MỤC TIÊU - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở HLS + Trồng trọt : trồng lúa, ngô, chè, trống rau và cây ăn quả ….trên nương rẩy, ruộng bậc thang.. - Nêu được một s
Trang 1- Một số loại bản đồ, thế giới, châu lục, VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng sách vở - Hát vui
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài - HS nhắc lại
2 2 Bài mới
Bản đồ:
Hoạt động 1 : Làm viêc cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng - HS quan sát
- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ trên
- Bản đồ VN :thể hiện nước VN Kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một
khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau
+ Ngày nay muốn vẽ được bản đồ người
ta thường làm như thế nào?
- Người ta thường dùng ảnh chụp nghiên cứu lại vị trí đối tượng cần thể hiện tính toán và các khoảng cách trên thực tế sau
đó thu nhỏ
+ Tại sao vẽ về VN mà bản đồ hình 3
trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Đia lí tự
- Vì hai bảng đồ này vẽ theo tỉ lệ thu nhỏ khác nhau ( HS khá, giỏi )
Tuần 1
Trang 2
nhiên trên tường?
Một số yếu tố của bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát bản đồ
thảo luận gợi ý sau:
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì? - Cho biết khu vực thông tin thể hiện
- Trên bản đồ người ta quy định như thế
nào?
- Phía trên Bắc, dưới Nam, phải đông, trái Tây
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì? - ( HS khá, giỏi ) Bản đồ nhỏ hơn kích
thước thực bao nhiêu
- Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì? - Thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa
thung lũng thường hẹp và sâu
+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức đơn giản : dựa vào bảng số liệu cho sẳn để nhận
xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
Trang 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Trên bản đồ người ta quy định như thế
nào?
- 2 – 3 HS trả lời
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
2.1Giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài - HS nhắc lại
2.2 Bài mới
*HLS - dãy núi cao và đồ sộ nhất VN
Hoạt động 1 : làm viêc cá nhân
- GV chỉ vị trí dãy núi HLS trên bản đồ treo
tường ( bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam )
- HS tìm vị trí của dãy núi HLS ở hình
1 SGK
Bước 1 :
- HS dựa vào hình 1 và mục 1 SGK trả lời
câu hỏi sau :
- Kể tên những dãy núi ở phía Bắc nước
ta, dãy núi nào dài nhất?
- ( HS khá, giỏi ) - Những dãy núi chính ở Bắc Bộ : Sông Gâm ; Ngân Sơn ; Bắc Sơn ; Đông Triều
- Dãy HLS nằm phía nào của sông Hồng
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
- Làm việc trong nhóm theo các câu hỏi
sau
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết trước lớp
+ Chỉ đỉnh Phan - xi – păng trên hình 1 và
cho biết độ cao của nó?
- Cao 3143 m
+ Tại sao đỉnh Phan – xi - păng được gọi
là “nóc nhà” của Tổ quốc ?
- Vì nó là đỉnh núi cao nhất nước ta
+ Quan sát hình 2 tả về đỉnh núi Phan - xi
- păng?
- ( HS khá, giỏi ) - Đỉnh nhọn quanh năm có mây mù che phủ
- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
*Khí hậu lạnh quanh năm
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc trước lớp
Bước 1 : Đọc thầm mục 2 SGK - HS đọc
Trang 4- Chỉ vị trí của Sa Pa trên hình 1 - 2 - 3 HS lên chỉ
- Dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận
xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và
tháng 7?
- ( HS khá, giỏi ) – Tháng 1 nhiệt độ xuống thấp có khí hậu lạnh, tháng 7 khí hậu mát mẽ
- Vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch nghỉ
mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc?
- Có khí hậu mát mẽ, phong cảnh đẹp thu hút khánh du lịch
- GV chốt nội dung bài như SGK
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ờ Hoàng Liên Sơn : Thái, Mông, Dao …
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn vá trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn :
+ Trang phục : Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở …
+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa
* HS khá giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà
sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Bản đồ địa lí VN
- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Bài “ Dãy Hoàng Liên Sơn ” và trả lời
câu hỏi SGK
HS trả lời
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới
2.1Giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài -2 HS nhắc lại
Tuần 3
Trang 5
2.2 Bài mới
* HLS – nơi cư trú của một số dân tộc
ít người
Hoạt động 1 : Làm viêc cá nhân
Bước 1 : Dựa vào hiểu biết và mục 1
- Kể tên các dân tộc ít người ở HLS? - Thái, Mông, Dao
- Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư
trú thấp đến cao?
- Thái – Dao –Mông
- Người dân ở những nơi núi cao thường
đi lại bằng phương tiện gì?
- Người dân thường đi bộ, đi ngựa
- Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so
với trước?
- ( HS khá, giỏi ) - Hiện nay nhiều nơi
có nhà sàn lợp ngói
* Chợ phiên, lễ hội, trang phục
Hoạt động 3: làm việc cả lớp - HS dựa vào mục 3 tranh, ảnh về chợ
phiên
- Nêu những hoạt động trong chợ phiên? - ( HS khá, giỏi ) - Mua bán, trao đổi
hàng hoá
- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? - Hàng thổ cẩm, măng, mộc nhĩ …
- Tại sao chợ bán nhiều hàng hoá này? - ( HS khá, giỏi ) - Vì đó là những hàng
hoá người dân tự làm và tự kiếm được
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở
HLS?
- Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng …
- Lễ hội ở đây được tổ chức vào mùa nào?
trong lễ hội có những hoạt động gì?
- Được tổ chức vào mùa xuân, thi hát, múa sạp, múa còn …
- Nhận xét trang phục truyền thống của
các dân tộc hình 4, 5 và 6
- ( HS khá, giỏi ) Mỗi dân tộc có cách
ăn mặc riêng, thiêu và trang trí công phu màu sắc rực rỡ
-GV nhận xét kết luận chốt lại nội dung
bài học
3 Củng cố - Dặn dò
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về
dân cư sinh hoạt, trang phục, lể hội của
Trang 6Bài : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở HLS
+ Trồng trọt : trồng lúa, ngô, chè, trống rau và cây ăn quả ….trên nương rẩy, ruộng bậc thang
+ Làm các nghề thủ công : dệt, thêu, đan, rèn, đúc …
+ Khai thác lâm sản : gỗ, mây, nứa …
- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân : làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản
- Nhận biết những khó khăn của giao thông miền núi : đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa
* HS khá, giỏi: Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động
sản xuất của con người: do địa hình dốc, người dân phải sẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang; miền núi có nhiều khóang sản nên ở Hoàng Liên Sơn phát triển nghề khai thác khoáng sản
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Bản đồ tự nhiên VN
- Tranh ảnh về dãy núi HLS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các đặc điểm về dân cư, sinh hoạt
của các dân tộc ở HLS?
- 2 –3 HS trả lời
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài - HS nhắc lại
2.2 Bài mới
Hoạt động 1 :làm viêc cả lớp - HS dựa và kênh chữ ở mục 1 trả lời :
- Hãy cho biết người dân ở HLS thường
trồng cây gì? ở đâu?
- Trồng lúa, ngô, chè … ở nương rẫy ruộng bậc thang
Tuần 4
Trang 7Hoạt động 2 :Nghề thủ công truyền thống - Nhóm thảo luận trả lời :
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng của một số dân tộc ở HLS?
- Dệt, may, thêu, đan lát, rèn đúc …
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
Khai thác khoáng sản - Đại diện các nhóm trả lời câu hòi
Bước 1 : Quan sát hình 3 và mục 3 SGK - Các nhóm khác bổ sung
- Kể tên một số khoáng sản ở HLS? - Apatít, đồng, chì, kẽm …
- Ở HLS hiện nay khoáng sản nào được
khai thác nhiều nhất?
- Là apatít, đây là nguyên liệu để sản xuất phân lân
- Mô tả quy trình sản xuất phân lân? - ( HS khá, giỏi ) 2 –3 em nêu
- Tại sao phải bảo vệ, giữ gìn và khai
thác khoáng sản hợp lí?
- ( HS khá, giỏi ) - Vì khoáng sản dùnglàm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Ngoài khai thác khoáng sản người dân
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ :
+Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ :
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
1 Giới thiệu bài
Ghi đầu bài
Hoạt động 1 :làm viêc cá nhân
Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải - HS quan sát tranh ảnh và SGK trả lời
- Mô tả sơ lược vùng trung du? -Vùng đồi đỉnh tròn sườn thoải xếp cạnh
nhau như cái bát úp
- Nêu những nét riêng biệt của vùng
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Chè và cây ăn quả ở trung du
- Dựa vào kênh hình và kênh chữ SGK
thảo luận câu hỏi sau :
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
- Cây ăn quả và cây công nghiệp
- Hình 1, 2 cho biết những cây nào được
trồng ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
- Cây chè và cây vải
- Em biết gì về chè ở Thái Nguyên? - Chè ở đây nỗi tiếng thơm ngon
- Chè ở đây được trồng để làm gì? - Trồng để phục vụ cho nhu cầu trong
nước và xuất khẩu
Trang 9
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trong những cây ăn quả gần đây, ở
Trung du Bắc Bộ xuất hiện trang trại
chuyên trồng loại cây gì?
- Chuyên trồng các loại vải
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- Quan sát hình 3 nêu quy trình chế biến
- Để khắc phục tình trạng trên người dân
nơi đây trồng những loại cây gì?
- ( HS khá, giỏi ) cây keo, trẩu, sở, bạch đàn và cây ăn quả
- Liên hệ tực tế giáo dục HS ý thức bảo
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trn6 bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam : Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh
* HS khá giỏi: Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
- Cây ăn quả và cây công nghiệp
- Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ? -Vùng đồi đỉnh tròn sườn thoải xếp cạnh
nhau như cái bát úp
- Nhận xét, đánh giá
Trang 10
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Bài mới
*Tây Nguyên – xứ sở của các cao
nguyên xếp tầng
Hoạt động 1 :làm viêc cả lớp
- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên
trên bản đồ địa lí VN : giới thiệu TN là
- Giới thiệu nội dung về 4 cao nguyên :
+ Cao nguyên Đắk Lắc - Thấp bề mặt bằng phẳng nhiều sông
+ Cao nguyên Lâm Viên : - Địa hình phức tạp có nhiều núi cao,
thung lũng sâu, sông suối có khí hậu mátlạnh
*Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt mùa mưa
và mùa khô
- Cả lớp lắng nghe
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- Buôn Mê Thuột mùa mưa vào những
tháng nào? Mùa khô vào những tháng
nào?
- Buôn Mê Thuột mùa mưa vào những tháng 5 , 6, 7, 8, 9, 10 Mùa khô vào những tháng 11, 12, 1, 2, 3, 4
- Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa, là
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả
Trang 11- Tranh ảnh về nhà, buôn làng, trang phục ở Tây Nguyên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ - 2 HS trả lời
- Tây Nguyên có những cao nguyên nào?
Chỉ vị trí các cao nguyên trên bản đồ Việt
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây
Nguyên?
- Gia rai, Ê đê, Ba Na, Xơ đăng
… và một số dân tộc khác đến đây xâydựng kinh tế
- Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc
nào sống lâu đời ở Tây Nguyên?
- Gia rai, Êđê, Ba Na, …
- Những dân tộc nào từ nơi khác đến? - Các dân tộc từ nơi khác đến là : Kinh,
Tày, Nùng Mông
- Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc
điểm gì riêng biệt?
- ( HS khá, giỏi ) - Tiếng nói, tậpquán, sinh hoạt ……
Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, - Đang ra sức xây dựng vùng đất này
Trang 122.3 Nhà rông ở Tây Nguyên
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi
nhà gì đăc biệt?
- Thường có ngôi nhà Rông đặc biệt
- Nhà rông được dùng để làm gì? - Để sinh hoạt tập thể hội họp, tiếp
khách
- Sự to đẹp của nhà rông biểu hện cho
điều gì?
- Chứng tỏ buôn làng giàu có thịnhvượng
- Hãy mô tả nhà Rông ( quan sát tranh
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
- Người dân ở Tây Nguyên nam, nữ
thường mặc như thế nào?
- Nam đóng khố, nữ thường mặc váy
- Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ
- Người dân ở Tây Nguyên sử dụng
những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- ( HS khá, giỏi ) - Đàn tơ - rưng, đànkrông – pút, cồng, chiêng …
- Nhận xét, đánh giá
3 Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại
những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn
làng & sinh hoạt của người dân ở Tây
Trang 13
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên :
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm ( cao su, cà phê, hồ tiêu, chè … ) trên đất badan
+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
- Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Mê Thuột
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh và tư liệu về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Mê Thuột
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ - 2 –3 HS trả lời
- Hãy kể tên một số dân tộc đã sống lâu
đời ở Tây Nguyên?
- Gia rai, Êđê, Ba Na, …
- Nhà rông được dùng để làm gì? - Để sinh hoạt tập thể hội họp, tiếp
khách
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài - HS nhắc lại
2.2 Bài mới
Hoạt động 1 : làm việc theo nhóm
* GDBVMT : Trồng cây công nghiệp trên
đất Ba dan vừa mang lại lợi ích chống sói
mòn đất và mang lại bầu không khí trong
sạch
- HS dựa vào kênh hình và kênh chữ mụcmột trả lời câu hỏi
- Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên? Chúng thuộc lọai cây gì?
- Cao su, cà phê, chè, hồ tiêu
… Chúng thuộc loại cây công nghiệp
- Cây công nghiệp nào được trồng nhiều
nhất ở đây?
- Cây cà phê được trồng nhiều nhất
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp?
- ( HS khá, giỏi ) - Do đất màu nâu xốp phì nhiêu thuận lợi cho việc trồng cây cà phê
- Nhận xét
Hoạt động 2 : làm việc cả lớp
Trang 14
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột Nhận
xét vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma
Thuột
- HS quan sát tranh – nhận xét
- Các em biết gì về cà phê Buôn Ma
Thuột?
- Ở đây trồng rất nhiều cây cà phê
- HS nêu những hiểu biết về cây cà phê
- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây cà phê ở Tây Nguyên là gì?
- Là tình trạng thiếu nước và mùa khô
- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục tình trạng khó khăn này?
- Người dân phải dùng máy bơm nước ngầm để tưới cho cây
Hoạt động 3 :
Làm việc cá nhân - HS dựa vào hình 1 trả lời
- Hãy kể tên các vật nuôi chính ở Tây
Nguyên?
- Con trâu, bò, voi
- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên?
- Con bò được nuôi nhiều
- Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì? - Voi được nuôi đễ chuyên chở hàng hoá,
người Nhận xét
- GV nhận xét chung tiết học
3 Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại
những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động
sản xuất (trồng cây công nghiệp lâu năm
và chăn nuôi gia súc lớn ở Tây Nguyên )
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài
Trang 15- Tranh ảnh về nhà máy thủy điện và rừng ở TN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ - 2 –3 HS trả lời
- Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi
chính ở Tây Nguyên?
- Cao su, cà phê, chè, hồ tiêu
… Chúng thuộc loại cây công nghiệp; nuôi con trâu, bò, voi
- TN nuôi những con vật nào nhiều? - Con bò được nuôi nhiều
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Ghi đầu bài
a Khai thác khoáng sản
Hoạt động1 :Làm việc theo nhóm
Quan sát hình 1 hãy - HS làm việc theo nhóm
+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên? - Sông Ba, Đồng Nai, Xê xan
+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác
nhiều ghềnh?
- Các con sông chảy qua nhiều độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác nhiều ghềnh
+ Người dân ở Tây Nguyên khai thác sức
nước để làm gì?
- Chạy tua bin sản xuất ra điện
+ Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y a Li trên
lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con
Hoạt động 2 : làm việc nhóm đôi HS quan sát hình 6, 7 và mục 4 Đại
diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
- TN có những loại rừng nào? - Rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
- Vì sao TN có những loại rừng khác nhau? - Vì ở đây có hai mùa rỏ rệt
Trang 16
- Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
dựa vào quan sát tranh
- ( HS khá, giỏi ) -Rừng rậm nhiệt đới
là rừng rậm rạp cây cối chen chúc nhau
- Rừng khộp : là rừng rụng là vào mùa khô
Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp Quan sát hình 8, 9, 10 SGK trả lời
- Rừng ở TN có giá trị gì? - Cho nhiều sản vật nhất là gỗ
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt :
+ Vị trí : nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẽ, có nhiều phong cảnh đẹp ; nhiều rừng thông thác nước, …
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
+ Chỉ được vị trí của thành phố Đà lạt trên bản đồ ( lược đồ )
HS khá, giỏi
+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
+ xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất : nắm trên cao nguyên cao – khí hậu mát mẻ, trong lành – trồng nhiều loại hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt
Tuần 10
Trang 17
- Phiếu luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì?
Vì sao?
- Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng chạy tua bin sản xuất ra điện vì các con sông chảy qua nhiều độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác nhiều ghềnh
- Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới
& rừng khộp ở Tây Nguyên?
-Rừng rậm nhiệt đới là rừng rậm rạp cây cối chen chúc nhau
- Rừng khộp : là rừng rụng là vào mùa khô
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Ghi đầu bài
2.2 Bài mới
Thành phố nổi tiếng về rừng thông và
thác nước
Hoạt động 1 :
- Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào? - Trên cao nguyên lâm viên
- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu? - Cao trên 1500 m so với mặt biển
- Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như
thế nào?
- Có khí hâu quanh năm mát lạnh
- Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng
bút chì địa điểm ghi ở hình vào lược đồ
hình 3
- Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt?
- Nhận xét, kết luận
Đà Lạt thành phố du lịch và nghỉ mát
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm thảo luận
- Các nhóm thảo luận theo gợi ý sau :
- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du
lịch, nghỉ mát?
- Có không khí mát mẻ, thiên nhiên đẹpnên được chọn là nơi du lịch
- Đà Lạt có những công trình kiến trúc
nào phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch?
- Khách sạn, sân gôn, biệt thự …
- Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt? - Lâm Sơn, Pa lace, công đoàn ….Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 : Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố
của hoa, trái & rau xanh?
- Có nhiều loại rau quả xứ lạnh
- Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở - Bắp cải, súp lơ, cà chua dâu tây …
Trang 18
Đà Lạt?
- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều
loại hoa, trái & rau xanh xứ lạnh?
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
Bước 1 :Gọi một HS lên bảng chỉ vào vị
trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà
Lạt
- 2 -3 HS lên bảng chỉ vào bản đồ, cả lớp quan sát
Bước 2 : - HS thào luận và hoàn thành câu hỏi
trong SGK
Tuần 11
Trang 19
- GV điều chỉnh phần làm việc của HS
cho đúng Hoạt động 2 : Làm việc theo
- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh
đất trống, đồi trọc?
- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm
và cây ăn quả
thứ hai nước ta
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, vời đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống
Trang 20
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Chỉ vị trí dãy HLS, đỉnh Phan-xi-păng,
các cao nguyên ở Tây Nguyên, TP Đà Lạt
trên bản đồ địa lí tự nhiên VN
- 2 – 3 HS lên chỉ
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Ghi đầu bài
- GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết đồng
bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với
đỉnh ở Việt Trì & cạnh đáy là đường bờ
biển
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- Dựa vào hình ảnh và kênh chữ SGK trả
lời câu hỏi :
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những
sông nào bồi đắp nên?
- Phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
+ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy
trong các đồng bằng của nước ta?
- Thứ hai sau đồng bằng Nam Bộ
+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc
điểm gì?
- Có địa hình tương đối bằng phẳng
+ Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng
- Vì sao sông có tên là sông Hồng? - Vì có nhiều phù sa (cát, bùn trong
nước) nên nước sông quanh năm có màu
đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng
- Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao,
hồ, thường như thế nào?
- Nước các sông dâng cao thường gây ngập lụt ở đồng bằng
Trang 21
- Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng
với mùa nào trong năm?
- Trùng với mùa lũ
- Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như
thế nào?
Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
* GDBVMT : HS biết được tác dụng của
đê ven sông ngăn lũ và sử dụng nước đó
tười tiêu vào mùa khô
- HS dựa vào việc quan sát hình ảnh,kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết củabản thân để thảo luận theo gợi ý
- Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê
ven sông để làm gì?
- Đắp đê để ngăn lũ
- Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc
điểm gì?
+ Hệ thống đê dài tới hàng nghìn km
* Trả lời các câu hỏi tiếp theo ở mục 2,
SGK
- Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm
gì để sử dụng nước các sông cho sản
Trang 22
Tranh ảnh về nhà ở truyền thống & nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễhội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Thứ hai sau đồng bằng Nam Bộ
- Có địa hình tương đối bằng phẳng
- Đê ven sông có tác dụng gì? - Đắp đê để ngăn lũ
Hệ thống đê dài tới hàng nghìn km
- Là nơi dân cư đông đúc
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu
là người thuộc dân tộc nào?
- Chủ yếu là dân tộc kinh
Hoạt động 2 : thảo luận nhóm
Các nhóm thảo luận câu hỏi
- Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc
Bộ có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít
nhà?)
- Rất nhiều nhà
- Nêu các đặc điểm về nhà ở của người
Kinh (nhà được làm bằng những vật liệu
gì? Chắc chắn hay đơn sơ?) Vì sao nhà ở
có những đặc điểm đó?
- Nhà được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn ao
- Làng Việt cổ có đặc điểm như thế nào?
- Ngày nay, nhà ở & làng xóm của người
dân đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như
Hoạt động 3 :Thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS thảo luận dựa theo sự gợi
ý sau:
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thường
tổ chức lễ hội vào thời gian nào? Nhằm
mục đích gì?
- Vào mùa xuân và mùa thu
- Tổ chức tế lễ và các hoạt động vui chơi
Trang 23
- Trong lễ hội, người dân thường tổ chức
những hoạt động gì? Kể tên một số hoạt
động trong lễ hội mà em biết?
- Thường có phần lễ: dâng cúng thần linh, rước Thành Hoàng Làng, …
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân đồng bằng Bắc Bộ?
- Lễ hội Xuống đồng, lễ hội Tịnh Điền,
…Nhận xét, đánh giá
GV kể thêm một số lễ hội của người dân
- Nêu được một số hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ :
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Nhận biết nhiệt độ của Hà Nội : tháng 1, 2, 3, nhiệt độ dưới 20 0 C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
HS khá, giỏi :
+ Giải thích vì sao lúa gạo được trống nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ ( vựa lúa lớn thứ hai cả nước ) : đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồnglúa
+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ - 3 HS trả lời
- Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng
xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
- Nhà được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn ao
- Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ - Vào mùa xuân và mùa thu
Tuần 14
Trang 242.1Vựa lúa lớn thứ hai cả nước
Hoạt động 1 : làm việc cá nhân
Bước 1 : HS dựa vào SGK và hiểu biết
trả lời câu hỏi:
- Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi
nào để trở thành vựa lụa lớn thứ hai của đất
nước?
+ Đất phù sa màu mỡ+ Nguồn nước dồi dào + Người dân có nhiều kinh nghiệm
- Nêu thứ tự các công việc cần phải làm
trong quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó em
rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của
người nông dân?
- Làm – đất – gieo mạ – chăm sóc – giặt lúa – tuốt lúa - phơi thóc
- Việc trồng lúa gạo của người nông dân rất vất vả phải qua nhiều giai đoạn
- GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn
thức ăn là lúa gạo và các sản phẩm phụ
của lúa gạo nên nơi đây nuôi nhiều lợn,
gà, vịt
2.2Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
Hoạt động 3 :Thảo luận nhóm
Bước 1 :HS dựa vào SGK thảo luận
* GDBVMT : Trồng rau xứ lạnh vào
màu đông ở đồng bằng Bắc Bộ lợi dụng
khí hậu của con người phát triển kinh tế
- Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi
và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?
- Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông (ngô, khoai tây, su hào, bắp cải, cà rốt,
- GV giải thích thêm ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc đối với thời tiết, khí hậu
của đồng bằng Bắc Bộ
3 Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS trình bày các hoạt động
Trang 25
sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ
- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiết 2)
+ Biết khi nào một lảng trở thành làng nghề
+ Biết quy trình sản xuất đồ gốm
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao lúa được trồng nhiều ở ĐBBB? - Lúa được trồng nhiều ở ĐBBB vì:
+ Đất phù sa màu mỡ+ Nguồn nước dồi dào + Người dân có nhiều kinh nghiệm
- Kể tên một số cây trồng vật nuôi chính
Bước 1 : HS thảo luận câu hỏi - Dựa và tranh ảnh SGK trả lời
- Em biết gì về nghề thủ công của người
dân đồng bằng Bắc Bộ?
- Có hàng trăm nghề thủ công, sản phẫm nổi tiếng : lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng …
- Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công? - Người làm nghề thủ công giỏi được gọi
Tuần 15
Trang 26
là nghệ nhân Bước 2 :
GV nói thêm về một số làng nghề & sản
phẩm thủ công nổi tiếng của đồng bằng
Bắc Bộ
-HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 2 :làm việc cá nhân
Bước 1 :HS quan sát trả lời
Bước 2 :
- GV yêu cầu HS nói về các công việc của
một nghề thủ công điển hình của địa
phương nơi HS sinh sống
- Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều
người hay ít người? Trong chợ có những
loại hàng hoá nào?
- Nhiều người dân đến chợ mua bán rau cải, trứng …
GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa
phương, trong chợ còn có những mặt
hàng được mang từ các nơi khác đến để
phục vụ cho đời sống, sản xuất của người
dân
- HS trao đổi kết quả trước lớp
Bài học SGK
3 Củng cố - Dặn dò
- Em biết gì về nghề thủ công truyền
thống của người dân ở ĐBBB
Trang 27
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:
+ Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nước
- Chỉ được Thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ)
HS khá, giỏi
- Dựa vào các hình 3, 4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giã khu phố cổ
và khu phố mới (về nhà cửa, đường phố, …)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Tranh ảnh về Hà Nội
- Các BĐ : hành chính, giao thông VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên một số nghề thủ công của người
dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
- Có hàng trăm nghề thủ công, sản phẫm nổi tiếng : lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng …
- Em hãy mô tả qui trình làm ra một sản
phẩm gốm?
- Nhào luyện đất – phơi đất – vẽ hoa - tạo dáng – tráng men – đưa vào nung – lấy sản phẫm ra lò
- Chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội? - HS chỉ vị trí
- Cho biết Hà Nội giáp với các tỉnh nào? - Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh,
Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm
Dựa vào vốn hiểu biết và SGK trả lời câu
hỏi
- Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào
khác? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu
tuổi?
- Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan
- Khu phố cổ có đặc điểm gì? (Ở đâu?
Tên phố có đặc điểm gì? Nhà cửa, đường
phố?)
- ( HS khá, giỏi )
- Nhà của xuống cấp, đường phố hẹp
- Khu phố mới có đặc điểm gì? (nhà cửa,
đường phố…
- (HS khá, giỏi ) - Nhà của được xây dựng khang trang, phố rộng
Trang 28
Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là: - Các nhóm HS dựa vào vốn hiểu biết
của mình, SGK và tranh ảnh thảo luận theo gợi ý của GV
+ Trung tâm chính trị - Nơi làm việc của các nhà, cơ quan lãnh
đạo cao nhất của đất nước+ Trung tâm kinh tế lớn - Công nghiệp, thương mại, giao thông+ Trung tâm văn hoá, khoa học - Viện nghiên cứu, trường đại học, viện
nghiệp, các viện bảo tàng: bảo tàng
HCM, bảo tàng lịch sử, bảo tàng dân tộc
Nội dung ôn tập và kiểm tra định kì:
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục,
và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung du, Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Các câu hỏi ôn tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tuần 17
Trang 29
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội
là: trung tâm chính, trung tâm kinh tế
lớn, trung tâm văn hoá, khoa học của cả
nước
- Nơi làm việc của các nhà, cơ quan lãnhđạo cao nhất của đất nước
Công nghiệp, thương mại, giao thông
- Viện nghiên cứu, trường đại học, viện bảo tàng
- GV nhận xét
2 Ôn Tập
HS dựa vào kiến thức các bài đã học để
trả lời câu hỏi :
- Những nơi cao của HLS có khí hậu như
thế nào?
- Có khí hậu lạnh quanh năm?
- Nêu tên một số dân tộc ít người ở HLS
- Trình bày những đặc điểm địa hình và
sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ?
- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì cạnh đáy là đường bờ biển
- Em hãy kể về nhà ở và làng của người
dân đồng bằng Bắc Bộ?
- Nhà được xây dựng chắc chắn xung quanh có sân vườn ao, làng có nhiều nhà, sống quy6 quần bên nhau
- Kể tên những lễ hôi nỗi tiếng ở đồng
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi …
- Kể tên một sồ nghề thủ công của người
GV nhận xét câu trả lời chốt lại ý đúng