Mục tiêu của học phần kí hiệu MT * Về kiến thức MT1: Hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về chính âm, chính tả,dùng từ, đặt câu, tiếp nhận và tạo lập một số loại văn bản thông
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH
MÃ HỌC PHẦN: VIU 121N
Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-ĐHSP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH (VIETNAMESE IN USE)
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt: Tiếng Anh:
- Đơn vị phụ trách: Bộ môn: Ngôn ngữ; Khoa: Ngữ văn
2 Thông tin về các giảng viên
TT Học hàm, học vị, họ và
tên
Số điện thoại
4 ThS Nguyễn Diệu Thương 0948210155 dieuthuong2212@ gmail.com
5 ThS Nguyễn Thu Quỳnh 0975459119 quynhnguyenthudhsptn@gmail.com
3 Mục tiêu của học phần (kí hiệu MT)
* Về kiến thức
MT1: Hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về chính âm, chính tả,dùng từ, đặt câu, tiếp nhận và tạo lập một số loại văn bản thông dụng trong nhà trường.MT2: Hiểu và vận dụng được những kiến thức chuyên môn về chính âm, chính
tả, dùng từ, đặt câu, tiếp nhận và tạo lập một số loại văn bản thông dụng vào dạy họcNgữ văn và giáo dục lời nói cho học sinh phổ thông, vào phát triển kiến thức mới vàlàm cơ sở để tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn
MT3: Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về Lí luận dạy học, Tâm líhọc, Giáo dục học, khoa học Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về việc giữ gìn sựtrong sáng của tiếng Việt trong dạy học ngôn ngữ và giáo dục học sinh
Trang 3thuyết trình thuyết phục được người nghe trong những nhiệm vụ cụ thể của việc dạyhọc Ngữ văn.
MT6: Vận dụng được các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rènluyện và sự tiến bộ của người học trong học tập môn Ngữ văn ở trường phổ thông.MT7: Thực hiện được hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học,giáo dục và hướng nghiệp; tổ chức hoạt động trải nghiệm về khoa học Ngữ văn chohọc sinh trong môi trường giáo dục đa văn hóa
MT8: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về công nghệ thông tin vào việc tìm kiếmtài liệu học tập, nghiên cứu, soạn giáo án điện tử; vận dụng được kiến thức tiếng Anh đểđối chiếu với tiếng Việt về mặt ngữ âm giúp nâng cao hiệu quả học tập tiếng Việt
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
MT8: Có lòng yêu quý tiếng Việt, tự hào về những nét riêng bền vững của tiếngViệt; có ý thức sử dụng tiếng Việt chuẩn mực và phù hợp với từng tình huống giaotiếp; có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm đối với người học, nhà trường, xã hội.MT9: Có năng lực làm việc độc lập và làm việc theo nhóm về các vấn đề chính
âm, chính tả, dùng từ, đặt câu, tiếp nhận và tạo laaph một số loại văn bản tiếng Việttrong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối vớinhóm, thể hiện được quan điểm cá nhân trước các vấn đề cần giải quyết
MT10: Nhận thức được và có khả năng lập được kế hoạch học tập tiếng Việt vàngôn ngữ suốt đời; xây dựng được kế hoạch chuyên môn, phát triển được chương trìnhmôn học phù hợp thực tiễn PT
4 Mức đóng góp của học phần cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Học phần đóng góp cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (kí hiệu C) theo mức độ sau:
0 = Không đóng góp; 1 = Mức thấp; 2= Mức trung bình; 3= Mức cao
Mức độ đóng góp của học phần cho CĐR của CTĐT
Kiến thứcchung Kĩ năng chung
NL tự chủ vàtrách nhiệm
VIU 121N
TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH
C1: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; pháp luậtViệt Nam, quốc phòng - an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống
C2: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của tâm lý học, giáo dục học vàquản lý nhà trường vào việc tổ chức hoạt động dạy học toán và hoạt động giáo dụcởtrường phổ thông
C3: Giao tiếp có hiệu quả với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và các bênliên quan khác
C4: Thực hiện được hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học,giáo dục và hướng nghiệp
Trang 4C5: Đạt trình độ tin học IC3, ICDL, MOS hoặc tương đương và ứng dụng đượctrong hoạt động chuyên môn, giáo dục.
C6: Đạt trình độ tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của ViệtNam và sử dụng được trong hoạt động giao tiếp
C7: Thực hiện được các hoạt động tự trải nghiệm nghề nghiệp để tìm kiếm cơ hộikhởi nghiệp và dẫn dắt người khác tìm kiếm cơ hội khởi nghiệp
C8: Hiểu và thực hiện đúng các quy định về đạo đức nhà giáo, quy chế dân chủ ởtrường phổ thông
C9: Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi,chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, thể hiện được quan điểm cánhân trước các vấn đề cần giải quyết
C10: Nhận thức được nhu cầu và có khả năng lập kế hoạch học tập suốt đời
5 Chuẩn đầu ra của học phần (kí hiệu Ch)
Nội dung CĐR của học phần
Hoàn thành học phần này, sinh viên đạt được:
CĐR của CTĐT Kiến thức
C1, C2,C3, C4,C5, C6,C8, C9,C16
MT1
MT2
MT3
Ch2 Phân tích và phân biệt được nguyên nhân mắc lỗi, các cách
chữa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu trong những tình huống giaotiếp cụ thể Phân biệt được các cấp độ đọc, các hình thức đọc
Phân biệt được cách viết văn bản khoa học với cách viết vănbản chính luận, văn bản hành chính
C1, C2,C3, C4,C5, C6,C11
MT1
MT2
MT9
Ch3 Vận dụng được tri thức về lỗi chính tả, dùng từ, tạo câu để
làm các bài tập chữa lỗi; vận dụng được các tri thức về đọchiểu, tóm tắt, tổng thuật và viết các loại văn bản vào việcgiải quyết các bài tập tiếp nhận và tạo lập văn bản với sựchỉ dẫn của giảng viên
C3, C4,C1, C2,C15
Ch5 Vận dụng tri thức về lỗi chính tả, dùng từ, tạo câu, tri thức
về đọc hiểu để đọc các tài liệu phục vụ cho học tập, nghiêncứu; vận dụng tri thức về tiếp nhận, tạo lập văn bản để xácđịnh nội dung, lựa chọn phương pháp dạy học các tri thứctiếng Việt thực hành có liên quan trong trường học
C11, C12
Trang 5MT6 Ch6 Thực hiện được hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong khi
dạy học, giáo dục và hướng nghiệp; tổ chức được hoạtđộng nghiên cứu, giảng dạy, trải nghiệm về Ngữ văn chohọc sinh trong môi trường giáo dục đa văn hóa
C7, C10,C13
MT7 Ch7 Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin
vào việc tìm tài liệu học tập, nghiên cứu, soạn giáo án điện tử;
vận dụng được kiến thức tiếng Anh để đối chiếu với tiếngViệt về cách dùng từ, đặt câu, tiếp nhận và tạo lập văn bảntrong tiếng Việt giúp nâng cao hiệu quả học tập tiếng Việt
C8,C9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
MT8 Ch8 Yêu quý tiếng Việt, tự hào về những những thành quả lao
động sáng tạo của cha ông, có ý thức giữ gìn sự trong sángcủa tiếng Việt và phù hợp với tình huống giao tiếp; có đạođức nghề nghiệp và trách nhiệm đối với người học, nhàtrường, xã hội
C1, C14
MT9 Ch9 Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, chịu trách nhiệm
cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, thể hiện được quanđiểm cá nhân trước các vấn đề cần giải quyết
C15
MT10 Ch10 Có năng lực tự học, tự nghiên cứu về các vấn đề thực hành
tiếng Việt, có khả năng lập kế hoạch học tập cho bản thân;
xây dựng được kế hoạch chuyên môn, phát triển đượcchương trình môn học phù hợp thực tiễn PT
C16, C17
6 Nội dung tóm tắt của học phần
Học phần nằm trong khối kiến thức chuyên ngành, trang bị cho sinh viên
những kiến thức cơ bản về cách chính âm, chính tả, dùng từ, đặt câu; cách tiếp nhận vàtạo lập một số loại văn bản thông dụng
Học phần có cấu trúc gồm 2 chương Chương 1: Rèn luyện kĩ năng về chính
âm, chính tả, dùng từ, đặt câu Chương 2: Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và tạo lập văn bản
Nhờ các kỹ năng này, người học có thể nâng cao năng lực giao tiếp của mình trongcác hoạt động đọc, viết, nghe, nói Đồng thời người học có thể vận dụng các tri thức kĩnăng có được từ môn học để làm các đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, nâng cao hiệuquả giao tiếp hành chính, hiệu quả giảng dạy các bài tiếng Việt thực hành ở trường PT,bồi dưỡng năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tin học
Trang 6Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức tâm lí, giáo dục; tư vấn, hỗ trợ SV Phươngpháp này giúp SV đạt Ch1, Ch2, Ch3, Ch4
- Phương pháp hệ thống: Sử dụng ở tất cả các chương với mục đích giúp SV tíchcực, chủ động phát hiện tính lô gic, hệ thống của các tri thức tiếng Việt Đây là phươngpháp giúp SV đạt Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6
- Phương pháp rèn luyện theo mẫu: Sử dụng ở tất cả các chương với mục đíchcủng cố kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng từ, kĩ năng đặt câu, kĩ năng tiếp nhận và tạo lậpvăn bản cho SV Phương pháp này giúp SV đạt Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6
- Phương pháp giao tiếp: Sử dụng ở tất cả các chương với mục đích giúp SV tự pháthiện tri thức mới, rèn kĩ năng sử dụng từ, đặt câu, tiếp nhận và tạo lập văn bản, có đượcnhững bài thuyết trình thuyết phục được người nghe trong những nhiệm vụ cụ thể của việcdạy học Ngữ văn Đây là phương pháp giúp SV đạt Ch4, Ch5, Ch6, Ch7, Ch8, Ch9
- Phương pháp Seminar, thảo luận nhóm: Sử dụng trong hầu hết chương nhằmgiúp cho SV thực hiện các nghiên cứu nhỏ phù hợp với môn học, tạo được sự tham giatích cực của SV trong học tập và phát triển khả năng hợp tác giữa các sinh viên.Phương pháp này giúp SV đạt được các Ch4, Ch5, Ch7, Ch9
- Phương pháp nghiên cứu bài học: Sử dụng trong tất cả các chương giúp SV tăngcường năng lực tự học, tự nghiên cứu, rút ra kết luận Đây là phương pháp giúp SVđạt các chuẩn Ch4, Ch5, Ch3, Ch7, Ch9, Ch10
+ Học theo cá nhân để tổ chức cho SV làm việc độc lập và hướng dẫn cho cá nhân
8 Nhiệm vụ của sinh viên
8.1 Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận
- Dự lớp 80 % tổng số thời lượng của học phần
- Chuẩn bị thảo luận, và bài mới
- Hoàn thành các bài tập được giao trong giáo trình.
8.2 Phần thí nghiệm/thực hành
- Thực hành sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, tóm tắt, tổng thuật, tạo lập văn bản
- Thực tế chuyên môn tại trường phổ thông Sau đợt thực tế SV phải nộp gồm:bản thu hoạch từ 4 đến 6 trang A4 có thu hoạch về việc dạy học chính âm, chính tả,cách dùng từ, đặt câu; cách tiếp nhận và tạo lập một số loại văn bản thông dụng (làmtheo các câu hỏi gợi ý), phiếu dự giờ
8.3 Phần bài tập lớn, tiểu luận:
- SV lựa chọn một trong các vấn đề sau:
+ Trình bày quy tắc chính âm, chính tả tiếng Việt hiện hành
+ Trình bày quy tắc dùng từ, đặt câu tiếng Việt
+ Trình bày các bước tổng thuật
+ Trình bày cấu trúc và các bước tạo lập một số loại văn bản thông dụng
+ Khảo sát thực trạng nói và viết sai chính tả trong học sinh, sinh viên hiện nay
Trang 7+ Sưu tầm, phát hiện và sửa lỗi các câu có chứa lỗi chính tả, dùng tờ, đặt câu củahọc sinh, sinh viên hiện nay.
+ Khảo sát thực trạng và năng lực tiếp nhận và tạo lập một số loại văn bản thôngdụng của học sinh, sinh viên hiện nay
+ Đề xuất phương hướng cải thiện năng lực dùng từ, đặt câu, tiếp nhận và tạo lậpmột số loại văn bản thông dụng cho học sinh phổ thông
- Yêu cầu: đảm bảo đúng mục tiêu giúp học sinh nâng cao năng lực dùng từ, đặtcâu, tiếp nhận và tạo lập văn bản trong nói/ viết; đúng về mặt lí thuyết, hấp dẫn vàsáng tạo trong cách thức tổ chức dạy học
9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên
9.1 Thang điểm đánh giá
Sử dụng thang 10 điểm cho tất cả các hình thức đánh giá trong học phần
9.2 Hình thức, tiêu chí đánh giá và trọng số điểm
thức
Trọng số điểm
tối đa Đánh giá quá trình (trọng số 50%)
Chuyên
- Tính chủ động, mức độ tích cực chuẩn bịbài (chấm vở BT) và tham gia các hoạtđộng trong giờ học
Ch8, Ch9,Ch10
2
1
- Thực hiện đúng các thao tác, quy trình 2
- Kết quả được giải thích và chứng minh 3
10
Trang 810.2 Tài liệu tham khảo
[3] Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán, Phương pháp dạy học Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 2000 (Thư viện)
[4] Hữu Đạt, Tiếng Việt thực hành, Nxb Giáo dục, 1995 (Thư viện)
[5] Hoàng Văn Hành, Hoàng Phê, Đào Thản, Sổ tay dùng từ tiếng Việt, Nxb KHXN,
[10] Phan Thiều, Rèn luyện ngôn ngữ, Nxb Giáo dục, 1998 (Thư viện)
11 Nội dung chi tiết của học phần
của HP
1-7
Chương 1: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG CHÍNH ÂM, CHÍNH
TẢ, DÙNG TỪ, ĐẶT CÂU
A Nội dung thực hiện trên lớp (22 tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết (7 tiết)
1.1 Rèn kĩ năng về chính âm, chính tả
1.1.1 Rèn kĩ năng về chính âm
1.1.1.1 Một số quan điểm về chính âm tiếng Việt
1.1.1.2 Các lỗi thông thường về phát âm
1.1.2 Một số quy tắc của chính tả tiếng Việt
1.1.2.1 Quy tắc viết hoa
1.1.2.2 Quy tắc phiên âm tiếng nước ngoài
1.1.3 Các lỗi thông thường về chính tả
1.1.3.1 Lỗi về âm đầu
1.1.3.2 Lỗi về phần vần
1.1.3.3 Lỗi về thanh điệu
1.2 Rèn kĩ năng dùng từ
1.2.1 Khái quát về từ tiếng Việt
1.2.2 Một số lỗi thông thường khi dùng từ
[1]
Chương1
Ch1,Ch2,Ch3,Ch4,Ch5,Ch6, Ch7,Ch8,Ch9
Trang 91.2.2.1 Dùng từ sai về hình thức ngữ âm
1.2.2.2 Dùng từ sai về ý nghĩa
1.2.2.3 Dùng từ sai về phong cách
1.2.2.4 Dùng từ sáo rỗng và trùng lặp
1.3 Rèn luyện kĩ năng đặt câu
1.3.1 Khái quát về câu tiếng Việt
1.3.2 Chữa các lỗi thông thường về câu
1.3.2.1 Lỗi về ngữ pháp (về cấu tạo câu, trật tự thành phần trong
câu, dấu câu)
1.3.2.2 Lỗi về ngữ nghĩa (vi phạm quan hệ logic, phản ánh sai
thực tế khách quan)
Hình thức tổ chức dạy học:
- Hướng dẫn nghiên cứu bài học
- Phân nhóm, giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm
- Hướng dẫn người học trải nghiệm sáng tạo qua thực hành
* Nội dung bài tập cá nhân/ nhóm (7 tiết)
- Làm bài tập Chương 1: Xác định lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Nguyên nhân và cách khắc phục lỗi phát âm/ chính tả?
- Các đặc trưng cơ bản của câu tiếng Việt?
Yêu cầu sinh viên: SV chuẩn bị, làm bài tập theo yêu cầu của
giáo viên, nộp sản phẩm
* Nội dung thực hành/thí nghiệm (8 tiết)
- Thực hành sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Yêu cầu sinh viên: SV chuẩn bị thực hành theo yêu cầu của giáo
viên
B Nội dung tự học (29 tiết)
1.3.2.1 Lỗi về ngữ pháp (mục Lỗi về dấu câu)
- Yêu cầu sinh viên: Làm vào vở bài tập, nộp sản phẩm.
8-15
Chương 2: Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và tạo lập văn bản
A Nội dung thực hiện trên lớp (23 tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết (8 tiết)
2.1 Khái quát về văn bản
2.1.1 Khái niệm văn bản, đặc trưng của văn bản
2.1.2 Giản yếu về một số loại văn bản
Ch1,Ch2,Ch3Ch4Ch5Ch6Ch7Ch8
Ch 9
Trang 102.2.1 Khái quát về đọc hiểu
2.2.1.1 Khái niệm đọc hiểu
2.2.2.2 Xác định cấu trúc của văn bản
2.2.2.3 Xác định các yếu tố, quan hệ, định hướng của lập luận
2.2.2.4 Tóm tắt
2.2.2.5 Tổng thuật
2.3 Rèn kĩ năng tạo lập một số loại văn bản thông dụng
2.3.1 Viết văn bản khoa học
2.3.1.1 Các bước tiến hành viết khóa luận, luận văn, luận án
2.3.1.2 Cấu trúc thường gặp của một khóa luận, luận văn, luận
án
2.3.2 Viết văn bản chính luận
2.3.2.1 Các bước tiến hành viết văn bản chính luận
2.3.2.2 Cấu trúc văn bản chính luận
2.3.3 Viết văn bản hành chính – công vụ
2.3.3.1 Những quy định chung về phông chữ, khổ giấy, kiểu
trình bày, định lề trang
2.3.3.2 Thể thức và kĩ thuật trình bày
2.3.3.3 Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản
2.3.3.4 Mẫu chữ cho các chi tiết trình bày
2.3.3.5 Luyện viết đơn từ, báo cáo, tường trình, biên bản
2.3.3.6 Mẫu một số văn bản hành chính (Mẫu một số văn bản
hành chính thông dụng; Mẫu đơn dành cho sinh viên; Mẫu phát
biểu, diễn văn, thư thăm hỏi, chia buồn)
Kiểm tra: 1 tiết
Hình thức tổ chức dạy học:
- Hướng dẫn nghiên cứu bài học
- Phân nhóm, giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm
- Hướng dẫn người học trải nghiệm sáng tạo qua thực hành
* Nội dung bài tập cá nhân/nhóm: (7 tiết)
- Làm BT nhận diện, phân biệt các cấp độ đọc hiểu.
- Làm các BT rèn kĩ năng đọc: xác định đề tài, chủ đề, cấu trúc
của văn bản, xác định các yếu tố, quan hệ, định hướng của lập
Ch 10
Trang 11- Làm các BT về tóm tắt và tổng thuật.
- Làm các BT viết văn bản khoa học, chính luận, hành chính;
các BT chữa lỗi về văn bản.
Yêu cầu sinh viên: SV chuẩn bị và làm các bài tập theo yêu cầu
của giáo viên
* Nội dung thực hành/thí nghiệm (8 tiết)
- Viết văn bản khoa học, chính luận, hành chính.
- Thực hành chữa lỗi về văn bản.
Yêu cầu sinh viên: Nộp bài tập cá nhân về thực hành viết các
văn bản theo các chủ đề giáo viên giao
B Nội dung tự học (31 tiết)
2.2 SV tự nghiên cứu nội dung 2.2.1; 2.2.2, học bài cũ; làm các
bài tập trong TL 1 và 2
Yêu cầu sinh viên: Đọc tài liệu, nộp sản phẩm
12 Yêu cầu của giảng viên đối với học phần
- Phòng học, thực hành: Đủ ánh sáng, có quạt hoặc điều hòa
- Phương tiện phục vụ giảng dạy: Máy chiếu
- Điều kiện khác: không
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2018
(Ký, đóng dấu)
Trang 12ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CỬ NHÂN SƯ PHẠM NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
MÃ HỌC PHẦN: VCF121N
Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ - ĐHSP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 13ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
TÊN HỌC PHẦN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
VIETNAMESE CULTURE’S FOUNDATION
MÃ HỌC PHẦN: VCF121N
1 Thông tin về học phần
- Số tín chỉ: 02; Tổng số tiết quy chuẩn:30
(Lý thuyết:.21; Bài tập:04; Thực hành:06; Thảo luận/Seminar: 08; Tự học: 60 tiết)
- Loại học phần: Bắt buộc
- Học phần tiên quyết: Không
- Học phần học trước: Không
- Học phần học song hành: Không
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt: Tiếng Anh:
- Đơn vị phụ trách: Bộ môn:Văn học Việt Nam.; Khoa: Ngữ văn
2 Thông tin về các giảng viên
TT Học hàm, học vị, họ và tên Số điện
thoại
1 PGS.TS Ngô Thị Thanh Quý 0989793169 ngothanhquy@dhsptn.edu.vn
2 TS Ngô Thị Thu Trang 0915176762 ngothutrang@dhsptn.edu.vn
3 TS Dương Nguyệt Vân 0982145125 duongnguyetvan@dhsptn.edu.vn
4 TS Trần Thị Nhung 0962211286 tranthinhung@dhsptn.edu.vn
3 Mục tiêu của học phần (kí hiệu MT)
* Về kiến thức
MT1: Hiểu và trình bày được một cách hệ thống các khái niệm văn hóa, văn hóa
học; đặc trưng cơ bản của hai loại hình văn hóa; định vị văn hóa Việt Nam; tiến trìnhphát triển của văn hóa Việt Nam; các thành tố văn hóa cơ bản; các vùng văn hóa ViệtNam
MT2: Hiểu và phân tích được các vấn đề về văn hóa Việt Nam, vận dụng đượctrong dạy học môn Ngữ văn và trong công tác giáo dục học sinh ở trường phổ thông
Trang 14MT9: Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, có đạo đức nghề nghiệp
và có khả năng sáng tạo trong công việc
4 Mức đóng góp của học phần cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Học phần đóng góp cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (kí hiệu C) theomức độ sau:
0 = Không đóng góp; 1 = Mức thấp; 2= Mức trung bình; 3= Mức cao
Mã HP Tên HP Mức độ đóng góp của học phần cho CĐR của CTĐT
Nội dung CĐR của học phần
Hoàn thành học phần này, sinh viên đạt
được:
CĐR của CTĐT Kiến thức
Ch4 Vận dụng được kiến thức văn hóa trong
các giai đoạn để giáo dục niềm tự hào vềvăn hóa Việt Nam cho học sinh
C3,C4,C7,C10,C11,C13
Trang 15Ch6 Vận dụng được kiến thức về các vùng văn
hóa để nghiên cứu đặc trưng văn hóa củatừng vùng miền
Ch8 Có năng lực làm việc độc lập và chịu
trách nhiệm trong làm việc nhóm
Ch9 Có năng lực tự học, tự nghiên cứu để tự
phát triển nghề nghiệp; sáng tạo trong giảiquyết các vấn đề thực tiễn giảng dạy ởtrường phổ thông
C15,C16,C17
6 Nội dung tóm tắt của học phần
Môn học trang bị cho SV những tri thức cơ bản, quan trọng, mang tính chất đặcthù của văn hóa Việt Nam Môn học gồm có 3 chương, ngoài những kiến thức đạicương nhằm cung cấp cho người học cái nhìn khái quát về văn hóa và văn hóa học nóichung, nội dung chủ yếu đi sâu vào hầu hết các vấn đề cơ bản của văn hóa Việt Namnhư: định vị văn hóa Việt Nam; tiến trình văn hóa Việt Nam; một số thành tố văn hóa
cơ bản; các vùng văn hóa Việt Nam; văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại
Ch1, Ch2, Ch3
Đàm thoại
Thông qua việc hỏi đáp giữa GV và SV
để giải quyết các nội dung kiến thứctrong môn học
Ch4, Ch5, Ch6
Seminar, thảo luận nhóm
Giúp cho SV thực hiện các nghiên cứunhỏ phù hợp với môn học, tạo được sựtham gia tích cực của SV trong học tập
và phát triển khả năng hợp tác giữa các
Ch7, Ch8, Ch9
Trang 16sinh viên.
Nghiên cứu bài học
Giúp người học tăng cường năng lực tựhọc, tự nghiên cứu, rút ra kết luận
Ch4, Ch5, Ch6,Ch7, Ch8, Ch9
8 Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên tham gia học phần này phải thực hiện:
- Chuyên cần: Đi học đúng giờ, đảm bảo dự tối thiểu 80% số giờ lên lớp lí thuyết,100% giờ thực hành; chuẩn bị cho bài học; chuẩn bị thảo luận; hoàn thành các bài tập
được giao.
- Bài tập, tiểu luận: Hoàn thành 01 bài tập nhóm, 01 bài tiểu luận, 01 bài kiểm tra định
kì (nộp sản phẩm đúng hạn cho giảng viên)
- Thực tế chuyên môn tại Bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam Sau đợt thực tế SVphải nộp bài thực hành nhóm gồm: hình ảnh, video clip, bài thuyết trình powerpoint,(trình bày báo cáo trước lớp)
9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên
9.1 Thang điểm đánh giá
Sử dụng thang 10 điểm cho tất cả các hình thức đánh giá trong học phần
9.2 Hình thức, tiêu chí đánh giá và trọng số điểm
Chuyên
- Tính chủ động, mức độ tíchcực chuẩn bị bài và tham gia cáchoạt động trong giờ học
Ch1,Ch2,Ch3,Ch4,Ch5,Ch6,Ch7,Ch8,Ch9
Ch1,Ch2,Ch3,Ch4,Ch5,Ch6,Ch7,Ch8,Ch9
10
Trang 1710 Học liệu
10.1 Tài liệu học tập:
[1] Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục, 1999 (Thư viện
Trường ĐHSP)
10.2 Tài liệu tham khảo:
[2] Đào Duy Anh, Việt Nam văn hóa sử cương, Nxb Văn hoá thông tin, 2001
http://tailieudientu.lrc.tnu.edu.vn/chi-tiet/tai-lieu-29255.html (Trung tâm học liệu Đạihọc Thái Nguyên)
[3] Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, Nxb Tp HCM, 2008
http://lrc.tnu.edu.vn/Chi-Tiet-tai-lieu-in/tai-lieu-65162.html (Trung tâm học liệuĐại học Thái Nguyên)
[4] Phan Ngọc, Bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Văn hoá thông tin, 2004 (Thư viện
Trường ĐHSP)
[5] Trần Quốc Vượng chủ biên, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục, 2006
http://tailieudientu.lrc.tnu.edu.vn/chi-tiet/tai-lieu-29772.html (Trung tâm họcliệu Đại học Thái Nguyên)
[6] Nguyễn Khắc Thuần, Đại cương lịch sử văn hóa Việt Nam T4, Nxb Giáo dục,
2006 (Thư viện Trường ĐHSP)
[7] Nguyễn Duy Quý, Nhận thức văn hóa Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, 2008
(Thư viện Trường ĐHSP)
11 Nội dung chi tiết của học phần
1 - 4
Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ VĂN
HÓA, VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN
HÓA VIỆT NAM
A Nội dung thực hiện trên lớp (11
1.1.3 Phân biệt văn hóa với văn minh,
văn hiến, văn vật
1.2 Văn hóa học
1.3 Định vị văn hóa Việt Nam
1.3.1 Loại hình văn hóa gốc nông
nghiệp
1.3.2 Chủ thể, thời gian và không gian
văn hóa
1.4 Tiến trình văn hóa Việt Nam
1.4.1 Lớp văn hóa bản địa
1.4.2 Lớp văn hóa giao lưu với Trung
[1]
chương 1
Ch1,Ch2,Ch3,Ch4,Ch5,Ch6,Ch7,Ch8,Ch9
Trang 18Giảng viên thuyết trình, hướng dẫn SV
nghiên cứu nội dung bài học
Yêu cầu đối với SV:
SV phải có đầy đủ tài liệu học tập,
nghiên cứu bài học trước khi đến lớp,
đọc tài liệu, ghi chép
* Nội dung bài tập cá nhân: (2 tiết)
Anh (chị) hãy lấy các ví dụ thực tế để
chứng minh văn hóa Việt Nam thuộc
loại hình văn hóa gốc nông nghiệp
Yêu cầu sinh viên: Làm bài tập theo yêu
cầu của GV, đảm bảo đúng thời gian,
sản phẩm có chất lượng
* Nội dung thảo luận : (2 tiết)
Anh (chị) sẽ chọn nội dung và hình thức
nào để giáo dục cho học sinh niềm tự
hào về truyền thống yêu nước của dân
tộc Việt Nam thời Đại Việt?
Yêu cầu sinh viên: Đọc tài liệu, chuẩn
bị câu hỏi, chuẩn bị báo cáo, thảo luận
ngay tại lớp
B Nội dung tự học: (18 tiết)
1.5 Anh (chị) có suy nghĩ gì về trách
nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn,
phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp
của dân tộc trong bối cảnh hội nhập
quốc tế hiện nay?
Yêu cầu sinh viên: nghiên cứu tài liệu,
viết bài, nộp sản phẩm
5 - 11
Chương 2: MỘT SỐ THÀNH TỐ
VĂN HÓA CƠ BẢN
A Nội dung thực hiện trên lớp (20
tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết: (12
tiết)
2.1 Văn hóa nhận thức
2.1.1 Triết lí Âm - Dương
2.1.2 Mô hình Tam tài - Ngũ hành
[1]
chương 2,
3, 4, 5, 6
Ch1,Ch2,Ch3,Ch4,Ch5,Ch6,Ch7, Ch8, Ch9
Trang 192.1.3 Lịch âm dương và hệ can chi2.2 Văn hóa tổ chức cộng đồng
Yêu cầu đối với sinh viên: SV phải có
đầy đủ tài liệu học tập, nghiên cứu bài học trước khi đến lớp, đọc tài liệu, ghi chép
* Nội dung bài tập cá nhân: (2 tiết)
BT 1: Giới thiệu về cơ cấu bữa ăn truyềnthống và các đặc trưng cơ bản trong vănhóa ăn uống của người Việt Nam
BT 2: Giới thiệu những đặc điểm cơ bảntrong chất liệu và cách thức may mặc truyền thống của người Việt Nam
Yêu cầu sinh viên: Làm bài tập theo yêu
cầu của GV, đảm bảo đúng thời gian, sản phẩm có chất lượng
* Nội dung thảo luận : (6 tiết)
TL 1: Anh (chị) hãy chỉ ra những ảnh hưởng của triết lí âm dương, ngũ hành trong đời sống văn hóa người Việt
TL 2: Theo anh (chị) cần phải giáo dục,định hướng cho học sinh như thế nàotrong việc bảo tồn, gìn giữ, phát huy giátrị văn hóa tốt đẹp của dân tộc qua cáctín ngưỡng, phong tục truyền thống ?
TL 3: Theo anh (chị), văn hóa giao tiếpcủa người Việt có những ưu điểm và hạnchế gì? Trong quá trình giáo dục ởtrường phổ thông, anh chị sẽ định hướngcho học sinh như thế nào trong văn hóagiao tiếp?
Yêu cầu sinh viên: Đọc tài liệu, chuẩn
bị báo cáo, chuẩn bị câu hỏi, nộp sản
Trang 20* Bài kiểm tra định kì:
- Thời gian làm bài: 1 tiết
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Yêu cầu SV cần chuẩn bị: giấy kiểm
tra, đồ dùng học tập đầy đủ để làm bài,
ôn tập theo hướng dẫn của GV
B Nội dung tự học: (32 tiết)
2.5 Anh (chị) hãy chỉ ra những ưu điểm
cần phát huy và những nhược điểm cần
khắc phục trong tính cách người Việt bắt
nguồn từ truyền thống văn hóa
Yêu cầu sinh viên: nghiên cứu tài liệu,
viết bài, nộp sản phẩm
12 - 15
Chương 3: CÁC VÙNG VĂN HÓA
VIỆT NAM
A Nội dung thực hiện trên lớp (8 tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết: (2 tiết)
3.1 Khái quát về vùng văn hóa
3.1.1 Khái niệm vùng văn hóa
3.1.2 Các quan niệm khác nhau về cách
phân vùng văn hóa
3.2 Các vùng văn hóa Việt Nam
3.2.1 Vùng văn hóa Tây Bắc
3.2.2 Vùng văn hóa Việt Bắc
3.2.3 Vùng văn hóa Bắc Bộ
3.2.4 Vùng văn hóa Trung Bộ
3.2.5 Vùng văn hóa Tây Nguyên
3.2.6 Vùng văn hóa Nam Bộ
Hình thức tổ chức dạy học:
Nghe giảng do GV trình bày; tự học
Yêu cầu đối với sinh viên: Giảng viên
hướng dẫn SV thực tế tại Bảo tàng văn
hóa các dân tộc Việt Nam, đọc tài liệu,
thảo luận nhóm và hoàn thiện sản phẩm
thực tế
* Nội dung bài tập nhóm: (6 tiết)
Giới thiệu về một vùng văn hóa ở Việt
Nam
Yêu cầu sinh viên:
- Chia nhóm, phân công mỗi nhóm giới
thiệu về một vùng văn hóa
- Đọc tài liệu, ghi chép, nghiên cứu nội
[5]
chương 4 Ch1,Ch2,Ch3,Ch4,Ch5,
Ch6, Ch7,Ch8, Ch9
Trang 21B Nội dung tự học: (10 tiết)
3.3 Đề xuất một số giải pháp để vừa giữ
gìn truyền thống văn hóa vùng miền vừa
phát triển kinh tế, xã hội
Yêu cầu sinh viên: nghiên cứu tài liệu,
viết bài, nộp sản phẩm
12 Yêu cầu của giảng viên đối với học phần
- Phòng học: có bảng lớn và máy chiếu;
- Phương tiện phục vụ giảng dạy: loa, mic;
- Điều kiện khác: không
(Ký, đóng dấu)
PGS.TS Ngô Thị Thanh Quý
Trang 22ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦN: CƠ SỞ NGÔN NGỮ HỌC
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt: () Tiếng Anh:
- Đơn vị phụ trách: Bộ môn: Ngôn ngữ; Khoa: Ngữ văn
2 Thông tin về các giảng viên
2 PGS.TS Nguyễn Thị Nhung 0986390863 nguyenthinhung@dhsptn.edu.vn
3 ThS Hồ Thị Phương Trang 0977804963 hophuongtrang@dhsptn.edu.vn
3 Mục tiêu của học phần (kí hiệu MT)
* Về kiến thức
MT1: Hiểu và trình bày được một cách hệ thống những tri thức cơ bản, mangtính cơ sở của ngôn ngữ nói chung; về đặc điểm loại hình, sự phát triển của tiếng Việtnói riêng
MT2: Phân tích, đánh giá được điểm giống và điểm khác biệt của tiếng Việt sovới các ngôn ngữ cùng loại hình cũng như khác loại hình Đây là kiến thức cơ sở đểngười học vận dụng trong học tập, giảng dạy, nghiên cứu tiếng Việt sau này
MT3: Hiểu và vận dụng được một cách toàn diện những tri thức môn học vàoviệc phát triển kiến thức mới, làm cơ sở để tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn, cũngnhư trong dạy học Ngữ văn và giáo dục lời nói cho học sinh phổ thông
* Về kĩ năng
MT4: Ứng dụng được các tri thức của học phần vào nghiên cứu, giảng dạy, tổchức hoạt động trải nghiệm về khoa học tiếng Việt cho học sinh trong môi trường đavăn hóa
MT5: Vận dụng được các kỹ năng sư phạm, kĩ năng thuyết trình, công nghệthông tin vào hoạt động dạy học, giáo dục tiếng Việt ở trường phổ thông
Trang 23MT6: Xây dựng được kế hoạch giảng dạy, học tập cũng như các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, sự rèn luyện và tiến bộ của người học trong học tập môn ngữ văn ở trường phổ thông.
MT7: Thực hiện được hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong dạy học, giáo dục
và hướng nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
MT8: Có động lực tự học, tự nghiên cứu, vận dụng được những nội dung phù hợp trong môn học để giáo dục người học biết yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của tiếngViệt, có thái độ đúng đắn trong sử dụng tiếng Việt
MT9: Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm Phát huy năng lực
và trách nhiệm trong hoạt động nhóm cũng như thể hiện được quan điểm cá nhân trước các vấn đề cần giải quyết; có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm đối với người học, nhà trường, xã hội
MT10: Có năng lực vận dụng được kiến thức tiếng Anh để đối chiếu với tiếng Việt giúp nâng cao hiệu quả học tập tiếng Việt
MT11: Nhận thức được nhu cầu học tập liên tục, suốt đời Xây dựng được kếhoạch học tập tiếng Việt, kế hoạch phát triển chuyên môn, phát triển được chươngtrình môn học đáp ứng yêu cầu thực tế của giáo dục phổ thông
4 Mức đóng góp của học phần cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Học phần đóng góp cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (kí hiệu C) theo mức độ sau:
0 = Không đóng góp; 1 = Mức thấp; 2= Mức trung bình; 3= Mức cao
Mã HP Tên HP Mức độ đóng góp của học phần cho CĐR của CTĐT
BLG 221N
CƠ SỞ NGÔN NGỮHỌC
Nội dung CĐR của học phần
Hoàn thành học phần này, sinh viên đạt được:
CĐR của CTĐT Kiến thức
MT1
Ch1 Hiểu và trình bày được những khái niệm cơ bản liên
Ch2
Mô tả và nhận diện được các đơn vị, các quan hệ, các đặcđiểm; bản chất và chức năng của ngôn ngữ; đặc điểm loạihình tiếng Việt; sự phát triển của tiếng Việt
C3,C4
Phân tích và làm rõ được các quan điểm thuộc về nội
Ch4 Phân tích và lí giải được những vấn đề thuộc về đặc điểm
bản chất, chức năng, nguồn gốc, loại hình của ngôn ngữ; C3, C4, C5
Trang 24sự khác biệt của tiếng Việt so với các ngôn ngữ khác
Vận dụng được một cách toàn diện tri thức môn học vào việc phát triển kiến thức mới cũng như giáo dục lời nói cho học sinh phổ thông
C2, C3, C4
Ch6 Vận dụng được tri thức môn học để dạy học tiếng Việt ở
trường PT theo định hướng phát triển năng lực C2,C3,C5,C6
Kĩ năng
MT4 Ch7 Thực hiện được bài dạy về nội dung liên quan của môn
học ở trường phổ thông; tổ chức được hoạt động trải nghiệm về sử dụng tiếng Việt cho học sinh trong môi trường đa văn hóa
C8, C13
MT5 Ch8 Vận dụng được các kỹ năng sư phạm, kĩ năng thuyết
trình, công nghệ thông tin vào thiết kế bài giảng, bài tập nhóm, đáp ứng yêu cầu giảng dạy ở trường phổ thông
C8,C10,C11,
MT6 Ch9 Xây dựng được kế hoạch giảng dạy, các phương pháp
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học trong học tập tiếng Việt ở trường phổ thông
C12
MT7 Ch10 Thực hiện được hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong
dạy học, giáo dục và hướng nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn
C7
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
MT8 Ch11 Có động lực tự học, tự nghiên cứu, vận dụng được những
nội dung phù hợp trong môn học để giáo dục người học biết yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, có thái
độ đúng đắn trong sử dụng tiếng Việt
C10, C16,C17
MT9 Ch12 Có phẩm chất, đạo đức của nhà giáo; có năng lực làm
việc độc lập và chịu trách nhiệm trong làm việc theo nhóm
C14, C15
MT10 Ch13 Có năng lực vận dụng được kiến thức tiếng Anh để đối
chiếu với tiếng Việt giúp nâng cao hiệu quả học tập tiếngViệt
C9
MT11 Ch14 Xây dựng được kế hoạch học tập môn Cơ sở ngôn ngữ
học và kế hoạch dạy học môn tiếng Việt phù hợp với chương trình ngữ văn phổ thông cũng như có khả năng lập kế hoạch học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu thực tế của nền giáo dục phát triển
C16, C17
6 Nội dung tóm tắt của học phần
Môn học nằm trong khối kiến thức chuyên ngành, nhằm trang bị cho sinh viên
hệ thống kiến thức cơ sở về ngôn ngữ học, bao gồm: khái niệm ngôn ngữ và ngôn ngữhọc, nguồn gốc, sự phát triển, bản chất, chức năng của ngôn ngữ; đồng thời, cung cấpmột số kiến thức về từng bộ phận thuộc bình diện cấu trúc hoặc bình diện sử dụng củangôn ngữ như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Mặt khác, môn học cung cấp cho sinh viênkiến thức về sự phân loại các ngôn ngữ trên thế giới để bước đầu có một cái nhìn toàncảnh về các ngôn ngữ Thông qua môn học này, người học sẽ được trang bị cơ sở lý
Trang 25luận khoa học và kĩ năng cơ bản để nghiên cứu, giảng dạy các học phần ngôn ngữ nóichung, tiếng Việt nói riêng.
Ngoài ra, môn học còn hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên một số thao tác,
kỹ năng đơn giản như: phân tích để nhận rõ và phân biệt được hệ thống và cấu trúc củangôn ngữ, nhận diện và miêu tả các đơn vị ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp để chuẩn bị choviệc học tập những học phần tiếng Việt thuộc khối kiến thức ngôn ngữ chuyên ngànhtiếp theo
7 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
Vận dụng linh hoạt các PP dạy học chung cũng như các PP đặc thù của bộ môn:Phương pháp thuyết trình: Dùng trong hầu hết các chương với mục đích cung cấpcho SV hệ thống kiến thức nền của môn học một cách khoa học, logic Phương phápnày giúp cho SV đạt Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6, Ch7, Ch8
Phương pháp đàm thoại: Dùng trong hầu hết các chương với mục đích thông quaviệc hỏi đáp giữa GV và SV để giải quyết các nội dung kiến thức trong môn học.Phương pháp này nhằm giúp SV đạt được Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6, Ch7, Ch8
Phương pháp thông báo- giải thích: Sử dụng ở tất cả các chương với mục đíchcung cấp hệ thống tri thức nền tảng về ngữ pháp tiếng Việt dựa trên kiến thức cơ bảncủa chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức tâm lí, giáo dục; tư vấn,
hỗ trợ SV Phương pháp này giúp SV đạt Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6, Ch7, Ch8
Phương pháp hệ thống: Sử dụng ở các chương 2,3,4,5 với mục đích giúp SVtích cực, chủ động phát hiện tính lô gic, hệ thống của các tri thức cơ sở ngôn ngữ học.Đây là phương pháp giúp SV đạt Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6, Ch7, Ch8
Phương pháp nghiên cứu bài học: Sử dụng trong tất cả các chương giúp SVtăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu, rút ra kết luận Đây là phương pháp giúp
SV đạt các chuẩn Ch11, Ch12, Ch14
Phương pháp rèn luyện theo mẫu: Sử dụng chủ yếu ở chương 2 và chương 5 vớimục đích củng cố kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng các đơn vị ngôn ngữ cho SV Phươngpháp này giúp SV đạt Ch4, Ch5, Ch6, Ch7
Phương pháp giao tiếp: Sử dụng ở các chương với mục đích giúp SV tự pháthiện tri thức mới, có được những bài thuyết trình thuyết phục người nghe trong nhữngnhiệm vụ cụ thể của việc dạy học Ngữ văn Đây là phương pháp giúp SV đạt Ch5,Ch6, Ch7, Ch8, Ch10
Phương pháp Seminar/ thảo luận nhóm: Sử dụng trong hầu hết các chương nhằm giúp cho SV thực hiện các nghiên cứu nhỏ phù hợp với môn học, tạo được sự tham giatích cực của SV trong học tập và phát triển khả năng hợp tác giữa các sinh viên
Phương pháp này giúp SV đạt được các chuẩn Ch6, Ch7, Ch8, Ch9, Ch10
8 Nhiệm vụ của sinh viên
8.1 Phần lý thuyết, bài tập
- Dự lớp: 80 % tổng số thời lượng của học phần
- Hoàn thành các bài tập được giao
8.2 Phần thực hành
- Soạn giảng 1 tiết bài dạy ở trường PT có tri thức liên quan trực tiếp đến môn học
8.3 Phần thảo luận/Seminar:
Trang 26- Chuẩn bị thảo luận trước khi đến lớp
- Hoàn thành seminar theo nội dung yêu cầu và trình bày báo cáo trước lớp
9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên
9.1 Thang điểm đánh giá
Sử dụng thang 10 điểm cho tất cả các hình thức đánh giá trong học phần
9.2 Hình thức, tiêu chí đánh giá và trọng số điểm
thức
Trọng
số điểm
Tiêu chí đánh giá
CĐR của HP
Điểm tối đa Đánh giá quá trình (trọng số 50%)
1 Chuyên
- Tính chủ động, mức độ tích cực chuẩn bị bài và tham gia các hoạt động trong giờ học
Ch1-10
10.1 Tài liệu học tập
[1] Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết (1995), Dẫn luận
ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, H
10.2 Tài liệu tham khảo
[2] Vũ Đức Nghiệu (chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp (2009), Dẫn luận ngôn ngữ học,
Nxb ĐHQG, H
[3] Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (2001), Đại cương ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, H [4] Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (1992), Cơ sở ngôn ngữ học
và tiếng Việt, Nxb ĐH và THCN.
[5] Đoàn Thiện Thuật (1997), Ngữ âm tiếng Việt, Nxb ĐH & THCN.
[6] Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng- Ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H.
[7] IU V Rozdextvenxki (1997), Những bài giảng ngôn ngữ học đại cương, Đỗ Việt
Hùng dịch, Nxb Giáo dục, H
Trang 2711 Nội dung chi tiết của học phần
HP
1
Chương 1: NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ HỌC
A Nội dung thực hiện trên lớp (3 tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết: (2 tiết)
1.1 Ngôn ngữ
1.1.1 Khái niệm ngôn ngữ
1.1.2 Phân biệt ngôn ngữ và lời nói
1.2 Ngôn ngữ học
1.2.1 Khái niệm ngôn ngữ học
1.2.2 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của ngôn ngữ
học
1.2.3 Các bộ phận của ngôn ngữ học
Hình thức tổ chức dạy học:
-GV thuyết trình, hướng dẫn SV nghiên cứu bài học
-Yêu cầu đối với SV: Đọc tài liệu, ghi chép, làm bài tập tại
lớp
* Nội dung bài tập cá nhân: (01 tiết)
Làm bài tập để phân biệt ngôn ngữ và lời nói
-GV giao bài tập và định hướng thực hiện
-Yêu cầu đối với SV: Tích cực thực hiện yêu cầu; Báo cáo
sản phẩm tại lớp
[1]
Chương 1
Ch1,Ch2, Ch3,Ch4, Ch5, Ch6, Ch11
B Nội dung tự học: (5 tiết)
1 Ứng dụng lý thuyết NNH vào việc đổi mới PP giảng
dạy TV ở trường PT? Yêu cầu sinh viên: làm vào vở BT
2 Nghiên cứu tài liệu học tập và TLTK số 1, 2, ghi chép
các nội dung liên quan tới chương 1 vào vở BT cá nhân
2-5
Chương 2:
BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ
A Nội dung thực hiện trên lớp ( 12 tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết: (6 tiết)
2.1 Bản chất của ngôn ngữ
2.1.1 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là một hiện
tượng xã hội đặc biệt
2.1.1.1 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội
2.1.1.2 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt
2.1.2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu và là một hệ
thống tín hiệu đặc biệt
2.1.2.1 Ngôn ngữ là một hệ thống
2.1.2.2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu
2.1.2.3 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt
2.2 Chức năng của ngôn ngữ
[1]
Chương 2
Ch1,Ch2, Ch3,Ch4, Ch5,Ch6, Ch7, Ch8, Ch9, Ch10, Ch11
Trang 282.2.1 Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp
2.2.2 Ngôn ngữ là công cụ tư duy
* Nội dung bài tập (1 tiết)
- Nhận diện các đơn vị ngôn ngữ trong một đoạn thơ, đoạn
văn
-Bằng các ví dụ cụ thể, hãy chứng minh ngôn ngữ là một
hệ thống tín hiệu đặc biệt
* Nội dung thực hành (1 tiết)
- Đề xuất định hướng soạn giảng một nội dung trong bài,
thực hành trải nghiệm kĩ năng trình bày vấn đề đó trước
lớp.
* Nội dung thảo luận (2 tiết)
1 Về tính chất đặc biệt của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ
2 Về các phương tiện giao tiếp ngoài ngôn ngữ Vì sao nói
ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của xã
hội loài người?
-Yêu cầu đối với SV: làm việc nhóm, báo cáo kết quả thảo
luận tại lớp
B Nội dung tự học: (16 tiết)
Nghiên cứu tài liệu học tập và TLTK liên quan đến
chương 2, ghi chép vào vở BT cá nhân Chuẩn bị bài học
chương 3
6-7
Chương 3: NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
NGÔN NGỮ
A Nội dung thực hiện trên lớp (6 tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết: (2 tiết)
3.1 Nguồn gốc của ngôn ngữ
3.1.1 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ
3.1.2 Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ theo quan điểm của
- GV hướng dẫn SV nghiên cứu bài học; đàm thoại, thông
báo- giải thích những vấn đề liên quan đến bài học
-Yêu cầu đối với SV: nghiên cứu tài liệu, ghi chép, thực
[1]
Chương 3
Ch1,Ch2, Ch3,Ch4, Ch5,Ch6, Ch7, Ch8, Ch9, Ch10, Ch11
Trang 29hành thảo luận tại lớp
* Nội dung thảo luận (2 tiết)
- Hạn chế của của các giả thuyết về nguồn gốc của ngôn
ngữ loài người
- Các chặng đường phát triển của tiếng Việt?
-Yêu cầu đối với SV: tích cực làm việc, báo cáo kết quả
thảo luận tại lớp
* Nội dung thực hành (1 tiết)
Vẽ sơ đồ về quá trình phát triển của tiếng Việt trong mối
quan hệ với các dấu mốc quan trọng nhất trong lịch sử của
dân tộc.
-Yêu cầu đối với SV: Làm vào vở BT cá nhân/ đại diện
báo cáo trước lớp
B Nội dung tự học: (7 tiết)
SV nghiên cứu tài liệu học tập và TLTK số 1,2,3,4 Ghi
chép các nội dung liên quan vào vở BT cá nhân
8-9
Chương 4: PHÂN LOẠI NGÔN NGỮ
A Nội dung thực hiện trên lớp (6 tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết: (3 tiết)
4.1 Phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc
4.1.1 Tiêu chí và phương pháp phân loại
4.1.2 Một số họ ngôn ngữ chủ yếu
4.2 Phân loại ngôn ngữ theo loại hình
4.2.1 Tiêu chí và phương pháp phân loại
4.2.2 Các loại hình ngôn ngữ chủ yếu
Hình thức tổ chức dạy học:
- GV hướng dẫn SV nghiên cứu bài học; đàm thoại, thông
báo- giải thích những vấn đề liên quan đến bài học
-Yêu cầu đối với SV: nghiên cứu tài liệu, ghi chép, thực
hành thảo luận tại lớp
* Nội dung thảo luận (2 tiết)
-Về các tiêu chí, phương pháp phân loại ngôn ngữ
-Về các đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập
-Yêu cầu đối với SV: tích cực làm việc, báo cáo kết quả
thảo luận tại lớp
* Nội dung thực hành (2 tiết)
- Soạn giảng và giảng một tiết bài: Đặc điểm loại hình
tiếng Việt
-Yêu cầu đối với SV: thực hành soạn giảng
[1]
Chương 4
Ch1, Ch3,Ch4, Ch6, Ch7, Ch8, Ch11,Ch13
B Nội dung tự học: (10 tiết)
Nghiên cứu đối chiếu đặc điểm loại hình ngôn ngữ của
tiếng Việt và tiếng Anh
Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ NGỮ ÂM, TỪ VỰNG,
Trang 3010-15
NGỮ PHÁP
A Nội dung thực hiện trên lớp (12 tiết)
* Nội dung giảng dạy lí thuyết: ( 8 tiết)
5.1 Đại cương về ngữ âm
5.2.4 Các lớp từ cơ bản của ngôn ngữ
* Bài kiểm tra định kì: Tự luận –thời gian 50 phút
- GV hướng dẫn SV nghiên cứu bài học; đàm thoại, thông
báo- giải thích những vấn đề liên quan đến bài học
-Yêu cầu đối với SV: nghiên cứu tài liệu, ghi chép, thực
hành, làm bài tập, thảo luận tại lớp
* Nội dung bài tập (2 tiết)
-Xác định các biến thể của cùng một âm vị trong tiếng Việt
-Về sự khác biệt trong cấu tạo từ tiếng Việt so với ngôn
ngữ Ấn- Âu
-Yêu cầu đối với SV: Làm vào vở BT cá nhân và trình bày
trước lớp
* Nội dung thảo luận (2 tiết)
- Về sự khác biệt của hệ thống âm vị trong các ngôn ngữ
- Về các phương thức ngữ pháp trong tiếng Việt
-Yêu cầu đối với SV: tích cực làm việc, báo cáo kết quả
thảo luận tại lớp
* Nội dung thực hành (2 tiết)
- Thực hành nhận diện các đơn vị ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ
pháp trong tiếng Việt
- Đề xuất định hướng soạn giảng một nội dung về nghĩa
của từ tiếng Việt
-Yêu cầu đối với SV: tích cực làm việc nhóm, báo cáo kết
[2]
Chương
1, 2[3], [4], [5], [6]
Ch1,Ch2, Ch3,Ch4, Ch5,Ch6, Ch7, Ch8, Ch9, Ch10, Ch11,Ch12Ch13,Ch14
Trang 31quả tại lớp
B Nội dung tự học: (22 tiết)
- Thiết kế một hoạt động trải nghiệm tiếng Việt cho học
sinh phổ thông
- Lựa chọn, nghiên cứu một vấn đề so sánh đối chiếu về sự
khác biệt giữa tiếng Việt và một ngôn ngữ khác loại hình
12 Yêu cầu của giảng viên đối với học phần
- Phòng học, thực hành: Đủ ánh sáng, có quạt hoặc điều hòa
- Phương tiện phục vụ giảng dạy: Máy chiếu
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2018
Trang 32ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CỪ NHÂN SƯ PHẠM NGỮ VĂN
ĐỀ CNƯƠNG HỌC PHẦN
MỸ HỌC VÀ NGUYÊN LÝ LÝ LUẬN VĂN HỌC
GAE221
Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHSP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
Trang 33Thái Nguyên, năm 2018
Trang 34ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
TÊN HỌC
PHẦN:
MỸ HỌC VÀ NGUYÊN LÝ LÝ LUẬN VĂN HỌC
Group of aesthetics and theoretical principles literary
MÃ HỌC PHẦN: GAE 221N
1 Thông tin về học phần
- Số tín chỉ 02; Tổng số tiết quy chuẩn: 30
(Lý thuyết: 21; Bài tập: 4.; Thực hành/Thí nghiệm: 6; Thảo luận/Seminar: 8;
Thực tế chuyên môn: 0; Tự học: 60 tiết)
- Loại học phần: Bắt buộc
- Học phần tiên quyết: Không
- Học phần học trước: Không
- Học phần học song hành: Không
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt: Tiếng Anh:
- Đơn vị phụ trách: Bộ môn: Lý luận văn học và Văn học nước ngoài; Khoa Ngữvăn
2 Thông tin về các giảng viên
STT Học hàm, học vị, họ và tên Số điện thoại Email
1 TS Trần Thị Ngọc Anh 0819.869.188 ngocanh.llvh.@gmail.com
2 Th.S Nguyễn Thị Kiều
Hương 0973.077.513 kieuhuongpl160487@gmail.com
3 Th.S Nông Thị Quỳnh Trâm 01669.355.780 tramhieubibon@gmail.com
4 Th.S Nguyễn Nhật Huy 01698.346.218 nhathuysp@gmail.com
3 Mục tiêu của học phần (kí hiệu MT)
* Về kiến thức
MT1: Hiểu, trình bày được kiến thức cơ bản về mỹ học đại cương (gồm: đối
tượng, đặc trưng của mỹ học; đặc điểm của các phương diện chủ thể thẩm mỹ, kháchthể thẩm mỹ và mối quan hệ giữa chúng) và những nguyên lý chung của lý luận vănhọc (gồm: đặc trưng của văn học; đặc điểm, biểu hiện của tính dân tộc, tính nhân dântrong văn học, chức năng của văn học; đặc điểm của nhà văn và quá trình sáng tạo vănhọc, bạn đọc và quá trình tiếp nhận văn học)
MT2: Phân tích, đánh giá được các vấn đề cơ bản của mỹ học (Vai trò của mỹ
học với đời sống; các yếu tố cấu thành nên chủ thể thẩm mỹ; bản chất thẩm mỹ củacác phạm trù cái Đẹp, cái Cao cả, cái Bi, cái Hài ) và đánh giá được các vấn đề lýluận tiền đề (Đặc trưng của văn học; vai trò, vai trò, biểu hiện của tính dân tộc trongvăn học; giá trị của các chức năng văn học; tư chất và quá trình sáng tạo nghệ thuậtcủa nhà văn; vai trò của người đọc trong quá trình tiếp nhận, phê bình văn học )
Trang 35MT3: Tổng hợp được kiến thức lý thuyết để tiếp cận, nghiên cứu và giảng dạycác vấn đề văn học cụ thể (đặc biệt là các vấn đề về dạy học môn Ngữ văn trongchương trình phổ thông).
MT8: Giúp người học hình thành tư duy khách quan, khoa học trong học tập,
nghiên cứu và giảng dạy văn học
MT9: Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm tốt, dám chịu trách nhiệm cánhân, có trách nhiệm với công việc, với cộng đồng và xã hội
MT10: Xác định được nhu cầu học tập liên tục, suốt đời và xây dựng được kếhoạch học tập, kế hoạch phát triển chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực tế giáo dục phổthông
4 Mức đóng góp của học phần cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Học phần đóng góp cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (kí hiệu C) theo mức
độ sau:
0 = Không đóng góp; 1 = Mức thấp; 2= Mức trung bình; 3= Mức cao
Mã HP Tên HP Mức độ đóng góp của học phần cho CĐR của CTĐT
GAE
221N
Mỹ học và Nguyên lý LLVH
Nội dung CĐR của học phần
Hoàn thành học phần này, sinh viên đạt được:
CĐR của CTĐT Kiến thức
MT1
MT2
Ch1 - Trình bày được: các khái niệm cơ bản của mỹ học
(mỹ học, chủ thể thẩm mỹ, khách thể thẩm mỹ, cáiĐẹp, cái Cao cả, cái Bi, cái Hài ) và các khái niệm
cơ bản của lý luận văn học (Văn học, Văn hóa, tínhdân tộc, tính nhân dân, chức năng của văn học, nhà
C1,C2, C3,C4
Trang 36văn, người đọc, phê bình văn học ) Ghi nhớ đượccác thuật ngữ chuyên ngành bằng tiếng Anh.
Ch2
- Hiểu được: bản chất mối quan hệ thẩm mỹ giữakhách thể với chủ thể biểu hiện qua các phạm trùthẩm mỹ; Hiểu được mối quan hệ giữa văn hóa vớivăn học, vai trò của văn học, vai trò của nhà văn vàngười đọc trong đời sống văn nghệ
C3,C4, C5,C6, C7Ch4
- Phân tích được: bản chất của các phạm trù thẩm mỹ,đặc trưng của văn học, biểu hiện của tính dân tộc, cácchức năng văn học
Ch5
- So sánh, lý giải được: cơ sở hình thành các quanđiểm mỹ học trong lịch sử; bản chất thẩm mỹ của cácphạm trù khách thể; quá trình sáng tạo của nhà văn vàquá trình tiếp nhận của người đọc
Ch6 - Tổng hợp, đánh giá được: vai trò của mỹ học và lý luận
văn học với định hướng nghề nghiệp của bản thân C7, C8,
C10, C11,C12
MT4
- Thiết kế được: bài thuyết trình/seminar về một vấn
đề mỹ học hoặc lý luận văn học tâm đắc
C8,C10C11,C12C13,C14MT4
Sử dụng công nghệ thông tin và các kỹ năng sư phạmvào thực hiện được: các bài thuyết trình/seminar/bàitập nhóm/ dự án học tập ứng dụng lý thuyết mỹ học
và những nguyên lý lý luận văn học
Xây dựng được kế hoạch học tập cho môn học và kếhoạch ứng dụng lý thuyết mỹ học và lý luận văn họcvào dạy học môn Ngữ văn ở phổ thông
C14,C15C16, C17Ch12
Tự chủ, có trách nhiệm với công việc; chủ động, khoahọc, linh hoạt khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm
Ch13
Hình thành được năng lực thẩm mỹ, năng lực khoahọc tích cực trong học tập, nghiên cứu và giảng dạychuyên môn
6 Nội dung tóm tắt của học phần
Trang 37Môn học có hai phần, thuộc khối kiến thức chuyên ngành, loại học phần bắtbuộc, cụ thể:
Phần một - Mỹ học, gồm 3 chương (Chương 1: Khái quát về mỹ học, chương 2:
Chủ thể thẩm mỹ, chương 3: Khách thể thẩm mỹ), khái quát những nội dung cơ bản về
Mỹ học đại cương như: đặc trưng của mỹ học, chủ thể thẩm mỹ và các thành tố tạothành chủ thể thẩm mỹ, khách thể thẩm mỹ và các phạm trù cơ bản của khách thể thẩmmỹ: cái đẹp, cái cao cả, cái bi, cái hài )
Phần hai - Nguyên lý lý luận văn học, gồm 6 chương (Chương 4: Đặc trưng của
văn học, chương 5: Văn học - gương mặt của văn hóa dân tộc, chương 6: chức năngcủa văn học, chương 7: Nhà văn và quá trình sáng tạo văn học, chương 8: Người đọc
và quá trình tiếp nhận văn học, chương 9: Một số vấn đề vận dụng) khái quát những lýthuyết nền tảng của lý luận văn học như: đặc trưng của văn học, tính dân tộc của vănhọc, các chức năng cơ bản của văn học, vấn đề về nhà văn và sự sáng tạo văn học hayngười đọc và sự tiếp nhận văn học , định hướng vận dụng lý thuyết cho SV trong họctập, nghiên cứu và giảng dạy văn học
7 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1/ Phương pháp thuyết trình: Giúp SV lĩnh hội hệ thống kiến thức nền tảng của
môn học một cách khoa học, logic để đạt được các chuẩn Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5,Ch6, Ch7, Ch8, Ch9, Ch10, Ch11, Ch12, Ch13
2/ Phương pháp đàm thoại: giúp SV giải quyết các nội dung kiến thức trong môn học để đạt các chuẩn Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6, Ch7, Ch8, Ch9, Ch10, Ch11,
Ch12, Ch13
3/Phương pháp thảo luận: giúp người học có cơ hội trao đổi, tranh luận các vấn đề
học tập để đạt các chuẩn Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6, Ch7, Ch8, Ch9, Ch10, Ch11,Ch12, Ch13
4/ Phương pháp dạy tự học: Giúp SV không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn
biết cách tìm đến những tri thức mới, hình thành năng lực nghiên cứu khoa học để đạtcác chuẩn Ch1, Ch2, Ch3, Ch4, Ch5, Ch6, Ch7, Ch8, Ch9, Ch10, Ch11, Ch12, Ch13
8 Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên tham gia học phần này phải thực hiện:
- Chuyên cần: Đi học đúng giờ, đảm bảo dự tối thiểu 80% số giờ lên lớp lýthuyết, 100% giờ thực hành; chuẩn bị cho bài học: Đọc tài liệu học tập theo hướng dẫntrước khi đến lớp học; đọc và tóm tắt tác phẩm; làm các bài tập theo yêu cầu…
- Bài tập: Hoàn thành 01 bài tập cá nhân, 01 bài tập nhóm và nộp sản phẩm đúnghạn cho giảng viên;
- Thực hành: Hoàn thành 01 bài thực hành cá nhân hoặc nhóm (tùy theo nội dung
và yêu cầu của GV)
- Seminar: Hoàn thành 01 bài seminar cá nhân/ nhóm ( tùy theo nội dung yêu cầucủa GV và trình bày báo cáo trước nhóm/lớp)
9 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên
9.1 Thang điểm đánh giá
Sử dụng thang 10 điểm cho tất cả các hình thức đánh giá trong học phần
9.2 Hình thức, tiêu chí đánh giá và trọng số điểm
Trang 38Điểm tối đa Đánh giá quá trình (trọng số 50%)
Chuyên
- Tính chủ động, mức độ tích cực chuẩn bịbài và tham gia các hoạt động trong giờhọc
Ch1,Ch2,Ch3,Ch4,Ch11,Ch12,Ch13
2
- Nội dung sản phẩm đáp ứng yêu cầu 5
- Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu 2
1
- Thực hiện đúng các thao tác, quy trình 2
- Kết quả đầy đủ và đáp ứng yêu cầu 3
- Kết quả được giải thích và chứng minh 3
Trang 394
- Lập luận có căn cứ khoa học và logic 1
- Tương tác bằng mắt và cử chỉ tốt 1
- Trả lời câu hỏi đầy đủ, thỏa đáng 1
* Nhóm phối hợp tốt, chia sẻ và hỗ trợnhau trong khi báo cáo và trả lời 1
10
10 Học liệu
10.1 Tài liệu học tập:
Trang 40[1] Lê Văn Dương, Lê Đình Lục, Lê Hồng Vân, Mĩ học đại cương, Nxb Giáo dục,
2009, (Thư viện Trường ĐHSP Thái Nguyên)
[2] Phương Lựu (chủ biên), Lí luận văn học tập1 (Văn học, nhà văn, bạn đọc), Nxb
Đại học Sư phạm Hà Nội, 2012, (Thư viện Trường ĐHSP Thái Nguyên)
10.2 Tài liệu tham khảo :
[3] Hà Minh Đức (chủ biên), Lý luận văn học, Nxb Giáo dục, 2011, (Tư liệu Khoa) [4] Đỗ Văn Khang, Mỹ học đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008, (Tư liệu
Khoa)
[5] Phương Lựu (Chủ biên), Lý luận văn học (tái bản lần thứ năm), Nxb Giáo dục,
2006, (Tư liệu khoa)
11 Nội dung chi tiết của học phần
HP
Chương 1: Khái quát về mỹ học
A Nội dung thực hiện trên lớp (3 tiết)
* Nội dung giảng dạy lý thuyết (2 tiết)
1.1 Khái niệm mỹ học 1.2 Đối tượng nghiên cứu của mỹ học
1.2.1 Theo quan điểm lịch sử 1.2.2 Theo quan điểm hiện đại
1.3 Đặc trưng cơ bản của mỹ học
1.3.1 Tính tinh thần 1.3.2 Tính xã hội 1.3.3 Tính cảm tính 1.3.4 Tính tình cảm
1.4 Vai trò của mỹ học trong đời sống
Hình thức tổ chức dạy học:
- Thuyết trình + Đàm thoại
- Phương pháp tự học
- Thảo luận Yêu cầu sinh viên: Đọc tài liệu, hoàn
thành các nhiệm vụ được giao
* Nội dung thảo luận (1 tiết):
1 Đánh giá vai trò của mỹ học trong đời sống.
2 Đánh giá vai trò của mỹ học với định hướng nghề nghiệp của bản thân.
Yêu cầu sinh viên: thảo luận và trình
[1] - Chương I, II[3] - Chương hai
Ch1, Ch2Ch3, Ch5Ch6