4 Nguyên nhân ho kéo dài Sặc vào đường thở: GER, rối loạn chức năng nuốt.. Trẻ nhũ nhi Nguyên nhân ho kéo dài Tăng đáp ứng đường thở sau nhiễm virus.. Giãn phế quản: sau nhiễm trùn
Trang 1Ho kéo dài ở trẻ em
PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn
Bộ Môn Nhi – Trường Đại Học Y Dược Huế
3
Đại cương
Ho kéo dài: > 4 tuần
Trung Quốc: tỷ lệ hiện mắc khoảng 6,4%
Mỹ: chiếm 3% các trường hợp đến khám
Ho cấp tính: nhiễm virus đường hô hấp trên.
Ho kéo dài: nhiều bệnh lý khác hơn là nhiễm khuẩn.
Ho kéo dài: # 82% tìm được nguyên nhân gây ho.
4
Nguyên nhân ho kéo dài
Sặc vào đường thở: GER, rối loạn chức năng nuốt
Nhiễm trùng: ho gà, RSV, parainfluenza virus, Chlamydia
Dị tật bẩm sinh: nhuyễn khí-PQ, dò KQ-TQ, vòng mạch
Bệnh tim bẩm sinh: bệnh TBS có shunt T-P lớn
Hít khói thuốc thụ động
Ô nhiễm môi trường
Hen phế quản
Trẻ nhũ nhi
Nguyên nhân ho kéo dài
Tăng đáp ứng đường thở sau nhiễm virus
Hen phế quản
Hít khói thuốc thụ động
Trào ngược dạ dày-thực quản
Dị vật đường thở
Giãn phế quản: sau nhiễm trùng,
bệnh tiêm mao bất động, suy giảm miễn dịch.
Trẻ nhỏ
Nguyên nhân ho kéo dài
Hen phế quản
Bệnh lý TMH mạn tính: viêm xoang, chảy mũi sau
Hút thuốc lá/hít thuốc lá thụ động
Nhiễm trùng: lao, Mycoplasma
Giãn phế quản: sau nhiễm trùng, tiêm mao bất động, suy
giảm MD.
Ho do tâm thần
Dị tật bẩm sinh: kén, u trung thất
Trẻ lớn
Trang 2Hội chứng chảy mũi sau
Nguyên nhân:viêm mũi dị ứng, viêm mũi-xoang mạn
Cơ chế ho: ̶ Bản chất viêm của dịch tiết mũi.
– Dịch tiết kích thích trực tiếp lên các thụ thể ho.
– Hít một lượng rất nhỏ dịch tiết.
– Phản xạ mũi-phế quản.
Lâm sàng: ho, cảm giác “chảy sau họng”, tắc mũi, chảy mũi.
XQ xoang: mức hơi-dịch; mờ hoặc dày niêm mạc > 6mm
PV(+) 81% và PV(-) 95%.
8
Dày niêm mạc xoang hàm 2 bên mức độ vừa kèm tắc cả hai phức hợp lỗ xương
Mờ toàn bộ xoang hàm phải trên CT
9
Tránh dị nguyên
Rửa mũi bằng DD NaCl 0.9%
Kháng histamine
Corticosteroid xịt mũi
Liệu pháp miễn dịch
Kháng sinh (± ?)
10
Hen phế quản dạng ho (CVA)
Ho có thể là biểu hiện duy nhất của hen phế quản
Đặc điểm gợi ý:
– Cơ địa DƯ: chàm, viêm mũi DƯ, viêm KM DƯ, mề đay
– Tiền sử gia đình có hen/dị ứng
– Ho: ban đêm, nhiễm virus, dị nguyên, hoạt động thể lực
– Đáp ứng tốt điều trị hen (và tái phát khi ngừng điều trị)
– Loại trừ các nguyên nhân không phải hen khác
– Tăng đáp ứng đường thở
– Viêm đường thở do bạch cầu ái toan
11
12
Trang 314
Bệnh trào ngược DD-TQ
TNDD-TQ: 40-65% trẻ nhũ nhi khỏe mạnh, thường gặp 1-4 thángtuổi, tự hết lúc 12 tháng tuổi
Bệnh TNDD-TQ: tỷ lệ hiện mắc # 15%
Lâm sàng:tiền sử ăn uống khó, hoặc ho và sặc trong khi ăn;
ho kéo dài; chậm lớn và chậm phát triển
Biến chứng:
– Ngưng thở
– Nhịp tim chậm
– Viêm phổi do hít tái diễn
– Viêm thanh quản, viêm phế quản
– Viêm thực quản
15
16
Nội khoa:
– Nâng cao đầu giường
– Cho ăn thức ăn đặc
– Tránh khói thuốc lá
– Tăng cường tính cơ thắt:Cisapride
và Domperidone
– Kháng H2:Cimetidinehoặc Ranitidine
– Ức chế bơm proton:Omeprazole
Ngoại khoa:
– Phẫu thuật tạo nếp tâm vị (fundoplication)
Trang 4Giãn phế quản
Nguyên nhân: ho gà, lao, hít chất tiết tái diễn, bệnh RL vận
động tiêm mao tiên phát, suy giảm MD, dị vật đường thở, hít
chất kích thích hóa học, bệnh thiếu hụt α-1 antitrypsin, CF
Chẩn đoán: bệnh sử + lâm sàng + chẩn đoán hình ảnh
Lâm sàng:
– Ho (97%), ho ra máu, khạc rất nhiều đàm mủ
– Khò khè
– Khó thở
– Không tăng cân
– Hay bị NKHH tái diễn, đôi khi giống như VTPQ nặng
20
21
Giãn phế quản dạng túi ở thùy trên phổi phải
của một trẻ trai 9 tuổi
Hình ảnh “nhẫn khắc dấu” của giãn phế quản trên HRCT ngực
22
Tổn thương giống tắc nghẽn (type III)
Nhuyễn phế quản (type II) thùy giữa phổi phải
5 type tổn thương chính của giãn phế quản trên nội soi phế quản:
Type I: chỉ bất thường/viêm niêm mạc đường thở
Type II: nhuyễn phế quản
Type III: giống tắc nghẽn
Type IV: phối hợp nhuyễn/giống tắc nghẽn
Type V: không có bất thường
23
Kháng sinh: Roxithromycin, Azithromycin
Thuốc kháng viêm và thuốc chống oxy hóa:β-carotene ?,
thuốc kháng viêm không steroid ?
Thuốc kháng tiết và thuốc long đàm:Bromhexine liều
cao?, thuốc kháng cholinergic ?, Macrolide ?
Vật lý trị liệu hô hấp
Điều trị hen phế quản: ICS
Chủng vaccine: phế cầu, cúm
Điều trị ngoại khoa cắt bỏ thùy phổi
24
Ho sau nhiễm khuẩn/virus
Dễ nhầm với hen phế quản
Nguyên nhân:
– RSV
– Parainfluenza virus
– Chlamydia
– CMV
– Ureaplasma urealytica
– Bordetella pertussis; parapertussis
– Adenovirus
– Mycoplasma pneumoniae
– Mycobacterium
Trang 5Ho sau nhiễm khuẩn/virus
Cơ chế: phản ứng viêm đường thở kéo dài + tăng đáp ứng
đường thở thoáng qua sau nhiễm trùng
Nghiệm pháp kích thích tạo đàm: không có eosinophils
Điều trị:
– Ho tự giới hạn, không cần điều trị
– ICS(?)
– Ipratropium (?)
– Steroid uống ngắn ngày (?)
26
Ho do tâm lý và thói quen
Trẻ vị thành niên, chiếm 10% ho kéo dài
Chẩn đoán sau khi loại trừ các nguyên nhân khác
Biểu hiện:
– Ho như ngứa cổ, thường gặp ở trẻ hay hoảng sợ và e dè
– Có thể hờ hững, không quan tâm đến bệnh, hoặc mô tả bệnh sử chi li và quá mức
– Ho xấu hơn khi gặp stress, hết ho ban đêm / khi giải trí
Điều trị: tâm lý trị liệu
27
Tránh các yếu tố kích thích ho
Cần nhắm đến nguyên nhân gây ho kéo dài
Ho chỉ là triệu chứng của một bệnh, cho nên không phải
lúc nào cũng chỉ định liệu pháp giảm ho đặc hiệu (Ủy ban
quản lý thuốc, Hội Nhi Khoa Hoa Kỳ)
Giải thích cho bố mẹ trẻ hiểu rằng ho là cơ chế tự nhiên,
rất hữu ích, có vai trò bảo vệ đường thở
Việc điều trị triệu chứng ho có thể che lấp bệnh chính và
làm cho chẩn đoán bị chậm trễ
28
Các thuốc giảm ho
Các thuốc giảm ho
Dextromethorphan.
Promethazine.
Guaiphenesin.
Trang 6gồm 3421 người lớn và 616 trẻ em
Ở trẻ em:
Thuốc giảm ho (2 NC): không hiệu quả hơn giả dược
Kháng histamine (2 NC): không hiệu quả hơn giả dược
Thuốc chống sung huyết nguồn gốc kháng histamine(2 NC): không
hiệu quả hơn giả dược
Thuốc phối hợp giảm ho/giãn phế quản (1 NC): không hiệu quả hơn
giả dược
Không có NC nào sử dụng thuốc long đàm đáp ứng tiêu chí NC
Chỉ 1 NC cho thấy vai trò thuốc làm lỏng chất tiết so với giả dược
32
33