+ Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nướcTên khoáng sản có ở nước ta Kí hiệu Nơi phânbố chính Côngdụng - Yêu cầu trình bày kết quả.. Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
Trang 1ĐỊA LÍ VIỆT NAM
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền của nước ta
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi biết:
- Một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại
- Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờbiển cong hình chữ S
II Đồ dùng dạy học :
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
GV giới thiệu sơ lược về nội dung môn học và
yêu cầu chuẩn bị cho giờ học
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Phần Địa lí Việt Nam sẽ giúp các
em nắm vững vị trí, lãnh thổ cũng như mô tả hình
dạng và những khó khăn, thuận lợi do vị trí địa lí
của đất nước mình qua bài Việt Nam - đất nước
chúng ta.
- Ghi bảng tựa bài
a) Vị trí địa lí và giới hạn
* Hoạt động 1:
- Yêu cầu quan sát hình 1 (SGK) và thảo luận
theo cặp các câu hỏi sau:
+ Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận nào?
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước
nào ?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước
ta ? Tên biển là gì ?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta
- Treo bản đồ, yêu cầu chỉ vị trí của nước ta trên
bản đồ và trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận và bổ sung: Đất nước ta gồm
có đất liền, biển, đảo và quần đảo ngoài ra còn
có vùng trời bao trùm lãnh thổ nước ta
+ Đất liền, biển, đảo và quần đảo
+ Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.+ Đông, nam và tây nam Biển Đông
Trang 2+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ?
+ Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài bao
nhiêu ki-lô-mét
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu ki-lô-mét ?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu
- Yêu cầu đọc nội dung Ghi nhớ
- Tổ chức trò chơi “Liên tưởng”
+ GV nói “đảo” chỉ định 1 HS bất kì nói tên 1
hòn đảo, tương tự GV nói “quần đảo”,
+ Tổ chức cho HS chơi 2-3 lượt
- Nhận xét, tuyên dương HS nêu đúng
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Địa hình và khoáng sản.
- Tiếp nối nhau đọc
- Nghe phổ biến trò chơi và tham gia tròchơi
Trang 3- Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình Việt Nam.
- Nêu tên một số khoáng sản chính của nước ta
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ)
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc-đôngnam, cánh cung
-Than, dầu mỏ, khí tự nhiên – là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước
-Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện nay
-Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường
-Khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó có than, dầu
mỏ, khí đốt
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước
nào ? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu ki-lô-mét
vuông ?
+ Kể tên một số đảo, quần đảo ở nước ta
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Địa hình nước ta có những đặc điểm
gì ? Khoáng sản gồm những loại nào ? Các em
cùng tìm hiểu và sẽ biết được qua bài Địa hình và
khoáng sản
- Ghi bảng tựa bài
a) Địa hình
* Hoạt động 1
- Yêu cầu quan sát hình 1 và tham khảo SGK,
thảo luận các câu hỏi sau:
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên
lược đồ (Hình 1)
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi
chính ở nước ta, trong đó các dãy núi nào có
hướng tây bắc-đông nam ? Những dãy núi nào có
Trang 4+ Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nước
Tên khoáng
sản có ở nước
ta
Kí hiệu Nơi phânbố chính Côngdụng
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét và kết luận: Nước ta có nhiều loại
khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt,
đồng, thiếc, a-pa-tit, bô-xit
4 Củng cố :
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
- Địa hình và khoáng sản nước ta sẽ tác động đến
tự nhiên cũng như kinh tế nước nhà
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Khí hậu.
+ Phần đất liền gồm: 43 diện tích là đồi núi,
- Đại diện nhóm trình bày
- Tiếp nối nhau đọc
Trang 5- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc-Nam trên bản đồ (lược đồ)
- Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
* HS khá, giỏi biết:
- Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Chỉ các hướng gió: đông bắc, tây nam, đông nam
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ khí hậu
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta
+ Nêu tên một số dãy núi và đồng bằng lớn ở Việt
- Giới thiệu: Vị trí và hình dạng nước ta đã ảnh hưởng
đến khí hậu nước ta Khí hậu có ảnh hưởng như thế
nào đối với đời sống của nhân dân ta ? Các em được
tìm hiểu qua bài Khí hậu.
- Ghi bảng tựa bài
a) Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
* Hoạt động 1
- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên bản đồ và cho biết
nước ta nằm ở đới khí hậu nào ? Ở đới khí hậu đó,
nước ta có khí hậu nóng hay lạnh ?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước
+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới giómùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thayđổi theo mùa
+ Tháng 1: gió mùa đông bắc+ Tháng 7: gió tây nam hoặc đôngnam
Trang 6- Treo bản đồ và yêu cầu chỉ dãy núi Bạch Mã.
- Giới thiệu: Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu
giữa miền Bắc và miền Nam
- Yêu cầu thảo luận theo cặp các câu hỏi sau:
+ Dựa vào Bảng số liệu cho biết sự chênh lệch nhiệt
độ giữa tháng 1 và tháng 7
+ Nêu sự khác nhau giữa các mùa khí hậu
+ Chỉ trên lược đồ miền có khí hậu mùa đông lạnh và
miền có khí hậu nóng quanh năm
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận: Khí hậu nước ta có sự khác nhau
giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc có mùa đông
lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa
mưa và mùa khô rõ rệt
- Quan sát Lược đồ khí hậu, hãy chỉ hướng gió đông
bắc, tây nam và đông nam
c) Ảnh hưởng của khí hậu
* Hoạt động 3
- Yêu cầu nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và
sản xuất của nhân dân ta
- Nhận xét, chốt ý:
+ Thuận lợi: cây cối phát triển, xanh tốt quanh năm
+ Khó khăn: có năm mưa lớn gây lũ lụt, có năm ít
mưa gây hạn hán,
4 Củng cố :
- Yêu cầu đọc nội dung Ghi nhớ
- Vị trí và địa hình đã hình thành nên khí hậu nước ta
Khí hậu có ảnh hưởng đối với đởi sống của nhân dân
ta
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Sông ngòi.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Tiếp nối nhau trình bày
- HS khá, giỏi lên chỉ trên lược đồ
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc
Trang 7- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
- Chỉ được vị trí một số con sông lớn ở nước ta trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi biết:
- Giải thích được vì sao sông miền Trung ngắn và dốc
- Những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất củanhân dân ta
-Sông ngòi nước ta là nguồn thủy điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất điện của một số nhà máy thủy điện ở nước ta như: nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly, Trị An
-Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ sông ngòi
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế
nào ?
+ Khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống
và sản xuất của nhân dân ta ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Bên cạnh khí hậu, sông ngòi cũng có vai
trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất Giữa khí
hậu và sông ngòi có mối quan hệ như thế nào ? Các
em cùng tìm hiểu qua bài Sông ngòi.
- Ghi bảng tựa bài
a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
* Hoạt động 1
- Yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau theo cặp:
+ Nước ta có nhiều hay ít sông ?
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí một số sông ở Việt
Nam
+ Ở miền Bắc và miền Nam có những con sông lớn
nào ?
+ Em có nhận xét gì về sông ngòi ở miền Trung?
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày
+ Thực hiện theo yêu cầu
+ Sông Hồng, sông Tiền, sông CửuLong, sông Hậu
+ Nêu nhận xét
- Tiếp nối nhau trình bày
Trang 8đặc và phân bố rộng rãi khắp cả nước
b) Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo
- Yêu cầu kể về vai trò của sông ngòi
- Nhận xét, kết luận : Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo
nên nhiều đồng bằng ngoài ra , sông còn là đường
giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ điện, cung cấp
nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều
thuỷ sản
4 Củng cố :
- Yêu cầu đọc nội dung Ghi nhớ
- Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với đời sống và
sản xuất của nhân dân ta Hiện nay ở một số con sông,
do thiếu ý thức, người dân đã xả rác xuống dòng sông
làm ô nhiễm nguồn nước và mất đi vẻ mỹ quan
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Vùng biển nước ta.
- Nhận xét, bổ sung
- Tham khảo SGK, quan sát hình,nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạtđộng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 9- Nêu được một số dặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
* HS khá, giỏi biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang,Vũng Tàu, trên bản đồ (lược đồ)
-Biển cho ta nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên
-Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không khí, nước-Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ khu vực Biển Đông
- Tranh ảnh về khu du lịch và bãi tắm biển
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định ;
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Nêu tên và chỉ bản đồ một số con sông ở
nước ta
+ Sông ngòi ở nước ta có đặc điểm gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Nước ta gồm phần đất liền và
vùng biển rộng lớn thuộc Biển Đông Vùng
biển có vai trò như thế nào đối với khí hậu, đời
sống và sản xuất của nhân dân ta ? Các em
cùng tìm hiểu qua bài Vùng biển nước ta.
- Ghi bảng tựa bài
a) Vùng biển nước ta
* Hoạt động 1
- Yêu cầu quan sát lược đồ
- Chỉ và giới thiệu vùng biển nước ta trên lược
đồ
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Biển
Đông bao bọc phía nào phần đất liền của nước
ta ?
- Nhận xét, kết luận: Vùng biển nước ta là một
bộ phận của Biển Đông
b) Đặc điểm của vùng biển nước ta
* Hoạt động 2
- Phát phiếu học tập và yêu cầu hoàn thành
PHIẾU HỌC TẬPĐặc điểm của vùng Ảnh hưởng của biển
Trang 10biển nước ta đối với đời sống và
sản xuấtNước không bao giờ
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, sửa chữa và kết luận
c) Vai trò của biển
* Hoạt động 3
- Chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu thảo luận câu
hỏi: Biển có vai trò như thế nào đối với khí
hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, cho xem tranh ảnh về khu du lịch
và bãi tắm biển, kết luận : Biển điều hồ khí
hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao
thông quan trọng Ven biển có nhiều nơi du
lịch, nghỉ mát
4 Củng cố :
- Ghi bảng nội dung và yêu cầu HS đọc
- Biển có vai trò quan trọng đối với đời sống và
sản xuất của nhân dân ta Chúng ta phải bảo vệ
biển, đồng thời phải khac thác nguồn tà nguyên
một cách hợp lí
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Vùng biển nước ta.
- Tiếp nối nhau trình bày kết quả
Trang 11- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít.
- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừngngập mặn trên bản đồ (lược đồ)
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta
* HS khá, giỏi thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.-Rừng cho ta nhiều gỗ
-Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá, đốt rừng,…
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta
+ Biển có vai trò như thế nào đối với sản xuất và
đời sống ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Với 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4
diện tích là đồng bằng, đất và rừng của nước ta có
vai trò như thế nào ? Các em cùng tìm hiểu qua
bài Đất và rừng.
- Ghi bảng tựa bài
a) Các loại đất chính ở nước ta
* Hoạt động 1
- Yêu cầu tham khảo SGK và thảo luận các câu
hỏi sau theo cặp:
+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính
ở nước ta trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam
+ Nêu đặc điểm của đất phe-ra-lit và đất phù sa
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Tiếp nối nhau trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Tham khảo SGK và thảo luận:
+ Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu
Trang 12rậm nhiệt đới trên lược đồ.
+ Nêu đặc điểm của rừng nhiệt đới và rừng ngập
mặn
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, sửa chữa và kết luận
- Ghi bảng nội dung và yêu cầu HS đọc
- Đất và rừng là nguồn tài nguyên quý giá nhưng
chỉ có hạn Vì vậy việc sử dụng đất cũng như
khai thác rừng cần phải đi đôi với việc bảo vệ và
cải tạo Bên cạnh đó, tình trạng mất rừng đã và
đang là mối đe doạ lớn đối với cả nước Do đó,
việc trồng rừng và bảo vệ rừng đang là nhiệm vụ
cấp bách
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Ôn tập.
ở vùng đồi núi Rừng ngập mặn thườngthấy ở ven biển
- Tiếp nối nhau trình bày kết quả
- Xác định và mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa
+ Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn
- Nhận xét, ghi điểm
- Hát vui
- HS được chỉ định trả lời
Trang 133 Bài mới :
- Giới thiệu: Với các kiến thức đã học về địa lí tự
nhiên Việt Nam, các em sẽ được củng cố, hệ
thống hóa các kiến thức đã học qua bài Ôn tập.
- Ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1:
- Phát phiếu học tập và yêu cầu tô màu phần đất
liền của Việt Nam, điền tên các nước, biển giáp
với Việt Nam và các đảo của Việt Nam trên lược
- Chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu thảo luận và
hoàn thành bài tập 2 trong SGK
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận
4 Củng cố :
Nắm được vị trí, giới hạn cũng như hình dạng
nước ta, các em sẽ hiểu được một phần nào về tự
nhiên Việt Nam
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Dân số nước ta.
- Nhắc tựa bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau trình bày kết quả
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh
* HS khá, giỏi nêu được một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địaphương
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự giatăng dân số
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hát vui
Trang 14- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta
+ Rừng có ảnh hưởng như thế nào đối với đời
sống của nhân dân ta ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Nước ta có dân số và đặc điểm như
thế nào ? Mức độ tăng dân số ra sao ? Bài Dân số
nước ta sẽ giải đáp các thắc mắc trên.
- Ghi bảng tựa bài
a) Dân số
* Hoạt động 1
- Cho xem bảng số liệu dân số các nước Đông
Nam Á, yêu cầu thảo luận các câu hỏi:
+ Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu ?
+ Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số
các nước ở Đông Nam Á ?
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận
b) Gia tăng dân số
* Hoạt động 2
- Cho xem biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
và yêu cầu thảo luận các câu hỏi:
+ Cho biết dân số nước ta qua từng năm
+ Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nước ta
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3:
- Chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu thảo luận câu
hỏi: Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới những
hậu quả gì ?
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận
4 Củng cố :
- Ghi bảng nội dung và yêu cầu HS đọc
- Để có điều kiện chăm sóc và nuôi dạy con cái
tốt hơn cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống,
mỗi gia đình nên sinh từ 1 đến 2 con
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Trang 15- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam.
* HS khá, giỏi nêu được hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồngbằng, ven biển và vùng núi
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhậnbiết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của ViệtNam
- Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân ? Số dân
nước ta đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông
Nam Á ?
+ Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong
việc nâng cao đời sống của nhân dân ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Là một trong những nước đông dân trên
thế giới, dân số nước ta có đặc điểm như thế nào, sự
phân bố ra sao ? Các em sẽ tìm hiểu qua bài Các dân
tộc, sự phân bố dân cư.
- Ghi bảng tựa bài
a) Các dân tộc
* Hoạt động 1
- Yêu cầu thảo luận các câu hỏi:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống chủ yếu ở
đâu ?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận,cho xem tranh, treo bản đồ và
chỉ vùng phân bố chủ yếu của người Kinh và các dân
tộc ít người
b) Mật độ dân số
* Hoạt động 2
- Giải thích về mật độ dân số: Để biết mật độ dân số,
người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một
vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự
+ Mườmg, Nùng, Thái, Dao, …
- Tiếp nối nhau nêu
- Nhận xét, bổ sung
- Chú ý nghe
Trang 16nhiên của một vùng hay một quốc gia đó.
- Yêu cầu quan sát bảng mật độ dân số và thảo luận
câu hỏi: Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so
với mật độ dân số thế giới và một số nước ở châu Á.
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao
c) Phân bố dân cư
* Hoạt động 3:
- Yêu cầu quan sát lược đồ mật độ dân số và thảo
luận theo cặp câu hỏi: Dân cư nước ta tập trung đông
đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng
nào ?
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận: Dân cư nước ta phân bố không
đều: ở đồng bằng và các đô thị lớn dân cư đông đúc;
ở miền núi, hải đảo dân cư thưa thớt
4 Củng cố :
- Ghi bảng nội dung và yêu cầu HS đọc
- Các dân tộc trên mọi miền đất nước và trên thế giới
đều có quyền bình đẳng như nhau
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Nông nghiệp.
- Quan sát và thảo luận
- Tiếp nối nhau trình bày
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nướcta
- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
III/ Hoạt động dạy học :
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc nào có
số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu ? Dân
tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?
+ Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Mặc dù chỉ có 1/4 diện tích đất liền
là đồng bằng nhưng nước ta lại là một nước nông
nghiệp Vậy ngành nông nghiệp nước ta có đặc
điểm gì ? Các em cùng tìm hiểu bài Nông nghiệp
để giải đáp thắc mắc trên
- Ghi bảng tựa bài
a) Ngành trồng trọt
* Hoạt động 1
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi: Ngành trồng trọt có
vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở
- Yêu cầu quan sát lược đồ và thảo luận theo cặp
các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số cây trồng ở nước ta
+ Cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn cả
+ Cây lúa gạo và cây công nghiệp lâu năm được
trồng chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên hay
đồng bằng
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận
- Cho xem tranh, ảnh về các vùng trồng lúa, cây
công nghiệp, cây ăn quả và xác định trên bản đồ
vị trí tương đối của các địa điểm đó
b) Chăn nuôi
* Hoạt động 2
- Yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau:
+ Em hãy kể tên một số vật nuôi ở nước ta
+ Dựa vào lược đồ, em hãy cho biết trâu, bò, lợn,
gia cầm được nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng
- Tiếp nối nhau trình bày
+ Do nguồn thức ăn cho chăn nuôingày càng đảm bảo
- Tiếp nối nhau trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc
Trang 18- Là nước nông nghiệp nhưng trồng trọt có vai trò
chính trong sản xuất nông nghiệp của nước ta
Với những thành tựu đã đạt trong việc trồng lúa
gạo, Việt Nam đã trở thành một trong những
nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (chỉ đứng
sau Thái Lan)
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Lâm nghiệp và thuỷ sản.
-Nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng ở nước ta; nguyên nhân của sự thay đổi đó
-Sơ lược một số nét về tình hình khai thác rừng (gỗ) ở nước ta
-Các biện pháp nhà nước đã thực hiện để bảo vệ rừng
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Biểu đồ sản lượng thuỷ sản
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta Loại cây
nào được trồng nhiều nhất ?
+ Nêu sự phân bố cây trồng, vật nuôi
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Bài Lâm nghiệp và thuỷ sản sẽ giúp
các em biết được tình hình phát triển và phân bố
lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta
- Ghi bảng tựa bài
a) Lâm nghiệp
* Hoạt động 1
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi: Kể tên các hoạt
động chính của ngành lâm nghiệp.
- Yêu cầu phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận: Lâm nghiệp gồm các hoạt
Trang 19động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các
lâm sản khác
- Yêu cầu quan sát bảng số liệu và thảo luận theo
cặp câu hỏi sau: Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi
diện tích rừng của nước ta.
- Giải thích: Tổng diện tích rừng = diện tích rừng
- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu thảo luận các
câu hỏi sau:
+ Kể tên một số lồi thuỷ sản mà em biết
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để
phát triển ngành thuỷ sản ?
+ Kể tên các hoạt động chính của ngành thuỷ
sản
+ Dựa vào biểu đồ sản lượng thuỷ sản, hãy so
sánh sản lượng thuỷ sản của năm 1990 và 2003
+ Kể tên các loại thuỷ sản đang được nuôi nhiều
ở nước ta
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận
4 Củng cố :
- Ghi bảng nội dung và yêu cầu HS đọc
- Lâm nghiệp và thuỷ sản đều có vai trò quan
trọng đối với đời sống của nhân dân ta Do vậy,
chúng ta phải kiên quyết không đồng tình đối với
những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng
và nguồn lợi thuỷ sản Đồng thời chúng ta phải ra
sức bảo vệ, trồng rừng và nuôi trồng thuỷ sản
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Công nghiệp.
- Quan sát bảng số liệu và thảo luận vớibạn ngồi cạnh
+ Tôm, cua, cá, … + Vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòidày đặc, người dân có nhiều kinhnghiệm
+ Gồm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản + Sản lượng khai thác nhiều hơn sảnlượng nuôi trồng
+ Các loại cá, các loại tôm, trai, ốc,…
- Tiếp nối nhau trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc
Trang 20- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
* HS khá, giỏi nêu được đặc điểm của nghề thủ công truyền thóang của nước ta Nêuđược những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương (nếu có)
- Nêu được một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
* HS khá, giỏi xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổitiếng
-Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta
-Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp, đặc biệt than, dầu mỏ, điện,…
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì,
phân bố chủ yếu ở đâu ?
+ Nước ta có những điều kiện gì để phát triển
ngành thuỷ sản ?
+ Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi
với nhiều khoáng sản, tại sao ngành công nghiệp
nước ta không phát triển mạnh bằng ngành nông
nghiệp? Bài Công nghiệp sẽ giúp các em giải đáp
thắc mắc trên
- Ghi bảng tựa bài
a) Ngành công nghiệp
* Hoạt động 1
- Yêu cầu thảo luận theo cặp các câu hỏi:
+ Kể tên các ngành công nghiệp của nước ta
+ Kể tên các sản phẩm của một số ngành công
nghiệp
+ Quan sát hình 1, cho biết các hình ảnh thể hiện
ngành công nghiệp nào ?
Trang 21+ Kể một số sản phẩm công nghiệp xuất khẩu
mà em biết
+ Ngành công nghiệp có vai trò như thế nào đối
với đời sống và sản xuất?
- Yêu cầu phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chóat lại ý đúng
b) Nghề thủ công
* Hoạt động 2
- Yêu cầu thảo luận theo cặp các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số nghề thủ công nổi tiếng ở nước
ta mà em biết
+ Nghề thủ công ở nước ta có vai trò và đặc
diểm gì ?
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận và chỉ các địa phương có sản
phẩm nổi tiếng trên bản đồ
- Cho xem tranh ảnh một số nghề, một số mặt
hàng thủ công
4 Củng cố :
- Ghi bảng nội dung và yêu cầu HS đọc
- Mặc dù công nghiệp mới phát triển nhưng
ngành công nghiệp nước ta phát triển khá mạnh
Bên cạnh đó, nghề thủ công ngày càng phát triển
rộng khắp
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Công nghiệp (tiếp theo).
- Thảo luận theo cặp
+ Làm gốm; đan chiếu, cối; chạm khắc
gỗ, đá;…
+ Vai trò: tận dụng lao động, nguyênliệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ chođời sống, sản xuất và xuất khẩu Đặcđiểm: phát triển rộng, nổi tiếng
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Quan sát tranh, ảnh
- Tiếp nối nhau đọc
Trang 22- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
* HS khá, giỏi biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp TP.HCM,giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồngbằng và vùng ven biển
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ
-Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta
-Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp, đặc biệt than, dầu mỏ, điện,…
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam Lược đồ công nghiệp Việt Nam
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên một số ngành công nghiệp ở nước ta và sản
phẩm của các ngành đó
+ Nêu đặc điểm nghề thủ công của nước ta
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Ngành công nghiệp nước ta được phân bố
như thế nào ? Các em sẽ biết được điều đó qua bài
Công nghiệp (tiếp theo).
- Ghi bảng tựa bài
a) Phân bố các ngành công nghiệp
* Hoạt động 1
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi: Tìm những nơi có các
ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ, a-pa-tít,
công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện trên lược đồ.
- Yêu cầu chỉ lược đồ và trình bày kết quả
- Nhận xét, chóat lại ý đúng
- Phát phiếu học tập và yêu cầu hoàn thành:
PHIẾU HỌC TẬP
A- Ngành công nghiệp B- Phân bố
1 Điện (nhiệt điện)
2 Điện (thuỷ điện)
3 Khai thác khoáng sản
a) Nơi có khoáng sảnb) Gần nơi có than, dầukhí
c) Nơi có nhiều sức laođộng, nguyên liệu,
- Hát vui
- HS được chỉ định trả lời
- Nhắc tựa bài
- Quan sát lược đồ, tham khảo mục
1 SGK, thảo luận câu hỏi
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Thực hiện phiếu học tập
Trang 234 Cơ khí, dệt may, thực
phẩm người mua hàngd) Nơi có nhiều thác,
ghềnh
- Yêu cầu trình bày phiếu học tập
- Nhận xét, sửa chữa: 1-b, 2-d, 3-a, 4-c
b) Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta
* Hoạt động 2
- Yêu cầu thảo luận theo cặp các câu hỏi sau:
+ Cho biết nước ta có những trung tâm công nghiệp
lớn nào ?
+ Nêu những điều kiện để thành phóa Hồ Chí Minh
trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước ?
- Yêu cầu chỉ bản đồ và trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận:
4 Củng cố :
- Ghi bảng nội dung và yêu cầu HS đọc
- Phát triển các ngành công nghiệp cũng như các trung
tâm công nghiệp là đưa nước nhà ngày một phát triển
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Giao thông vận tải.
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Hai bạn cùng bàn thảo luận + Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,Thủ Dầu Một, Biên Hồ, Thànhphóa Hồ Chí Minh,
+ Giao thông thuận lợi, gần vùng
có nhiều thực phẩm, dân cư đôngđúc, người lao động có trình độcao, có đầu tư nước ngồi và làtrung tâm văn hóa khoa học kĩthuật
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta
* HS khá, giỏi nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nướcta
- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thóang Nhất, quốc lộ 1A
* HS khá, giỏi giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theochiều Bắc-Nam
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vậntải
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về loại hình giao thông và phương tiện giao thông
- Bản đồ Giao thông Việt Nam
- Lược đồ giao thông vận tải
III Hoạt động dạy học :
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Các ngành công nghiệp khai thác dầu, than,
a-pa-tít có ở những đâu ?
+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực
phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và vùng
ven biển ?
+ Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn
của nước ta
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Bài Giao thông vận tải sẽ cho các
em thấy vai trò quan trọng của các loại hình giao
thông vận tải trong việc phát triển đất nước
- Ghi bảng tựa bài
a) Các loại hình giao thông vận tải
* Hoạt động 1
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi:
+ Kể tên các loại hình giao thông vận tải trên đất
nước ta mà em biết
+ Cho biết loại hình nào có vai trò quan trọng
nhất trong việc chuyên chở hành hóa
- Yêu cầu chỉ lược đồ và trình bày kết quả
- Nhận xét, chóat lại ý đúng
b) Phân bố một số loại hình giao thông
* Hoạt động 2
- Yêu cầu thảo luận theo cặp các câu hỏi sau:
+ Xác định trên lược đồ quốc lộ 1A, đường sắt
Bắc-Nam; các sân bay quốc tế: Nội Bài (Hà Nội),
Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh), Đà Nẵng; các
cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí
Minh
+ Nhận xét mạng lưới giao thông của nước ta
- Gợi ý: quan sát mạng lưới giao thông của nước
ta phân bố toả khắp hay tập trung ở một số nơi
Các tuyến đường chính chạy theo chiều Bắc
-Nam hay Đông - Tây ?
- Yêu cầu chỉ bản đồ và trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận: Nước ta có mạng lưới giao
thông toả khắp đất nước Các tuyến giao thông
chính chạy theo chiều Bắc-Nam
4 Củng cố :
- Ghi bảng nội dung và yêu cầu HS đọc
- Tuy nước ta có nhiều loại hình và phương tiện
giao thông nhưng chất lượng còn chưa cao, ý
thức tham gia giao thông chưa tốt nên hay xảy ra
tai nạn Mỗi người dân chúng ta phải có ý thức
bảo vệ các tuyến đường giao thông và chấp hành