1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn địa lí lớp 6 cả năm

99 5,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của môn địa lí ở lớp 6 - Trái đất - môi trờng sống của con ngời với các đặc điểm riêng về vũ trụ, hình dáng, kích thớc và những vận động của nó, đã sinh ra trên trái đất vô số h

Trang 1

Tiết 1: Bài mở đầu

Ngày soạn: 16/8/ 2013.

Ngày dạy: 19/8/2013.

I mục tiêu bài học

Qua bài mở đầu, học sinh cần nắm đơc:

1 Kiến thức: Nắm đợc nội dung của bộ môn Địa lý lớp 6 Đó là kiến thức về

Trái đất - môi trờng sống của con ngời, các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái đất

2 Kĩ năng:

- Bớc đầu học sinh làm quen với các kỷ năng địa lý: bản đồ, quan sát, xử lý thu thập thông tin

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc

II chuẩn bị phơng tiện:

- Tranh ảnh về thiên nhiên, trái đất và môi trờng, các hiện tợng địa lí

- Quả địa cầu

III Tiến trình dạy học:

* Triển khai bài:

Hoạt động 1 : Cả lớp: 25 phút

Tìm hiểu về nội dung môn Địa lý lớp 6

- Giáo viên cho cả lớp nghiên cứu toàn

bộ SGK địa lí 6 ( xem bảng mục lục)

? Môn địa lí lớp 6 nghiên cứu những nội

dung gì?

? Hiện tợng nào sinh ra trên trái đất mà

1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 6

- Trái đất - môi trờng sống của con ngời với các đặc điểm riêng về vũ trụ, hình dáng, kích thớc và những vận động của nó, đã sinh ra trên trái đất vô số hiện tợng thờng gặp trong cuộc sống hàng ngày

- Các thành phần tự nhiên Đất đá, địa hình, kông khí, nớc, sinh vật

→ Cấu tạo nên Trái đất

1

Trang 2

chúng ta thờng gặp hàng ngày?

(G/v cho học sinh lây ví dụ)

G/v giải thích cho học sinh thấy đợc

tầm quan trọng của bản đồ trong học

- Biết liên hệ thực tế, giải thích các hiện tợng

địa lý xảy ra xung quanh

Trang 3

Chơng I: trái đất Tiết 2: Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất

- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, nữa cầu

Đông, nữa cầu Tây

- Giáo dục lòng đam mê tìm hiểu khoa học

- KNS: T duy, tự nhận thức,giao tiếp, làm chủ bản thân

II CHUẩN Bị PHƯƠNG TIệN

- Quả địa cầu

- Hình 1,2,3 trong SGK phóng to

III TIếN TRìNH DạY HọC:

1 ổn định tổ chức: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)

a Hãy nêu nội dung của môn địa lý lớp 6?

b Phơng pháp để học tốt môn địa lý lớp 6.

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Trong vũ trụ bao la, trái đất là một hành tinh xanh trong hệ mặt

trời, cùng quay quang mặt trời với trái đất còn 8 hành tinh khác với các kích thớc, màu sắc đặc điểm khác nhau Tuy rất nhỏ nhng trái đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong

hệ mặt trời Rất lâu rồi con ngời luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về chiếc nôi của mình Bài học này ta tìm hiểu một số kiến thức đại cơng về trái đất

3

Trang 4

* Triển khai bài:

1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời

- ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất: Là một trong những điều kiện quan trong để góp phần nên trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời

2 Hình dạng kích thớc của trái đất và

hệ thống kinh, vĩ tuyến.

a, Hình dạng:

- Trái đất có hình cầu

Trang 5

Hoạt động 1 Cả lớp: 15 phút

Tìm hiểu vị trí của Trái Đất

- Giáo viên giới thiệu khái quát hệ mặt trời

(hình 1)

- Ngời đầu tiên tìm ra hệ mặt trời là

Nicolaicopecnic (1473-1543)

- Thuyết "Nhật tâm hệ" cho rằng mặt trời là

trung tâm của hệ mặt trời

? G/v Hớng dẫn học sinh quan sát hình 1

Hãy kể tên 9 hành tinh lớn chuyển động xung

quanh mặt trời (theo thứ tự xa dần mặt trời)

Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy?

-Gv lu ý giải thích các thuật ngữ : Hành tinh

hằng tinh, Mặt trời, Hệ mặt trời, Hệ ngân

? ý nghĩa của vị trí thứ 3( theo thứ tự xa dần

mát trời của trái đất)?

? nếu trái đất ở vị trí của sao Kim và sao Hoả

thì nó còn làthiên thẻ duy nhất có sự sống

trong hệ mạt trời không ? Tại sao ?

Hoạt động 2: Cả lớp: 20 phút

Tìm hiểu hình dạng, kích thớc và hệ thống

kinh, vĩ tuyến

? Trong trí tởng tợng của ngời xa, trái đất có

hình dạng nh thế nào qua phong tục bánh

ch-ng , bánh dày ?

Gv cho HS quan sát ảnh(Trang 5) và H2

? Trái đất có hình gì?

( Hình khối cầu)

GV : Dùng quả địa cầu -Mô hình thu nhỏ của

trái đất Khẳng định rõ nét hình dạng của trái

đất

b, Kích thớc:

- Kích thớc của trái đất rất lớn

- Diện tích tổng cộng của trái đất là 510 triệu Km2.

c, Hệ thống kinh, vĩ tuyến;

* Khái niệm:

- Các đờng kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng nhau

- Các đờng vĩ tuyến vuông gốc với các ờng kinh tuyến, có đặc điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích

đ-đạo về cực

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 (đi qua

đài thiên văn Grinuýt nớc Anh)

- Vĩ tuyến gốc: là đờng vĩ xtuyến lớn nhất hay còn gọi là đơng XĐ, đánh số 0

- KT đối diện với KT gốc là KT 1800

-Từ vĩ tuyến gốc(XĐ) đến cực Bắc là

5

Trang 6

? Hình 2 cho biết độ dài của bán kính và

đ-ờng XĐ của trái đất nh thế nào? Đọc ?

GV: Dùng quả địa cầu mimh hoạ cho lời

giảng

Trái đất t quy quanh trục tởng tợng gọi là địa

trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt trái đất ở 2

điểm Đó chính là 2 địa cực: Cực Bắc và cực

Nam

- Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh tuyến

- Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là một

điểm(90 o)

- Khi trái đất tự quay, địa cực không di

chuyển vị trí Do đó hai địa cực là điểm mốc

vẽ mang lới kinh vĩ tuyến

? Quan sát hình 3 cho biết: Các đờng nối liền

2 đỉêm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả

địa cầu là những đờng gì? chúng có chung

đặc điểm gì?

-Nếu cách 10 ở tâm thì có bao nhiêu đơng

kinh tuyến? (360 đờng KT)

? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông

góc với các KT là những đờng gì? chúng có

đặc điểm gì?

-Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề mặt địa cầu từ

cực Bắc xuống cực Nam có bao nhiêu vĩ

tuyến?(180 VT)

-Gv cho HS xác định trên quả địa cầu đờng

KT gốc và VT gốc? KT gốc là KT bao nhiêu

độ ? VT gốc là VT bao nhiêu độ ?

? Thế nào là đờng XĐ ?XĐ có đặc điểm gì?

? tại sao phải chọn một KT gốc , một VT

gốc? KT đối diện với KT gốc là KT bao

nhiêu độ?

?Xác định nữa cầu Bắc ,nữa cầu Nam?

vĩ tuyến Bắc, Vĩ tuyến Nam

nữa cầu Bắc, có 90 đờng VT Bắc

-Từ VT gốc(XĐ) đến xuống cực Nam là nữa cầu Nam, có 90 đờng VT Nam

-KT Đông bên phải KT gốc thuộc nữa cầu Đông

- KT Tây bên trái KT gốc thuộc nữa cầu Tây

*Công dụng của các đờng KT, VT dùng

để xác định vị trí của mọi địa điểm trên

bề mặt tría đất

Trang 7

-KT Đông- Nữa cầu Đông?

-KT Tây - Nữa cầu Tây?

+Ranh giới hai nữa cầu Đông -Tây là KT o0-

-Gọi HS đọc phần chữ đỏ trong SGK- Trang 8

-Xác định trên quả địa cầu các đờng KT, VT ,KTĐông KT Tây, VTBắc, VT Nam , NCB,NCN, NCĐ, NCT

- Giáo dục ý thức ham học hỏi,

II Chuẩn bị PHƯƠNG TIệN:

- Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau

- Phóng to hình 8 trong SGK -, Thớc tỷ lệ

III Tiến trình DạY HọC:

1 ổn định tổ chức(1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

a, Bản đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào trong giảng dạy và học tập

địa lý

7

Trang 8

b, Những công việc cơ bản cần thiết để vẽ đợc bản đồ .

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tợng địa lý < hơn kích

th-ớc thực của chúng Để làm đợc điều này, ngời vẽ phải có phơng pháp thu nhỏ theo tỷ lệ khoảng cách và kích thớc của các đối tợng điạ lí để đa lên bản đồ Vậy tỷ lệ bàn đồ là gì? Công dụng của tỷ lệ bản đồ ra sao, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số

tỷ lệ thế nào? Đó là nội dung bài học

* Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

CH: Đọc tỷ lệ của hai loại bản đồ H8, H9

cho biết điểm giống, khác nhau

( Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ

Khác: Tỷ lệ khác)

CH: Hai bản đồ treo tờng và hai bản đồ

H8, H9 cho biết có mấy dạng biểu hiện tỷ

lệ bản đồ? Nội dung của mỗi dạng?

a Tỷ lệ bản đồ:

- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tơng ứng trên thực địa

Trang 9

CH: Quan sát bản đồ H8, H9 cho biết:

- Mỗi cm trên bản đồ tơng ứng với bao

nhiêu cm trên thực địa?

- Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỷ lệ lớn

hơn? Tại sao?

- Bản đồ nào thể hiện các đối tợng địa lý

chi tiết hơn? Nêu dẫn chứng

=> CH mở rộng:

Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì ?

- Muốn bản đồ có tỷ lệ chi tiết cao cần sử

địa → BĐ H8 có tỷ lệ lớn hơn và thể hiện các

đối tợng địa lý chi tiết hơn

- Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn thì số lợng các đối tợng địa lý đa lên bản đồ càng nhiều

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thớc hoặc tỷ lệ số trên bản đồ.

Trang 10

2 Hoạt động 2: 20 phút

Tìm hiểu cách đo khoảng cách thực tế

dựa trên bản đồ.

B

ớc 1 : Yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu

trình tự cách đo tính K/c dựa vào tỷ lệ

+ Nhóm 3: Đo và tíh chiều dài của

đ-ờng Phan Bội Châu ( đoạn từ đđ-ờng Trần

Quý Cáp - đờng Lý Tự Trọng )

+ Nhóm 4: ( Tơng tự nhóm 3) đoạn

đ-ờng Nguyễn Chí Thanh ( đoạn Lý Thđ-ờng

Kiệt đến đờng Quang Trung)

Trang 11

- Các nhóm làm việc Nhóm trởng báo cáo

- Học sinh biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ

- Hiểu nh thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm

2.Kĩ năng:

- Biết tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ, trên quả địa cầu

11

Trang 12

3.Thái độ:Giáo dục lòng yêu môn Địa lý

II Chuẩn bị PHƯƠNG TIệN:

- Bản đồ châu á, bản đồ khu vc Đông Nam á Quả địa cầu

* Đặt vấn đề: Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành, để lầm

công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cón bảo chuẩn xác cần phải xác định

đợc vị trí và đờng di chuyển cơn bão, hoặc một con tàu bị nạn ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần phải xác định vị trí chính xác của con tàu đó để làm công việc cứu

hộ Để làm đợc những công việc này ta phải nắm vững phơng pháp xác định phơng ớng và toạ độ địa lý của các địa điểm trên bản đồ

h-* Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

a, Hoạt động 1: Cả lớp: 10 phút

Tỡm hiểu phương hướng trờn bản đồ

? Trái đất là một quả cầu tròn làm thế nào

phần trung tâm Từ trung tâm xác định phía

trên là hớng Bắc, dới là hớng Nam, trái là

h-ớng Tây, phải là hh-ớng Đông.)

Nội dung chính

1 Phơng hớng trên bản đồ :

Trang 13

? Nhắc lại, tìm và chỉ hớng của các đờng

kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu?

?- GV : Kinh tuyến nối cực Bắc với cực

Nam cũng là đờng chỉ hớng B-N vĩ tuyến là

đờng vuông gốc với các kinh tuyến và chỉ

? Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là

gì ?Toạ độ địa lí của một điểm là gì ?

* Kinh tuyến:

+ Đầu trên: Hớng Bắc+ Đầu dới : Hớng Nam

* Vĩ tuyến:

+ Bên phải: hớng Đông + Bên trái : hớng TâyDựa vào các đờng king tuyến vĩ tuyến để xác định phơng hớng trên bản đồ

Chú ý: có những bản đồ lợc đồ không thể hiện các dờng kinh, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hớng Bắc rồi tìm các hớng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý:

a, Khái niệm kinh độ,vĩ độ,toạ độ địa lí:

13

Trang 14

? Một HS viết toạ độ địa lí điểm A,B nh sau

- Gv sửa sai, kết luận

- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là số

độ chỉ K/c từ kinh tuyến và vĩ tuyến gốc

đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

- Toạ độ địa lí của một điểm chính là kinh

độ ,vĩ độ của điểm đó trên bản đồ

b,Cách viết toạ độ địa lí của 1 điểm :

Viết :- Kinh độ trên -Vĩ độ dới

VD: 200 T

100 B

3 Bài tập :

a,Các chuyến bay từ Hà Nội :

- Viêng Chăn: Hớng Tây Nam

- Gia cácta: Hớng Nam

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

a, Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ tuyến thế nào ? Xác định toạ độ địa lý của một điểm là thế nào?

15

Trang 16

b, Xác định vị trí một trung tâm cơn bảo mới hình thành có toạ độ địa lí trên quả

địa cầu nh sau: 1150 Đông

200 Bắc

Vị trí 1 chiếc tàu đang gặp nạn ở địa điểm có toạ độ địa lí: 300 T

300 Bắc

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó

là hệ thống ký hiệu để thể hiện các đối tợng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu đợc nội dung,

ý nghĩa của ký hiệu ta phải làm gì? Đó chính là nội dung bài

* Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

a, Hoạt động 1 : 15 phút

Kớ hiệu bản đồ là gỡ?

- Giáo viên giới thiệu một số bản đồ kinh

tế, Công nghiệp, Nông nghiệp và giao

thông vận tải

- Yêu cầu HS quan sát hệ thống ký hiệu bản

đồ trên, rồi so sánh va cho nhận xét các ký

hiệu với hình dạng thực tế của các đối tợng

? Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải đọc bản

chú giải

? Quan sát hình 14 Hãy kể tên một số đối

tợng địa lý đợc biểu hiện bằng các loại ký

- Qua H 14, H15 cho biết mối quan hệ giữa

các loại ký hiệu và dạng ký hiệu?

Tóm lại: Đặc điểm quan trọng nhất của ký

Kết luận: Ký hiệu phản ánh vị trí, sự phân

bố đối tợng địa lý trong không gian

Trang 17

hiệu là gì?

b, Hoạt động 2: Nhóm: 16 phút

Tỡm hiểu cỏch biểu hiện địa hỡnh trờn

bản đồ?

- Quan sát H16 cho biết:

+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

+ Dựa vào K/c các đờng đồng mức ở hai

s-ờn núi phía Đông và phía Tây hãy cho biết

- Để biểu hiện độ sâu, ta làm nh thế nào?

( Gv giới thiệu quy ớc dùng thang màu biểu

hiện độ cao )

? Dựa vào các đờng đồng mức sau xác định

độ cao của các điểm A, B, C?

2, Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:

+ Từ 500 m - 1000 m màu đỏ

+ Từ 1000 m trở lên màu nâu

IV

Củng cố : (5phút)

a, Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải dùng bảng chú giải?

b, Dựa vào các ký hiệu trên bản đồ ( treo trên bảng) tìm ý nghĩa của từng loại ý nghĩa khác nhau

V

h ớng dẫn về nhà (3phút)

- Học câu hỏi 1,2,3

- Làm bài tập Trong BTBĐ địa 6

- Xem lại nội dung, xác định phơng hớng, tính tỷ lệ trên bản đồ

Tiết 6: Sự vận động tự quay quanh trục

17

Trang 18

của trái đất và các hệ quả

Ngày soạn:23/ 09/ 2012 Ngày dạy: 24/ 09/ 2012

I Mục tiêu bài học: Qua bài học này hs cần:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tơng ứng của trái đất ớng chuyển động của trái đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay của một vòng quanh trục của trái đất là 24 giờ

H Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận động Trái đất quanh trục

2.Kĩ năng:

- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái

đất

3.Thái độ: hs nhận thức đợc rằng hiện tợng ngày đêm là quy luật tự nhiên

II Chuẩn bị PHƯƠNG TIệN:

- Quả địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK phóng to

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Xác định vị trí của Trái Đât trong Hệ mặt trời và nêu ý nghĩa của vị trí này.

3 Bài mới: 1 phút

* Đặt vấn đề: ( Nh SGK)

* Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

a, Hoạt động 1: cả lớp: 16 phút

Tìm hiểu sự vận động của Trái Đất quanh

trục

- Giáo viên giới thiệu Quả địa cầu: Là một

hình thu nhỏ của Trái đất độ nghiêng của

trục nối hai đầu

(Lu ý: - Thực tế trục Trái đất là trục tởng

t-ợng nối hai đầu cực

- Trục nghiêng là trục tự quay

Nội dung chính

1 Sự vận động của Trái đất quanh trục:

- Hớng quay của Trái đất từ Tây sang

Đông

Trang 19

- Nghiêng 66o 33' trên mặt phẳng quỷ đạo?

? Quan sát cho biết trái đất tự quay quanh

trục theo hớng nào ? ( H/s lên bảng thể hiện

hớng quay trên quả địa cầu)

- Thời gian Trái đất tự quay một vòng quanh

trục trong một ngày đêm đợc quy ớc bao

? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ )

Chênh nhau bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực

giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?

( 3600 : 24 = 15 kinh tuyến)

Sự phân chia bề mặt Trái đất thành 24 khu

vực giờ có ý nghĩa gì?

? Ranh giới của khu vực gốc ?

- Từ khu vực giờ gốc về phía Đông là khu

vực có thứ tự bao nhiêu? So với khu vực

phía Tây? Và ngợc lại phía Tây tính nh thế

nào?

- Nớc ta lấy giờ chính thức của kinh tuyến

nào đi qua? Sớm hơn giờ gốc là bao nhiêu?

Khu vực thứ mấy?

? Hãy cho biết khi ở khu vực giờ gốc là 12h

thì nớc ta là mấy giờ? ở Bắc Kinh, Mát

xcơva là mấy giờ?

? Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự

chênh lệch nh thế nào? ( Phía Đông nhanh

hơn 1 giờ phía Tây chậm hơn 1 giờ)

Gv giới thiệu đờng đổi ngày quốc tế trên

quả địa cầu, bản đồ thế giới

- Thời gian tự quay một vòng 24 giờ ( một ngày một đêm)

- Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng, đó là khu vực giờ

- Giờ gốc (GMT) khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc

và đánh số 0 ( còn gọi là giờ quốc tế)

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

- Kinh tuyến 1800 là đờng đổi ngày quốc tế

2, Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.

19

Trang 20

b/ Hoạt động 2: Cả lớp: 16 phút

Hệ quả của Trái Đất quay quanh trục

Gv dùng quả địa cầu và đèn pin minh hoạ

là gì? ( Đẩy quả địa cầu quay từ T → Đ )

hiện tợng ngày, đêm, giã sử trái đất không

tự quay quanh trục thì có hiện tợng ngày,

đêm không? Thời gian ngày là bao nhiêu?

Đêm là bao nhiêu giờ?

? Nêu ý nghĩa của vận động tự quaycủa trái

đất?

? Tại sao hàng ngày ? Quan sát bầu trời thấy

Mặt trời, Mặt trăng và các ngôi sao chuyển

động từ Đ →T ( đọc bài đọc thêm) (có thể

cho học sinh xem phim)

? H2 2 cho biết ở BBC các vật chuyển động

theo hớng từ P - N; O - S bị lệch về phía bên

phải hay trái

? Các vật thể chuyển động trên trái đất có

hiện tợng gì?

- Khi nhìn theo hớng chuyển động vật

chuyển động lệch theo hớng nào? Nếu ở nữa

cầu Nam, Nữa cầu Bắc?

? Cho biết ảnh hởng của sự lệch hớng tới

các đối tợng địa lý trên bề mặt trái đất (

H-ớng gió tính phong - ĐB)

Hớng gió Tây - TN; dòng biển, dòng chảy

của sông ( trong quân sự - đạn bắn theo

Trang 21

IV Củng cố: 5 phút

- Tính giờ của Nhật Bản, Mỹ ( Niu Yóoc, Pháp, ấn Độ, nếu giờ gốc là 7h, 20h

- Nhắc lại hệ quả của sự vận động tự quay của trái đất

V hớng dẫn về nhà: 2 phút

a, Làm câu hỏi 1,2 (SGK)

b, Chuẩn bị câu hỏi ;

- Tại sao lại có mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông?

- Tại sao có 2 mùa nóng, lạnh trái ngợc nhau ở 2 nữa cầu

Tiết 7: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

Ngày soạn:30/9/2012 Ng y dà ạy: 2/10/2012

I Mục tiêu bài học: : Qua bài học này hs cần:

II Chuẩn bị phơng tiện:

- Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( H23)

- Quả địa cầu

- Mô hình Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

a, Vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì? Nếu trái đất không có vận động tự quay thì hiện tợng ngày, đêm trên trái đất sẽ ra sao?

b, Khi khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vựcgiờ 10, khu vực giờ 20 là mấy giờ?

3 Bài mới:

21

Trang 22

GV giới thiệu: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, trái đất còn chuyển động

quanh mặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên Trái Đất ra sao là nội dung của bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh

a, Hoạt động 1 Cả lớp: 15 phút

Tìm hiểu chuyển động quanh Mặt Trời

của Trái Đất

- Giáo viên giới thiệu H2,3 phóng to nhắc

lại chuyển động tự quay quanh trục, hớng

độ nghiêng của trục trái đất

? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và

trên trục của trái đất thì trái đất cùng lúc

tham gia mấy chuyển động?

HS:hai chuyển động

Hớng của các vận động trên?

HS: Hớng chuyển động từ Tây - đông

- Sự chuyển động đó gọi là gì?

Gv dùng quả địa cầu lặp lại hiện tợng

chuyển động tịnh tiến của Trái đất ở các vị

trí Xân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

theo quỹ đạo có hình elíp ( yêu cầu Hs làm

lại.)

- Nhắc lại cho Hs biết thuật ngữ:

+ Quỹ đạo, hình elíp

+ Chuyển động tịnh tiến

? Thời gian vận động quanh trục của trái

đất một vòng là bao nhiêu?

HS :một năm

GV chuẩn xác

? ở hình 23 thời gian chuyển động quanh

Mặt trời một vòng của trái đất là bao

- Thời gian trái đất chuyển động trọn một một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ

2, Hiện tợng các mùa:

- Khi chuyển động trên quỷ đạo trục của trái đất bao giờ cũng có độ nghiêng không

Trang 23

mùa trong năm ở các nớc khác nhau

? H23 cho biết khi chuyển động quỷ đạo

trục nghiêng và hớng tự quay của trái đất

có thay đổi không?

? Hiện tợng gì sẻ xẩy ra ở vị trí hai bán cầu

thay đổi nh thế nào với Mặt Trời ? sinh ra

hiện tợng gì?

? Ngày 22/6 ( Hạ chí) nữa cầu nào ngã

nhiều về phía Mặt trời? Nữa cầu chếch xa?

? Ngày 22/2 ( Đông chí) nữa cầu nào ngã

nhiều về phía Mặt trời? Nữa cầu chếch xa?

? Nh vậy, khi NCB là ngày Hạ chí 22/6 là

mùa gì, thì NCN thời gian đó là ngày gì,

? Cả hai nữa cầu hớng về phía mặt trời nh

nhau vào các ngày nào?

Đó là mùa nào trong năm ở 2 bán cầu?

Gv dùng quả địa cầu minh hoạ câu hỏi:

Nếu trục trái đất không nghiêng trên mặt

phẳng quỹ đạo một gốc 66,50 mà đứng

thẳng một gốc 900 hoặc trùng với mặt

phẳng XĐ thành 1 gốc 00 , thì khi trái đất

vẫn tự quay quanh trục và xung quanh Mặt

trời nh hiện nay, hiện tợng các mùa sẽ ra

- Ngày 22/6 Hạ chí ở BCB là mùa nóng, BCN là mùa lạnh, NCN là mùa nóng là ngày Hạ chí

- Ngày 22/12 Đông chí, BCB là mùa lạnh, NCN là mùa nóng là ngày Hạ chí

- Ngày 21/3 Xuân phân ở NCB NCN là ngày Thu phân

- Ngày 23/9 Thu phân là mùa chuyển tiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh

- Các mùa tính theo dơng lịch âm dơng lịch

có khác nhau về thời gian

23

Trang 24

Xuân, Hạ, Thu, Đông.

2, Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông là

những chi tiết chỉ thời gian bắt đầu một

mùa mới, cũng là thời gian kết thúc một

mùa cũ Có vị trí cố định trên quỷ đạo của

trái đất quanh Mặt trời

a, Ôn tập: Sự vận động tự quay của trái đất và hệ quả

b, Nắm chắc hai vận động chính của trái đất

Đọc " Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn theo mùa"

Tiết 8: hiện tợng ngày, đêm dài

ngắn theo mùa

Ngày soạn: 7/10/2012 Ng y à dạy: 9/10/2012

I Mục tiêu bài học: Học sinh cần :

Trang 25

- Mô hình trái đất, mặt trăng, mặt trời.

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

a, Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên trái đất?

b/Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu Bắc và Nam nhân đợc lợng ánh sáng

nh nhau? Cho biết vì sao lại thế?

3/ Bài mới:

GV giới thiệu: (2 phút) Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ

hai của sự vận động tự quay quanh Mặt trời của trái đất Hiện tợng này biểu hiện ở các vĩ

độ khác nhau thay đổi thế nào? Biểu hiện ở số ngày đêm dài suốt 24h ở hai miền cực thay đổi theo mùa ra sao? Những hiện tợng địa lý trên có ảnh hởng tới cuộc sống và sản xuất của con ngời không? cùng nhau tìm hiểu ở bài này

Hoạt động của giáo viên và học sinh

a, Hoạt động 1 (15phút) Thảo luận nhóm

Tìm hiểu hiện tợng ngày đêm dài ngắn

khác nhau

- Giáo viên chia học sinh của lớp thành 4

nhóm:

- Hớng dẫn H/s quan sát hình 24 (SGK)

Cho H/s phân biệt đờng biểu hiện trục trái

đất (BN) và đờng phân chia sáng tối

- Thảo luận câu hỏi:

+ Vì sao đờng biểu hiện trục trái đất và

đ-ờng phân chia sáng tối không trùng nhau

+ Vào ngày Hạ chí 22/6 ánh sáng Mặt trời

chiếu thẳng gốc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao

nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì ?

+ Vào ngày 22/12, ánh sáng mặt trời chiếu

thẳng gốc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao

nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì?

- H/s thảo luận, đại diện trình bày kết quả

vĩ tuyến 23027' B

→ vĩ tuyến đó gọi là chí tuyến B

- Vào ngày 22/12 ánh sáng mặt trời chiếu thẳng gốc với vĩ tuyến 23027' → Chí tuyến Nam

25

Trang 26

? Sự khác nhau về độ dài của ngày đêm

của các địa điểm A, B ở NCB và các địa

điểm A',B' ở NCN vào ngày 22/12 và 22/6

b, Hoạt động 2: (20 phút)

Gv hớng dẫn Hs dựa vào H25 cho biết:

? Vào các ngày 22/6 và ngày 22/12 độ dài

ngày, đêm của điểm D và D' ở vĩ tuyến

66033' B và Nam của hai nữa cầu sẽ nh thế

nào? Vĩ tuyến 66033' B và N là những đờng

gì?

? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài của

ngày và đêm ở hai điểm cực nh thế nào?

- Vào 22/6 - 22/12 các điểm ở vĩ tuyến

66033' B-N → có một ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ

- Các địa điểm nằm từ 66033' Bắc và Nam

đến hai cực có số ngày có ngày, đêm dài 24 giờ giao động theo mùa, từ 1 ngày đến 6 tháng

- Các điểm cực Bắc và cực Nam có ngày,

Trang 27

Tiết 9: Ma trận đề kiểm tra viết 45 phút

Môn: Địa lý - Lớp 6 Nôi dung chủ đề (mục tiêu)

Câu 1 (2,0điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trớc ý em chọn là đúng.

1 Trái Đất có hình :

A Tròn B Vuông C E- lip D Cầu

2 Trong hệ Mặt trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy tính từ Mặt Trời?

A Thứ nhất B Thứ hai C Thứ ba D Thứ t

3 Đờng vĩ tuyến có độ dài lớn nhất là

1- Kinh tuyến a) chia quả Địa cầu thành nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam 1……

2- Vĩ tuyến b) các đờng nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam trên bề

3- Xích đạo c) là mô hình thu nhỏ của Trái Đất 3……

27

100 200

Kinh tuyến gốcBắcHình vẽ thể hiện địa hình núi A

Trang 28

II Tự luận: (6 điểm)

II Tự luận: (6 điểm)

Câu 3 * Nguyên nhân sinh ra hiện tợng ngày và đêm trên Trái

Đất:

+ Do Trái Đất hình cầu+ Do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông

* Tính giờ ở Việt Nam:

+ Ta biết Việt Nam nằm ở múi giờ số 7

+ Do đó lúc kinh tuyến gốc là 2 giờ thì ở Việt Nam là: 2 + 7 = 9 giờ

Đáp số: 9 giờ

0,5 điểm0,5 điểm

0,5 điểm0,5 điểm

Câu 4 - Tỷ lệ bản đồ là: Khoảng cách trên bản đồ đợc thu nhỏ

bao nhiêu lần so với khoảng cách của chúng trên thực

Trang 29

Đáp số: 1 km

Câu 5 - Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, trục của

trái đất luôn giữ nguyên độ nghiêng và hớng nghiêng không thay đổi Sự chuyển động đó gọi là chuyển động tịnh tiến của Trái đất quanh Mặt trời

1 điểm

Tiết 10: cấu tạo bên trong của trái đất

Ngày soạn: 22/10/2012 Ngày dạy: 23/10/2012

I Mục tiêu bài học:

-Giáo dục tình yêu thiên nhiên

II chuẩn bị phơng tiện

- Quả địa cầu

- Hình vẽ sách giáo khoa

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

1, Trái Đất có 2 vận động chính: kể tên và hệ quả của mỗi vận động

2, Nêu ảnh hởng của hệ quả vận động tự quay quanh trục và quay quanh mặt trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất trên Trái Đất

* Triển khai bài:

29

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh

a, Hoạt động 1: 15 phút

Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái đất

- Giáo viên giảng: để tìm hiểu các lớp đất

sâu trong lòng đất, con ngời không thể quan

sát và nghiên cứu trực tiêp, vì lỗ khoan sâu

nhất chỉ đạt độ 15.000m, trong khi đờng bán

kính của trái đất dài hơn 6.300 km, thì độ

khoan sâu thật nhỏ Vì vậy để tìm hiểu các

lớp đất sâu hơn phải dùng phơng pháp

nghiên cứu gián tiếp:

- Phơng pháp địa chấn

- Phơng pháp trọng lực

- Phơng pháp địa từ

Ngoài ra, gần đây con ngời nghiên cứu

thành phần tính chất của thiên thạch và mẫu

đất, các thiên thể khác nh mặt trăng để tìm

hiểu thêm về cấu tạo vào thành phần của trái

đất

? Dựa vào hình 26 và bảng trang 32 trình

bày đặc điểm cấu tạo bên trong trái đất

Hoạt động nhóm:

? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất? Nêu vai

trò của vỏ đối với đời sống SX của con

ng-ời?

HS Lớp vỏ, nơi có núi, Sông, và hoạt động

của con ngời

GV chuẩn xác

Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của

trái đất Lớp đó có trạng thái VC nh thế

nào? Nhiệt độ ?

HS trả lời

Lớp này có ảnh hởng đến đời sống sinh

hoạt loài ngời, trên bề mặt trái không? Tại

a, Lớp vỏ: Mỏng nhất, quan trong nhất là nơi tồn tại của thành phần TN, môi trờng

XH, loài ngời

b, Lớp trung gian: có thành phần ở trạng

thái quánh dẻo là nguyên nhân gây nên

sự di chuyển các lục địa trên bề mặt trái

đất

c, Lớp nhân: Ngoài lỏng, nhân trong rắn,

đặc

Trang 31

b, Hoạt động 2: 20 phút

Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ Trái đất

Gv chỉ vị trí các lục địa và đại dơng trên quả

địa cầu

Gv yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu đợc vai

trò của lớp vỏ trái đất?

? Dựa vào hình 27 hãy nêu số lợng các địa

mảng chính của lớp vỏ trái đất? Đó là địa

mảng nào?

HS trả lời

GV chuẩn xác kết hợp cho học sinh xem

quả địa cầu vị trí tách rời giữa châu Mĩ và

châu Phi

2, Cấu tạo của lớp vỏ trái đất

- Lớp võ trái đất chiếm 1% thể tích, 0,5% khối lợng

- Vỏ trái đất là một lớp đất đá rắn chắc dày 5 - 70 km ( đá Granít, đá Bazan)

- Trên lớp vỏ có núi, sông là nơi sinh sống của XH loài ngời

- Vỏ trái đất do một số địa mảng kề nhau tạo thành Các mảng di chuyển rất chậm Hai mảng có thể tách nhau hoặc xô vào nhau

IV Củng cố: 4 phút

1, Nêu đặc điểm của lớp trung gian?

2, Đọc bài đọc thêm

V hớng dẫn về nhà: 1 phút

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Về nhà chuẩn bị trớc bài thực hành: “Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt trái đất”

Tiết 11-12-13: thực hành

sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt

trái đất

Ngày soạn: 01/11/2012 Ngày dạy: 02/11/2012

I Mục tiêu bài học:

Trang 32

trên bản đồ thế giới

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên,ý thức bảo vệ môi trờng

II Chuẩn bị phơng tiện:

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới

- Điều kiện cho phép thì tiến hành dạy máy

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi 1 Hs lên làm bài tập 3 trang 33

- Cấu tạo bên trong của trái đất gồm mấy lớp? Tầm quan trong của lớp vỏ Trái đất đối với XH loài ngời

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Lớp vỏ trái đất: Các lục địa và đại dơng, có diện tích tổng cộng = 5106

km2.Trong đó có bộ phận nổi chiếm 29% ( 149.000.000 km2 ) Còn bộ phận bị nớc đại

d-ơng bao phủ chiếm 71% ( tức là 361.000.000 km2)" Phần lớn các lục địa tập trung ở nữa cầu Bắc nên thờng gọi nữa cầu Bắc là " lục bán cầu" còn các đại dơng phân bố chủ yếu ở nữa cầu Nam nên thờng gọi là " Thuỷ bán cầu"

* Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

* Tiết 11:

Tỷ lệ của lục địa và đại dơng

trên trái đất

Bài tập 1

- Hãy quan sát H28 và cho biết:

- Tỷ lệ diện tích các lục địa và diện tích đại

dơng ở hai nữa cầu Bắc và Nam

- Dùng quả địa cầu (hãy xác định bằng bản

đồ thế giới)

HS:

- Các lục địa tập trung ở nữa cầu Bắc

- Các đại dơng phân bố ở nữa cầu Nam

Gv mở rộng: Bán cầu Nam còn đợc gọi là:

Trang 33

Thủy bán cầu Bán cầu Bắc còn gọi là: Lục

bán cầu

? So sánh tỷ lệ lục địa và đại dơng giữa bán

cầu Bắc và bán cầu Nam?

+ Bán cầu Bắc: có lục địa lớn hơn ở bán

bảng trang 34 cho biết:

- Trái đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị trí

Dựa vào bảng trang 35:

? Tính tổng diện tích của các đại dơng trên

Trái đất? (361.106 km2)

- Nếu diện tích bề mặt trái đất là 510.106

2 Tên và vị trí các lục địa trên Trái đất

Trang 34

km2 thì diện tích bề mặt các đại dơng

chiếm bao nhiêu % tức là bao nhiêu km2

- Gv hớng dẫn: Tổng diện tích của bề mặt

trái đất là 100% tơng ứng với 510.106 km2,

dựa vào bảng ta biết tổng diện tích các đại

dơng là: 361.106 km2 Vậy các đại dơng

chiếm tỷ lệ % sẽ là:

(361.106/510.106)*100 = 71 %

? Dựa vào bảng tính % về diện tích của

từng đại dơng so với tổng diện tích các đại

dơng trên trái đất?

Ví dụ: % diện tích của Thái Bình Dơng:

(179,6.106/361.106)*100 = 49,8 %

- Có mấy đại dơng? Kể tên? Đại dơng nào

có diện tích lớn nhất? Đại dơng nào có

thông với nhau không ? Con ngời đã làm gì

để nối các đại dơng trong giao thông đờng

biển (Xây dựng 2 kênh đào lớn :

+ Xuyê : nối ấn Độ Dơng với Đại Tây

- Các đại dơng trên thế giới đều thông với nhau, có tên chung đại dơng thế giới

- Con ngời đã biết đào kênh để rút ngắn con

đờng qua các Đại dơng

Trang 35

IV Củng cố: 5 phút

Dùng bản đồ thế giới

a, Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên trái đất

b, Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên Đại dơng nào lớn nhất ?

c, Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc tên và nơi chúng nối liền hai đại dơng với nhau

V hớng dẫn về nhà: 1 phút

- Đọc lại các bài đọc thêm trong chơng I

- Tìm đọc các mẫu chuyện có kiến thức về chơng I

- Tìm hiểu trớc bài 12

Chơng II: Các thành phần tự nhiên của trái đất

Tiết 14: tác động của nội lực và ngoại lực trong

việc hình thành địa hình bề mặt trái đất

Ngày soạn: 21-11-2012 Ng y dạy: 23-11-2012à

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Hs hiểu đợc nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt trái đất là do tác

động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đối nghịch nhau

*Trọng tâm : Khái niệm nội lực và ngoại lực ; tác động của nội lực và ngoại lực lên địa hình bề mặt Trái Đất

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

a, Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dơng trên bản đồ thế giới

( hoặc trên quả địa cầu )

35

Trang 36

b, Có thể gọi trái đất là " Trái nớc" đợc không? Tại sao?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Địa hình bề mặt Trái đất rất phức tạp,đó là kết quả của sự tác động lâu dài

và liên tục của hai lực đối nghịch nhau đó là nội lực và ngoại lực

* Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Gv hớng dẫn Hs quan sát bản đồ thế giới

Đọc chỉ dẫn ký hiệu về độ cao qua các

thang màu trên lục địa và dộ sâu dới đại

d-ơng

Hs xác định khu vực tập trung nhiều núi

cao, tên núi? Đỉnh cao nhất - Nóc nhà thế

giới, đồng bằng rộng lớn? Khu vực có địa

hình thấp dới mực nớc biển? (dãy

Hymalya, đỉnh Chomolung ma cao 8848m,

Gv kết luận: Địa hình đa dạng, cao thấp

khác nhau: Chổ cao - núi, bằng phẳng -

Đồng bằng Chổ thấp hơn mực nớc biển →

là kết quả tác động lâu dài và liên tục của

hai lực đối nghịch nhau: Nội lực và ngoại

lực

a, Hoạt động 1: Cả lớp: 20 phút

Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại

lực

Gv cho Hs đọc phần 1 sách giáo khoa

? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt

của địa hình bề mặt Trái Đất?

? Nội lực là gì?

HS tra lời

? Ngoại lực là gì?

Nội dung chính

1.Tác động của nội lực và ngoại lực

- Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ trái đất dẫn tối hình thành địa hình nh tạo núi, tạo hoạt

động núi lửa và động đất

- Ngoại lực là những lực xẩy ra bên trên bề mặt đất, chủ yếu là quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ không khí, …

- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau xẩy ra đồng thời, tạo nên địa hình bề mặt trái đất

Trang 37

? Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực

mạnh hơn ngoại lực san bằng thì núi có

đặc điểm gì ? ( Núi cao nhiều, càng ngày

càn cao)

? Ngợc lại nội lực yếu hơn ngoại lực thì

sinh ra địa hình có đặc điểm gì?

? Hãy nêu một số ví dụ về tác động của

ngoại lực đến địa hình trên bề mặt trái đất

b, Hoạt động 2: 15 phút

Tìm hiểu động đất, núi lửa

? Đặc điểm vỏ trái đất nơi có động đất và

núi lửa nh thế nào?

HS trả lời

? Quan sát H 31 chỉ và đọc tên từng bộ

phận của núi lửa?

? Núi lửa đợc hình thành nh thế nào? Hoạt

động của núi lửa ra sao? Tác hại ảnh hởng

của núi lửa tới cuộc sống của con ngời nh

GV liên hệ trận động đất năm 2004 tại

Inđô,TháiLan ,2008 tại Trung Quốc

2, Núi lửa và động đất:

a, Núi lửa:

- Núi lửa là hình thức phun trào Mắc ma

d-ới sâu lên mặt đất

- Núi lửa đang phun hoặc mới phun là những núi lửa hoạt động

-Núi lửa ngừng phun đã lâu là những núi lửa đã tắt, dung nham bị phân huỷ tạo thành lớp đất đỏ phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, ở những nơi này dân c tập trung đông

Trang 38

Tiết 15: Địa hình bề mặt trái đất

Ngày soạn: 28-11-2012 Ngày dạy: 30-11-2012

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Hs phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ

* Trọng tâm: Phân biệt độ cao của núi; sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

2.Kĩ năng

- Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻ nổi tiếng

ở các châu lục

3.Thái độ

-Giáo dục ý thức ham học hỏi,lòng yêu thiên nhiên

II Chuẩn bị phơng tiện:

- Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

- Bẳng phân loại núi theo độ cao

- Tranh ảnh về các loại núi và hang động, thắng cảnh du lịch

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

1, Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?

2, Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất,núi lửa?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Địa hình bề mặt trái đất rất đa dạng, mỗi loại có những đặc điểm riệng và

phân bố mọi nơi Trong đó núi là loại địa hình phổ biến chiếm diện tích lớn nhất

Núi là dạng địa hình nh thế nào? Những căn cứ phân loại núi để phân biệt độ cao tơng

đối và tuyệt đối của địa hình ra sao? Chúng ta sẻ tìm hiểu trong bài học này

*Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Trang 39

Tìm hiểu núi và độ cao của núi

Gv giớu thiệu cho Hs một số tranh ảnh các

loại núi và yêu cầu quan sát H36

? Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của

mình, mô tả núi:

+ Độ cao so với mặt đất ?

+ Có mấy bộ phận ? Tả đặc điểm ?

Gv khái quát:

- Là những phần của vỏ trái đất nhô lên rất

cao so với các đồng bằng lân cận hay so

với mực nớc biển

- Đặc điểm nổi bật: Mức độ chia cắt

? Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc điểm?

? Nnúi có những bộ phận nào?

Gv yêu cầu Hs đọc bảng phân loại núi( cắn

cứ độ cao) tự ghi nhớ

? Ngọn núi cao nhất nớc ta cao bao nhiêu

M? tên là gì? thuộc loại núi gì? Tìm một số

núi thấp, trung bình trên bản đồ Việt Nam

? Bằng kiến thức thực tế , qua tài liệu sách

báo, em hãy cho biết:

- Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới?

Đỉnh nào đợc gọi là nóc nhà thế giới? Độ

cao? ở đâu? Thuộc loại núi gì? Xác định vị

trí dãy núi, ngọn núi nói trên, trên bản đồ?

- Quan sát H34 cho biết cách tính độ cao

tuyệt đối của núi khác cách tính độ cao

t-ơng đối của núi nh thế nào?

- Quy ớc nh vậy, thờng độ cao nào lớn

- Căn cứ vào độ cao chia ra 3 loại núi:

+ Thấp < 1.000 m + Trung bình: 1.000 - 2.000 m + Cao > hoặc = 2.000 m

- Độ cao tuyệt đối: Khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm ( đỉnh núi,

đồi ).đến điểm nằm ngang mực trung bình của nớc biển

- Độ cao tơng đối: Khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm (đỉnh núi, đồi)

đến chổ thấp nhất của chân núi

- Độ cao tuyệt đối > độ cao tơng đối

2 Núi già, núi trẻ:

Núi trẻ Núi già

Đặc điểm hình thái - Độ cao lớn do ít

bị bào mòn

- Đỉnh cao nhọn,

s-ờn dốc, thung lũng

- Bị bào mòn nhiều

- Dáng mềm,

39

Trang 40

? Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay

núi trẻ?

- Gọi Hs lên xác định vị trí một số núi, núi

trẻ nổi tiếng trên thế giới, trên bản đồ tự

nhiên thế giới

c, Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp : 6 phút

Tìm hiểu địa hình caxto và hang động

Gv giới thiệu một số tranh ảnh về địa hình

đá vôi kết hợp H 37 và vốn kiến thức thực

tế:

? Em hãy nêu đặc điểm của núi đá vôi: Độ

cao? Hình dáng?

Gv: Địa hình Caxtơ là loại địa hình đặc

biệt của vùng đá vôi

Nguồn gốc thuật ngữ Caxtơ

? Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế nh thế

nào ? Kể tên những hang động, danh lam

thắng cảnh đẹp mà em biết?

d, Hoạt động 4: 5 phút

? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với

xã hội loài ngời

Gv giải thích sự hình thành nhũ đá, măng

đá dòng sông ngầm trong hang động địa…

hình Caxtơ

GV nhấn mạnh thực trạng suy giảm tài

nguyên rừng hiên nay

thoải, thung lũng rộng.

Thời gian hình thành Cách đây vài chục triệu năm ( hiện

vẫn còn tiếp tục nâng với tốc độ rất chậm)

Cách đây hàng trăm triệu năm.

Apalát ( Bắc Mỹ

3 Địa hình Caxtơ và các hang động:

- Địa hình đá vôi có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến có đỉnh nhọn, sắc, sờn dốc

- Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng…

4 Giá trị kinh tế của miền núi:

- Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú

- Nơi giàu tài nguyên khoáng sản

- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, là nơi nghĩ ngơi, dỡng bệnh tốt, du lịch

Ngày đăng: 05/01/2015, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng kích thớc của trái đất và  hệ thống kinh, vĩ tuyến. - Giáo án môn địa lí lớp 6 cả năm
2. Hình dạng kích thớc của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w