
Câu hỏi lựa chọn: người trả lời chỉ được chọn 1 đáp án duy nhất
Câu hỏi Có/Không: người trả lời chỉ được phép lựa chọn 1 trong 2 khả năng trả lời là Cóhoặc Không
Trang 18 Câu hỏi tùy chọn hay câu hỏi có nhiều lựa chọn:người trả lời có thể lựa chọn nhiều đáp
Giúp cho cuộc phỏng vấn tiến hành nhanh,dễ dàng hơn
Luôn hướng người trả lời chú ý vào trọng điểm quan trọng, trọng tâm của cuộc điều tra
Những phương án với câu trả lời có sẵn giúp cho người trả lời nhớ lại hoặc hình dung rađược yêu cầu của câu hỏi và từ đó chọn được câu trả lời thích hợp
Số liệu thu được có thể dễ dàng hơn trong việc phân tích
Nhược điểm:
Phương án trả lời đưa ra sẵn có thể không phù hợp với ý định của người được hỏi.trường hợp này người ta thêm vào danh sách câu trả lời 1 câu “ý kiến khác” và thêm 1 dòng đểngười được hỏi tự đưa ra câu trả lời của riêng mình
Người được hỏi không hiểu câu hỏi nhưng vẫn có thể chọn 1 câu bất kì trong số nhữngcâu trả lời có sẵn
Người được hỏi bị ảnh hưởng khi có sẵn 1 danh sách các câu trả lời để chọn và cho rằngngười hỏi muốn họ trả lời như vậy
Câu 17:Các giai đoạn thiết kế bộ câu hỏi NC?
TL:
Xác định mục tiêu và thông tin
để giải quyết mục tiêu
Tiến hành đặt câu hỏi và đánh giá
các câu hỏi
Thiết kế cấu trúc của bộ câu hỏi
Thiết kế hình thức của bộ câu hỏi
Thử nhiệm bộ câu hỏi và hoàn
thiện
1.Xác định mục tiêu NC và thông tin để giải quyết mục tiêu
Trang 19Để bộ câu hỏi thực sự là 1 công cụ đo lường chính xác,trước tiên phải xác định được mục tiêu của NC
là gì và nững thông tin nào cần phải được đo lường để giải quyết mục tiêu đó.Bên cạnh đó NTK cũngcần phải hình dung những biến số đẫ được đo lường là biến liên tục hay biến gián đoạn và tiên lượngviệc phân tích,xử lí số liệu đó ntn
2.Tiến hành đặt câu hỏi và đánh giá các câu hỏi
Trong quá trình soạn thảo và liêt kê câu hỏi luôn phải chú ý:nên đặt câu hỏi ở dạng nào và đặt câu hỏintn
Sau khi đã liệt kê các câu hỏi NTK phải đánh giá các câu hỏi.Có 3 vấn đề được coi là tiêu chuẩn đánhgiá và lựa chọn câu hỏi: Người được hỏi có hiểu được câu hỏi này không?Người được hỏi có trả lờiđược câu hỏi này không?Người được hỏi có muốn trả lời câu hỏi này không?
3.Thiết kế cấu trúc của bộ câu hỏi
Mục đích của việc thiết kế,trình bày bộ câu hỏi nhằm:
Làm cho cuộc phỏng vấn diễn ra tự nhiên và dễ dàng cho cả người đi hỏi và người đượchỏi trong quá trình phỏng vấn
Tăng cường chất lượng của cuộc phỏng vấn
Tránh tình trạng bỏ sót câu hỏi cũng như câu trả lời
Thông thường 1 bộ câu hỏi gồm 3 phần như sau:
Phần mở đầu: đề cập đến tiêu đề của cuộc NC,lời giới thiệu,ý nghĩa,mục đích của NC,…TRường hợp cần thiết,có thể thêm mục phục vụ cho công tác quản lí,bao gồm các thông tin về:thời gian,địa điểm tiến hành,họ tên người thực hiện,mã hiệu phiếu điều tra,…dể giúp cho việcquản lí,giám sát nhóm NC
Phần nội dung chính:thường được thiết kế thành 2 nội dung:
Nội dung thứ nhất:Thông tin cá nhân,bao gồm các câu hỏi mang tính chất thu thập các thông tin về
cá nhân người được hỏi
Nội dung thứ 2:bao gồm các câu hỏi chính yếu liên quan đến thông tin mà đề tài cần phải thu thậpphục vụ cho các mục tiêu NC
Phần kết thúc:Thường là lời cảm ơn của nhóm NC đặt ở phần cuối của bộ câu hỏi
Trình tự sắp xếp trong từng câu phần cũng không kém phần quan trọng.do vậy nhà thiết kế NC Cầnphải chú ý những điểm sau:
Nên lựa chọn câu hỏi đơn giản,dễ trả lời lên phần đầu để gây thiện cảm và thái độ tíchcực với người được hỏi
Khi sắp xếp cấu trúc bộ câu hỏi nên chú ý vận dụng”kĩ thuât hình phễu” TRánh tìnhtrạng không nhất quán giữa câu trước và câu sau trong khi trả lời
4.Thiết kế hình thức bộ câu hỏi
- Bộ câu hỏi phải được trinh bày ngắn gọn,rõ ràng và dễ hiểu,dễ theo dõi,…
- Nên qui định chặt chẽ và thống nhất khổ giấy,cách đặt lề,cỡ chữ,…và phải được tuân thủ chặt chẽ
- Cần tập trung chú ý cho tiêu đề NC và lời mở đầu của bộ câu hỏi.Đây chính là yếu tố đấu tiên thu hút
sự chu ý của ng được hỏi và phản ánh chính xác chủ đề của cuộc NC,nhấn mạnh tầm quan trọng của đốitượng được đề cập tới
- Kĩ thuật trình bày các câu hỏi cũng phải được chú trọng
5.Thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi
Việc thử nghiệm bộ câu hỏi là rất quan trọng Nó cho chúng ta xem xét những vấn dề sau:
Người được hỏi có gặp bất kì khó khăn nào để hiểu bộ câu hỏi hay không?có câu hỏi nào
mơ hồ tối nghĩa hay không?Có câu hỏi nào mà người được hỏi không biết cách trả lời hay k?
Trang 20 Có câu hỏi nào mà người trả lời hiểu nhầm k? Có từ nào nhiều nghĩa hoặc khó hiểu k?Việc thử nghiệm sẽ chỉ ra chỗ nào cần thay đổi cách diễn đạt hoặc cần phải hoàn thiện về mặdịch thuật
Bộ câu hỏi có dk thực hiện 1 cách trôi chảy k?Các điều tra viên có hiểu và dễ dàng thựchiện theo các hướng dẫn k?Các điều tra viên và người được hỏi có hiểu nhầm các câu hỏi k?
Biểu mẫu có đủ chỗ trống để viết câu trả lời hay k?Các câu hỏi có được mã hóa đúng và
rõ ràng hay k? Việc thử nghiệm sẽ chỉ ra chỗ nào cần được hoàn thiện trc khi in bộ câu hỏi cuốicùng
Xác định thời gian cho cuộc phỏng vấn
Đánh giá câu hỏi cũng như câu trả lời xem có phù hợp hay k?Mặt khác dựa vào các câutrrar lời thu được dánh giá sơ bộ kết quả xem có phù hợp vs mục tiêu đề ra hay k?từ đó điềuchỉnh lại bộ câu hỏi cho hợp lí
Câu 18: Trình bày chi tiết cấc bước để thiết kế bộ câu hỏi
B1: Viết ra thật ngắn 1, 2 hoặc 3, hoặc dưới dạng 1 danh sách ngắn những mụ tiêu quan trọng nhất củanghiên cứu đang chuẩn bị tiến hành
B2: Lập 1 danh sách những thông tin tương ứng trức tiếp và cần thiết phù hợp vs những mục tiêunghiên cứu
B3 : Quyết định những phần chính trong bộ câu hỏi như:
_ Phần mở đầu
_ Phần quản lí
_ Phần về thong tin cá nhân
_ Phần về những nội dung chính của bộ câu hỏi
B4: Trong mỗi phần và đối vs mỗi thong tin cần thu thập, đặt ra những câu hỏi cho phép thu thập đượcthông tin liên quan đến phần này
B5: Đánh giá từng câu hỏi đề ra ở B4 xem có phản ánh đúng những mục tiêu đề ra ở B1 không? Loại
bỏ những phần hoặc câu hỏi không phù hợp
B6: Đánh giá xem các câu hỏi ở B5 có cho phép thu thập các thong tin cần thiết cho nghiên cứu haykhông?
B7: Kiếm tra mỗi câu hỏi ở B5 và B6 và tự đánh giá:
- Câu hỏi đó đã rõ rang, cụ thể và thong tin thu được có quá tham hay không? Người trả lời có hiểucâu hỏi hay k?
- Câu hỏi có đơn giản và ngắn gọn, dùng từ có thông dụng vs người được hỏi k?
- Câu hỏi có hợp lí khi hỏi không? Người trả lời có đủ hiểu biết và kinh nghiệm cần thiết để trả lời câuhỏi không?
Trang 21- Câu hỏi đặt ra là câu hỏi mở hay đóng?
B8: Kiểm tra lại để đảm bảo cuộc phỏng vấn không quá dài
B9: Quyết định hình thức của bộ câu hỏi
B10: Thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi
Câu 19: Phân tích những điểm cần lưu ý trong khi đặt câu hỏi và quá trình phỏng vấn theo bộ câu hỏi?
- Trường hợp phỏng vấn trực tiếp cá nhân, bộ câu hỏi cần phải tiên liệu được nhu cầu của cả người hỏi
và người trả lời Nội dung của cả 2 thường được in rõ trên biểu mẫu, người trả lời phải được cung cấpnhững câu hỏi có ý nghĩa rõ ràng và những lời giải thích về cách trả lời theo đúng yêu cầu
- Trường hợp người phỏng vấn tự thực hiện (tự trả lời theo mẫu câu hỏi) Khi đó phần lớn những chỉdẫn của người phỏng vấn đều phải được nói cho người phỏng vấn biết để biết cách trả lời vào bộ câuhỏi theo đúng yêu cầu
- Trường hợp phỏng vấn qua điện thoại bộ câu hỏi cần phải chuẩn bị ngắn gọn và phải được chuẩn bị để
có thể đọc và thảo luận nhanh cũng như là ghi chép lại được nhanh vì nhịp độ nhanh là điều cần thiết đểgiữ được sự chú tâm trong giao tiếp
- Trường hợp phỏng vấn qua thư tín (bưu điện), những yêu cầu cho việc thiết kế bộ câu hỏi phải đượctuân thủ ở mức cao nhất vì trong trường hợp này người phỏng vấn không thể giúp đỡ được gì cho ngườitrả lời Bộ câu hỏi phải được trình bày 1 cách thuyết phục về mục đích của cuộc nghiên cứu hay về lợiích của người trả lời để họ tham gia Phải giải thích chi tiết những điều chúng ta muốn và hình thức trảlời Đồng thời phải cung cấp cho họ phương tiện dễ dàng để gửi trở lại các biểu mẫu đã điền xong.( Vì là phân tích nên các bạn tự lấy ví dụ)
Câu 20: Trình bày các bước tiến hành xử lý số liệu nghiên cứu: gồm 3 bước chính:
* Phân loại và làm sạch số liệu: thường qua các bước sau:
- Phân loại số liệu (biến số) trong nghiên cứu Có 2 loại biến số chính trong hầu hết các nghiên cứu làbiến số định tính à biến số định lượng
+ Biến định tính: biến số phản ánh tính chất, sự hơn kém; có thể biểu diễn dưới dạng định danh(nam/nữ) hay thứ bậc (tốt/khá/trung bình/yếu)
+ Biến định lượng: thường được biểu diễn bằng các con số; có thể ở dạng biến liên tục (huyết áp, chiềucao, cân nặng) hoặc rời rạc ( số thuốc được kê, số ngày nằm viện)
- Mã hóa số liệu: các số liệu định tính cần được chuyển đổi thành các con số, các số liệu định lượng thìkhông cần mã hóa
- Nhập liệu: số liệu được nhập và lưu trữ vào các tệp trong máy tính Cần thiết kế kkhung tệp số liệuphù hợp cho việc nhập liệu
- Hiệu chỉnh: là kiểm tra và phát hiện những sai sót trong quá trình nhập số liệu từ các biểu số liệu đượcthu thập vào tệp số liệu trên máy tính
Trang 22* Đánh giá độ tập trung của số liệu:
Số trung bình là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình của một tổng thể gồm nhiều đơn vị cùng loại đượcxác định theo 1 tiêu mức nào đó VD: số thuốc trung bình hay giá trị trung bình của 1 lần khám bệnhhay 1 đơn thuốc
Xét theo vai trò đóng góp khác nhau của các thành phần tham gia trung bình hóa, số trung bình đượcchia thành: trung bình đơn giản và trung bình gia quyền
Để có thể tính chính xác và có ý nghĩa, điều kiện chủ yếu là nó phải được tính cho những cá thể có cùngchung 1 tính chất
Có nhiều loại số trung bình khác nhau, trong thống kê thường dùng các loại: trung bình số học, trungbình điều hòa, trung bình nhân, mốt (Mode) và trung vị
* Đánh giá độ phân tán của số liệu:
- Khoảng biến thiên (Range): được tính bằng hiệu số giữa biến có giá trị lớn nhất và biến có giá trị nhỏnhất trong 1 tệp dữ liệu; có công thức:
R = xmax - xmin Trong đó: R: khoảng biến thiên
x : trung bình của dãy số.
- Độ lệch chuẩn (Standard Deviation):là 1 đại lượng thống kê mô tả dùng để đo mức độ phân tán của 1tập dữ liệu đã được lập thành bảng tần số Có thể tính độ lệch chuẩn bằng cách lấy căn bâc hai phươngsai
Trang 23Câu 21: Trình bày các phương pháp để đánh giá độ tập trung, độ phân tán của tập dữ liệu nghiên cứu:
* Đánh giá độ tập trung của số liệu:
Số trung bình là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình của một tổng thể gồm nhiều đơn vị cùng loại đượcxác định theo 1 tiêu mức nào đó VD: số thuốc trung bình hay giá trị trung bình của 1 lần khám bệnhhay 1 đơn thuốc
Xét theo vai trò đóng góp khác nhau của các thành phần tham gia trung bình hóa, số trung bình đượcchia thành: trung bình đơn giản và trung bình gia quyền
Để có thể tính chính xác và có ý nghĩa, điều kiện chủ yếu là nó phải được tính cho những cá thể có cùngchung 1 tính chất
Có nhiều loại số trung bình khác nhau, trong thống kê thường dùng các loại: trung bình số học, trungbình điều hòa, trung bình nhân, mốt (Mode) và trung vị
- Trung bình cộng (Mean): gồm trung bình cộng mẫu và trung bình cộng quần thể.
-Trung vị: là 1 số tách giữa nửa lớn hơn và nửa bé hơn của một mẫu, 1 quần thể hay 1 phân bố xác suất
Nó là giá trị giữa trong 1 phân bố, có nghĩa rằng 1 nửa quần thể sẽ có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng trung
vị, 1 nửa còn lại sẽ có giá trị lớn hơn hoặc bằng trung vị
- Mốt (Mode): Mốt của 1 dãy số là giá trị của phần tử có số lần xuất hiện lớn nhất trong tập dữ liệu VD:
Mo của {1, 3, 6, 6, 6, 7, 7, 22, 22, 17} là 6
* Đánh giá độ phân tán của số liệu:
- Khoảng biến thiên (Range): được tính bằng hiệu số giữa biến có giá trị lớn nhất và biến có giá trị nhỏ
nhất trong 1 tệp dữ liệu; có công thức:
R = xmax - xmin Trong đó: R: khoảng biến thiên
xmax: biến có GTLN
xmin: biến có GTNN