Vì vậy, để hạn chế tối đa tác dụng không mongmuốn của các phản ứng sau tiêm chủng, không những phải kiểm soát chấtlượng vắc xin, quy trình tiêm chủng, kiến thức, thực hành tư vấn về phản
Trang 1NGUYỄN HUY
KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI PHÒNG TIÊM CHỦNG ĐẠI HỌC Y
HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2014 – 2018
Hà Nội – 2018
Trang 2*** NGUYỄN HUY KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI PHÒNG TIÊM CHỦNG ĐẠI HỌC Y
HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2017
Ngành đào tạo : Cử nhân Y tế công cộng
Mã ngành : 52720301
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2014 – 2018
Người hướng dẫn khoa học
PGS TS LÊ THỊ THANH XUÂNThS NGUYỄN THANH THẢO
Hà Nội - 2018
Trang 3đã hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến nhữngngười đã giúp đỡ em trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Y
Hà Nội, các thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên môn,tạo điều kiện cho em trong suốt 4 năm học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Viện Đào tạo Y học Dự phòng và
Y tế Công cộng luôn sát cánh, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS TS Lê Thị Thanh Xuân, ThS Nguyễn Thanh Thảo - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo cũng như động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệpTrường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đóng góp những ýkiến quý báu cho em thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, anh chị công tác tại Phòng tiêmchủng – Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập vàphân tích số liệu
Con xin cảm ơn ông bà, bố mẹ luôn tạo điều kiện giúp con trong quátrình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mình xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Y tế Công cộng khóa 2014-2018
đã giúp đỡ, chia sẻ cùng mình những khó khăn, kiến thức cũng như kinhnghiệm trong 4 năm học vừa qua
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2018
Nguyễn Huy
Trang 4Phòng Đào Tạo – Quản lý khoa học – Hợp tác quốc tế, Viện Đào tạo Y học
Dự Phòng và Y tế Công cộng cùng hội đồng chấm Khóa luận
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi tham gia thực hiện
và được sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Lê Thị Thanh Xuân và ThSNguyễn Thanh Thảo Các nội dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong đềtài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánhgiá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phầntài liệu tham khảo
Ngoài ra trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có chú thích nguồn
Nếu phát hiện ra bất kỳ sự gian lận nào tôi xin cam đoan chịu hoàn toàntrách nhiệm về nội dung khóa luận của mình Trường Đại học Y Hà Nộikhông liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trongquá trình thực hiện (nếu có)
Đây là nghiên cứu do GS.TS Lê Thị Hương làm chủ nhiệm, tôi đượctham gia và được phép sử dụng làm khóa luận tốt nghiệp dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Lê Thị Thanh Xuân và ThS Nguyễn Thanh Thảo
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2018
Nguyễn Huy
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1 Vắc xin 3
1.1.2 Tiêm chủng 3
1.1.3 Phản ứng sau tiêm 4
1.2 Tình hình tiêm chủng trên Thế giới và tại Việt Nam 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Tại Việt Nam 7
1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phản ứng sau tiêm chủng.8 1.3.1 Trên thế giới 8
1.3.2 Tại Việt Nam 9
1.4 Khái quát về tình hình tiêm chủng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội.11 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4 Cỡ mẫu 13
2.5 Phương pháp chọn mẫu 14
2.5.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 14
2.5.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14
2.6 Biến số và chỉ số 15
2.7 Công cụ thu thập số liệu 19
2.8 Quy trình thu thập số liệu 19
2.9 Sai số và cách khắc phục 19
2.9.1 Những sai số có thể gặp 19
2.9.2 Cách khắc phục 19
Trang 6Chương 3: KẾT QUẢ 22
3.1 Kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 23
3.1.1 Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 23
3.1.2 Thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 28
3.2 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 32
Chương 4: BÀN LUẬN 39
4.1 Kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 40
4.1.1 Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 40
4.1.2 Thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 43
4.2 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 45
4.2.1 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 45
4.2.2 Một số yếu tố liên quan tới thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017 46
4.3 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu: 47
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7GAVI The Global Alliance for Vaccines and Immunizations
(Liên minh toàn cầu về Vắc xin và Tiêm chủng)Hib Haemophilus Influenza type B (vi khuẩn Haemophilus
Influenza loại B)OPV Oral Polio Vaccine (vắc xin bại liệt đường uống)
PƯST Phản ứng sau tiêm
TCMR Tiêm chủng mở rộng
TCYTTG
(WHO)
Tổ chức y tế thế giới(World Health Ognization)VGB Viêm gan B
Trang 8Bảng 2.1 Đặc trưng chung của trẻ, người chăm sóc trẻ 15
Bảng 2.2 Bảng biến số mục tiêu 1 15
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá kiến thức bà mẹ 17
Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá thực hành bà mẹ 18
Bảng 3.1 Thông tin chung về người chăm sóc trẻ 22
Bảng 3.2 Thông tin chung về trẻ đi tiêm chủng 23
Bảng 3.3 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về lợi ích của tiêm chủng 24
Bảng 3.4 Điểm trung bình về kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của người chăm sóc trẻ 24
Bảng 3.5 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng thông thường sau tiêm chủng 25
Bảng 3.6 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng bất thường sau tiêm chủng 25
Bảng 3.7 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về hậu quả của phản ứng nặng sau tiêm chủng 26
Bảng 3.8 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về các dấu hiệu cần đưa trẻ đến CSYT 27
Bảng 3.9 Kênh thông tin của người chăm sóc trẻ về phản ứng nặng sau tiêm chủng 28
Bảng 3.10 Thực hành giữ sổ tiêm chủng/phiếu tiêm chủng của trẻ 28
Bảng 3.11 Thực hành theo dõi trẻ sau tiêm chủng 29
Bảng 3.12 Lý do không theo dõi tại nhà đủ 24h sau tiêm chủng (n=7) 29
Bảng 3.13 Tỷ lệ trẻ có phản ứng sau tiêm chủng 30
Bảng 3.14 Các phản ứng sau tiêm chủng trẻ đã từng bị 31
Bảng 3.15 Thực hành của người chăm sóc trẻ khi có phản ứng sau tiêm 31
Trang 9Bảng 3.17 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức về PƯST của người
chăm sóc trẻ 32Bảng 3.18 Mối liên quan giữa số con và kiến thức về PƯST của người chăm
sóc trẻ 33Bảng 3.19 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin và kiến thức về PƯST của
người chăm sóc trẻ 33Bảng 3.20 Mối liên quan giữa kênh truyền thông và kiến thức về PƯST của
người chăm sóc trẻ 34Bảng 3.21 Mối liên quan giữa tiền sử phản ứng sau tiêm và kiến thức về
PƯST của người chăm sóc trẻ 35Bảng 3.22 Mối liên quan giữa tuổi mẹ và thực hành về PƯST của người
chăm sóc trẻ 35Bảng 3.23 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành về PƯST của
người chăm sóc trẻ 36Bảng 3.24 Mối liên quan giữa số con và thực hành về PƯST của người
chăm sóc trẻ 36Bảng 3.25 Mối liên quan giữa truyền thông và thực hành về PƯST của
người chăm sóc trẻ 36Bảng 3.26 Mối liên quan giữa phương thức truyền thông và thực hành về
PƯST của người chăm sóc trẻ 37Bảng 3.27 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về PƯST của người
chăm sóc trẻ 38
Trang 10Hình 3.1 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng sau tiêm chủng 23 Hình 3.2 Thông tin của người chăm sóc trẻ cung cấp cho CBYT 30
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai ở Việt Nam từ năm
1981 do Bộ Y tế khởi xướng Mục tiêu ban đầu của chương trình là cung cấpdịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi 6 bệnh truyềnnhiễm có nguy cơ gây tử vong cao Sự bao phủ của chương tình TCMR đã đạt100% tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh năm 1985, tuyến huyện năm 1989 và tuyến
xã năm 1994 Trẻ em là đối tượng cần được quan tâm trong công tác chủngngừa bệnh tật, là đối tượng ưu tiên chương trình tiêm chủng mở rộng [1] Mặc
dù vắc xin tương đối an toàn nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra các phản ứng phụsau tiêm với các biểu hiện rất khác nhau, từ phản ứng thông thường, phản ứngnhẹ đến những phản ứng nặng, hiếm gặp, có thể xuất hiện tại vị trí tiêm hoặctoàn thân thậm chí có nguy cơ đe dọa đến tính mạng [2] Nếu không được giảithích, điều tra kịp thời các phản ứng sau tiêm, đặc biệt là phản ứng nặng sẽkhông chỉ gây nên hậu quả trước mắt về sức khỏe, mà còn làm suy giảm niềmtin của cộng đồng dẫn đến giảm tỷ lệ tiêm chủng [3], ảnh hưởng lâu dài đếnsức khỏe và duy trì giống nòi
Mặc dù đã có nhiều bằng chứng về sự an toàn của vắc xin trên thế giới,tuy nhiên vẫn có những trường hợp hiếm hoi xảy ra các phản ứng nặng sautiêm chủng thậm chí tử vong Sốc phản vệ rất hiếm khi xảy ra sau tiêm chủngvới nguy cơ là nhỏ hơn 2 trường hợp trên 1 triệu liều vắc xin tiêm cho trẻ em[4] Tuy nhiên, có thể phòng sốc phản vệ nhanh chóng bằng cách sử dụngephinephrine, corticosteroid và beta-agonist Một nghiên cứu trong 10 nămcủa Chương trình tiêm chủng Quốc gia Mỹ ghi nhận 5 trường hợp tử vong dosốc phản vệ sau khi tiêm [5] Sốc phản vệ xảy ra khác nhau ở mỗi người sautiêm chủng vì vậy không phải lúc nào cũng có thể dự đoán và phòng ngừatrước được Một số nước trên thế giới đã ghi nhận những trường hợp phảnứng sau tiêm vắc xin Quinvaxem như: tại Siri Lanka năm 2008 đã có trẻ tửvong, giảm trương lực cơ - giảm đáp ứng; Ấn Độ ghi nhận 83 trường hợpphản ứng sau tiêm từ giữa năm 2012 đến năm 2013 [6], [7]
Trang 12Các phản ứng sau tiêm có thể do thuộc tính của vắc xin hoặc không liênquan đến vắc xin, thường xảy ra sớm, trong vòng 24 giờ sau khi tiêm Do vậy,việc đảm bảo an toàn trong tất cả các khâu của quá trình tiêm chủng là vôcùng quan trọng, trong đó phải kể đến vai trò của người chăm sóc trẻ trongviệc theo dõi sau tiêm Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các bà mẹ hiểu cácphản ứng phụ sau tiêm còn thấp, chỉ 7,3% số người được hỏi trả lời đúng vàđầy đủ các phản ứng sau tiêm Bên cạnh đó, nghề nghiệp và trình độ học vấncủa người được phỏng vấn cũng ảnh hưởng nhiều đến kiến thức và thực hànhcho trẻ đi tiêm chủng[8] Vì vậy, để hạn chế tối đa tác dụng không mongmuốn của các phản ứng sau tiêm chủng, không những phải kiểm soát chấtlượng vắc xin, quy trình tiêm chủng, kiến thức, thực hành tư vấn về phản ứngsau tiêm chủng của CBYT mà còn phải quan tâm đến sự phối hợp của ngườichăm sóc trẻ
Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội được Sở Y tế Hà Nội cấp giấyphép là cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng ngày 16/06/2015 Qua hơn 2 năm hoạtđộng, hiện tại phòng tiêm đang cung cấp dịch vụ cho đối tượng là trẻ sơ sinh,trẻ trong độ tuổi tiêm chủng và người lớn có nhu cầu tiêm phòng bệnh Hiệnnay, chưa có bất cứ nghiên cứu nào thực hiện tại phòng tiêm này về kiến thức
và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của người chăm sóc trẻ Bên cạnh
đó, việc nghiên cứu vấn đề này hầu hết còn rất ít và hạn chế ở Việt Nam nóichung cũng như thành phố Hà Nội nói riêng Vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: “Kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội và một số yếu tố liên quan năm 2017” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội năm 2017.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của khách hàng tại phòng tiêm chủng Đại học
Y Hà Nội năm 2017
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Vắc xin
Vắc xin là chế phẩm sinh học với thành phần là các kháng nguyên cónguồn gốc từ các vi sinh vật gây bệnh đã được bào chế để làm giảm hoặc mấtkhả năng gây bệnh Vắc xin được chủ động đưa vào trong cơ thể để kích thích
cơ thể sinh miễn dịch chủ động phòng bệnh [9]
1.1.2 Tiêm chủng
Tiêm chủng là việc sử dụng các hình thức khác nhau để đưa vắc xin,sinh phẩm y tế vào cơ thể con người với mục đích kích thích cơ thể tạo ramiễn dịch chủ động để phòng bệnh [10] Bản chất của tiêm chủng là sử dụngvắc xin nhằm kích thích cơ thể sinh ra miễn dịch chủ động đặc hiệu để chốnglại bệnh truyền nhiễm [11]
Tiêm chủng là hình thức gây miễn dịch chủ động nhờ vắc xin Mũitiêm chủng đầu tiên cho người chưa bao giờ tiếp xúc với kháng nguyênthường tạo ra kháng thể loại IgM Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và thờigian tiêm, mũi thứ hai sẽ kích thích đáp ứng miễn dịch nhanh hơn, cao hơn vàthường là kháng thể loại IgG Sau khi tiêm đủ các mũi cơ bản, miễn dịch sẽduy trì ở mức độ cao trong thời gian dài và cho dù lượng kháng thể giảmxuống nhưng do cơ chế trí nhớ miễn dịch nên đa số trường hợp vẫn có khảnăng kích thích cơ thể đáp ứng nhanh khi tiếp xúc lại với mầm bệnh [12]
Tiêm chủng đã góp phần quan trọng vào việc phòng ngừa và kiểm soátđược ít nhất 10 bệnh chính sau đây ở nhiều khu vực trên thế giới: đậu mùa,uốn ván, sốt vàng, các bệnh gây ra bởi Haemophilus influenza type B, bạiliệt, sởi, quai bị và rubella [13] Tác động của việc tiêm chủng đối với sứckhỏe con người trên toàn thế giới là vô cùng to lớn mà chưa có một phương
Trang 14thức hay một kháng sinh nào có thể làm giảm tỷ lệ chết cho cộng đồng nhưvắc xin [14].
1.1.3 Phản ứng sau tiêm
Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe toànthân hay tại chỗ tiêm xảy ra sau tiêm chủng, bao gồm các phản ứng thôngthường sau tiêm và phản ứng bất thường
* Phân loại phản ứng sau tiêm
Phản ứng sau tiêm chủng có thể gặp theo nhiều cách khác nhau nhưtheo tần suất xuất hiện (hay gặp hoặc hiếm gặp), nguyên nhân của phản ứng(sai sót trong quá trình tiêm chủng hoặc do vắc xin hoặc do sự cố trùng hợpngẫu nhiên với các bệnh lý khác), mức độ của phản ứng (nặng, vừa, nhẹ), nơixảy ra phản ứng (toàn thân hay tại chỗ)… [15]
Phản ứng tại chỗ: thường gặp nhất là đau, đỏ tại vị trí tiêm Những phảnứng này thường xảy ra trong vòng 48 giờ sau tiêm chủng Phản ứng tại chỗ làcác phản ứng nhẹ, thường gặp của vắc xin thường xảy ra trong khoảng thờigian ngắn, tự khỏi và không cần phải can thiệp y khoa
Phản ứng toàn thân: thường gặp nhất là sốt, quấy khóc sau tiêm chủng.Sốt là phản ứng thường gặp sau khi tiêm vắc xin bất hoạt, thưởng xảy ra trong
72 giờ sau tiêm chủng Phản ứng sốt khi tiêm các vắc xin bất hoạt như viêmnão nhật bản có thể xảy ra muộn hơn Quấy khóc cũng là một phản ứng đượccoi là bình thường nếu trẻ khóc trong thời gian ngắn, tiếng khóc bình thường.Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý nếu tiếng khóc của trẻ có bất thường nhưcường độ âm cao hơn hoặc thời gian khóc kéo dài Ngoài ra, còn có thể gặpcác phản ứng dị ứng tạo thành một chuỗi phản ứng, trong đó mức độ nặngnhất là sốc phản vệ Các hình thức nhẹ hơn có thể phát ban mề đay hoặc cácphản ứng tại đường hô hấp như sưng đường hô hấp trên [16]
Trang 15Bảng 1.1 Một số phản ứng sau tiêm vắc xin [17].
STT Loại vắc xin Phản ứng Tỷ lệ trên 1 triệu liều
Viêm hạch có mủ 100 – 1000Viêm xương BCG 1 – 700Nhiễm khuẩn BCG lan tỏa 0,19 – 1,56
Sởi – rubella
Co giật có sốt 330
5 Bại liệt uống (OPV) Bệnh não
Liên quan đến vắc xin 2 – 4
Trong thực tế, nhiều trường hợp tiêm cùng một lô vắc xin, thậm chí cùngmột lọ vắc xin mà có phản ứng nặng toàn thân, trong khi các trẻ khác vẫn hoàn
Trang 16toàn bình thường thì đó là phản ứng của cơ thể sau tiêm chủng, tùy cơ địa từngngười sẽ có phản ứng khác nhau, không phải do chất lượng vắc xin.
1.2 Tình hình tiêm chủng trên Thế giới và tại Việt Nam
Năm 2000, liên minh toàn cầu về Vắc xin và Tiêm chủng (GAVI) nhằm
hỗ trợ vắc xin cho trẻ em ở 70 quốc gia nghèo nhất thế giới được thành lập đãgiúp cuộc sống của trẻ em và bảo vệ sức khỏe người dân bằng cách tăng khảnăng tiếp cận với dịch vụ tiêm chủng ở các nước [20] Tại Việt Nam, GAVI
đã hỗ trợ triển khai tiêm vắc xin viêm gan B trong toàn quốc năm 2003, hỗ trợđưa vắc xin mới Quinvaxem vào Việt Nam năm 2010
Bệnh đậu mùa đã từng giết chết 2 triệu người mỗi năm cho tới cuốinhững năm 1960, tuy nhiên, đến năm 1979 đã quét sạch dịch đậu mùa donhững chiến dịch tiêm chủng vắc xin toàn cầu Bên cạnh đó, số ca mắc bệnhbại liệt giảm từ trên 300,000 ca/năm giai đoạn 1980 xuống còn 358 trườnghợp năm 2014 Tổ chức y tế thế giới ước tính rằng việc thanh toán bại liệtgiúp chính phủ các quốc gia tiết kiệm được 1,5 tỷ USD mỗi năm cho chi phíđiều trị và phục hồi chức năng Việc thanh toán bệnh đậu mùa giúp tiết kiệmđược 275 triệu USD mỗi năm cho chi phí chăm sóc y tế trực tiếp [11]
Trang 171.2.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, Chương trình TCMR đã được triển khai từ 1985 đến nayvới việc sử dụng và mở rộng dần các vắc xin cho trẻ em và phụ nữ Từ tháng
6 năm 2010, vắc xin phối hợp phòng 5 bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêmgan B, viêm phổi/viêm màng não do vi khuẩn Hib được triển khai trongChương trình TCMR, tiêm 3 mũi thay thế cho vắc xin DPT ở trẻ lúc 2, 3 và 4tháng tuổi [3] Đến năm 2015 đã có 12 loại vắc xin được sử dụng trong tiêmchủng mở rộng Ước tính hàng năm có khoảng hai mươi triệu mũi tiêm đãđược thực hiện tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ em và phụ nữ là đối tượng củachương trình Tuy nhiên, ảnh hưởng của phản ứng sau tiêm đến tỷ lệ tiêmchủng các vắc xin là rất lớn, đây là thách thức đối với chương trình TCMR.Các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng, cùng với những hiệu ứng lan tỏatrên các phương tiện thông tin đại chúng có những tác động nghiêm trọng đến
tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng Kếtquả nghiên cứu cho thấy, trong năm 2007, 2008 sau khi xẩy ra các trường hợpphản ứng sau tiêm vắc xin VGB đã làm cho tỷ lệ tiêm chủng giảm rõ rệt, tỷ lệtiêm chủng đầy đủ năm 2007 là 81,8% Năm 2013, các trường hợp tử vongsau tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib, tỷ lệ tiêm đủ 3 liều văc xin DPT-VGB-Hib
đã giảm còn 59,4 % Ảnh hưởng rõ rệt nhất là sau sự cố 3 trường hợp tử vongsau tiêm vắc xin VGB sơ sinh tại bệnh viện huyện Hướng Hóa, Quảng Trị đãlàm tỷ lệ tiêm vắc xin VGB sơ sinh trong vòng 24 giờ giảm 19,6 % từ 75,6%của năm 2012 xuống còn 56% năm 2013 So sánh tỷ lệ bỏ mũi giữa DPT1 vàDPT3 năm 2009 là 1% và của năm 2015 là 4%
Tại Việt Nam lợi ích của tiêm chủng thực sự vô cùng to lớn Chươngtrình TCMR đã được Bộ Y tế và các tổ chức quốc tế đánh giá là một trongnhững chương trình Y tế công cộng hiệu quả và thành công nhất ở Việt Nam.Chính nhờ có chương trình TCMR hàng năm chúng ta đã bảo vệ được cho
Trang 18được hàng triệu trẻ không bị mắc, không bị chết cũng như các di chứng củacác bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và phổ biến, bảo vệ cho hàng triệu phụ nữ
và trẻ sơ sinh không bị mắc uốn ván trong sản khoa [11]
1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phản ứng sau tiêm chủng
1.3.1 Trên thế giới
Các nghiên cứu trên thế giới về phản ứng sau tiêm chủng không nhiều.Một số nghiên cứu cho thấy phản ứng sau tiêm chủng chủ yếu là sốc phản vệ
và ngất [21]
Một nghiên cứu của Chương trình tiêm chủng Quốc gia Mỹ thực hiện
từ năm 2000 đến 2010 ghi nhận 5 trường hợp tử vong do sốc phản vệ sau khitiêm chủng [5] Một nghiên cứu hồi cứu bệnh án công bố năm 2003 cho thấysau khi tiêm 7.644.049 liều vắc xin cho trẻ, có 5 trường hợp liên quan đến sốcphản vệ, tuy nhiên tất cả 5 trường hợp này đều không xảy ra tử vong sau đó.Trung tâm phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ khuyến cáo nên sànglọc những bệnh nhi có tiền sử dị ứng trước khi tiêm chủng [22] Mặc dù vậy,không phải lúc nào cũng có thể dự đoán và phòng ngừa trước được sốc phản
vệ sau tiêm chủng vì thế các bác sĩ cần chuẩn bị sẵn sàng cấp cứu cho nhữngtrường hợp bất ngờ xảy ra
Vắc xin sống giảm độc lực không thể gây ra nhiễm trùng ở nhữngngười có hệ thống miễn dịch còn nguyên vẹn Tuy nhiên, vắc xin sống nàychống chỉ định cho những trẻ đang có hệ miễn dịch suy yếu vì có thể gâybệnh 2 trường hợp báo cáo mô tả trẻ bị suy giảm miễn dịch nhưng vẫn đượctiêm vắc xin thuỷ đậu và kết quả là cả 2 trẻ đều nhiễm virus varicella zostergây bệnh thủy đậu rồi tử vong [23] 1 trường hợp khác bị bạch cầu cấp đãthuyên giảm hoàn toàn, sau khi tiêm vắc xin thuỷ đậu trong thời gian nghỉ 2tuần sau hoá trị đã tử vong Có ít nhất 6 báo cáo trường hợp tử vong ở trẻ suy
Trang 19giảm miễn dịch có liên quan đến nhiễm trùng sau tiêm vắc xin sởi [24], trong
đó có 1 trường hợp nhiễm HIV bị viêm phổi sau khi tiêm vắc xin và 1 trườnghợp viêm màng não sau khi tiêm ở trẻ 21 tháng tuổi CDC khuyến cáo nênsàng lọc trước khi tiêm chủng để có các biện pháp phòng ngừa bao gồm việcchẩn đoán hệ thống miễn dịch trước tiêm
Ngất là bệnh lý cấp tính có thể xảy ra trong vòng 15 phút sau tiêmchủng Uỷ ban tư vấn tiêm chủng Mỹ khuyến cáo nên quan sát ít nhất 15 phútsau tiêm chủng, đặc biệt với trẻ nhỏ [22] Sau khi tiêm bệnh nhân bị ngất cóthể dẫn đến chấn thương bao gồm chấn thương đầu Tính đến hiện tại đã cóbáo cáo mô tả sự cố tử vong sau chấn thương đầu thứ phát do ngất sau tiêmchủng vắc xin viêm gan B [25]
Bệnh bại liệt sau khi tiêm vắc xin bại liệt là một phản ứng phụ nặng nềhiếm xảy ra có thể gặp ở trẻ dùng vắc xin bại liệt đường uống (OPV) [26] Nó
có thể xảy ra ở cả những người khoẻ mạnh lẫn người có hệ miễn dịch kém.OPV hiện nay không còn được sử dụng ở Mỹ, thay thế bằng vắc xin bất hoạtpoliovirus nhưng OPV vẫn được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới Mộtnghiên cứu gần đây cho thấy nguy cơ bị bại liệt sau uống OPV khoảng 4,7 catrong 1 triệu liều vắc xin tiêm với ước tính 498 trường hợp mắc mỗi năm trêntoàn thế giới [27] Bệnh bại liệt sau tiêm chủng có thể gây tử vong nhưng rất
ít Tại Mỹ, tính từ năm 1980-1989 đã có 80 trường hợp được báo cáo và 2 trẻ(3%) tử vong trong vòng 60 ngày khi mắc bệnh
1.3.2 Tại Việt Nam
Tương tự như thế giới, các nghiên cứu về phản ứng sau tiêm chủng tạiViệt Nam còn hạn chế Năm 2007 đã xảy ra sự cố liên tiếp 8 trẻ tử vong liênquan đến tiêm chủng và được coi là năm tai nạn nghiêm trọng nhất trong lịch
sử tiêm chủng mở rộng tại Việt nam Từ tháng 4/2007 đến 3/2008 có tới hơn
12 trường hợp tử vong Báo cáo về kết quả tiêm vắc xin thuộc chương trình
Trang 20tiêm chủng mở rộng năm 2011 có 7 trường hợp phản ứng nặng sau tiêm,trong đó 5 trường hợp tử vong Mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 1,7 triệu trẻđược tiêm vắc xin Quinvaxem theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốcgia tháng 6/2010 Tuy nhiên từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2013, Quinvaxem đã
bị tạm dừng sử dụng khi phát hiện 43 trường hợp phản ứng sau tiêm Tỉ lệ taibiến do Quinvaxem tại Việt Nam là 4,5/1 triệu liều thấp hơn so với khuyếncáo của WHO là 20/1 triệu liều Vắc xin Bạch hầu – ho gà – uốn ván là 20/1triệu liều, viêm gan B là từ 1 – 2/ 1 triệu liều, uốn ván từ 1-6 trường hợp/ 1triệu liều [28]
Theo nghiên cứu tại Bình Xuyên năm 2007, 61,4% các bà mẹ tham giaphỏng vấn trả lời có biết thông tin về các phản ứng sau tiêm chủng, 86,8%cho biết nguồn cung cấp thông tin chủ yếu là qua tivi Loại phản ứng sau tiêmđược biết đến nhiều nhất là sốc phản vệ (91,5%) [29]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Tuấn làm tại Hà Tĩnh trên đối tượng làngười chăm sóc trẻ dưới 1 tuổi năm 2013, tỷ lệ bà mẹ hiểu biết được lợi ích củatiêm chủng là 78,2% Tuy nhiên tỷ lệ các bà mẹ hiểu đúng các bệnh có thểphòng được nhờ tiêm chủng hay lịch tiêm chủng các loại vắc xin còn thấp Đặcbiệt số bà mẹ hiểu đầy đủ các phản ứng sau phụ sau tiêm chỉ đạt 7,3% [8]
Theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Hùng tại Quảng Bình năm 2015,100% đối tượng không yêu cầu nhân viên y tế khám sàng lọc trước tiêm chotrẻ, chỉ 58,2% đối tượng tham gia yêu cầu nhân viên y tế tư vấn về các phảnứng sau tiêm [30]
Theo nghiên cứu tại Thanh Hóa năm 2016 trên đối tượng là ngườichăm sóc trẻ dưới 1 tuổi, 35,8% người chăm sóc trẻ có kiến thức đạt về phảnứng sau tiêm chủng 96,5% người chăm sóc trẻ biết dấu hiệu sốt nhẹ là phảnứng thông thường sau tiêm chủng, các dấu hiệu như sưng đau tại chỗ, quấykhóc lần lượt là 20,1% và 46,6% 85,2% số người chăm sóc trẻ thực hành
Trang 21theo dõi đủ 30 phút tại TYT và ít nhất 24 giờ tại nhà đạt yêu cầu Lý do khôngtheo dõi đầy đủ được đưa ra là thấy trẻ không có vấn đề gì bất thường(43,6%) [31].
1.4 Khái quát về tình hình tiêm chủng tại phòng tiêm chủng Đại học Y
Hà Nội
Phòng tiêm chủng thuộc Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế côngcộng, Trường Đại học Y Hà Nội được cấp phép hoạt động theo Giấy chứngnhận cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng số 439/SYT-GCNĐĐKTC do Giám đốc
Sở Y tế Hà Nội cấp ngày 16/06/2015
Tại Phòng tiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội, khách hàng sẽ đượccác Bác sỹ chuyên khoa kiểm tra sức khỏe, khám, tư vấn các loại vắc xin vàcác mũi tiêm phù hợp với sức khỏe và lứa tuổi Đội ngũ điều dưỡng được đàotạo chuyên biệt về tiêm chủng cùng với sự chu đáo, nhiệt tình trong công tácchăm sóc sức khỏe của trẻ
Quy trình tiêm chủng: Phòng tiêm chủng áp dụng quy trình tiêm chủngmột chiều theo đúng quy định của Bộ Y tế
Hình 1.1 Quy trình tiêm chủng tại Phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nội.
Bàn đón tiếp, hướng dẫn, kiểm tra nhiệt độ
Bàn khám sàng lọc
và tư vấn trước tiêm
Bàn khám sàng lọc
và tư vấn trước tiêm
Bàn tiêm chủng
Bàn tiêm chủng
Bàn ghi chép, vào
sổ tiêm chủng
Bàn ghi chép, vào
sổ tiêm chủng
Chỗ ngồi chờ, theo dõi sau tiêm
Chỗ ngồi chờ, theo dõi sau tiêm
Trang 22Hiện tại, phòng tiêm chủng đang cung cấp dịch vụ tiêm chủng cho cácđối tượng khách hàng:
- Trẻ sơ sinh và trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng
- Phụ nữ trước và trong khi mang thai
- Người lớn có nhu cầu tư vấn và tiêm chủng phòng ngừa bệnh
Trang 23Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng có con nhỏ dưới 6 tháng tuổi đến tiêm chủng tại phòngtiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội trong thời gian thu thập số liệu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng tiêm chủng Trường Đại học Y HàNội từ tháng 09/2017 đến tháng 5/2018, thời gian thu thập số liệu từ 10/2017đến tháng 12/2017
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp định lượng
2.4 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể:
n=Z 1− α
2
2 p(1− p)
d2Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu.
α : sai lầm loại 1 (chọn α = 5%) Z
1−α2
p: tỷ lệ đạt về kiến thức* phản ứng sau tiêm chủng Lấy p = 0,78 theo nghiên cứu của Nguyễn Tuấn năm 2013[8].
Thay số và làm tròn, ta có n = 183 người chăm sóc trẻ Trên thực tế, nghiêncứu của chúng tôi ghi nhận 187 người chăm sóc trẻ tham gia nghiên cứu
* Theo tham khảo các nghiên cứu khác về tiêm chủng, các nghiên cứu đều chỉ
ra rằng tỷ lệ đạt về thực hành đều cao hơn kiến thức Vì vậy trong nghiên cứu này lấy P là tỷ lệ đạt về kiến thức phản ứng sau tiêm chủng.
Trang 242.5 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện, khách hàng đến tiêm chủng tại phòng tiêm chủngĐại học Y Hà Nội, phỏng vấn bộ câu hỏi khi người chăm sóc trẻ ngồi chờtheo dõi sau tiêm 30 phút tại phòng theo dõi sau tiêm Lựa chọn khách hàngtheo tiêu chuẩn lựa chọn cho tới khi đủ cỡ mẫu thì dừng lại Khách hàng đượclựa chọn tại phòng tiêm chủng tất cả các ngày trong tuần, cả buổi sáng vàbuổi chiều trong thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2017
2.5.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Trẻ đã từng được tiêm ít nhất một loại vắc xin
- Khách hàng tới tiêm chủng tại phòng tiêm chủng Đại học Y Hà Nộitại thời điểm điều tra Không phân biệt giữa trẻ đến tiêm tại phòng tiêm lầnđầu hay các lần sau
- Có khả năng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi phỏng vấn
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Trẻ đến tiêm có ngày sinh từ 01/05/2017
2.5.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ tiêm phòng mũi tiêm đầu tiên kể từ khi sinh ra (ví dụ: Lao)
- Người bị hạn chế khả năng nghe, đọc, trả lời các câu hỏi phỏng vấn
- Không có mặt tại phòng tiêm chủng trong thời điểm điều tra
- Trẻ hoãn tiêm hoặc chống chỉ định tiêm chủng trong lần đến tiêm chủng
- Từ chối tham gia nghiên cứu
Trang 252.6 Biến số và chỉ số
Bảng 2.1 Đặc trưng chung của trẻ, người chăm sóc trẻ
1 Ngày, tháng, năm sinh Ngày, tháng, năm sinh dương lịch của trẻ
2 Giới tính Giới tính của trẻ: Nam hay Nữ
3 Quan hệ với trẻ Người trả lời phỏng vấn có quan hệ với trẻ
đi tiêm như thế nào (mẹ, bố, ông/bà…)
4 Nghề nghiệp Nghề nghiệp chủ yếu mang lại thu nhập
chính của người được phỏng vấn
5 Thu nhập bình quân đầu
người/tháng
Thu nhập bình quân đầu người trong giađình
6 Thứ tự con Trẻ là con thứ mấy trong gia đình
7 Vắc xin đã tiêm Những vắc xin đã tiêm trước đây (tính đến
trước ngày phỏng vấn)
8 Vắc xin tiêm lần này Vắc xin tiêm trong ngày phỏng vấn
Bảng 2.2 Bảng biến số mục tiêu 1
Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng
1 Lợi ích của tiêm chủng Liệt kê được những lợi ích của tiêm
3 Những biểu hiện của phản
sau tiêm gây nên
Liệt kệ được những hậu quả do phảnứng nặng gây nên
5 Khi nào cần đưa trẻ đến
CSYT
Liệt kê được những biểu hiện của phảnứng sau tiêm cần đưa trẻ đến CSYT
Trang 26STT Biến số Định nghĩa biến
Thực hành của bà mẹ về dự phòng và theo dõi phát hiện phản ứng sau
Cung cấp thông tin về tình
trạng sức khỏe của trẻ trước
tiêm chủng
Trong lần tiêm chủng gần nhất bà mẹ đãnói cho cán bộ y tế biết về tình trạng sứckhoẻ, tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng vàcác biểu hiện phản ứng của lần tiêmtrước của trẻ
3
Tuân thủ quy định theo dõi
trẻ tại điểm tiêm chủng 30
phút sau khi tiêm
Khoảng thời gian ước tính bằng phút bà
mẹ đã ở lại trạm y tế sau khi trẻ đượctiêm chủng lần gần nhất
4 Lý do không theo dõi đủ 30
phút
Bà mẹ liệt kê những lí do không cho trẻ
ở lại điểm tiêm chủng 30’ sau khi tiêmchủng ở lần tiêm gần nhất
5 Tuân thủ quy định theo dõi
trẻ tại nhà tối thiểu 1 ngày
Khoảng thời gian ước tính bằng ngày bà
mẹ tự theo dõi sức khoẻ của trẻ tại nhàsau khi trẻ được tiêm chủng lần gần nhất
6 Lý do không theo dõi đủ
thời gian tại nhà
Bà mẹ liệt kê những lý do không theodõi trẻ tại nhà sau khi tiêm chủng ở lầntiêm gần nhất
7 Kết quả điều trị phản ứng
sau tiêm
Bà mẹ trả lời về sức khoẻ của trẻ sau khi
có phản ứng bao gồm khỏi, di chứng, tửvong
8 Thời gian bình phục của trẻ
Thời gian trẻ khoẻ mạnh trở lại tính từthời điểm tiêm chủng
Nếu dưới 1 ngày: tính bằng giờNếu trên 1 ngày: tính bằng ngày
Trang 27* Biến số cho mục tiêu 2:
- Biến phụ thuộc:
+ Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng đạt/không đạt
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá kiến thức bà mẹ [32]
Biết những biểu hiện của
Tổng điểm tối đa về kiến thức là 31 điểm Kiến thức đạt khi tổng điểm
> 18 điểm, kiến thức không đạt khi tổng điểm ≤ 18 điểm (theo nghiên cứu của
Nguyễn Thị Dung năm 2011 [32])
+ Thực hành về phản ứng sau tiêm chủng đạt/không đạt
Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá thực hành bà mẹ [32]
Nói cho CBYT tình trạng
sức khỏe hiện tại của trẻ Chọn ý 1-4 Mỗi ý 1 điểmThực hiện theo dõi trẻ tại Ít nhất 30 phút 4 điểm
Trang 28điểm tiêm Dưới 30 phút 0 điểmThực hiện theo dõi trẻ tại
nhà
Tổng điểm thực hành tối đa là 12 điểm Thực hành đạt khi tổng điểm ≥ 9
điểm, không đạt khi tổng điểm < 9 điểm (theo nghiên cứu của Nguyễn Thị
Dung năm 2011 [32])
Có 2 tiêu chí về thực hành của bà mẹ không được đưa vào thang điểm đểđánh giá: xử trí của bà mẹ khi trẻ có sốt, xử trí của bà mẹ khi có phản ứng tại chỗtiêm do trên thực tế có những trẻ sau khi tiêm hoàn toàn không có phản ứng sốthay phản ứng tại chỗ tiêm
- Biến độc lập:
+ Đặc trưng của người chăm sóc trẻ: nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ vănhoá, số thứ tự con, tiếp cận thông tin về PƯST, truyền thông, tiếp cận mạng xãhội (có/không)
+ Đặc trưng hộ gia đình: phân loại kinh tế, điều kiện tiếp cận thông tin (tivi,đài, báo…), nơi sống (nội thành/ngoại thành)
+ Tiền sử phản ứng sau tiêm của trẻ
Trang 292.7 Công cụ thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu theo bộ câu hỏi cấu trúc cósẵn tại phòng chờ theo dõi sau tiêm của Phòng tiêm chủng (phụ lục 1) Bộcông cụ được thử nghiệm trên 5 khách hàng sau đó được chỉnh sửa trước khiđiều tra chính thức Các câu hỏi đã được chỉnh sửa sau thử nghiệm bao gồm:thu nhập bình quân 1 người/tháng trong gia đình, thời gian theo dõi trẻ tạiđiểm tiêm chủng sau tiêm chủng
2.8 Quy trình thu thập số liệu
Tổng cộng có 4 điều tra viên tham gia thu thập số liệu (bao gồm cảtác giả khoá luận) Các điều tra viên được tập huấn về mục đích nghiêncứu, cách tiến hành phỏng vấn và thu thập số liệu, ghi chép Sau đó mỗiđiều tra viên được phân công theo tuần (mỗi người 2 ngày, riêng ngày thứ
7 có thể 2-3 điều tra viên do lượng khách đông hơn các ngày trong tuần).Các điều tra viên tiến hành lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩntại bàn tiếp đón của Phòng tiêm chủng Sau đó tiến hành phỏng vấn ngườichăm sóc trẻ tại phòng theo dõi sau tiêm chủng Thời gian trung bìnhphỏng vấn mỗi người là 10-15 phút
2.9 Sai số và cách khắc phục
2.9.1 Những sai số có thể gặp:
- Sai số trong quá trình thu thập thông tin
- Sai số trong quá trình nhập liệu
2.9.2 Cách khắc phục:
- Thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi điều tra chính thức
- Tập huấn điều tra viên, điền đầy đủ thông tin trong bộ câu hỏi ngaysau khi điều tra
- Giải thích cho người được điều tra biết về nghiên cứu và mục đích sửdụng thông tin họ cung cấp
Trang 30-Tạo file nhập liệu có kiểm soát lỗi và miền số liệu trong quá trình nhậpliệu (file CHECK)
2.10 Quản lý và phân tích số liệu
- Chuẩn bị: kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loạitrừ các phiếu điền không đầy đủ thông tin Trên thực tế, nghiên cứu của chúngtôi loại bỏ 5 phiếu trong quá trình nghiên cứu do đối tượng không đồng ý trảlới các câu hỏi trong bộ câu hỏi nghiên cứu Tỷ lệ đáp ứng trả lời trong nghiêncứu này là 187/192 người (97,4%)
- Nhập liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu kép bằng phầnmềm EpiData 3.1 có sử dụng công cụ kiểm tra (check file)
- Làm sạch số liệu: Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làmsạch bằng cách so sánh 2 lần nhập và hiệu chỉnh các sai sót trong quá trìnhnhập liệu
- Xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu sau khi thu thập, được tổng hợp
và xử lý bằng phần mềm STATA 13 Thống kê mô tả được áp dụng để trình bàycác tỷ lệ người chăm sóc trẻ có kiến thức đạt và thực hành đạt về theo dõi PƯSTcũng như đặc điểm chung về người chăm sóc trẻ và trẻ đi tiêm chủng Thống kêphân tích được áp dụng để phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩuhọc của người chăm sóc trẻ, hộ gia đình và biến phụ thuộc Biến phụ thuộc làkiến thức PƯST (đạt/không đạt) và thực hành PƯST (đạt/không đạt)
2.11 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo Viện Đào tạo YHDP vàYTCC, Trường Đại học Y Hà nội và lãnh đạo phòng tiêm chủng trước khi thuthập số liệu chính thức
- Nghiên cứu được thực hiện sau khi đã giải thích rõ các quyền lợi vànghĩa vụ, ảnh hưởng của nghiên cứu đến trẻ và được sự đồng ý của bố,mẹ/người chăm sóc
Trang 31Các thông tin về người được điều tra được mã hoá khi nhập liệu(không để tên) và được giữ bí mật
- Trẻ có hay không tham gia nghiên cứu đều được khám, tư vấn và tiêmchủng đúng lịch
- Mục đích nghiên cứu chỉ nhằm điều tra thực trạng phản ứng sau tiêmchủng vắc xin, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người dân
- Các thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ Thông tin chung về đối tượng
Bảng 3.1 Thông tin chung về người chăm sóc trẻ
Nhận xét: Bảng 3.1 trình bày thông tin chung về người chăm sóc trẻ
được phỏng vấn Kết quả cho thấy trong 187 người chăm sóc trẻ, đa số là mẹcủa trẻ (95,2%) Độ tuổi của người chăm sóc trẻ trung bình là 29,6, chủ yếu từ
20 đến 39 (96,8%), đa số có trình độ học vấn trên THPT (89,3%), thu nhậpbình quân đầu người/tháng chủ yếu trong khoảng từ 6 đến 10 triệuđồng/tháng Thu nhập trung bình của các đối tượng nghiên cứu được phỏng
Trang 33vấn là 9,4 triệu đồng, trong đó thấp nhất là 3 triệu đồng/tháng, lớn nhất là 30triệu đồng/tháng.
Trang 34Bảng 3.2 Thông tin chung về trẻ đi tiêm chủng
Nhận xét: Bảng 3.2 trình bày thông tin chung về trẻ đi tiêm chủng
trong mẫu nghiên cứu Kết quả cho thấy phần lớn trẻ là nam (55,1%), chủ yếu
Hình 3.1 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng sau tiêm chủng Nhận xét: Biểu đồ 3.1 mô tả kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng
sau tiêm chủng Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu cókiến thức đạt về phản ứng sau tiêm chủng rất thấp (12,3%)
Trang 35Bảng 3.3 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về lợi ích của tiêm chủng
Lợi ích của tiêm chủng Tần suất
(n) Tỉ lệ (%)
Phòng được các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm 180 96,3
Rẻ hơn rất nhiều so với chi phí chữa bệnh 12 6,4
Là phương pháp phòng bệnh rẻ tiền, an toàn và
Trả lời đầy đủ cả 3 lợi ích của tiêm chủng 3 1,6
Nhận xét: Kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của trẻ được trình
bày trong bảng 3.3 Kết quả nghiên cứu cho thấy 96,3% đối tượng có kiếnthức về tiêm chủng giúp phòng được các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Tuynhiên chỉ có 3 đối tượng trả lời đầy đủ cả ba lợi ích của tiêm chủng (chiếm tỷ
lệ 1,6%)
Bảng 3.4 Điểm trung bình về kiến thức về phản ứng sau tiêm chủng của
người chăm sóc trẻ
Điểm trung bình kiến thức về
Điểm trung bình:
X ± SD (min – max) 12,5 ±± 5,0 (0 – 31)
Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy điểm trung bình về kiến thức về phản ứng
sau tiêm của người chăm sóc trẻ Kết quả cho thấy điểm trung bình về kiếnthức về phản ứng sau tiêm chủng của đối tượng nghiên cứu là 12,5±± 5,0 (sovới tổng số điểm tối đa kiến thức là 31 điểm)
Bảng 3.5 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng thông thường sau
tiêm chủng
Phản ứng thông thường sau tiêm chủng Tần suất (n) Tỉ lệ (%)
Trang 36* Ăn ít, nôn chớ, tiêu chảy, táo bón, đầy bụng, dị ứng, mẩn ngứa, ngủ nhiều
Nhận xét: Bảng 3.5 mô tả kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản
ứng thông thường sau tiêm chủng Kết quả cho thấy 94,1% người chăm sóctrẻ biết được sốt nhẹ là phản ứng thông thường sau tiêm chủng Tuy nhiên chỉ20,3% số người được phỏng vấn biết phản ứng sưng đau tại chỗ tiêm là phảnứng thông thường
Bảng 3.6 Kiến thức của người chăm sóc trẻ về phản ứng bất thường sau
* Biếng ăn, nôn chớ, viêm não, tiêu chảy, tử vong, phát ban, chảy máu vết tiêm, đau, sưng, đỏ mặt.
Nhận xét: Kiến thức về phản ứng bất thường sau tiêm chủng của người
chăm sóc trẻ được mô tả trong bảng 3.6 Kết quả cho thấy 59,9% số ngườiđược phỏng vấn cho rằng sốt rất cao và 47,6% cho rằng co giật là các phản