NGUYỄN THỊ THANH TRÀĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ TẾ BÀO MÁU CỦA NGƯỜI HIẾN TIỂU CẦU TRƯỚC VÀ SAU GẠN TÁCH TẠI TRUNG TÂM HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU HẢI PHÒNG NĂM 2019 KHÓA LUẬN TỐT N
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ TẾ BÀO MÁU CỦA NGƯỜI HIẾN
TIỂU CẦU TRƯỚC VÀ SAU GẠN TÁCH
TẠI TRUNG TÂM HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU
HẢI PHÒNG NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KỸ THUẬT Y HỌC
KHÓA 2015 – 2019
HẢI PHÒNG – 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ TẾ BÀO MÁU CỦA NGƯỜI HIẾN
TIỂU CẦU TRƯỚC VÀ SAU GẠN TÁCH
TẠI TRUNG TÂM HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:
- Ban giám hiệu trường Đại học Y Dược Hải Phòng
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp khoa Kỹ thuật y học trường Đại học
Y Dược Hải Phòng
Em xin cam đoan những kết quả, số liệu được trình bày trong khóa luậnnày hoàn toàn là trung thực, khách quan và không sao chép từ bất cứ một nghiêncứu nào khác
Hải Phòng, ngày 5 tháng 6 năm 2019
Sinh viên
NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
Trang 4Hoàng Văn Phóng, người thầy kính mến đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi tận tìnhtrong suốt quá trình làm khóa luận.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Hùng Cường – Trưởng bộmôn Vi sinh, trưởng khoa Kỹ thuật y học; TS Vũ Văn Thái – Trưởng bộ môn
Tổ chức quản lý và đảm bảo chất lượng xét nghiệm, phó khoa Kỹ thuật y học;
TS Hoàng Văn Phóng – Trưởng bộ môn Huyết học – Truyền máu và các thầy
cô trong khoa Kỹ thuật y học, Ban giám hiệu, phòng Đào tạo đại học, các bộmôn của trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã dìu dắt dạy dỗ tôi trong 4 nămhọc qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, nhân viên Trung tâm Huyếthọc – Truyền máu Hải Phòng đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi trong quá trình làm việc, học tập và thu thập số liệu tại khoa.Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, ngườithân, những người đã tạo mọi điều kiện, động viên giúp đỡ tôi học tập vàhoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 5 tháng 6 năm 2019
NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
Trang 5AABB Hiệp hội các ngân hàng máu Hoa Kỳ
HS – SV Học sinh – sinh viên
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm sinh lý học tiểu cầu 3
1.1.1 Đặc điểm của tiểu cầu 3
1.1.2 Cấu trúc tiểu cầu 3
1.1.3 Chức năng của tiểu cầu 4
1.2 Khối tiểu cầu gạn tách 7
1.2.1 Tuyển chọn người hiến tiểu cầu 7
1.2.2 Gạn tách tiểu cầu bằng máy tách tế bào tự động 9
1.2.3 Tiêu chuẩn khối tiểu cầu gạn tách từ một người cho bằng máy tách tự động 11
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tiểu cầu bảo quản 11
1.3 Các xét nghiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng khối tiểu cầu 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3 Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu 17
2.4 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 17
2.5 Sơ đồ nghiên cứu 19
2.6 Xử lý số liệu 20
2.7 Đạo đức nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm người hiến tiểu cầu tại Hải Phòng 21
3.1.1 Đặc điểm về tuổi của NHTC 21
3.1.2 Đặc điểm về giới tính của NHTC 21
Trang 73.1.5 Đặc điểm về huyết áp của NHTC 23
3.1.6 Chỉ số tế bào máu của NHTC 23
3.1.7 Đặc điểm về nhóm máu hệ ABO của NHTC 24
3.1.8 Đặc điểm về nhóm máu hệ ABO và Rh của NHTC 24
3.2 So sánh các chỉ số tế bào máu trước và sau gạn tách tiểu cầu 25
3.2.1 Chỉ số tế bào máu của người hiến sau gạn tách tiểu cầu 25
3.2.2 So sánh các chỉ số tế bào máu của NHTC trước và sau gạn tách 26
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 27
4.1 Đặc điểm người hiến tiểu cầu tại Trung tâm Huyết học – Truyền máu Hải Phòng 27
4.1.1 Đặc điểm về tuổi của NHTC 27
4.1.2 Đặc điểm về giới tính của NHTC 28
4.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp của NHTC 29
4.1.4 Đặc điểm về cân nặng của NHTC 30
4.1.5 Đặc điểm về huyết áp của NHTC 30
4.1.6 Chỉ số tế bào máu của NHTC 31
4.1.7 Đặc điểm về nhóm máu hệ ABO và Rh của NHTC 31
4.2 So sánh các chỉ số tế bào máu trước và sau gạn tách 32
4.2.1 Chỉ số tế bào máu của người hiến sau gạn tách tiểu cầu 32
4.2.2 So sánh các chỉ số tế bào máu của NHTC trước và sau gạn tách 33
KẾT LUẬN 35
KHUYẾN NGHỊ 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Bảng 3.1 Số đơn vị tiểu cầu tiếp nhận theo lứa tuổi của NHTC 21
Bảng 3.2 Số đơn vị tiểu cầu tiếp nhận theo giới của NHTC 21
Bảng 3.3 Số đơn vị tiểu cầu tiếp nhận theo nghề nghiệp của NHTC 22
Bảng 3.4 Chỉ số cân nặng của NHTC 22
Bảng 3.5 Chỉ số huyết áp trung bình của NHTC 23
Bảng 3.6 Chỉ số tế bào máu của NHTC 23
Bảng 3.7 Phân loại nhóm máu hệ ABO của NHTC 24
Bảng 3.8 Phân loại nhóm máu hệ ABO và Rh của NHTC 24
Bảng 3.9 Các chỉ số tế bào máu của người hiến sau gạn tách tiểu cầu 25 Bảng 3.10 So sánh các chỉ số tế bào máu của NHTC trước và sau gạn tách 26
Trang 9Hình 1.1 Cấu trúc tiểu cầu 3
Hình 1.2 Sơ đồ vai trò của tiểu cầu trong đông – cầm máu 5
Hình 1.3 Máy tách tế bào máu tự động Amicus 9
Hình 2.1 Quy trình tuyển chọn người hiến tiểu cầu 18
Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu 19
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Máu và chế phẩm máu vô cùng quan trọng cho cấp cứu và điều trị ngườibệnh Cùng với sự phát triển của y học nhất là các kỹ thuật cao như ghép tạng,
mổ tim hở nhu cầu về máu và các chế phẩm máu ngày càng lớn [9]
Trong việc sử dụng máu, vấn đề an toàn truyền máu luôn được đặt lênhàng đầu, với phương châm “cần thì truyền, không cần không truyền, thiếuthành phần nào truyền thành phần ấy, không truyền máu toàn phần”, nên việcchỉ định truyền máu trong lâm sàng đã có bước tiến vượt bậc Bệnh nhânđược cung cấp những thành phần máu mà họ thiếu, không truyền những thànhphần không cần do đó nâng cao hiệu quả của truyền máu [9]
Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong tất cả các giai đoạn đông cầmmáu và góp phần vào quá trình làm lành vết thương Sự khiếm khuyết củatiểu cầu về số lượng và/hoặc chức năng đều có thể đưa đến tình trạng xuấthuyết với các mức độ khác nhau, nhiều khi đe dọa đến tính mạng của bệnhnhân (xuất huyết não, chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu thận…) Truyềnkhối tiểu cầu là một liệu pháp điều trị thay thế rất quan trọng giúp cho bệnhnhân được bổ sung đủ số lượng tiểu cầu cần thiết để ngăn chặn quá trình chảymáu [12], [13], [17]
Tại các trung tâm truyền máu trên thế giới cũng như ở Việt Nam, khốitiểu cầu có thể được điều chế bằng nhiều kỹ thuật khác nhau như: kỹ thuật lytâm để điều chế khối tiểu cầu từ đơn vị máu toàn phần, khối tiểu cầu gạn tách
từ một người hiến máu bằng máy tách tế bào máu tự động Hiện nay việcthiếu người hiến tiểu cầu xảy ra ở tất cả các trung tâm truyền máu trên toànquốc, câu hỏi được đặt ra làm sao để mọi người hiểu và sẵn sàng tham giahiến tiểu cầu để có đủ số lượng tiểu cầu cho cấp cứu và điều trị người bệnhcòn đang bỏ ngỏ? Muốn vậy, chúng ta phải phân tích những đặc điểm và tiêuchuẩn của người hiến tiểu cầu, tìm hiểu sự thay đổi các chỉ số tế bào máu của
Trang 11người hiến tiểu cầu từ đó đưa ra những tư vấn để mọi người hiểu rõ được điềukiện và ý nghĩa của việc hiến tiểu cầu để cùng tham gia [8], [9]
Ở Hải Phòng khối tiểu cầu hiện tại chủ yếu được cung cấp từ người hiếntiểu cầu bằng máy gạn tách Có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến tâm lýcủa người hiến tiểu cầu như cân nặng là bao nhiêu? huyết áp thế nào, khoảngthời gian giữa hai lần hiến và các chỉ số về tế bào máu, nhất là số lượng tiểucầu máu ngoại vi là bao nhiêu? nên việc tìm hiểu, xác định được những đặcđiểm và sự thay đổi chỉ số tế bào máu của người hiến tiểu cầu sẽ giúp chúng
ta tư vấn cho người hiến tiểu cầu hiểu và sẵn sàng tham gia hiến tiểu cầu để
có đủ số lượng và đạt chất lượng tốt nhất [3] Với những lý do trên chúng tôi
tiến hành đề tài “Đặc điểm và sự thay đổi một số chỉ số tế bào máu của người
hiến tiểu cầu trước và sau gạn tách tại Trung tâm Huyết học – Truyền máu Hải Phòng” với mục tiêu:
1 Tìm hiểu đặc điểm nhân trắc học và một số chỉ số tế bào máu của người hiến tiểu cầu gạn tách tại Trung tâm Huyết học – Truyền máu Hải Phòng 2019.
2 Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số tế bào máu trước và sau gạn tách của người hiến tiểu cầu.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm sinh lý học tiểu cầu
1.1.1 Đặc điểm của tiểu cầu
Tiểu cầu là thành phần hữu hình nhỏ nhất trong máu, không có nhân, kíchthước 2 – 4 µm, thể tích 7 – 8 mm3 Tiểu cầu có dạng hình đĩa hai mặt lồi, lànhững mảnh nguyên sinh chất được tách ra từ mẫu tiểu cầu ở tủy xương Thông thường đời sống của tiểu cầu kéo dài từ 7 – 10 ngày Người khỏemạnh bình thường có khoảng 150 – 450 G/l tiểu cầu trong mỗi lít máu ngoại
vi Ngoài cơ thể để ở nhiệt độ phòng với điều kiện lắc liên tục có thể lưu trữtiểu cầu khoảng 5 ngày [13], [14], [17]
1.1.2 Cấu trúc tiểu cầu
*Hình ảnh vi thể
Trên tiêu bản nhuộm giemsa, tiểu cầu là một tế bào nhỏ, đường kínhtrung bình 2 – 4 micromet, bắt màu tím hồng, nằm xen kẽ với các hồng cầu[13]
* Hình ảnh siêu cấu trúc
Hình 1.1 Cấu trúc tiểu cầu
Trang 13Quan sát dưới kính hiển vi điện tử cho thấy tiểu cầu có một siêu cấu trúcphức tạp gồm lớp màng, các hạt, hệ thống vi ống, hệ thống các kênh mở [14]:+ Màng tiểu cầu: cấu tạo gồm 3 lớp, 2 lớp lipid kép bao quanh tiểu cầu
và lớp glycoprotein quan trọng, đóng vai trò như các receptor bề mặt, là nơidiễn ra một số hoạt động đông máu của tiểu cầu
+ Các yếu tố tạo khung đỡ tiểu cầu:
Các vi ống: nằm ngay cạnh màng tiểu cầu tạo nên khung đỡ và tham gia vào
hoạt động co rút khi tiểu cầu bị kích thích
Các vi sợi: gốm các sợi actin, liên hệ chặt chẽ với các vi ống và tham gia vào
hoạt động tạo giả túc của tiểu cầu
+ Hệ thống kênh đặc và kênh mở:
Hệ thống ống dày đặc: gắn với calci lưỡng cực một cách chọn lọc và đóng vai
trò kho dự trữ calci của tiểu cầu Đây cũng là nơi tổng hợp enzymcyclooxygenase và prostaglandin tiểu cầu
Hệ thống các hạt đặc hiệu: là các hạt dày đặc điện tử, chứa nhiều ADP,
canxi, serotonin và các nucleotid khác Các chất này được giải phóng khi tiểucầu bị kích thích và tăng cường độ ngưng tập tiểu cầu Các hạt α: chứa nhiềuloại protein khác nhau là: yếu tố phát triển tiểu cầu (platelet derived growthfactor – PDGF), fibrinogen, yếu tố V, von – Willebrand và nhiều protein quantrọng giúp cho hiện tượng dính của tiểu cầu như thrombospondin, fibronectin
Hệ thống các kênh mở: gồm các kênh mở vào trong tiểu cầu như các không
bào làm tăng diện tích bề mặt tiểu cầu, các hạt tiểu cầu phóng thích các chấtqua hệ thống kênh này [12], [14], [17]
1.1.3 Chức năng của tiểu cầu
+ Bảo vệ nội mô: Tiểu cầu rất cần thiết cho sự vững bền của thành mạchnhờ khả năng làm non hóa các tế bào nội mạc và củng cố màng của nội mạcqua vai trò của yếu tố tăng trưởng tế bào nội mạc nguồn gốc từ tiểu cầu
Trang 14+ Tham gia vào quá trình cầm máu ban đầu: Ngay khi thành mạch tổnthương, quá trình đông máu lập tức khởi động theo hai con đường nội sinh vàngoại sinh [12].
Hình 1.2 Sơ đồ vai trò của tiểu cầu trong đông – cầm máu [14]
TỔN THƯƠNG THÀNH MẠCH
Bộc lộ các thành phần dưới nội mạc (collagen, vWF…)
Giải phóng Thromboplastin
tổ chức
Phản xạ
thần kinh
Dính, ngưng tập TC (khởi đầu)
Hoạt hóa XIII
Phóng thích các yếu
tố TC
Thromboxan A2, ADP…
Dính, ngưng tập TC (mở rộng)
Đinh cầm máu ban đầu
Trang 15Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong hình thành nút cầm máu (núttrắng tiểu cầu) thông qua chức năng dính, giải phóng và ngưng tập Bìnhthường, tiểu cầu không dính vào nội mô mạch máu còn nguyên vẹn Khi tếbào nội mô thành mạch bị tổn thương, quá trình cầm máu lập tức xảy ra Đầutiên là phản xạ co mạch dưới tác động của cơ chế phản xạ thần kinh (phản xạ
tự vệ) và thể dịch (tế bào nội mô giải phóng ra các chất angiotensin II, tiểucầu phóng thích ra serotonin hoặc thromboxan A2… có tác dụng co mạch).Mạch máu co lại sẽ làm giảm tốc độ dòng chảy tạo điều kiện bám dính tiểucầu, việc này rất có hiệu quả trong cầm máu ở những mạch máu nhỏ và maomạch Tiểu cầu dính vào collagen dưới lớp tế bào nội mạc nhờ sự tham giacủa yếu tố von – Willebrand và các yếu tố tiểu cầu GPIb, GPIIb/IIIa chúnggiải phóng ra các sản phẩm ADP, serotonin, epinephrin và các dẫn suất củaprostaglandin, đặc biệt là thromboxan A2 Một số sản phẩm này thúc đẩy quátrình ngưng tập tiểu cầu Các tiểu cầu dính vào nhau hình thành nút tiểu cầu.Nút tiểu cầu nhanh chóng lớn lên về mặt thể tích và sau đó vài phút hoànthành nút cầm máu trắng bít tạm thời chỗ tổn thương của thành mạch
Đây là quá trình phức tạp với phản ứng co mạch, kết dính tiểu cầu, phảnứng giải phóng, ngưng tập tiểu cầu và làm hoạt hóa quá trình đông máu
+ Tham gia vào quá trình đông máu: Tiểu cầu cũng đóng vai trò quantrọng trong quá trình đông máu thông qua một số hiện tượng sau [12], [14]:Ngay sau khi có hiện tượng bám dính, ngưng tập để khởi động quá trìnhcầm máu thì đã có một quá trình hoạt hóa ngay tại màng tiểu cầu để chuyểnyếu tố XI thành XIa
Tiểu cầu mang điện tích âm trên bề mặt tạo thuận lợi cho việc hoạt hóayếu tố XI nhờ kallikrein và HMWK ( Hight Molecular Weigth Kininogen), làbước đầu tiên trong dòng thác đông máu Sau khi có hiện tượng thay hình đổidạng, tiểu cầu phóng thích các chất trong đó có yếu tố 3 tiểu cầu, đó là yếu tố
Trang 16có vai trò quan trọng trong hình thành phức hợp prothrombinases gồm Xa,
Va, ion Ca++ và phospholipid (yếu tố 3 tiểu cầu)
Tiểu cầu gắn với yếu tố Xa làm tăng đáng kể tốc độ hoạt hóaprothrombin do yếu tố Xa
Ngoài ra, tiểu cầu còn liên quan đáng kể đến đông máu qua phức hệ yếu
tố VIII và làm ổn định hoạt tính đông máu của yếu tố này [12], [14]
1.2 Khối tiểu cầu gạn tách
1.2.1 Tuyển chọn người hiến tiểu cầu [1], [8]
Người hiến tiểu cầu (NHTC) bằng phương pháp gạn tách tế bào tự độngđóng vai trò quan trọng trong điều chế và sử dụng chế phẩm tiểu cầu máy antoàn, hiệu quả
NHTC cũng là những người hiến máu, tuy nhiên họ tham gia hiến thànhphần máu Chính vì vậy, việc khám tuyển chọn họ cũng phải tuân theo quyđịnh về khám tuyển chọn người hiến máu theo Thông tư 26/2013/TT-BYTngày 16/9/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn hoạt động truyền máu
Tiêu chuẩn người hiến máu:
Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điềukiện khác, cụ thể như sau:
1 Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi
b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phầnmáu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần
Trang 17máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiếnkhông quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổngthể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml.
c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần,
hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạomáu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thaivào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến,ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không cókhuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Ngườikhuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hànhkèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, cácbệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu;
d) Lâm sàng:
- Tỉnh táo, tiếp xúc tốt;
- Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg vàtâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg;
- Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút;
- Không có một trong các biểu hiện sau: gầy, sút cân nhanh (trên 10% cânnặng cơ thể trong thời gian 6 tháng); da xanh, niêm mạc nhợt; hoa mắt, chóngmặt; vã mồ hôi trộm; hạch to xuất hiện nhiều nơi; sốt; phù; ho, khó thở; tiêuchảy; xuất huyết các loại; có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da
đ) Xét nghiệm:
- Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằnggạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng 120 g/l; nếu hiến máutoàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l
- Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách: nồng độ protein huyếtthanh toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60 g/l và được xét nghiệm trong thời
Trang 18gian không quá 01 tháng;
- Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: sốlượng tiểu cầu máu ngoại vi phải lớn hơn hoặc bằng 150 G/l
3 Ngoài các tiêu chuẩn quy định nêu trên, việc được hiến máu do bác sỹkhám tuyển chọn người hiến máu xem xét, quyết định
1.2.2 Gạn tách tiểu cầu bằng máy tách tế bào tự động [3], [5], [6], [15], [16]
- Nguyên lý kỹ thuật của máy gạn tách thành phần tế bào máu:
Do các thành phần của máu có tỷ trọng, kích thước và độ nhớt khác nhaunên ly tâm sẽ phân tách thành các lớp khác nhau Máy gạn tách thành phầnmáu sẽ lấy máu ra khỏi cơ thể, trộn với chất chống đông và đưa vào hệ thống
ly tâm, phân tách ra các lớp và gạn tách thành phần theo yêu cầu và trả lại cơthể các thành phần còn lại một cách tự động dựa trên phần mềm của máy đãlập trình
- Phân loại máy:
Hình 1.3 Máy tách tế bào máu tự động Amicus
Trang 19Căn cứ vào kỹ thuật ly tâm dòng chảy liên tục hay không, người ta phânthành hai loại máy:
+ Máy sử dụng kỹ thuật ly tâm dòng chảy không liên tục, máy sử dụng
kỹ thuật này xử lý máu theo nhiều chu kỳ, mỗi chu kỳ hoạt động bao gồm: lấy
ra một thể tích máu nhất định, ly tâm phân tách máu ra các thành phần khácnhau (hồng cầu, bạch cầu, huyết tương…), lấy một thành phần rồi sau đó trảcác thành phần còn lại về cho người hiến máu Các chu kỳ lặp lại cho đến khiđạt được lượng thành phần gạn tách theo yêu cầu
+ Máy sử dụng kỹ thuật ly tâm dòng chảy liên tục, máy sử dụng kỹ thuậtnày thực hiện đồng thời, liên tục các hoạt động gồm: lấy máu ra từ một vị trítĩnh mạch, ly tâm phân tách các thành phần khác nhau, gạn tách một thànhphần theo yêu cầu và trả lại các thành phần còn lại về một tĩnh mạch khác nhờ
hệ thống bơm cho từng đường đi của các thành phần máu
Một số thiết bị gạn tách được sử dụng chủ yếu hiện nay:
− Loại sử dụng kỹ thuật dòng chảy không liên tục: hệ thống phổ biến là
Heamonetic, các thành phần có thể thu được là tiểu cầu, bạch cầu hạt trungtính, bạch cầu đơn nhân, có thể cả hồng cầu và huyết tương [5]
− Loại sử dụng kỹ thuật dòng chảy liên tục:
Có nhiều loại thiết bị sử dụng nguyên lý này như:
+ CaridianBCT: COBE Spectra, Trima, Trima Accel, Spectra Optia.+ Fenwal: Amicus, Alyx
+ Fresenius: AS 104, Comtec
Máy có thể gạn tách được nhiều loại khác nhau như: huyết tương, gạnbạch cầu, gạn tế bào gốc tạo máu từ máu ngoại vi, khối tiểu cầu Máy đượcđánh giá là một thiết bị tốt đặc biệt trong việc gạn tách tế bào gốc tạo máu [3],[5], [6], [16]
Trang 201.2.3 Tiêu chuẩn khối tiểu cầu gạn tách từ một người cho bằng máy tách tựđộng
Được quy định tại Thông tư 26/2013/TT-BYT ngày 16/9/2013 của Bộ Y
tế về việc hướng dẫn hoạt động truyền máu [1]
1 Khối tiểu cầu gạn tách là khối tiểu cầu lấy trực tiếp từ người hiến máubằng máy tách tế bào tự động
2 Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng:
Thực hiện kiểm tra chất lượng (với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ
lệ 10% tổng số đơn vị được gạn tách) về các tiêu chuẩn sau:
a) Thể tích mỗi đơn vị không dao động quá 15% thể tích ghi trên nhãn;b) Mỗi đơn vị khối tiểu cầu gạn tách (250 ml) có số lượng tiểu cầu tốithiểu 3×1011; trong trường hợp khối tiểu cầu gạn tách có thể tích 120 ml đếndưới 250 ml có số lượng tiểu cầu tối thiểu 150 G/l ;
c) Nồng độ tiểu cầu phải thấp hơn 1500 G/l;
d) Độ pH phải đạt từ 6,4 đến 7,4 và nuôi cấy phát hiện vi khuẩn phải âmtính vào cuối thời gian bảo quản
3 Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng: theo khuyến nghị của nhà sảnxuất túi lấy tiểu cầu, nhưng không quá 5 ngày kể từ ngày gạn tách tiểu cầu khibảo quản ở nhiệt độ từ 200C đến 240C, kèm lắc liên tục
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tiểu cầu bảo quản [3], [8]
*Người hiến tiểu cầu
+ Số lượng tiểu cầu trong đơn vị khối tiểu cầu được truyền ảnh hưởng
đến tiểu cầu phục hồi trong người bệnh và cho phép kéo dài khoảng cách giữacác lần truyền tiểu cầu Xác định các yếu tố của người hiến tiểu cầu ảnhhưởng đến sản lượng tiểu cầu thu hoạch được giúp cho việc lựa chọn ngườihiến tiểu cầu đạt yêu cầu Một số nghiên cứu chỉ ra rằng: phụ nữ cho năngsuất tiểu cầu cao hơn nam giới [3], [8], [21], số lượng tiểu cầu thu được có
Trang 21tương quan thuận với số lượng tiểu cầu của người hiến, tuổi của người hiến,tương quan nghịch với lượng huyết sắc tố, cân nặng của người hiến.
+ Mangwana (2010), nghiên cứu các yếu tố từ người hiến tiểu cầu ảnh
hưởng tới sản lượng khối tiểu cầu gạn tách trên hai hệ thống dòng chảy liêntục và không liên tục kết luận: có một mối quan hệ trực tiếp giữa số lượngtiểu cầu người hiến và số lượng tiểu cầu thu được, không có sự tương quannhư vậy với huyết sắc tố, giới tính, tuổi và cân nặng của người hiến [21]
* Nhiệt độ bảo quản
Điều kiện nhiệt độ thích hợp sẽ làm cho các tiểu cầu ở trạng thái nghỉ,không hoạt hóa vì vậy chúng có thể duy trì các chức năng và sự sống cho đếnkhi được sử dụng Nhiệt độ thích hợp nhất cho bảo quản tiểu cầu là 200C –
240C [3], [8], [26]
Chức năng tiểu cầu được duy trì mức bình thường khi bảo quản ở
220C trong 7 ngày, nhưng không duy trì được khi bảo quản tại nhiệt độ 160C ởngày thứ 7 [26]
Nhiệt độ bảo quản cũng ảnh hưởng đáng kể đến phản ứng ngưng tậptiểu cầu Nhiệt độ bảo quản 220C, tiểu cầu ngưng tập tốt hơn bảo quản ở nhiệt
độ 370C Tiểu cầu ngưng tập tốt hơn khi được bảo quản trong điều kiện lạnh.Bảo quản tiểu cầu ở nhiệt độ 40C khả năng tồn tại rất kém trong cơ thể, một
cơ chế tiêu hủy các tiểu cầu bảo quản lạnh là thụ thể αMβ2 trên tế bào đạithực bào gan nhận ra nhóm βGIcNAc trên các thụ thể GPIbα của các tiểu cầuđược làm lạnh [19], [22], [25]
*Ảnh hưởng của chế độ lắc liên tục
Để duy trì chất lượng của khối tiểu cầu, tiểu cầu phải được bảo quản ởnhiệt độ 20 – 240C và lắc liên tục Lắc liên tục là cần thiết, tạo điều kiện thuậnlợi cho sự khuếch tán của các chất khí qua thành của các túi bảo quản [19]
Hiện tượng này có liên quan đến việc duy trì độ pH đạt yêu cầu
Trang 22 Khối tiểu cầu bảo quản không được lắc liên tục, sản xuất lactate vàyếu tố 4 tiểu cầu (PF – 4) tăng, trong khi mức độ ATP và độ pH giảm nhanh,quá trình trao đổi chất kỵ khí tăng lên mặc dù oxy khuếch tán qua thành túi là
đủ [19] Khả năng phục hồi trong cơ thể của tiểu cầu không được lắc liên tục
là thấp hơn đáng kể so với tiểu cầu được lắc liên tục [18]
Các chế độ lắc cũng ảnh hưởng đến chất lượng của tiểu cầu, lắc vòngtròn hoặc ngang trên một mặt phẳng cho kết quả tốt nhất, lắc hình elip gâyhoạt hóa tiểu cầu không phù hợp để bảo quản khối tiểu cầu [8], [18]
*Nhiễm khuẩn của khối tiểu cầu [20]
Nhiễm khuẩn các sản phẩm máu làm lây truyền vi khuẩn khi truyềnmáu là một tai biến truyền máu đe dọa tính mạng người bệnh, do điều kiệnbảo quản thuận lợi cho phát triển của vi khuẩn
Tai biến nhiễm khuẩn thường thấy trong truyền tiểu cầu, điều này cóthể được lý giải do khối tiểu cầu được bảo quản ở nhiệt độ 22oC, điều kiệnnhiệt độ thích hợp thúc đẩy sự tăng trưởng của vi khuẩn, thậm chí với một sốlượng vi khuẩn rất nhỏ
Khả năng khối tiểu cầu bị nhiễm khuẩn phụ thuộc vào loại và thời hạn
sử dụng của các sản phẩm tiểu cầu Nghiên cứu của Ness P và cộng sự(2001) báo cáo một tỷ lệ nhiễm khuẩn của khối tiểu cầu điều chế từ máu toànphần gấp 5 lần so với tiểu cầu gạn tách bằng máy từ một người hiến Tỷ lệtăng của các bệnh nhiễm trùng liên quan đến truyền tiểu cầu, liên quan trựctiếp với thời gian bảo quản của các đơn vị được truyền, chính vì vậy FDA đãyêu cầu giảm thời gian bảo quản tiểu cầu từ 7 ngày xuống còn 5 ngày Năm
2004 AABB đề xuất các tiêu chuẩn mới để giảm thiểu truyền các đơn vị tiểucầu bị nhiễm khuẩn, các ngân hàng máu hoặc dịch vụ truyền máu phải cóphương pháp để hạn chế và phát hiện nhiễm vi khuẩn trong tất cả các khốitiểu cầu [8], [20]
Trang 23 Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn khối tiểu cầu, thường là kết quả củanhiễm vi khuẩn từ da người hiến máu tại thời điểm lấy máu tĩnh mạch và íthơn từ người hiến máu bị nhiễm trùng không triệu chứng hoặc trong quá trìnhđiều chế Một loạt các vi khuẩn có thể phát triển trong các sản phẩm tiểu cầu
và đạt đến mức độ nguy hiểm trong suốt thời gian bảo quản Những vi khuẩnnày phần lớn gram dương là tác nhân gây bệnh của hệ vi sinh vật da, ví dụ tụcầu (staphylococci), corynebacteria, và các loài bacillus Trong khi đó nhiễmcác vi khuẩn gram âm ít gặp hơn, kết quả hầu như gây tử vong [20]
1.3 Các xét nghiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng khối tiểu cầu
+ Nhiều tiến bộ công nghệ mới đã được áp dụng cho việc điều chế vàbảo quản khối tiểu cầu Các xét nghiệm sau là một hướng dẫn để đánh giáchất lượng khối tiểu cầu, mặc dù nó có thể không khả thi hoặc không thíchhợp để thực hiện trước khi đánh giá lâm sàng
+ Đánh giá số lượng và hình thái học của tiểu cầu [1], [9], [14] và cácchỉ tiêu sinh hoá của khối tiểu cầu trong ống nghiệm: đối với tiểu cầu bảoquản các thử nghiệm trong ống nghiệm của tiểu cầu thường không tương quantốt với hiệu năng của tiểu cầu trong cơ thể Tuy nhiên mức ATP, glucose,lactate của khối tiểu cầu cung cấp một số dấu hiệu hoạt động của tiểu cầu[14] Sự sụt giảm SLTC với gia tăng lactate dehydrogenase trong môi trường
có thể được sử dụng như một thước đo của phá vỡ tế bào Độ pH của khốitiểu cầu trên 7,6 và dưới 6,2 vào cuối thời gian bảo quản tương quan với giảmchức năng của tiểu cầu trong cơ thể [24], [26]
+ Các marker để xác định tiểu cầu hoạt hoá, tiểu cầu hoạt hoá có liênquan đến biểu hiện kháng nguyên bề mặt GMP – 140 (P – selectin, CD 62),GPIIb/IIIa… [12], [13], [14]
+ Chức năng tiểu cầu được đánh giá bằng độ ngưng tập tiểu cầu vớiADP, collagen, epinephrin… [12], [13]
Trang 24+ Tỷ lệ sống của tiểu cầu trong tuần hoàn: kéo dài thời gian lưu hànhcủa tiểu cầu trong cơ thể, được thực hiện như một dấu hiệu của tiểu cầu không
bị hư hại chức năng Kiểm tra thời gian lưu hành của tiểu cầu trong cơ thểbằng cách đánh dấu đồng vị phóng xạ: ví dụ Cr151 [12]
+ Hiệu quả cầm máu trên lâm sàng: hiệu quả của truyền tiểu cầu trong
cơ thể được chứng minh là rất khó khăn để xác định Trước đây thời gian máuchảy được coi như là một thử nghiệm về hiệu quả của tiểu cầu, nhưng nhiềunghiên cứu được công bố đã chứng minh thiếu sự tương quan giữa chảy máutrong phẫu thuật và thời gian chảy máu, có sự thay đổi của thời gian chảy máungay cả với một bệnh nhân duy nhất [3], [9] Hiện nay để đánh giá hiệu quảtruyền tiểu cầu, người ta quan sát sự biến đổi của SLTC (thường >20.000/mm3) sau khi truyền tiểu cầu Tính chỉ số CCI (Corretecd CountIncrement) [9]
+ CCI = [SLTC sau truyền (G/l) – SLTC trước truyền (G/l)] / SLTCtruyền vào (x1011) x Diện tích da (m2)
+ Khi CCI sau truyền 10 đến 60 phút ≥ 5000 truyền tiểu cầu có kết quả.+