THIÊN NHIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CON NGƯỜI Ở MIỀN NÚI VÀ TRUNG DUDÃY HOÀNG LIÊN SƠN I – MỤC TIÊU - Chỉ vị trí của dãy núi HLS trên lược đồ và bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - Trìn
Trang 1THIÊN NHIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CON NGƯỜI Ở MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU
DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I – MỤC TIÊU
- Chỉ vị trí của dãy núi HLS trên lược đồ và bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Trình bày một só đặc điểm của dãy núi HLS (vị trí, địa hình, khí hậu)
- Mô tả định núi Phan-xi-păng
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước VN
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về dãy núi HLS và đỉnh núi Phan-xi-păng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định
2/ Bài cũ: hướng dẫn học sinh việc chuẩn bị để học tót môn ĐL
3/ Bài mới
* Giới thiệu bài
1 HLS – dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân hoặc từng cặp
MT : HS nắm được vị trí, đặc điểm của dãy núi HLS
- GV chỉ vị trí của dãy núi HLS trên bản đồ ĐL tự nhiên VN
treo tường và yêu cầu HS dựa vào ký hiệu tìm vị trí của dãy núi
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
MT : HS nắm được đặc điểm đỉnh núi Phan – xi – păng
- GV giao việc ( câu hỏi – SGV/59 )
2 Khí hậu lạnh quanh năm
* Hoạt động 3 : làm việc cả lớp
MT : HS nắm được đặc điểm khí hậu ở dãy HLS và nơi nghỉ
mát Sa Pa
- Khí hậïu ở những nơi cao của HLS như thế nào?
- chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ địa lý tự nhiên VN?
- Các câu hỏi ở mục 2 – SGK?
- Vài HS chỉ trên lược đồ
- Làm việc theo cặp
- Vài HS chỉ trên bản đồ
- Thảo luận nhóm 6 ( 3’ )
- 1,2 HS trả lời
- Vài HS chỉ bản đồ
- Trả lời
- Vài HS đọc
Trang 2-> HS đọc bài học SGK
4 / Củng cố, dăn dò:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của dãy HLS ?
- Bài sau : Một số dân tộc ở HLS
- Nhận xét chung giờ học.
Tiết 3 : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I – MỤC TIÊU
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư,về sinh hoạt, lễ hội của một số dân tộc
ở HLS.
- Dựa vào tranh, ảnh,bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở HLS.
Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở HLS.
II –ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, SH của một số dân tộc ở HLS
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / Oån định :
2 / Bài cũ : Dãy núi HLS
- Trả lời 2 câu hỏi 1, 2 - SHS?
- Đọc thuộc bài học.
3 / Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 HLS – nơi cư trú của một số dân tộc ít người
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
MT: HS biết được một số dân tộc ít người ở HLS và một số đặc
điểm tiêu biểu về dân cư và địa bàn cư trú của họ
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình và mục 1 – SGK, trả lời các
câu hỏi – SGV/61
2 Bản làng với nhà sàn
* Hoạt động 2 : Thảo luâïn nhóm
MT: HS nắm được một số đặc điểm tiêu biểu về bản làng với
nhà sàn của một số dân tộc ở HLS
- Dựa vào mục 2 – SGK, tranh, ảnh về bản làng, nhà sàn và
vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi – SGV/61
3 Chợ phiên, lễ hội, trang phục
* Hoạt động 3: thảo luận nhóm
MT học sinh nắm được những đặc điểm tiêu biểu về sinh hoạt,
- HS trả lời
- Nhóm 6 ( 3’ )
Trang 3trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở HLS.
-HS dựa vào mục 3, các hình – SGK và tranh ảnh về chợ phiên,
lễ hội, trang phục để trả lời các câu hỏi – SGV/62
-> Bài học – SGK/7 - Nhóm 6 (3’ )- Một hai HS đọc
4 / Củng cố dặn dò
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội… của một số dân tộc vùng núi HLS
- Các nhóm HS có thể trao đổi tranh ảnh cho nhau xem (nếu có)
- Bài sau : Hoạt động SX của người dân ở HLS
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I – MỤC TIÊU : HS biết :
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở HLS
- Dựa vào tranh, ảnh để tìm ra kiến thức
- Dựa vào hình vẽ nêu dược qiuy trình SX phân lân.
- Xác lập được môi quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động SX của con người.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN
- Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản,… (nếu có)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / Oån định
2 / Bài cũ : Một số dân tộc ở HLS
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi – SHS/76
- Đọc thuộc bài học
- NXBC
3 / Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 Trồng trọt trên đất dốc
* Hoạt động 1: làm việc cả lớp
MT : HS nắm được những đặc điểm tiêu biểu của ruộng bậc
thang
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1 và quan sát hình
1 để trả lời các câu hỏi mục 1 – SGV/63
2 Nghề thủ công truyền thống
* Hoạt động 2 : làm việc theo nhóm
MT : HS biết được các sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số
dân tộc ở vùng núi HLS
- HS trả lời và chỉ bản đồ
- Nhóm 6 (3’)
Trang 4- GV giao việc : HS dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu biết để thảo
luận trong nhóm theo các câu hỏi mục 2 – SGV/63
3 Khai thác khoáng sản
* Hoạt động 3 :
MT : HS nêu được quy trình sản xuất phân lân và xác lập được
mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động SX của con
4 / Củng cố dặn dò
- Người dân ở HLS làm những nghề gì ? Nghề nào là nghề chính
- Bài sau : Trung du Bắc Bộ
- NX chung giờ học
Tiết 5 : TRUNG DU BẮC BỘ
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung du Bắc Bộ.
- Nêu được quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh,ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và trồng cây
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- ản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ (nếu có).
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định :
2/Bài cũ : Hoạt động SX của người dân ở HLS.
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi SHS/ 79.
- Đọc thuộc bài học
- NXBC.
3/ Bài mới :
*Giới thiệu bài
1 Vùng đồi với đỉnh tròn,sườn thoải
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trang 5MT :HS mô tả được vùng trung du Bắc Bộ.
- GV y/c HS đọc mục 1 – SHS trả lời các câu hỏi :
+Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng ?
+Các đồi ở đây ntn ?
+Mô tả sơ lược vùng trung du ?
+Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ ?
- Chỉ trên bản đồ hành chính VN các tỉnh thái Nguyên, Phú
Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang – những tỉnh có vùng đồi trung du.ï
2 Chè và cây ăn quả ở trung du
* Hoạt Động 2 : Làm việc theo nhóm
MT : HS biết được các loại cây trồng ở trung du Bắc Bộ và
qui trình chế biến chè.
- GV giao việc : HS thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi –
SGV/66.
3 Hoạt động trồng rừng và trồng cây công nghiệp
* Hoạt động 3 : làm việc cả lớp
MT : HS có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây.
-GV cho HS tranh, ảnh đồi trọc.
- Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có ngững nơi đất trống,
đồi trọc ?
- Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng
những loại cây gì ?
- Dựa vào bản số liệu, nhận xét về diện tích rừng trồng mới
ở Phú Thọ trong những năm gần đây ?
- GV liên hệ với thực tế để gd cho HS ý thức bảo vệ rừng
và tham gia trồng cây.
-> Bài học – SGK/81.
- HS trả lời.
- Vài HS chỉ bản đồ.
- Nhóm 6 (3’) -
- HS quan sát.
- HS trả lời
Vài HS đọc.
4 / Củng cố, dặn dò :
- Những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ ?
- Bài sau : Tây Nguyên.
-NX chung giờ học.
Tiết 6 : TÂY NGUYÊN
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên Viẹt nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của Tây Nguyên (vị trí địa hình khí hậu).
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh,ảnh để tìm kiến thức.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên (nếu có).
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 61/ Oån định :
2/ Bài cũ : Trung du Bắc Bộ.
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi 1, 3 – SHS/ 81.
- Đọc thuộc bài học.
- NXBC.
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 Tây Nguyên – xứ sở của cao nguyên nhiều tầng
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
.MT : HS chỉ được trên BĐ vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên
theo hướng từ Bắc xuống Nam và biết xếp các cao nguyên đó
theo thứ tự từ thấp đến cao.
- GV chỉ vị trí khu vực TN trên BĐ và giới thiệu vài nét về
TN.
- GV y/ c H/S chỉ vị trí của của các cao nguyên trên lược đồ
H1 –SGK và đọc các cao nguyên đó theo thứ tự từ Bắc xuống
Nam.
- GV y/c HS dựa vào bảng số liệu ở mục 1 – SGK, xếp các
cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao.
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
MT : HS trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của các cao
nguyên ở TN.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một số
tranh, ảnh và tư liệu về một cao nguyên như SGV.
2 Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
* HĐ 3 : Làm việc cá nhân.
MT : HS nắm được đặc điểm khí hậu ở TN có hai mùa rõ rệt.
- Ở Buôn Ma Thuộc mùa mưa vào những tháng nào ? Mùa
khô vào những tháng nào ?
- Khí hậu ở TN có mấy mùa ? là những mùa nào ?
- Mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở TN ?
- HS trả lời.
- Vài HS đọc.
4/ Củng cố, dặn dò :
- Trình bày những đặc điêm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu của TN ?
- Bài sau : Một số dân tộc ở TN.
- Nhận xét chung giờ học.
Tiết 7 : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
Trang 7- Một số dân tộc ở Tây Nguyên.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên.
- Mô tả về nhà rông ở Tây nguyên
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiếm kiến thức
- Yêu quý các dân tộc ở Tây nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên (nếu có).
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định :
2/ Bài cũ : Tây Nguyên.
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi SGK/84.
- Đọc thuộc bài học
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc chung sống
* HĐ 1 : Làm việc cá nhân.
MT : HS kể tên được các dân tộc ở TN và nắm được những
đặc điểm tiêu biểu về dân cư, bản làng, sinh hoạt của một số
dân tộc ở TN.
- GV y/c HS đọc mục 1 – SGK trả lời các câu hỏi – SGV/ 70.
2 Nhà rông ở Tây Nguyên
* HĐ 2 : Làm việc theo nhóm.
MT : HS biết mô tả về nhà rông ở TN.
- Các nhóm dựa vào mục 2 – SGK và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà
rông của các dân tộc ở TN để thảo luận các câu hỏi – SGV / 70.
3 Trang phục, lễ hội
* HĐ 3 : Làm việc theo nhóm.
MT : HS trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về trang phục, lễ hội của
một số dân tộc ở TN.
- Các nhóm dựa vào mục 3 – SGK và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận
ác câu các câu hỏi – SGV/71.
Trang 84 / Củng cố dặn dò:
- Trình bày tóm tắt những đặc điểm tiêu biểu về đân cư, buôn làng và sinh hoạt của người dân ở TN?
- Bài sau : Hoạt động SX của người dân ở TN
- Nhận xét chung giờ học.
Tiết 8: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động SX của người dân ở TN : trồng cây công nghiệp nâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh để tìm kiến thức.
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng đồ địa lý tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / Oån định
2 / Bài cũ : Một số dân tộc ở TN
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/86.
- Đọc thuộc bài học.
3 / Bài mới:
* Giới thiệu bài
1 Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
* Hoạt động 1 : Làm viẹc theo nhóm.
MT : HS hiểu được vì sao ở TN lại thích hợp cho việc trồng cây
công nghiệp và kể được tên những cây trồng chính ở đó
- HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 1 thảo luận
trong nhóm theo các câu hỏi :
+ Kể tên những cây trồng chính ở TN? Chúng thuộc loại cây
gì?
+ Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều nhất ở đây
+ Tại sao ở TN lại thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
MT : Học sinh chỉ được vị trí của Buôn Ma Thuột trên bản đồ
và có biểu tượng về vùng chuyên trồng cà phê.
- HS quan sát tranh, ảnh nhận xét vùng trồng cà phê ở
Trang 9- Chỉ vị trí Buôn Ma Thuột trên bản đồ.
- Các em biết gì vè cà phê BMT?
- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng cây ở TN là
gì?
- Người dân ở TN đã làm gì đẻ khắc phục khó khăn này?
2 Chăn nuôi trên đồng cỏ
* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
MT : HS trình bày được những thuận lợi để phát triển chăn
nuôi trâu, bò ở TN và kể tên các con vật nuôi chính ở đó.
- HS dựa vào hình 1, bảng số liêïu, mục 2 – SGK, trả lời các câu
4 / Củng cố dặn dò :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn ở TN?
- Bài sau : Hoạt động SX của người dân ở TN (tiếp theo).
- Nhận xét chung giờ học.
Trang 10Tiết 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY
NGUYÊN (TT)
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểuvề hoạt động SX của người dân ở TN (khai thác sức nước, khai thác rừng).
- Nêu quy trình làm ra các sản phẩm đồ gỗ.
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiến thức.
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và gữa thiên nhiên với hoạt động SX của con người.
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN
- Tranh, ảnh nhà máy thuỷ điện và rừng ở TN
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / Ổn định
2 / Bài cũ : Hoạt động SX của người dân ở TN
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi 1,2 – SGK/89
- Đọc thuộc bài học.
3 / Bài mới
* Giớiù thiệu bài
1 Khai thác sức nước
* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
MT : HS kể tên được một số con sôngbắt nguồn từ TN và ích
lợi của các con sông đó.
- GV giao việc:
+ Quan sát lược đồ hình 4, hãy kể tên một số con sông ở
TN? Nhữn con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra đâu ?
+ Tại sao các con sông ở TN lắm thác nghềnh?
+ Người dân TN khai thác sức nước để làm gì?
+ các hồ chứa nước do Nhà nước và nhân dân xây dựng có
tác dụng gì?
+ Chỉ vị trí nhà máy thuỷ điện Y-a-li trên lược đồ hình 4 và
cho biết nó nằm trên con sông nào?
- HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Ba, Đồng Nai) và nhà máy
thuỷ điện
Y-a-li trên bản đồ.
2 Rừng và việc khai thác rừng ở TN
Trang 11* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân hoặc theo từng cặp
MT : HS biết TN có nhiều loại rừng và mô tả được rừng rậm
nhiệt đới và rừng khộp.
- GV y/c HS quan sát hình 6, 7 và đọc mục 4-SGK, trả lời
các câu hỏi – SGV/75
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
MT : HS nêu quy trình làm ra sản phảm đồ gỗ và có ý thức bảo
vệ rừng.
- HS đọc mục 2, quan sát H8,9,10 – SGK và vốn hiểu biết
để trả lời các câu hỏi – SGV/75
-> Bài học – SGK/93
- Vài HS trả lời
- HS trả lời
- Vài HS đọc
4 / Củng cố, dặn dò :
- Trình bày tóm tắt những hoạt đông SX của người dân ở TN?
- Bài sau : Thành phố Đà Lạt.
- NX chung giờ học.
Tiết 10 : THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này HS biết :
- Vị trí của TP Đà Lạt trên bản đồ VN.
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của TP đà Lạt
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm ra kiến thức.
- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữ địa hình với khí hậu,giữa thiên nhiên với hoạt động
SX của con người.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về TP Đlạt (HS, GV sưu tầm).
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / Oån định
2 / Bài cũ : Hoạt động SX của người dân ở TN
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/93
- NXBC
3 / Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
MT : HS chỉ được vị trí TP ĐL trên bản đồ VN và nêu được vị
trí địa lý, khí hậu của Đlạt
- HS dựa vào H1 ở bài 5, tranh, ảnh, mục 1 SGK và kiến
thức bài trước, trả lời các câu hỏi sau :
+ 3 câu hỏi gợi ý SGK/93
+ Quan sát H1,2 (nhằm giúp HS có biểu tượng về Hồ Xuân
- HS trả lời
- Vài HS chỉ trên H3
Trang 12Hương và thác Cam Li) rồi chỉ vị trí các địa điểm đó trên H3.
+ Mô tả một cảnh đẹp của ĐL?
2 Đà Lạt – TP du lịch và nghỉ mát
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
MT : HS trình bày được những điều kiện thuận lợi để ĐL trở
thành một TP du lịch và nghỉ mát
- GV giao việc : dựa vào vốn hiểu biết, H3 và mục 2 –
SGK, các nhóm thảo luận theo các câu hỏi – SGV/77
- HS trình bày tranh, ảnh về ĐL do nhóm sưu tầm (nếu có)
3 Hoa quả và rau xanh ở ĐL
* Hoạt động 3 : hoặc làm việc theo nhóm
MT : HS giải thích được vì sao ĐL có nhiều hoa, quả, rau xứ
lạnh.
- GV giao việc : Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát H4,
các nhóm thảo luận theo các câu hỏi – SGV/77
4 / Củng cố, dặn dò :
- Cho HS chơi trò chơi : Hoàn thành sơ đồ như SGV/78
- Bài sau : Ôân tập
- Nhận xét chung giờ học
Tiết 11: ÔN TẬP
I – MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Hệ thống được những đậc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động SX của người dân ở HLS, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.
- Chỉ được dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt trên BĐ địa lí tự nhiên VN.
- GD HS lòng yêu thiên nhiên, con người, đất nước VN.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí TNVN Phiếu học tập (lược đồ trống VN)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ : TP Đà Lạt.
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/ 96.
- NXBC.
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
Trang 13* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
MT : Xác định vị trí dãy HLS, đỉnh Phan-xi-păng, các cao
nguyên ở TN, TP Đà Lạt trên bản đồ.
- Phát cho HS lượt đồ trống VN Y/c HS điền tên dãy
HLS, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở TN và TP Đà
Lạt vào lược đồ.
- GV kiểm tra một số HS và tuyên dương trước lớp một số
bài làm tốt.
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
MT : HS nêu được đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con
người ở HLS và TN.
- HS các nhóm thảo luận và hoàn thành câu 2 – SGK.
- GV có bảng đối chiếu sau khi HS trình baỳ xong.
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
MT : Đặc điểm vùng trung du Bắc Bộ.
- Trả lời câu hỏi 3?
- Mỗi HS tự nhận lược đồ và làm việc theo y/
c của GV.
- HS qsát.
- 6 nhóm (5’) -> đại diện các nhóm báo cáo.
- Vài HS trả lời.
Trang 144/ Củng cố, dặn dò :
- Hãy trình bày đặc điểm thiên nhiên của HLS, TN và đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ?
- Bài sau : Đồng bằng BB.
- NX chung giờ học.
THIÊN NHIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CON NGƯỜI Ở MIỀN ĐỒNG BẰNG
Tiết 12 : ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I - MỤC TIÊU
Học xong bài này HS biết :
- Chỉ vị trí của đồng bằng BB trên BĐ địa lí tự nhiên VN.
- Trìn bày một số đặc điểm của đồng bằng BB, vai trò của hệ thống đê ven sông.
- Dựa vào BĐ, tranh, ảnh để tìm kiến thức.
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên VN.
- Tranh, ảnh về đồng bằng BB (do HS và GV sưu tầm)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / Oån định :
2 / Bài cũ : Ôân tập.
- Chỉ vị trí dãy HLS, Đỉnh Phan-xi-păng, cấc cao nguyên ở TN, TP Đlạt trên bản đồ địa lý tự nhiên VN?
- Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ
- NXBC
3 / Bài mới :
* Giới thiêïu bài
1 Đồng bằng lớn ở miền Bắc
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
MT : Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên Bđồ địa lý tự nhiên
VN và nhận xét về hình dạng của ĐBBB ?
- GV chỉ địa lý của đồng bằng BB trên BĐ địa lý tự nhiên
VN và y/c HS dựa vào ký hiệu tìm vị trí ĐBBB ở lược đồ
trong SGK
- Chỉ vị trí của ĐBBB trên BĐ
- GV chỉ BĐ và nói cho HS biết ĐBBB có dạng hình tam
giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân hoặc theo từng cặp
- HS chỉ vào lược đồ SGK
- Vài HS chỉ BĐ
- Vài HS chỉ BĐ và trình bày lại
Trang 15MT : HS trình bày được mốtố đặc điểm của ĐBBB về sự hình
thành, địa hình, sông ngòi.
- HS dựa vào ảnh ĐBBB, kênh chữ trong SGK, trả lời các câu
hỏi SGV/81.
- HS chỉ trên BĐ vị trí, giới hạn và mô tả tổng hợp về hình
dạng, diện tích, sự hình thành và đặc điểm địa hình của
ĐBBB.
2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ.
* Hoạt động 3 : Làm việc tại lớp.
MT : HS chỉ được trên BĐ địa lí tự nhiên VN 1 số sông của
ĐBBB.
- HS trả lời các câu hỏi SGV/81.
* Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm.
MT : Vai trò của hệ thống đê ven sông.
- GV giao việc :
+ Người dân ĐBBB đắp đê ven sông để làm gì?
+ Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì?
+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử dụng nước
các sông cho SX?
4 / Củng cố, dặn dò :
- HS lên chỉ BĐ và mô tả về ĐBBB, về sông ngòi và hệ thống đê ven sông
- Bài sau : người dân ở Đồng bắng Bắc Bộ.
- Nhận xét chung giờ học.
Tiết 13 : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I / MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là người Kinh Đây là nơi dân cư tập trung đông nhất cả nước.
- Dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức.
+ Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người Kinh ở ĐBBB.
+ Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở của người dân ĐBBB.
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hoả của dân tộc.
II – ĐỒ DÙNG DẠ HỌC
- Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ĐBBB (do HS và GV sưu tầm).
II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định :
2/ Bài cũ : Đồng bằng BB
- 2 HS trả lời 2 câu hỏi – SGK/100.
Trang 16- Đọc thuộc bài học.
- NXBC.
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 Chủ nhân của đồng bằng :
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
MT : HS biết dân cư sống chủ yếu ở ĐBBB là người Kinh.
- ĐBBB là nơi đông dân hay thưa dân ?
- Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là dân tộc nào ?
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
MT : HS nắm được nhà ở, làng xóm của người dân ở ĐBBB.
- Các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo các
câu hỏi – SGV/83, 84.
2 Trang phục và lễ hội
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.
MT : Trình bày được một số đặc điểm về trang phục và lễ hội
của người Kinh ở ĐBBB.
- HS các nhóm, dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ – SGK thảo
luận các câu hỏi – SGV/84.
- GV có thể kể thêm về một số lễ hội của người dân
4/ Củng cố, dặn dò :
- HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài – SGK/103.
- Bài sau : Hoạt động SX của người dân ở ĐBBB.
- NX chung giờ học.
Tiết 14 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG
BẰNG BẮC BỘI- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về HĐ trồng trọt và chăn nuôi của người dân ĐBBB (vựa lúa lớn thứ hai của đất nước,là nơi nuôi nhiều lợn, gia cầm, trồng nhiều loại rau xứ lạnh).
- Các công việc phải làm trong qtrình SX lúa gạo.
- Xác lập mối liên hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động SX.
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân.
Trang 17II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ nông nghiệp VN
- Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở ĐBBB.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ : Người dân ở ĐBBB.
- 2 HS trả lời 2 câu hỏi1, 3 – SGK/103.
- Đọc thuộc bài học.
- NXBC.
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
A- Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
MT : HS biết ĐBBB là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước và nêu
được các công việc chính phải làm trong qtrình SX lúa gạo.
- ĐBBB có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn
thứ hai của đất nước ?
- Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong qtrình SX
lúa gạo, em rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của
người nông dân ?
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
MT : HS biết ngoài lúa gạo người dân ĐBBB còn có các cây
trồng vật nuôi khác.
- Nêu tên các cây trồng, vật nuôi khác của ĐBBB ?
- Vì sao nơi đây nuôi nhièu lợn, gà, vịt ?
B- Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh.
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm.
MT : ĐBBB là nơi trồng nhiều rau xứ lạnh.
- HS dựa vào SGK, thảo luận theo các câu hỏi – SGV/86.
Trang 184/ Củng cố, dặn dò :
- Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi của người dân ĐBBB có một sô đặc điểm tiêu biểu nào?
- Hãy liên hệ với hoạt động trồng trọt và chăn nuôi của địa phương em đang sống.
- Về học bài và đọc trước bài 14 /106
Tiết 15 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiếp theo)
I- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân ĐBBB
- Các công việc cần phải làm trong qtrình tạo ra SP gốm.
- Xác lập mối liên hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động SX.
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh về về nghề thủ công, chợ phiên ở ĐBBB (HS và GV sưu tầm).
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ : Hoạt động SX của người dân ở ĐBBB.
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/105.
- Đọc thuộc bài học.
- NXBC.
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống
* Hoạt động 1 : Làm việc nhóm
MT : HS trình bày được một số đặc điểm tiêu biểucủa hoạt động
làng nghề thủ công của người dân ở ĐBBB
- HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, SGK thảo luận các câu
hỏi – SGV/87
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
MT : HS nêu được các công việc cần phải làm trong quá trình
Trang 19- GV kết luận.
- HS kể về các công việc của một nghề thủ công điển hình
của địa phương (nếu có)
2 Chợ phiên
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm.
MT : HS trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về chợ phiên
của người dân ở ĐBBB.
- GV giao việc HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, SGK và
vố hiêu biết của bản thân thảo luận 2 câu hỏi SGV/89.
-> Bài học SGK/108.
- HS trả lời.
- 4 nhóm (3’)
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò :
- Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân ở ĐBBB?
- Về học bài và đọc trước bài 15 /109
Tiết 16: THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Xác định được vị trí của thủ đo HN trên bản đồ VN.
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của thủ đô HN.
- Một số dấu hiệu thể hiện HN là TP cổ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học.
- Có ý thức tìm hiểu về thủ đô HN
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các BĐ : hành chính, giao thông VN.
- Bản đồ HN (nếu có).
- Tranh, ảnh về HN (do GV và HS sưu tầm).
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ : Hoạt động SX của người dân ở ĐBBB(tt).
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/109.
- Đọc thuộc bài học.
- NXBC.
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 HN – TP lớn của trung tâm ĐBBB
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
MT : HS xác định được vị trí của thủ đô HN trên bản đồ VN
- HS lắng nghe
Trang 20- GV nói : HN là TP lớn nhất của miền Bắc.
- GV y/c HS qsát BĐ hành chính, giao thông VN treo tường
kết hợp lược đồ trong SGK, trả lời các câu hỏi của mục 1
– SGK.
- Cho biết từ TP em có thể đến HN bằng những phương
tiện GT nào ?
2 TP cổ đang ngày càng phát triển
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
MT : HS nêu được ngững dẫn chứng cho thấy HN là TP cổ đang
ngày càng phát triển.
- GV giao việc : HS các nhóm dựa vào vốn hiểu biết của
mình, SGK và tranh, ảnh, thảo luận4 câu hỏi SGV/90.
3 HN – trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn
của cả nước
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
MT : HS nêu được một số dấu hiệu thể hiện HN là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học.
Trang 214/ Củng cố, dặn dò :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô HN?
- HS tự hào về thủ đô, có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thủ đô.
- Về học bài và đọc trước bài 16
Ngày dạy / / 20
MÔN: ĐỊA LÝ
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Xác định được vị trí của TP Hải Phòng trên bản đồ VN
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của TP Hải Phòng
- Hình thành biểu tượng về TP cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch
- Có ý thức tìm hiểu về các TP cảng
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các BĐ : hành chính, giao thông VN
- BĐ Hải Phòng (nếu có)
- Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (do HS và GV sưu tầm)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :Thủ đô HN
- 3 HS trả lời câu hỏi 2 – SGK/112
- Đọc thuộc bài học
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 Hải Phòng – TP cảng
* Hoạt động 1 : Làm việc nhóm
MT : HS xác định được vị trí TP Hải Phòng trên bản
dồ VN và biết những điều kiện để HP trở thành TP
cảng
- HS các nhóm dựa vào SGK, các bản đồ giao
thông và hành chính VN, tranh, ảnh, thảo luận
- HS lắng nghe
- 4 nhóm (3’)
Trang 22các câu hỏi – SGV/92.
2 đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hai
Phòng
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
MT : HS biết được đóng tàu là ngành công nghiệp của
Hải Phòng
- HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi SGV/92, 93
3 Hải Phòng là trung tâm du lịch
* Hoạt động 3 : Làm việc theo cặp.
MT : HS biết được những đièu kiện để HP trở thành
TP du lịch
- GV giao việc : HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh,
SGK và vốn hiểu biết của bản thân thảo luận câu hỏi :
HP có những điều kiện nào để phát triển ngành du
4/ Củng cố, dặn dò :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của TP Hải Phòng?
- Về học bài và đọc trước bài 17 /116
MÔN: ĐỊA LÝ
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: sông Tiền, sông Hậu,sông Đồng Nai, Đông Tháp Mười, Kiên Giang, mũi Cà Mau
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các BĐ : Địa lý tự nhiên VN
- Tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ : Thành phố Hải Phòng
- 2 HS trả lời 2 câu hỏi 2, 3 – SGK/115
- Đọc thuộc bài học
Trang 233/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 Đồâng bằng lớn nhất của nước ta
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
MT : HS trình bày đặc điểm tiêu biểu và chỉ vị trí
ĐBNB trên bản đồ VN
- Giáo viên yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của bản thân, trả lời các câu hỏi – SGV /94
2 Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
MT : HS biết được ĐBNB có mạng lưới sông ngòi,
kênh rạch chằng chịt và chỉ được hệ thống kênh rạch
chính trên bản đồ địa lý tự nhiên VN
- HS quan sát hình 1 trong SGK và trả lời các câu
hỏi của mục 2
- Nêu đặc điểm sông Mê Công, giải thích vì sao ở
nước ta sông lại có tên là Cửa Long?
- GV chỉ lại vị trí song Mê Công, sông Tiền, sông
Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế, … Trên bản
đồ địa lí VN
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
MT : HS biết được tác dụng của sông ở ĐBNB
- GV giao việc : HS các nhóm dựa vào SGK và vốn
hiểu biết của bản thân thảo luận các câu hỏi SGV /94
-> Bài học SGK/118
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời
- Vài HS trả lời
- HS theo dõi và chỉ bảnđồ
- Về học bài và đọc trước bài 18 /119
MÔN: ĐỊA LÝ
NGƯỜI DÂN ỞĐỒNG BẰNG NAM BỘ I- MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, lang xóm, trang phụclễ hội của người dân ở ĐBNB