1. Trang chủ
  2. » Tất cả

UT phoi

31 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên ở một số ít bệnh nhân làm xét nghiệm tế bào học dịch màng phổi nhiều lần nhưng vẫn âm tính, nước dịch không có máu và không phải là dịch tiết.. Khi có những yếu tố và việc đánh

Trang 1

UNG THƯ PHỔI

Trang 2

DỊCH TỄ HỌC

• Là bệnh lý ác tính thường gặp nhất

• Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư trên thế giới

• Ưu thế ở nam giới (50 – 75)

• 1.3 triệu ca tử vong mỗi năm

• VN:

- 20% trong tổng số các ung thư

Nam: hàng đầu

Nữ: thứ 2

Trang 5

NGUYÊN NHÂN

• Thuốc lá: 3,4 – benzopyrene

80 - 90 % căn nguyên ung thư phổi bắt nguồn

từ nghiện hút thuốc (Bulletin de L’ OMS, 61,

1983)

Trang 6

• Đa số xuất hiện ở người đã/đang hút thuốc lá (80%) + 5% do tiếp xúc thụ động với khói

thuốc lá

• 10- 13% số người nghiện thuốc lá có nguy cơ ung thư phổi với một thời kì tiềm ẩn từ 30-40 năm

• Ngừng hút thuốc lá từ 10-15 năm, nguy cơ

thấp bằng với các nguy cơ mắc bệnh ở người không hút thuốc

Trang 7

• Nghề nghiệp: tiếp xúc thường xuyên với các

chất phóng xạ, nicken, cromat, amian, radon

• Môi trường: ô nhiễm

• Yếu tố liên quan đến di truyền: hệ thống men

chuyển hoá sinh ung thư như arylhydrocardon

hydroxylare, 4-dedrisoquine hydroxylase, và

Trang 10

Triệu chứng

• Triệu chứng ban đầu

Đau ngực, sốt, ho ra máu, ho dai dẳng

Trang 11

• khối u ở trung tâm và khu trú trong phế

quản: các triệu chứng thường gặp là ho (70%),

khó thở, ho ra máu, viêm phổi tái diễn, đau

ngực mơ hồ

• U ở ngoại vi: đau như dao đâm (do xâm lấn

màng phổi hoặc lồng ngực) và khó thở do tràn dịch

Trang 12

• Triệu chứng lồng ngực ngoài phổi (xâm lấn)

- TK quặt ngược: Khàn tiếng

- TM chủ trên: phù áo khoác

- ĐRTK cánh tay: đau vai, cánh tay, dị cảm

- Hạch sao TK giao cảm: HC Horner

- Nuốt nghẹn do hạch chén ép

Trang 13

• Triệu chứng không đặc hiệu: sụt cân, gầy yếu

• Triệu chứng di căn:

- Não: dấu hiệu TK (liệt, động kinh, RL trí nhớ, nhức đầu)

- Xương: đau, gãy xương

- Gan : vàng da, cổ trướng

- Tuyên thuong thận

• HC cận u:

Trang 15

- Tăng/ giảm tiểu cầu

- Đông máu rải rác nội mạch

Trang 16

Phân loại TNM

Trang 19

• Ghi chú (của phân loại TMN)

+ Bướu hiếm gặp, gieo rắc trên bề mặt, có bất kỳ kích thước, đã

xâm lấn vào thành phế quản, còn khu trú nhưng có thể lan đến gần cuống phổi chính cũng được xếp loại.

+ Hầu hết tràn dịch màng phổi kết hợp với ung thư phổi là do bướu ung thư gây nên Tuy nhiên ở một số ít bệnh nhân làm xét nghiệm tế bào học dịch màng phổi nhiều lần nhưng vẫn âm tính, nước dịch không có máu và không phải là dịch tiết Khi có những yếu tố và việc đánh giá lâm sàng chỉ ra rằng tràn dịch không có liên quan đến u thì tràn dịch được loại khỏi những yếu tố để xếp hạng và bệnh nhân phải được xếp loại T l , T 2 , hoặc T 3

Trang 20

CẬN LÂM SÀNG

Các xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi

• Chụp X-quang phổi: có thể phát hiện u phổi, nhưng với

những tổn thương nhỏ đôi khi không thấy.

• Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực(CT) hoặc PET-CT: có thể

phát hiện u phổi (kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn), kể

cả những tổn thương nhỏ, ngoài ra có thể thấy hạch

trung thất, tổn thương di căn phổi, màng phổi Ngoài ra, CLVT còn là phương tiện giúp định hướng trong sinh

thiết xuyên thành ngực để chẩn đoán xác định mô bệnh học UTP.

Trang 21

• Soi phế quản: qua soi phế quản ta có thể quan

sát được khối u xuất phát từ phế quản và thực hiện được các kĩ thuật để lấy bệnh phẩm làm tế bào học, mô bệnh học như sinh thiết phế quản, chải rửa phế quản, sinh thiết phế quản xuyên

thành ở vùng tương ứng với khối u

• Xét nghiệm mô bệnh học: giúp chẩn đoán xác

định thông qua bệnh phẩm được lấy từ nội soi phế quản, hoặc qua sinh thiết xuyên thành ngực dưới dưới dẫn cắt lớp vi tính

• Xét nghiệm tế bào học: chọc hút tế bào hạch,

chọc dò dịch màng phổi giúp tìm tế bào ác tính

Trang 22

Một số xét nghiệm đánh giá tình trạng di căn:

• PET/CT: giúp đánh giá chính xác các tổn thương

di căn, từ đó chẩn đoán đúng giai đoạn bệnh

• Xạ hình xương: phát hiện các tổn thương di căn xương

• Chụp cộng hưởng từ sọ não: phát hiện di căn não

• Siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính bụng: phát

hiện ổ di căn gan, thượng thận…

Trang 24

ĐIỀU TRỊ

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đôi khi áp dụng phương pháp

phẫu thuật, còn với ung thư phổi tế bào nhỏ thì hóa trị và xạ trị

thường đạt hiệu quả tốt hơn

• Phẫu thuật

- Cắt bỏ để loại bỏ một phần nhỏ của phổi có khối u cùng với mô khỏe mạnh ở ranh giới Cắt bỏ phân đoạn để loại bỏ phần lớn

phổi, nhưng không phải là toàn bộ thùy Cắt thùy để loại bỏ toàn

bộ một thùy phổi Cắt bỏ để loại bỏ toàn bộ một phổi.

- Qua phẫu thuật, cũng có thể loại bỏ các hạch bạch huyết ở

ngực.

- Ung thư phổi khi phẫu thuật có một số rủi ro, bao gồm chảy

máu và nhiễm trùng Mô phổi sẽ nở rộng theo thời gian và làm cho thở dễ dàng hơn Cần hướng dẫn các bài tập thở để hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật.

Trang 25

• Hóa trị

Hóa trị có thể được sử dụng như biện pháp đầu tiên cho điều trị ung thư phổi hoặc điều trị bổ

sung sau khi phẫu thuật Trong một số trường

hợp, hóa trị có thể được sử dụng để làm giảm

triệu chứng của bệnh ung thư

• Xạ trị

Liệu pháp xạ trị có thể được sử dụng một đơn

độc hoặc phối hợp với phương pháp điều trị ung thư phổi khác Đôi khi dùng đồng thời với hóa trị

Trang 26

• Thuốc điều trị mục tiêu

Phương pháp mới: điều trị mục tiêu là nhắm vào một mục tiêu cụ thể ở các tế bào ung thư Tùy chọn mục tiêu điều trị

để điều trị ung thư phổi bao gồm:

+ Erlotinib, tác động đến tế bào ung thư phát triển và phân chia

+ Erlotinib được dùng cho những bệnh nhân ung thư mới và tái phát ung thư phổi không phải tế bào nhỏ mà hóa trị không kết quả

+ Tác dụng phụ bao gồm phát ban trên da và tiêu chảy.

Trang 28

Dự phòng

• Giảm các yếu tố nguy cơ

Hút thuốc lá

Ô nhiễm không khí và các yếu tó phóng xạ

Dự phòng tốt cho các công nhân thường xuyên hít thở asbestos

• Khám định kỳ để phát hiện bệnh sớm

Trang 29

U.S Preventive Services Task Force (USPSTF) 2013

Trang 30

Tầm soát theo mức độ của YTNC

NCCN Guidelines for patients Lung cancer screeening, Version 1.2017

Ngày đăng: 21/07/2019, 09:23

w