PHÂN ĐỘ SUY TIM Theo Ross2001 Độ I: Không giới hạn hoạt động hoặc không triệu chứng.. Độ II: Khó thở khi gắng sức ở trẻ lớn, Không ảnh hưởng đến sự phát triển.. Khó thở nhẹ hoặc vã mồ hô
Trang 1PGS.TS.PHAN HÙNG VIỆT
Trang 2Suy tim là tình trạng cơ tim không còn khả năng đảm bảo cung lượng để đáp ứng được
các nhu cầu chuyển hoá của cơ thể
Trang 3SINH LÝ BỆNH TRONG SUY TIM
Cung lượng tim
Tần số
K/n co bóp của cơ tim
Trang 4ÐÁP ỨNG CÂN BẰNG CỦA HỆ TK - NỘI
TIẾT TRONG SUY TIM
Hệ co mạch, giữ Na+ Hệ giãn mạch, thải Na+ Tăng tiền gánh + hậu
gánh Giảm tiền gánh + hậu gánh
Suy tim Giữ muối, nước Lợi niệu, thải Na+
Giảm CO
Co mạch Giãn mạch
Hệ R-A-A* Peptide thải Na+ tâm nhĩ
ADH Dopamin
Nor và Adrenalin Các Prostaglandin
Trang 5CHẨN ĐOÁN SUY TIM
Dấu hiệu lâm sàng
1 Giảm cung lượng tim:
- Mệt hoặc giới hạn hoạt động
- Da nhợt
- Toát mồ hôi
- Lạnh đầu chi
- Tiểu ít
- Hoa mắt chóng mặt
- Chậm lớn
Trang 6CHẨN ĐOÁN SUY TIM
Dấu hiệu lâm sàng
- Do tim trái:
Thở nhanh khó thở
. Thở rên Có rale ở đáy phổi Phù phổi
2 Tim nhanh
3 Ứ trệ tĩnh mạch:
- Do tim phải:
Gan lớn đau
. Tĩnh mạch cổ nổi Phù chi
. Tràn dịch màng bụng, màng phổi
Trang 7CHẨN ĐOÁN SUY TIM
Cận lâm sàng
X.quang : Chỉ số tim ngực = a+b/c
- Chỉ số tim-ngực > 60% ở sơ sinh
- Chỉ số tim-ngực > 55% ở trẻ nhỏ
- Chỉ số tim-ngực > 50% trẻ lớn
ĐTĐ:
gây thiếu máu cơ tim
Siêu âm tim:
- Đánh giá mức độ suy tim
- Chẩn đoán nguyên nhân suy tim.
Trang 8PHÂN ĐỘ SUY TIM
Theo Ross(2001)
Độ I: Không giới hạn hoạt động hoặc không triệu chứng.
Độ II: Khó thở khi gắng sức ở trẻ lớn, Không ảnh hưởng đến sự phát triển Khó thở nhẹ hoặc vã mồ hôi khi bú ở trẻ nhũ nhi.
Độ III: Khó thở nhiều hoặc đổ mồ hôi nhiều khi
bú hay khi gắng sức Kéo dài thời gian bữa ăn
kèm chậm phát triển do suy tim.
Độ IV: Có các triệu chứng ngay cả khi nghỉ ngơi với thở nhanh, thở co kéo, thở rên hay vã mồ hôi.
Trang 9Tư thế Fowler
oxy Dinh dưỡng
Lợi tiểu
Tăng co bóp
cơ tim
Giãn mạch
Trang 10ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Giảm tiền gánh
+ Lợi tiểu:
x2lần/j hoặc Chlorothiazide 20-40 mg/kg/j
dấu rối loạn điện giải.
+ Giãn tĩnh mạch: Isosorbide dinitrate(Risordan):
đặt dưới lưỡi tác dụng nhanh, liều 1- 5 mg/lần, có thể cho 3-4 lần/ngày
Trang 11Tăng sức co bóp cơ tim
- Liều tấn công ( Liều uống):
Liều tiêm bằng 3/4 liều uống
8 giờ tiếp 1/4 tổng liều còn lại.
cuối cùng, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Cần cho thêm Kali uống để phòng ngộ độc Digoxin
+ Dobutamin hoặc Dopamin: khi suy tim nặng hoặc có truỵ mạch:
tới khi cải thiện rồi chuyển sang dùng Digoxin.
Trang 12ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Giảm hậu gánh + Thuốc giãn mạch:
Trang 13Ðiều trị nguyên nhân
giáp,cao huyết áp, loạn nhịp tim…
sinh, các di chứng van tim do thấp.
Ðiều trị dự phòng
Phát hiện sớm và điều trị các bệnh tim mạch.
máu, các thuốc, độc chất
Hạn chế vận động quá sức nên tăng cường nghỉ ngơi cả về thể xác lẫn tinh thần.
Chế độ dinh dưỡng đủ năng lượng, hạn chế muối.