Nhưng thời gian xuất hiện giảm đau chậm, gây tụt huyết áp nhiều và ức chế dẫn truyền cơ tim, đặc biệt là ở người già thì độc tính trên tim mạch rất cao.• Để giảm thiểu những tác dụng khô
Trang 1BÀI TẬP ĐỀ CƯƠNG NHÓM 3
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GÂY TÊ TỦY SỐNG BUPIVACAIN LIỀU THẤP PHỐI HỢP
FENTANYL TRONG MỔ U NỘI SOI CẮT U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TIỀN LIỆT TUYẾN Ở
NGƯỜI GIÀ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• U phì đại lành tính tuyến tiền liệt (UPĐLTTTL) là một trong những bệnh lý hay gặp ở người lớn tuổi
• Tỷ lệ co chỉ định phẫu thuật chiếm tới 10%
• Tuổi càng cao,người già cơ tim bị thoái hóa, tuần hoàn vành giảm, suy tim tiềm tàng, dễ mắc các bệnh cao huyết áp, xơ vữa động mạch
Trang 3• Bupivacain là một loại thuốc tê thuộc nhóm amid, được sử dụng rộng rãi trong GTTS Nhưng thời gian xuất hiện giảm đau chậm, gây tụt huyết áp nhiều và ức chế dẫn truyền cơ tim, đặc biệt là ở người già thì độc tính trên tim mạch rất cao.
• Để giảm thiểu những tác dụng không muốn của GTTS và thuốc, nên người ta đã cố gắng giảm liều, GTTS liều nhỏ(mini-dose) được nghiên cứu và áp dụng cho phẫu thuật bụng dưới và chi dưới
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4• Liệu có thể giảm hơn liều bupivacain cho phẫu thuật nội soi cắt UPPDDTTL là câu hỏi được đặt ra,và trên nhiều bệnh nhân được nghiên cứu thử chúng tôi nhận thấy khả năng này là có thể Chính vì những lý do
trên nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng GTTS của bupivacain liều thấp va
fentanyl để nội soi cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt ở người già”.
Với hai mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu qua vô cảm của GTTS để mổ với liều bupivacain 4mg so với liều 7mg phối hợp
với fentanyl 30Mg
2 Đánh giá các tác dụng không mong muốn của GTTS với các liều trên.
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Lịch sử GTTS và sử dung bupivacain trong GTTS
nhầm cocain vào khoang dưới nhện của chó khi làm thực nghiệm
đồng nghiệp
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU
GTTS qua 46 trường hợp cho thây tác dụng ức chế cảm giác kéo dài, ức chế vân động tốt
(bupivacain liều 5mg và fentanyl liều 30Mg) trong cắt nội soi UPĐLTTTL cho kết quả giảm đau tốt, giảm tác dụng không mong muốn như giảm HAĐM, ít gây nôn buồn nôn, run và rét run, đau đầu sau
mổ, nhưng vẫn gây giảm nhịp tim và thay đổi hô hấp ở bệnh nhân sau mổ
Trang 7TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Lịch sử GTTS sử dụng OPIOID
• Năm 1973, Pert và cộng sự tìm thấy ổ cảm thụ Morphin trên não và tủy sống của chuột
mổ, Morphin giúp làm giảm liều thuốc tê và kéo dài thời gian giảm đau, đặc biệt la giảm đau sau mổ
Trang 8TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Giải phẫu và sinh lý liên quan đến GTTS.
Cột sống
chữ S
• Giữa hai cung sau của hai đốt song gần nhau tao thành khe lien đốt
hẹp khe đốt sống nên việc gây tê sẽ khó hơn so với người trẻ
Trang 9TỔNG QUAN TÀI LIỆU
• Mỗi đốt tủy chi phối vận động, cảm giác và thực vật cho từng vùng nhất định của cơ thể
Trang 10TỔNG QUAN TÀI LIỆU
(Bảng phân loại các sợi trục và tác dụng vô cảm trong GTTS)
Tác dụng của GTTS lên huyết động
Thuốc tê ức chế giao cảm, gây giãn mạch máu ngoại vi ,giảm lượng máu tĩnh mạch trở về và tụt huyết áp Nếu vượt trên mức ngực T4 có thể gây ngừng tim
Tác dụng của GTTS lên chức năng hô hấp
Tác dụng của GTTS lên chức năng nội tiết.
Tác dụng của GTTS lên hệ tiêu hóa
Tác dụng của GTTS lên hệ tiết niệu và sinh dục
Trang 11TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Dược lý học của bupivacain
Dược động học và chuyển hóa
Độc tính của bupivacain
Cơ chế và vị trí tác động của bupivacain trong dịch não tủy
Mỗi quan hệ nhận thức đau và OPIOIDS.
Trung tâm nhận thức cảm giác đau
Các thụ thể của morphin và OPIOIDS.
Một số đặc điểm sinh học và tác dụng của OPIOIDS so với thuốc tê tại chỗ
Thay đổi về giải phẫu và sinh lý theo tuổi
Hệ thần kinh trung ương
Hệ tuần hoàn.
Hô Hấp
Trang 12TỔNG QUAN TÀI LIỆU
U phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Phương pháp cắt nội soi để điều trị UPĐLTTTL
Chỉ định phẫu thuật nội soi
• Bí đái dai dẳng, khó chữa
• Nhiễm trùng đường tiểu do UPĐTTL tái diễn nhiều lần
• Đái máu tái diễn nhiều lần
• Suy thận thứ phát sau tắc nghẽn bàng quang…
Chống chỉ định cắt nội soi
• Nhiễm trùng đường niệu, viêm niệu đạo suy thận cấp
• Hẹp niệu đạo trước, hẹp niệu đạo sau
• Cao huyết áp chưa kiểm soát được bằng thuốc,suy tim mất bù Nhồi máu cơ tim cấp hoặc cũ chưa ổn định
• Đái tháo đường chưa kiểm soát được bằng thuốc
• Không dạng chân được do cứng khớp
Kỹ thuật cắt nội soi
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn bênh nhân
Tiêu chuẩn loại trừ
• Bênh nhân không đồng ý GTTS để mổ
• Suy thaanh nhiễm trùng tiết liệu
• Cao huyết áp chưa điều trị ổn định
• Có mạch chậm nhỏ hơn 50 trước mổ
• Có biến chứng của phẫu thuật: chảy máu,ngộ độc nước, thủng bang quang …
• Mổ kéo dài hơn 90 phút
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm thời gian nghiên cứu
• Tại khoa GMHS bệnh viên việt đức và khoa tiết liệu bệnh viện việt đức
Thiết kế nghiên cứu
Cỡ mẫu và chọn mẫu
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Biến số nghiên cứu:
Tác dụng ức chế cảm giác đau:
Đánh giá theo phương pháp Pin-Prick:
Đánh giá thời gian suất hiện ức chế cảm giác đau ở mức T12
• Đây chính là thời gian onset để có thể bắt đầu phẫu thuật
• Đánh giá từ mếp bẹn trở nên theo sơ đồ phân bố cảm giác đau của Scott.D.B
+ T12 mất cảm giác từ bẹn trở xuống
+ T11 mất cảm giác đau từ vùng giữa rốn và nếp lằn bẹn trở xuống
+ T10 mất cảm giác đau từ vùng rốn trở xuống
+ T9-8-7 mất cảm giác đau từ vùng trên rốn và mũi ức trở xuống
+ T6 mất cảm giác đau từ mũi ức trở xuống
(Kèm hình vẽ sơ đồ phân bố cảm giác đau)
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá mức độ phong bế tối đa
Đánh giá theo sơ đồ phân bố cảm giác đau S Cott.D.B như trên
Đánh giá hiệu qua vô cảm trong mổ
• Đánh giá mức độ đau khi đặt dụng cụ nội soi: Đánh giá theo thang điểm VAS
• Đánh giá mức độ căng tức khi bơm nước: Tốt, Trung bình, Kém
• Đánh giá hiệu quả vô cảm trong phẫu thuật: Dựa theo phân độ của R.Martin chia 3 mức: Hoàn toàn, Không hoàn toàn, Thất bại
• Đánh giá thái độ của bênh nhân đối với phương pháp vô cảm
+ Tốt: hài long, dễ chịu
+ Trung bình: chấp nhận được
+ Kém: khó chịu nhiều, không chấp nhận được
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá tác dụng ức chế vận động sau mổ
Đánh giá mức độ liệt vận động hai chi dưới, sử dụng thang điểm bromage để đánh giá
• M0: không liệt
• M1: không nhấc được cẳng chân duỗi thẳng lên khỏi mặt bàn
• M2: không co được khớp gối nhưng vẫn cử động được bàn chân
• M3: bàn chân không cử động được
• M4: các ngón chân không cử động được
Đánh giá tại thời điểm ngay sau khi kết thúc cuộc mổ
Đánh giá thời gian phẫu thuật
Là thời gian phẫu thuật viên bắt đầu thủ thuật đặt ống nội soi cho đến khi rút ống nội soi
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá thay đổi về tuần hoàn
Nhịp tim
Huyết áp
Đánh giá thay đổi hô hấp
Theo dõi tần số thở - SpO2:
Theo dõi tác dụng không mong muốn
Trong mổ
Mức độ nôn và buồn nôn (không – Nhẹ- vừa- nặng)
Sau mổ: Theo dõi đến 48h sau mổ
• Đau đầu:
• Đau lưng
• Mức độ dị ứng
• Các di chứng về thần kinh
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dùng phiếu thu thập số liệu kết hợp thăm khám lâm sàng trước, trong và sau mổ
Phân tích và xử lý số liệu
• Để so sánh sự khác biệt : Biến định tính dùng test x2 - Biến định lượng dùng test Anova và test Sudent, p < 0,05 được coi là khác biệt có ý nghĩa thống kê
T-
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
đình, chỉ phục vụ cho mục đích khoa học để giảm thiểu tác dụng không mong muốn
• Người nghiên cứu: Đảm bảo tính trung thực, khoa học, an toàn tính mạng cho đối tượng nghiên cứu trong suốt quá trình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu được công bố rõ ràng Đề tài sẽ được thông qua hội đồng đạo đức của trường Đại học Y Hà Nội
Trang 21DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Đặc điểm chung của đối tượng phẫu thuật nội soi cắt UPĐTTL
Tuổi trọng lượng cơ thể, chiều cao, trọng lượng tuyến tiền liệt
Bảng 3.1 Tuổi trọng lượng cơ thể, chiều cao
Trang 22DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Thời gian phẫu thuật
Bảng 3.2 Thời gian phẫu thuật
Trang 23DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Hiệu quả vô cảm của GTTS của hai liều
Bảng 3.3 Thời gian xuất hiện ức chế của cảm giác đau mức T12
Trang 24DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Hiệu quả vô cảm của GTTS của hai liều
Bảng 3.4 Mức phong bế tối đa
Mức phong bế tối đa
Trang 25DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Hiệu quả vô cảm của GTTS của hai liều
Mức độ đau khi đặt dụng cụ nội soi
Mức độ căng tức khi bơm nước vào bàng quang
Bảng 3.5 Mức độ căng tức khi bơ
Trang 26DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Hiệu quả vô cảm của GTTS của hai liều
Hiệu quả vô cảm của GTTS trong phẫu thuật
Bảng 3.6 Hiệu quả vô cảm trong phẫu thuật
Hiệu quả vô cảm (R.Martin)
Trang 27DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Hiệu quả vô cảm của GTTS của hai liều
Thái độ của bệnh nhân với phương pháp vô cảm
Bảng 3.7 Thái độ của bệnh nhân với phương pháp vô cảm
Thái độ của bệnh nhân
Trang 30DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Tác động của các liều sử dụng trong GTTS lên tuần hoàn
Tác động lên huyết áp trung bình
Bảng 3.10 HATB qua các thời điểm giữa các nhóm
Thời điểm
Nhóm Giá trị
Trang 32Nhóm II ± SD
Trang 33DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Đánh giá can thiệp trong mổ
Tỷ lệ bệnh nhân phải dùng Atropin trong mổ
Bảng 3.13 Bệnh nhân phải can thiệp bằng Atropin
Can thiệp bằng Atropin trong mổ
Trang 34DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Đánh giá can thiệp trong mổ
Đánh giá về lượng dịch truyền
Trang 35DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Đánh giá các tác dụng không mong muốn khác
Buồn nôn - nôn
Bảng 3.15 Tỷ lệ bệnh nhân buồn nôn - nôn
Trang 36DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Đánh giá các tác dụng không mong muốn khác
Đau đầu
Bảng 3.17 Tỷ lệ bệnh nhân đau đầu
Đau đầu sau mổ
Không Nhẹ
Trang 37DỰ KIẾN BÀN LUẬN
tiền sử mắc bệnh mãn tính, thời gian phẫu thuật bệnh
+ Thời gian xuất hiện ức chế cảm giác đau ở mức T12
+ Mức phong bế tối đa
+ Hiệu quả vô cảm trong mổ
+ Thay đổi về tuần hoàn: Mạch, huyết áp
+ Thay đổi về hô hấp: Tần số thở, SpO2
+ Tỷ lệ buồn nôn – nôn, run – rét run, đau đầu
Trang 38DỰ KIẾN KẾT LUẬN