1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kiến thức, thực hành phòng chống SXHD của sinh viên học viện y dược học cổ truyền việt nam năm 2018

95 102 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống sốt xuất huyết Dengue của sinh viên Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2018.. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức,

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm bệnh SXHD 3

1.1.1 Tác nhân gây bệnh 3

1.1.2 Véc tơ truyền bệnh 3

1.1.3 Nguồn bệnh và khối cảm thụ 4

1.1.4 Diễn biến của bệnh SXHD 5

1.1.5 Phân loại 6

1.2 Tình hình bệnh SXHD 8

1.2.1 Tình hình SXHD trên thế giới 8

1.2.2 Tình hình SXHD tại Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương 9

1.2.3 Tình hình SXHD tại Việt Nam 11

1.2.4 Tình hình SXHD tại Hà Nội 13

1.3 Các hoạt động phòng chống bệnh SXHD 14

1.3.1 Khi chưa có ổ dịch 15

1.3.2 Khi có ổ dịch 18

1.3.3 Hệ thống thông tin, báo cáo bệnh SXHD 18

1.4 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về kiến thức thực hành phòng chống SXHD 20

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 20

1.4.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 23

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu: 27

2.1.1 Địa điểm 27

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 27

Trang 2

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu: 27

2.3 Nội dung nghiên cứu: 28

2.4 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 30

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin: 30

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu 31

2.6 Sai số và biện pháp khắc phục 37

2.6.1 Sai số 37

2.6.2 Biện pháp khắc phục 37

2.7 Xử lý và phân tích số liệu 37

2.8 Tiêu chí đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng được nghiên cứu 37

2.8.1 Kiến thức 37

2.8.2 Thái độ 38

2.8.3 Thực hành 38

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 39

2.10 Hạn chế nghiên cứu 40

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu của sinh viên học viện y dược học cổ truyền Việt Nam 41

3.2 Kiến thức về bệnh sốt xuất huyết Dengue của sinh viên học viện y dược học cổ truyền Việt Nam 42

3.2.1 Kiến thức chung về bệnh sốt xuất huyết Dengue của sinh viên 42

3.2.2 Kiến thức về trung gian truyền bệnh 43

3.2.3 Kiến thức về điều trị bệnh SXHD 46

3.2.4 Biện pháp kiểm soát véc tơ SXHD 49 3.2.2 Thái độ phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue của sinh viên .51

Trang 3

3.3.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng chống SXH của sinh viên 563.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ về phòng chống SXHD của sinh viên 563.3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành về phòng chống SXHD của sinh viên 573.3.4 Mối liên quan đến kiến thức và thái độ với thực hành của sinh viên

về phòng chống SXHD 57

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59

4.1 Bàn luận về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 594.2 Bàn luận về kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống sốt xuất huyếtDengue của sinh viên Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam 604.2.1 Kiến thức phòng chống sốt xuất huyết Dengue của sinh viên Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam 604.2.2 Thái độ phòng chống sốt xuất huyết Dengue của sinh viên Học viện

y dược học cổ truyền Việt Nam 654.2.3 Thực hành phòng chống sốt xuất huyết Dengue của sinh viên Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam 664.3 Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hànhphòng chống sốt xuất huyết Dengue của sinh viên Học viện y dược học cổtruyền Việt Nam 68

KẾT LUẬN 70 KIẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Bảng 1.1 Tình hình mắc và chết SXHD ở Việt Nam, 2000 – 2011 12

Bảng 1.2 Phân bố ca mắc SXHD tại Hà Nội từ 2006-2011 theo địa dư 14 Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 41

Bảng 3.2 Kiến thức về triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết Dengue 42

Bảng 3.3 Kiến thức về phương thức lây truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue 43

Bảng 3.4 Kiến thức của sinh viên về điều trị bệnh SXHD theo YHHĐ .46

Bảng 3.5 Kiến thức của sinh viên về điều trị bệnh SXHD theo YHCT 47 Bảng 3.6 Xử trí ban đầu khi có người bị bệnh SXHD 47

Bảng 3.7 Hiểu biết về vắc xin phòng bệnh SXHD 48

Bảng 3.8 Hiểu biết về phòng bệnh SXHD của sinh viên 49

Bảng 3.9 Hiểu biết của sinh viên về cách phòng bệnh SXHD 49

Bảng 3.10 Kiến thức của sinh viên về biện pháp kiểm soát, diệt bọ gậy 50 Bảng 3.11 Kiến thức về kiểm soát và phòng ngừa muỗi sốt xuất huyết của sinh viên 50

Bảng 3.12 Kiến thức đúng trong phòng chống bệnh SXHD 51

Bảng 3.13 Thái độ với trách nhiệm kiểm soát véc tơ sốt xuất huyết Dengue 51

Bảng 3.14 Thái độ đối với biện pháp kiểm soát bọ gậy sốt xuất huyết Dengue 52

Bảng 3.15 Thái độ đối với các biện pháp kiểm soát muỗi sốt xuất huyết Dengue 53

Bảng 3.16 Thái độ đúng trong phòng bệnh SXHD 53

Bảng 3.17 Áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh SXHD 54

Trang 5

Bảng 3.20 Thực hành đúng trong phòng chống bệnh SXHD 55 Bảng 3.21 Mối liên quan giữa giới và kiến thức về SXHD của sinh viên

56

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa giới tính và thái độ phòng chống SXHD.56 Bảng 3.23 Mối liên quan đến giới tính với thực hành về SXHD của sinh

viên 57 Bảng 3.24 Mối liên hệ giữa kiến thức và thực hành về phòng chống SXH

Trang 6

Biểu đồ 1.1 Xu hướng mắc bệnh SXHD trên thế giới 1955-2007 9 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ kiến thức của sinh viên về nguyên nhân gây bệnh sốt

xuất huyết Dengue 43 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ kiến thức của sinh viên về loài muỗi truyền bệnh

SXHD 44 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ kiến thức của sinh viên về thời gian muỗi đốt người

trong ngày của muỗi truyền bệnh SXHD 45 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ kiến thức của sinh viên về nới muỗi truyền bệnh

SXHD đẻ trứng 46 Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ hậu quả của bệnh nếu không tới CSYT 48 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ thái độ với biện pháp phòng chống bệnh SXHD 52

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, gâydịch do muỗi truyền, bệnh lưu hành trên 100 nước thuộc các khu vực có khíhậu nhiệt đới và cận nhiệt đới vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương.Khoảng 40% dân số thế giới (2,5 tỉ người) hiện đang sống trong vùng nguy

cơ, ước tính có khoảng 50 triệu ca nhiễm Dengue mỗi năm, trong đó khoảng

500 ngàn ca SXHD nhập viện [2], [49]

Việt Nam đứng đầu trong các nước khu vực Đông Nam Á về tỉ lệ mắcbệnh SXHD Bệnh SXHD, chiếm tỉ lệ cao nhất trong các bệnh lây truyền dovéc tơ [4], đồng thời cũng là bệnh gây tử vong hàng đầu trong tổng số 24bệnh truyền nhiễm phải báo cáo theo qui định của Bộ Y tế Việt Nam [41]

Từ năm 1999, Chương trình Mục Tiêu Quốc Gia phòng chống SXHD đãtriển khai, với mục tiêu giảm chết, giảm mắc, khống chế không để dịch bùngphát và xã hội hóa hoạt động phòng SXHD dựa vào cộng đồng [31] Trong

đó, chiến lược giảm mắc chủ yếu là diệt véc tơ truyền bệnh thông qua cáchoạt động của mạng lưới Cộng tác viên (CTV), chiến dịch diệt bọ gậy (lăngquăng) dựa vào cộng đồng và hoạt động xử lý ổ dịch nhỏ quy mô thôn

Từ năm 2000, mô hình chiến dịch diệt bọ gậy đã làm giảm chỉ số véc tơ

ở cộng đồng rất nhiều Mô hình này chỉ có tác động trong thời gian ngắn [20].Kết quả phòng chống SXHD từ 1999 đến 2009 cho thấy, số chết có chiềuhướng giảm nhưng số mắc không giảm nhiều, nguy cơ bùng phát dịch luôntiềm ẩn trong cộng đồng [31] Thực tế có được mô hình kiểm soát véc tơphòng chống SXHD hiệu quả, có thể duy trì và nhân rộng là điều mà các cấpChính quyền và Ngành Y tế luôn mong đợi Để Chương trình phòng chốngSXHD có hiệu quả thì ngoài sự tham gia của Ngành Y tế, Chính quyền, Ban

Trang 8

ngành đoàn thể, người dân trong đó không thể thiếu một nguồn lực quan trọng

đó là các sinh viên [39] Tuy nhiên, trong thời gian qua chưa có kênh truyềnthông phù hợp cho các sinh viên nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành vềcác bệnh truyền nhiễm nói chung cũng như bệnh SXHD nói riêng Các anh(chị) sinh viên có kiến thức, thái độ và thực hành tốt trong phòng chốngSXHD sẽ giúp họ tự bảo vệ mình, bảo vệ người thân trong gia đình và tránhlây lan dịch SXHD trong cộng đồng

Xuất phát từ những yêu cầu trên chúng tôi tiến hành: “Nghiên cứu kiến thức, thực hành phòng chống SXHD của sinh viên Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2018” Đây là mô hình phòng chống SXHD trong nhà

trường thí điểm đầu tiên của tỉnh để nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống sốt xuất huyết Dengue của sinh viên Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống sốt xuất huyết Dengue của đối tượng nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.2 Véc tơ truyền bệnh

Bệnh SXHD do muỗi Aedes cái truyền Ở khu vực Đông Nam Á, muỗi Aedes aegypti (Ae.aegypti) là véc tơ chính trong các vụ dịch SXHD Muỗi Aedes albopictus (Ae.albopictus) được xác định là véc tơ thứ hai

nhưng cũng là nguồn duy trì vi rút quan trọng Tuy nhiên tại Việt Nam,

muỗi Ae.albopictus chỉ có mặt trong một số ít các vụ dịch với chỉ số mật độ

rất thấp và cũng chưa có kết quả phân lập vi rút Dengue dương tính từ

Ae.albopictus

Aedes aegypti có vòng đời biến thái hoàn toàn với ấu trùng sống trong

nước, chu kỳ phát triển gồm 4 giai đoạn: trứng, bọ gậy, quăng và muỗi trưởngthành, trong đó chỉ có giai đoạn trưởng thành liên quan trực tiếp với việctruyền bệnh Thời gian trung bình từ trứng đến muỗi trưởng thành trong điềukiện thí nghiệm là 8,35 ngày, dài nhất 10 ngày, ngắn nhất 7 ngày

Trang 10

Muỗi trưởng thành có mầu đen hoặc nâu đen với nhiều đốm trắng bạc ởthân và chân Muỗi cái trưởng thành có thể giao phối trong không gian hẹp,hút máu người hoặc động vật, nhưng thích hút máu người nhiều hơn, thờigian hoạt động chủ yếu vào buổi sáng sớm và chiều tối Muỗi cái thường sốngtrong nhà, nơi kín gió, trú đậu ở cả nơi tối và sáng, đặc biệt ở nơi treo các loạiquần áo đang mặc dở, chăn màn (68-71%) Do đó biện pháp phun hoá chất tồn

lưu trên tường để diệt Aedes aegypti trong các vụ dịch đã không được áp dụng vì rất ít hiệu quả Muỗi Aedes chỉ đẻ trứng ở những nơi chứa nước sạch như bể,

chum vại, các dụng cụ phế thải Vì vậy việc cọ rửa các dụng cụ chứa nước và thudọn phế thải là biện pháp hữu hiệu để phòng chống bệnh SXHD

1.1.3 Nguồn bệnh và khối cảm thụ

Tất cả mọi người đều có khả năng mắc bệnh SXHD và người là vật chủduy nhất với sự nhiễm đa dạng, từ nhiễm thể ẩn không triệu chứng đến cóbiểu hiện lâm sàng nhẹ hoặc tình trạng xuất huyết nặng, sốc và tử vong

Sau khi nhiễm với týp Dengue nào thì có miễn dịch lâu dài với týpDengue đó nhưng chỉ bảo vệ được một phần và tạm thời với 3 týp còn lại Sauthời kỳ ủ bệnh (thường kéo dài từ 3 đến 14 ngày), bệnh khởi phát đột ngột vớisốt cao kèm theo các triệu chứng không đặc hiệu như đau đầu, đau hốc mắt,mỏi cơ khớp, mệt mỏi, phát ban Sau đó các dấu hiệu xuất huyết như dấu hiệudây thắt dương tính, chấm, mảng xuất huyết, chảy máu chân răng, chảy máucam, kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện sớm, ỉa phân đen…Giai đoạn sốt cấptính có thể kéo dài từ 2 – 7 ngày Khả năng truyền vi rút sang người lành đượcthực hiện khi muỗi hút máu bệnh nhân ở giai đoạn vi rút huyết (từ 6-18 giờtrước đến khoảng 5 ngày sau khi bệnh khởi phát) Như vậy bệnh nhân lànguồn lây ngay trước thời kỳ sốt cho đến cuối giai đoạn sốt, trung bình thờigian lây là 6 -7 ngày Bên cạnh bệnh nhân, những người nhiễm vi rút nhưngkhông có biểu hiện lâm sàng cũng là một nguồn lây bệnh đáng chú ý

Trang 11

1.1.4 Diễn biến của bệnh SXHD

Bệnh SXHD có biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biến nhanh chóng từnhẹ đến nặng Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn:giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục Phát hiện sớm bệnh

và hiểu rõ những vấn đề lâm sàng trong từng giai đoạn của bệnh giúp chẩnđoán sớm, điều trị đúng và kịp thời, nhằm cứu sống người bệnh

Giai đoạn sốt bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng: Sốt cao đột ngột, liên tục,

nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, da xung huyết, đau cơ, đau khớp, nhức hai hốmắt, nghiệm pháp dây thắt dương tính, thường có chấm xuất huyết ở dưới da,chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam

Giai đoạn nguy hiểm: Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh, người bệnh có thể

còn sốt hoặc đã giảm sốt và có thể các biểu hiện sau:

- Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéodài 24-48 giờ):

+ Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nề mi mắt, gan to, có thể đau.+ Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện vật vã,bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt(hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg), tụt huyết áp hoặc không đođược huyết áp, tiểu ít

- Xuất huyết:

+ Xuất huyết dưới da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyếtthường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạngsườn hoặc mảng bầm tím

+ Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu Kinh nguyệtkéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn

+ Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não là biểu hiện nặng

Trang 12

Một số trường hợp nặng có thể có biểu hiện suy tạng như viêm gannặng, viêm não, viêm cơ tim Những biểu hiện nặng này có thể xảy ra ở một

số người bệnh không có dấu hiệu thoát huyết tương rõ hoặc không sốc

Giai đoạn hồi phục: Sau 24-48 giờ của giai đoạn nguy hiểm, có hiện tượng tái

hấp thu dần dịch từ mô kẽ vào bên trong lòng mạch Giai đoạn này kéo dài48-72 giờ

- Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định vàtiểu nhiều

- Có thể có nhịp tim chậm và thay đổi về điện tâm đồ

- Trong giai đoạn này, nếu truyền dịch quá mức có thể gây ra phù phổihoặc suy tim

Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:

- Biểu hiện xuất huyết có thể như nghiệm pháp dây thắt dương tính,chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam

- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn

- Da xung huyết, phát ban

- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt

b) Cận lâm sàng

- Hematocrit bình thường (không có biểu hiện cô đặc máu) hoặc tăng

- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm

Trang 13

- Số lượng bạch cầu thường giảm.

* SXHD có dấu hiệu cảnh báo.

Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của SXHD, kèm theo các dấu hiệucảnh báo sau:

+ Hematocrit tăng cao

+ Tiểu cầu giảm nhanh chóng

Nếu người bệnh có những dấu hiệu cảnh báo trên phải theo dõi sátmạch, huyết áp, số lượng nước tiểu, làm xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu và cóchỉ định truyền dịch kịp thời

*

SXHD nặng

Khi người bệnh có một trong các biểu hiện sau:

- Thoát huyết tương nặng dẫn đến sốc giảm thể tích (Sốc SXHD), ứdịch ở khoang màng phổi và ổ bụng nhiều

Trang 14

- Sốc SXHD được chia ra 2 mức độ để điều trị bù dịch:

+ Sốc SXHD: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹthoặc tụt, kèm theo các triệu chứng như da lạnh, ẩm, bứt rứt hoặc vật vã li bì

+ Sốc SXHD nặng: Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đođược

- Chú ý: Trong quá trình diễn biến, bệnh có thể chuyển từ mức độ nhẹ

sang mức độ nặng, vì vậy khi thăm khám cần phân độ lâm sàng để tiên lượngbệnh và có kế hoạch xử trí thích hợp

b) Xuất huyết nặng

- Chảy máu cam nặng (cần nhét gạc vách mũi), rong kinh nặng, xuấthuyết trong cơ và phần mềm, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng, thườngkèm theo tình trạng sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa

có thể dẫn đến suy đa phủ tạng và đông máu nội mạch nặng

- Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở người bệnh dùng các thuốckháng viêm như acetylsalicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticoid,tiền sử loét dạ dày, tá tràng, viêm gan mạn

c) Suy tạng nặng

- Suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000 U/L

- Suy thận cấp

- Rối loạn tri giác (Sốt xuất huyết thể não)

- Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan khác

1.2 Tình hình bệnh SXHD

1.2.1 Tình hình SXHD trên thế giới

Số mắc SXHD trên thế giới có xu hướng ngày càng gia tăng Giai đoạn1955-1959 số mắc trung bình hàng năm chỉ là 908 trường hợp, cho đến nhữngnăm 1980-1989 con số này đã tăng vọt lên 295.591 và 884.462 trong giaiđoạn 2000-2005 (biểu đồ 1.1) Chỉ tính riêng năm 1998, có tổng số 1,3 triệu

Trang 15

ca mắc SXHD và trên 3600 trường hợp tử vong được báo cáo cho Tổ chức Y

tế Thế giới

Khoảng thời gian từ 1975 đến 1995 dịch đã xảy ra ở 102 nước thuộcnăm trong sáu khu vực là thành viên của Tổ chức y tế Thế giới, chỉ trừ khuvực châu Âu, bao gồm 20 nước châu Phi, 4 nước khu vực Địa Trung Hải, 29nước khu vực Tây Thái Bình Dương, 42 nước thuộc châu Mỹ, 7 nước khuvực Đông Nam Á Cho tới nay, bệnh có tính lưu hành địa phương tại Châu

Mỹ, Châu Phi và Địa Trung Hải Tại khu vực châu Á bệnh là gánh nặng về y

tế tại các nước có dịch lưu hành

Biểu đồ 1.1: Xu hướng mắc bệnh SXHD trên thế giới 1955-2007

1.2.2 Tình hình SXHD tại Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương

Tại khu vực Đông Nam Á, từ năm 2000, dịch SXHD lan rộng đến cáckhu vực mới và gia tăng tại các khu vực bệnh lưu hành sẵn có Trong năm

2003, có 8 quốc gia bao gồm Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia, Maldives,Myanmar, Sri Lanka, Thái Lan và Đông Timor báo cáo các ca bệnh SXHD.Năm 2004, Bhutan báo cáo bùng nổ dịch lần đầu tiên Vào tháng 11 năm

Trang 16

2006, Nepal báo cáo các ca SXHD tại bản địa lần đầu tiên Cộng hòa dân chủnhân dân Triều Tiên là quốc gia duy nhất tại khu vực Đông Nam không cóbáo cáo về các ca SXHD tại bản địa

Ước tính trung bình hàng năm tại khu vực Đông Nam Á, có khoảng386.000 người mắc bệnh (2001-2010) và khoảng 2.162 người tử vong dobệnh, ước tính chi phí hàng năm cho bệnh là 950 triệu đô la Mỹ, trong đó chiphí trực tiếp là 451 triệu, gián tiếp là 499 triệu Indonesia là quốc gia chịuthiệt hại nặng nhất, tiếp theo là Thái Lan, chi phí trung bình một năm cho 1người dân trong toàn khu vực là khoảng 1,65 đô la Mỹ

Các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á được chia thành 4 khu vựckhí hậu khác biệt với khả năng lan truyền SXHD khác nhau Tại các quốc gia

có khí hậu nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo như Indonesia, Myanmar, SriLanka, Thái Lan và Đông Timor, dịch SXHD là một vấn đề y tế công cộngquan trọng Muỗi Aedes aegypti có mặt ở cả khu vực thành thị và nông thôn,nhiều tuýp huyết thanh vi rút Dengue lưu hành tại đây và SXHD là một trongnhững nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhập viện và tử vong cho trẻ anh( chị).Các quốc gia có vùng khí hậu khô và ẩm như Bangladesh, Ấn Độ vàMaldives, các dịch bệnh theo chu kỳ đang gia tăng về tần suất, tỷ lệ và lanrộng về phạm vi địa lý với sự có mặt của nhiều tuýp huyết thanh của vi rútđang lưu hành Theo báo cáo, tỉ lệ tử vong/mắc tại các nước trong khu vựcgiai đoạn 2000 – 2007 là dưới 0,2% đến 5%, thấp nhất tại Thái Lan (dưới0,2%) và cao nhất tại Ấn Độ, Indonesia và Myanmar (3-5%) Tại Indonesia,hơn 35% dân số cả nước sống tại khu vực thành thị, 150.000 ca bệnh đượcbáo cáo vào năm 2007 với hơn 25.000 ca được báo cáo ở Jakarta và phía TâyJava Tỉ lệ tử vong/mắc xấp xỉ 1% Từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2007,Myanmar báo cáo có 9.578 ca, tỷ lệ tử vong/mắc là hơn 1% Tại Thái Lan,tình hình SXHD được báo cáo ở 4 khu vực: miền Bắc, miền Trung, vùng

Trang 17

Đông Bắc và miền Nam Tháng 6 năm 2007, bùng nổ dịch xuất hiện tại cáctỉnh Trat, Bangkok, Chiangrai, Phetchabun, Phitsanulok, Khamkaeng Phet,Nakhon Sawan và Phit Chit Tổng số 58.836 ca được báo cáo từ tháng 1 đếntháng 11 năm 2007 Tỉ lệ tử vong/mắc tại Thái Lan dưới mức 0.2%

Tại khu vực Tây Thái Bình Dương, trong thời gian từ năm 2001-2008,tổng số 1.020.333 ca bệnh được báo cáo tại Campuchia, Malaysia, Philippines

và Việt Nam - 4 quốc gia tại khu vực Tây Thái Bình Dương với số ca mắc và

tử vong cao nhất Số ca tử vong tại 4 quốc gia này là 4.798 ca (báo cáo chínhthức của các quốc gia) So với các quốc gia khác trong khu vực số ca mắc và

tử vong cao nhất tại Campuchia và Philippine năm 2008

1.2.3 Tình hình SXHD tại Việt Nam

Tại Việt Nam, vụ dịch SXHD đầu tiên xảy ra ở miền Bắc vào năm 1958được Chu Văn Tường và Mihow thông báo vào năm 1959 ở miền Nam vàonăm 1960 với 60 bệnh nhân nhi tử vong Từ đó bệnh trở thành dịch lưu hành địaphương ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và dọc theo bờ biển miềnTrung Bệnh không chỉ xuất hiện ở đô thị mà cả ở vùng nông thôn, nơi cómuỗi truyền bệnh SXHD Trong giai đoạn từ 2009-2011, tại Việt Nam trungbình hàng năm ghi nhận 101.319 trường hợp mắc, 85 trường hợp tử vong,trong đó năm 2010 có số mắc cao nhất với 128.710 trường hợp mắc, 109trường hợp tử vong Số mắc và tử vong do SXHD trong các năm chủ yếu xảy

ra ở các tỉnh phía Nam (mắc chiếm 68,6 %, tử vong chiếm 83,5% cả nước) vàtrẻ em dưới 15 tuổi là lứa tuổi mắc SXHD nhiều nhất tại khu vực phía Nam

Số mắc SXHD gia tăng tại tất cả các khu vực vào thời điểm mùa mưa từtháng 6 đến tháng 11 Chỉ số Breteau và chỉ số mật độ muỗi cao nhất trongthời điểm mùa mưa và trùng với thời điểm gia tăng số mắc (từ tháng 6 đếntháng 10 hàng năm) Có cả 04 týp vi rút D1, D2, D3, D4 gây SXHD giai đoạn2009-2011 nhưng chủ yếu là týp D1, D2

Trang 18

Bệnh SXHD ở Việt Nam phát triển theo mùa và cũng có sự khác biệtgiữa miền Bắc và miền Nam Ở miền Bắc bệnh thường xảy ra từ tháng 4 đếntháng 11, những tháng khác bệnh ít xảy ra vì thời tiết lạnh, ít mưa, không

thích hợp cho sự sinh sản và hoạt động của Ae.aegypti Bệnh phát triển nhiều

hơn từ tháng 6 đến tháng 10 và đỉnh cao vào tháng 7, tháng 8, tháng 9 vàtháng 10 Ở miền Nam và nam Trung bộ bệnh SXHD xuất hiện trong suốtnăm với tần số mắc nhiều hơn vào tháng 4 đến tháng 11, đỉnh cao cũng vàonhững tháng 7,tháng 8, tháng 9 và tháng 10

Bảng 1.1: Tình hình mắc và chết SXHD ở Việt Nam, 2000 – 2011

100.000 dân Số chết

Tỷ lệ chết/ mắc (%)

Trang 19

1.2.4 Tình hình SXHD tại Hà Nội

Hà Nội là một trong các tỉnh trọng điểm về SXHD của miền Bắc với sốmắc hàng năm từ hàng ngàn đến chục ngàn ca bệnh Qua nhiều năm theo dõicho thấy số mắc bệnh tập trung chủ yếu ở khu vực nội thành và ven nội, nơi cótốc độ đô thị hoá cao như: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Đống Đa,Thanh Xuân, Từ Liêm, Thanh Trì và Hà Đông Tại khu vực nội thành tìnhtrạng thiếu nước sạch đã dẫn tới thói quen tích trữ nước sạch của người dân

và tạo ra các dụng cụ chứa nước, tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi truyềnbệnh SXHD đẻ trứng Bên cạnh tình trạng thiếu nước sạch, tại khu vực nộithành tỷ lệ người dân ngoại tỉnh, ngoại huyện đến thuê trọ sinh sống tạm bợ, ýthức vệ sinh phòng chống dịch bệnh kém cũng là yếu tố lây lan và bùng phátdịch Tại khu vực các quận, huyện ven nội nơi có các công trường xây dựngkéo dài, tại đây công nhân sống trong điều kiện tạm bợ, ý thức vệ sinh phòngchống dịch bệnh kém, vào mùa mưa thường có nhiều dụng cụ chứa nước Tất

cả các yếu tố trên làm tăng nguy cơ lây lan và bùng phát dịch tại khu vực nộithành và ven nội đặc biệt là đối tượng sinh viên, sinh viên và người lao động

tự do chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao trong tổng số mắc toàn thành phố

Về số mắc bệnh, từ năm 2006 đến 2011, hàng năm đều ghi nhận cabệnh SXHD ở mức cao dao động từ khoảng 1.806 đến 16.090 ca và số mắctrung bình mỗi năm là 5.110 ca Riêng năm 2009 ghi nhận số mắc cao nhất tới16.090 ca và cũng là năm có số mắc cao nhất trong vòng 20 năm Các ca bệnhchủ yếu ở dạng tản phát hoặc trong các vụ dịch nhỏ (ngoại trừ một số ổ dịchquy mô vừa vào năm 2009)

Trang 20

Bảng 1.2: Phân bố ca mắc SXHD tại Hà Nội từ 2006-2011 theo địa dư

1.3 Các hoạt động phòng chống bệnh SXHD

Các hoạt động phòng chống bệnh SXHD tại miền Bắc chính thức đượcthực hiện từ năm 1999 thông qua việc thành lập Dự án phòng chống sốt xuấthuyết khu vực miền Bắc - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương Trong 2 nămđầu tiên chỉ có 10/28 tỉnh, thành phố được triển khai dự án với mô hình “Huyđộng cộng đồng trong phòng chống sốt xuất huyết” Đến năm 2004, dự án đãtriển khai ra 18 tỉnh thành phía Bắc và từ năm 2005 toàn bộ 28 tỉnh thành phíaBắc gồm cả các tỉnh Tây Bắc Bắc Bộ đã được triển khai dự án

Hiện nay SXHD là một trong 28 bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải giámsát và báo cáo trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm của Việt Nam, các

Trang 21

hoạt động giám sát phát hiện và đáp ứng với bệnh SXHD được lồng ghéptrong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm nói chung và được ưu tiên là mộttrong các chương trình quốc gia y tế phòng chống các bệnh dịch nguy hiểmcho cộng đồng , Với mục tiêu là lớn là giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ chết,khống chế không để dịch lớn xảy ra các hoạt động phòng chống bệnh SXHDtập trung vào việc phát hiện sớm bệnh nhân mắc bệnh, các yếu tố nguy cơbùng phát dịch và tổ chức các biện pháp đáp ứng chống dịch kịp thời ngay cảkhi chưa có dịch và khi đã có dịch xảy ra.

Hà Nội là tỉnh loại A về SXHD theo phân loại của Bộ Y tế, với tỷ lệmắc hằng năm cao nhất trong 28 tỉnh, thành phố miền Bắc Tại Hà Nội, cáchoạt động phòng chống SXHD được triển khai tại 29/29 quận, huyện, thị xã,

577 xã, phường, thị trấn, với các nội dung hoạt động theo hướng dẫn củachương trình phòng chống SXHD khu vực miền Bắc và Bộ Y tế, nhưng cáchoạt động ưu tiên như: thành lập mạng lưới cộng tác viên, thực hiện các chiếndịch vệ sinh môi trường diệt bọ gậy, phun hóa chất chủ động diệt muỗi trưởngthành chỉ tập trung vào 10 quận, huyện và 60 xã, phường trọng điểm trên toànthành phố

1.3.1 Khi chưa có ổ dịch

Các hoạt động giám sát và chủ động phòng chống SXHD được tiếnhành thường kỳ, thường xuyên ngay từ khi chưa có ổ dịch được thông báobao gồm: giám sát dịch tễ học, phòng chống véc tơ chủ động và chuẩn bị sẵnsàng thuốc hóa chất phương tiện, nhân lực phục vụ chống dịch khi có dịchxảy ra

Giám sát dịch tễ: Bao gồm giám sát véc tơ (muỗi, bọ gậy) và giám sát

tính nhạy cảm của véc tơ với các hóa chất diệt côn trùng, giám sát bệnh nhân,giám sát huyết thanh và vi rút Theo dõi diễn biến thời tiết, môi trường và kếtquả biện pháp phòng chống chủ động Giám sát véc tơ nhằm xác định nguồn

Trang 22

sinh sản chủ yếu của muỗi truyền bệnh, sự biến động của véc tơ, tính nhạycảm của véc tơ với các hóa chất diệt côn trùng và đánh giá hoạt động phòngchống véc tơ tại cộng đồng Điểm giám sát véc tơ được lựa chọn tại xã điểm

và hai điểm không thuộc xã điểm Giám sát muỗi trưởng thành bằng phươngpháp soi bắt muỗi đậu nghỉ trong nhà bằng ống tuýp hoặc máy hút cầm tay.Giám sát bọ gậy thường xuyên: 1 tháng 1 lần cùng với giám sát muỗi trưởngthành Sau khi bắt muỗi, tiến hành điều tra bọ gậy bằng quan sát, ghi nhận ởtoàn bộ dụng cụ chứa nước trong và quanh nhà Giám sát ổ bọ gậy nguồn:Phương pháp này dựa vào kết quả đếm toàn bộ số lượng bọ gậy Aedes trongcác chủng loại dụng cụ chứa nước khác nhau để xác định nguồn phát sinhmuỗi Aedes chủ yếu của từng địa phương theo mùa trong năm hoặc theo từnggiai đoạn để điều chỉnh, bổ sung các biện pháp tuyên truyền và phòng chốngvéc tơ thích hợp Giám sát độ nhạy cảm và thử sinh học của muỗi Aedesaegypti, Aedes albopictus đối với các hóa chất diệt côn trùng trước mùa dịch

Phòng chống véc tơ chủ động: Thực hiện thường xuyên ngay từ khi

chưa có dịch, bao gồm: tuyên truyền nâng cao nhận thức về SXHD và huyđộng sự tham gia của cộng đồng phát hiện loại bỏ ổ bọ gậy: loại bỏ các vậtdụng phế thải, sử dụng tác nhân sinh học diệt bọ gậy (thả cá, thả mesocyclops,tập huấn cho lãnh đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể, mạng lưới y tế,cộng tác viên, giáo viên, sinh viên nhà trường về bệnh SXHD, các hoạt động

cụ thể loại trừ nơi sinh sản của véc tơ, điều tra xác định ổ bọ gậy nguồn tại địaphương và biện pháp xử lý thích hợp cho từng chủng loại ổ bọ gậy, tổ chứccác hoạt động diệt bọ gậy thường xuyên đến từng hộ gia đình thông qua hoạtđộng của cộng tác viên y tế, sinh viên và các tổ chức quần chúng (thả cá, thảmesocyclops, đậy nắp, loại bỏ vật dụng phế thải, phun chủ động hóa chất diệtmuỗi tại những nơi có nguy cơ cao

Giám sát bệnh nhân SXHD:

Trang 23

Ca bệnh giám sát:

Người sống hoặc đến từ vùng có ổ dịch hoặc lưu hành SXHD trongvòng 14 ngày có biểu hiện sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất

2 trong các dấu hiệu sau:

- Biểu hiện xuất huyết có thể ở nhiều mức độ khác nhau như: nghiệmpháp dây thắt dương tính, chấm/mảng xuất huyết ở dưới da, chảy máu chânrăng hoặc chảy máu cam

+ Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn

+ Da xung huyết, phát ban

+ Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt

Giám sát huyết thanh và vi rút Dengue: Thu thập bệnh phẩm của

bệnh nhân trong diện giám sát để xét nghiệm huyết thanh và vi rút học.Những mẫu máu trong vòng 5 ngày kể từ ngày khởi phát dùng để chẩnđoán xác định và định týp vi rút Dengue bằng phân lập vi rút và xác địnhvật liệu di truyền hoặc kháng nguyên Những mẫu máu sau 5 ngày kể từngày khởi phát dùng để chẩn đoán xác định nhiễm vi rút Dengue bằng pháthiện kháng thể IgM

Tổ chức sẵn sàng chống dịch: Xây dựng kế hoạch phòng chống

SXHD hàng năm của các cấp, chuẩn bị sẵn sàng nhân lực bao gồm đội chốngdịch cơ động gồm: cán bộ điều trị, dịch tễ, côn trùng được trang bị đủ hóachất, máy móc, phương tiện

1.3.2 Khi có ổ dịch

Trang 24

Khi có ổ dịch SXHD cùng với việc điều trị cấp cứu bệnh nhân mắcbệnh cần thực hiện các biện pháp đáp ứng phòng chống dịch lây lan, baogồm: Phun hóa chất diệt muỗi, giám sát phát hiện bệnh nhân mới và giám sátvéc tơ, tuyên truyền huy động cộng đồng tham gia phòng chống dịch, tổ chứccác chiến dịch vệ sinh môi trường diệt bọ gậy

1.3.3 Hệ thống thông tin, báo cáo bệnh SXHD

Hệ thống thông tin báo cáo bệnh SXHD nằm trong hệ thống thông tinbáo cáo bệnh truyền nhiễm của Bộ Y tế và được tăng cường bởi các hoạtđộng của chương trình mục tiêu quốc gia về y tế phòng chống bệnh sốt xuấthuyết Hệ thống này bao gồm toàn bộ tổ chức của hệ thống y tế dự phòng: cán

bộ nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên đến trạm Y tế, xã, phường, Trungtâm Y tế quận, huyện, Trung tâm Y tế dự phòng, các Viện Vệ sinh Dịch tễtrung ương và Bộ Y tế, cùng sự tham gia của hệ thống phòng khám đa khoa,bệnh viện các tuyến trong giám sát phát hiện bệnh nhân Chức năng, nhiệm vụ

cụ thể của các thành phần được quy định cụ thể như sau:

- Y tế thôn/bản, cộng tác viên và các phòng khám chuyên khoa tư nhân

có trách nhiệm thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu cho Trạm Y tế(TYT) xã, phường, thị trấn

- TYT xã có trách nhiệm tổng hợp, xác minh và báo cáo số liệu BTNtrong địa bàn xã cho Trung tâm Y tế (TTYT) quận, huyện, thị xã,đồng thời thực hiện việc phản hồi thông tin cho các đơn vị thuộc địabàn phụ trách

- Đơn vị y tế tại các công nông trường, xí nghiệp, nhà máy, cơ quan,trường học, bệnh viện huyện, các phòng khám đa khoa (PKĐK) tưnhân có trách nhiệm tổng hợp, xác minh và báo cáo số liệu tại cơ sởmình cho TTYT huyện

- TTYT huyện có trách nhiệm phân tích, báo cáo số liệu BTN trong

Trang 25

địa bàn huyện cho Trung tâm Y tế dự phòng (TTYTDP) thành phố,đồng thời thực hiện việc phản hồi thông tin cho các đơn vị thuộc địabàn phụ trách.

- TTYTDP thành phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo thông tin BTNtại cơ sở mình cho Sở Y tế, Cục Y tế dự phòng, các Viện dịch tễ phụtrách khu vực và thông tin bệnh về bệnh sốt rét, bệnh do ký sinh trùng,côn trùng cho các Viện Sốt rét phụ trách khu vực, đồng thời thực hiệnviệc phản hồi thông tin cho các đơn vị thuộc địa bàn phụ trách

Trang 26

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm

(Nguồn: Thông tư số 48 /2010/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2010)

1.4 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về kiến thức thực hành phòng chống SXHD

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Năm 2011, Linda K lee và cộng sự đã tiến hành một cuộc điều tranhằm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của cán bộ y tế làm công tácchăm sóc sức khỏe ban đầu tại Singapore, 366 cán bộ y tế đã trả lời bộ câu hỏi

Báo cáo/thông tin trực tiếp

Trao đổi, phản hồi thông tin

Trung tâm YTDP tỉnh

Trung tâm

Y tế huyện

Bệnh viện huyện, Phòng khám đa khoa tư nhân

Bệnh viện tỉnh, Bệnh viện của Bộ,ban, ngành, Bệnh viện tư nhân

Trạm y tế xã

Sở

Y tế

Phòng khám chuyên

khoa tư nhân Y tế thôn bản

Đơn vị y tế cơ quan/

doanh nghiệp

Trang 27

qua thư và kết quả của 364 người trả lời đầy đủ 25 câu hỏi được đưa vào phântích Kết quả cho thấy: Trong 3 câu hỏi hiểu biết chung về bệnh SXHD 90 %cán bộ y tế trả lời đúng 2 hoặc 3 câu, tỷ lệ trả lời đúng 2 câu là 35% và đúng

cả 3 câu là 55% Trong số 21 đối tượng trên 40 tuổi 72% trả lời đúng cả 3câu, cao hơn tỷ lệ này ở tất cả đối tượng là 47,6% (p < 0.001) Khoảng 50%cán bộ y tế sử dụng các test chẩn đoán nhanh thường xuyên, cán bộ y tế ởnhóm nhiều tuổi hơn và nhóm làm việc tại khu vực tư nhân hay sử dụng testchẩn đoán hơn các nhóm còn lại 85% cán bộ y tế hàng ngày có theo dõi điềutrị các trường hợp bệnh nhân đã được chẩn đoán, 1/3 thường xuyên, hoặc luônluôn chuyển bệnh nhân lên tuyến trên

Năm 2011, Tzong-Shiann Ho và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứuđánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống SXHD của cán bộ y tế tạithành phố Tainan phía nam Đài Loan, bộ câu hỏi gồm 10 câu về phát hiện,các biện pháp phòng chống và thực hành điều trị SXHD, 134 bác sỹ và 130điều dưỡng đã được phỏng vấn Kết quả cho thấy: hầu hết cán bộ y tế (>90%)trả lời được véc tơ truyền bệnh là muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus,nguy cơ xảy ra dịch SXHD ở các khu vực có dụng cụ chứa nước có bọ gậy vàcác khu vực nhà hoang, nhà máy bị đóng cửa Chỉ 44,7% cán bộ y tế cho rằngbệnh SXHD đang lưu hành tại Đài Loan, 25% cán bộ y tế trả lời đúng thờigian phải báo cáo lên trung tâm kiểm soát bệnh tật tuyến trên khi phát hiệntrường hợp nghi ngờ SXHD, 42,8% cán bộ y tế trả lời đúng về dấu hiệu phátban trong ngày thứ 2 Hầu hết các câu hỏi được trả lời giống nhau ở 2 nhómbác sỹ và điều dưỡng, ngoại trừ nhóm điều dưỡng có tỷ lệ trả lời đúng caohơn về thời gian phải báo cáo trường hợp bệnh (điểm trung bình: 0.34 và0.16, p < 0.01), nhóm bác sỹ có tỷ lệ trả lời đúng hơn cao hơn về thời gianlây truyền bệnh (điểm trung bình: 0.86 và 0.75, p = 0.03)

Trang 28

Hsien-Liang Huang và cộng sự trong một nghiên cứu về kiến thức, thái

độ, thực hành với những bệnh do muỗi truyền của cán bộ y tế là bác sỹ vàđiều dưỡng tại Đài Loan cho thấy: đối với bệnh SXHD, tỷ lệ chung trả lờiđúng các câu hỏi về véc tơ truyền bệnh là 14,4% (nhóm bác sỹ là 27,1%, điềudưỡng là 9,0%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)) 96,5% trả lờiđúng về đường lây truyền bệnh, 72,8% trả lời đúng tác nhân gây bệnh (nhómbác sỹ là 92,9%, điều dưỡng là 72,0%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,001)) Tỷ lệ trả lời đúng các triệu chứng phổ biến của bệnh là 94,4%

Năm 2009, Hyo-Soon Yoo và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu vềthời gian phát hiện các dịch bệnh phải báo cáo tại Hàn Quốc Đối với bệnhSXHD kết quảcho thấy: thời gian từ khi bệnh khởi phát tới lúc được chẩnđoán là 10 ngày, khoảng thời gian từ khi khởi phát tới lúc bác sỹ thông báocho cơ quan y tế địa phương để có thể tiến hành các hoạt động phòng chốngđầu tiên là 15 ngày Thời gian bệnh nhân được báo cáo lên cơ quan kiểm soátbệnh tật quốc gia là 20 ngày sau khi khởi phát

Năm 2010, F Shuaib và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu cắt ngang

mô tả kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh SXHD của người dân tạiWestmoland, Jamaica Đối tượng nghiên cứu là 192 bố mẹ đưa trẻ đi khámbệnh tại 10 trung tâm y tế đã được chọn ngẫu nhiên trong 21 trung tâm y tế,trong đó kết quả 188 người là nữ giới được đưa vào phân tích cho thấy: tỷ lệngười dân trả lời đúng các triệu chứng điển hình của bệnh SXHD còn thấp,sốt 49,5%, phát ban 34%, đau khớp 32,5%, đau cơ 2,1% Mặt khác, hầu hếtđối tượng đều cho rằng ruồi và ve không lây truyền SXHD với tỷ lệ tươngứng là 66,5 và 71,8% Khi hỏi về biện pháp phòng chống muỗi đốt thì 58%đối tượng cho rằng che chắn cửa sổ và sử dụng màn sẽ giảm nguy cơ bị muỗiđốt, 68,1% thích sử dụng biện pháp phun hóa chất diệt muỗi và 62,2% chorằng che đậy các dụng cụ chứa nước sẽ làm giảm khả năng muỗi sinh nở

Trang 29

29,8% cho rằng không dùng aspirin khi bị bệnh và 66% cho rằng sẽ sử dụng

và 3,7% chắc chắn sẽ sử dụng.Theo thang điểm thì 54% đối tượng phỏng vấnđạt trên 80% điểm về kiến thức, 46,6% đạt trên 80% điểm về thái độ và28,5% đạt trên 80% điểm về các biện pháp thực hành phòng bệnh

Kết quả nghiên cứu của Cho Naing và cộng sự năm 2011 tại một huyệnngoại thành ở Malayxia cho thấy, trong khi 95, 9% người dân đã từng nghethấy bệnh SXHD thì đa số vẫn trả lời sai về đường truyền bệnh và thực hànhkhông đầy đủ để phòng bệnh.50,5 % cho rằng muỗi Aedes aegypti để ở nơinước bẩn và chỉ 45,5% hộ gia đình che đậy các dụng cụ chứa nước trong nhàđúng cách

Năm 2009, Maxay và cộng sự đã tiến hành điều tra kiến thức, thái độ

và thực hành của các hộ gia đình tại một huyện ngoại thành của thủ đô Viênchăn, Lào, 231 hộ gia đình đã được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi sẵn có Kếtquả cho thấy: Mặc dù 97% đối tượng được phỏng vấn đã từng nghe thấy bệnhSXHD nhưng vẫn còn thiếu những kiến thức sâu về bệnh, 33% không phânbiệt được SXHD và sốt rét, 32% tin rằng muỗi Aedes truyền bệnh sốt rét,36% không trả lời đúng về thời gian muỗi Aedes hoạt động là vào sáng sớm

và chập tối, chỉ 10 % người dân cho rằng các dụng cụ chứa nước trong nhà cóthể là chỗ cho muỗi Aedes đẻ trứng

1.4.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Nguyễn Ngọc San, Lê Bách Quang đã tiến hành nghiên cứu về nhậnthức, thái độ, thực hành phòng chống muỗi truyền bệnh của cộng đồng, cán

bộ y tế và các biện pháp can thiệp tại hai quận Đống Đa và Thanh Xuân củathành phố Hà Nội từ 2004-2006 Kết quả điều tra cho thấy tại quận Đống Đa

và Thanh Xuân số người hiểu biết về vector truyền bệnh SXHD tương đốicao Tương ứng như sau: Số người hiểu biết về nguyên nhân truyền bệnhSXHD là do muỗi vằn (Ae.aegypti) chiếm 81,9% và 92,4% Muỗi đẻ trứng tại

Trang 30

các dụng cụ chứa nước 74,7% và 42,3% Tuy nhiên sự hiểu biết về tập tínhhút máu của muỗi Ae.aegypti chỉ đạt từ 45,0 - 56,0% và 4,0 - 31,1% Thựchành về phòng chống bọ gậy muỗi Ae.aegypti hầu hết các hộ gia đình: đậynắp các bể chứa nước (93,5% và 94,4%); thu dọn các đồ phế thải chứa nước(90,6% và 86,4%), các biện pháp khác chưa được người dân hưởng ứng.Trong các biện pháp phòng chống muỗi Ae.aegypti chỉ có biện pháp dùnghương xua muỗi, bình xịt người dân sử dụng nhiều (75,4% và 66,9%).

Nghiên cứu này cũng cho kết quả ban đầu hiểu biết về phòng chốngvector truyền bệnh SXHD của cán bộ y tế thấy: Hiểu đúng về vector chínhtruyền bệnh SXHD là muỗi Ae.aegypti 94,5%; mùa truyền bệnh SXHD54,5%; thời kì lây nhiễm SXHD 52,7%; đối tượng dễ bị nhiễm bệnh là trẻanh( chị) đạt 63,6%; các nội dung giám sát SXHD 25,5%; các tiêu chuẩn xácđịnh xảy ra dịch đạt 14,5%; xác định đúng chỉ số bọ gậy quan trọng (BI) là34,5% Điều tra hành vi thực hành phòng chống SXHD: 65,4% số CBYT chorằng phải thực hiện công tác truyền thông giáo dục cho cộng đồng phòngchống vector, 27,3% triển khai các biện pháp phòng chống vector, 5,5% điềutrị ca bệnh Sau 2 năm thực hiện các biện pháp can thiệp và điều tra lại thấyrằng các chỉ số đánh giá về hiểu biết, nhận thức và thực hành phòng chốngSXHD của đội ngũ cán bộ y tế sau 2 năm không có sự khác biệt với p > 0,05

Nguyễn Thành Đông nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành trongphòng chống bệnh truyền nhiễm của nhân viên giám sát dịch tễ tại thành phố

Hà Nội năm 2012 kết quả cho thấy: tỷ lệ định nghĩa đúng khái niệm BTN cònthấp Chỉ có 13% nhân viên giám sát dịch tễ trong nghiên cứu trả lời đúngđịnh nghĩa Tỷ lệ biết định nghĩa BTN tại các trung tâm Y tế tuyến quận,huyện là cao nhất với 36%, thấp nhất là tại các trạm y tế với chỉ 3% địnhnghĩa đúng và đủ khái niệm Tại các bệnh viện đa khoa và phòng khám đakhoa có các tỷ lệ lần lượt là 17% và 13% Tỷ lệ biết được hiện nay Bộ y tế

Trang 31

chia các BTN ra làm 3 nhóm (A, B, C) là 48% Tại các TTYT quận huyện, cótới 95% người được hỏi biết được cách phân loại này, tại các bệnh viện đakhoa là 55%, các TYT là 40%, thấp nhất là tại các PKĐK tư nhân chỉ với10% Đối với định nghĩa ca bệnh SXHD, có 54% xác định được đủ các dấuhiệu lâm sàng, trong đó các TTYT quận huyện có 73% xác định đúng, TYT là53% và tại các PKĐK tư nhân là 24% Về phân loại điểm kiến thức, có 36,4%đối tượng nghiên cứu có điểm kiến thức dưới trung bình, trong đó nhóm có tỷ

lệ điểm kém cao nhất là các PKĐK tư nhân với 82,8% Các TYT xã phường

tỷ lệ này là 38,5%, các BVĐK là 41,4% và tại các TTYT quận huyện, chỉ là1,8% Phân loại điểm thực hành loại kém chiếm phần lớn với 55,3% Tỷ lệnhân viên có điểm thực hành kém cao nhất là tại các TYT xã phường với63,5%, các PKĐK tư nhân là 56,8%, các BVĐK là 37,9% và tại các TTYTtuyến quận huyện là 32,7%

Năm 2011, Vũ Trọng Dược và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu kiếnthức và thực hành phòng chống bệnh SXHD của người dân 11 tỉnh miền núiphía Bắc Kết quả cho thấy: tỷ lệ người dân biết triệu chứng cơ bản của bệnhSXHD là 35,3%, kiến thức về cách phòng chống bệnh SXHD đúng chỉ đạt10,1% Nhưng khi quan sát thực hành về các biện pháp diệt bọ gậy, phòngmuỗi đốt và thói quen tàng trữ nước thì 26,6% người dân đã áp dụng đúng cácbiện pháp.Các yếu tố giới tính, nghề nghiệp có liên quan đến hiểu biết về bệnhSXHD và những người hiểu biết về SXHD có hành vi đúng về phòng chốngSXHD cao hơn 4,17 và 4,95 lần so với nhóm không hiểu biết về SXHD

Đỗ Nguyễn Thùy Nhi, Nguyễn Lâmnghiên cứu đánh giá kiến thức thái

độ, thực hành phòng chống sốt xuất huyết của sinh viên trước và sau khi triểnkhai dự án can thiệp tại trường Trung học cơ sở Tân Hưng, huyện Cái Bè, tỉnhTiền Giang năm 2009 cho thấy kết quả: Tỉ lệ sinh viên biết triệu chứng cơ bảncủa SXH (sốt và dấu hiệu xuất huyết) là 86,4% sau can thiệp là 92,7% Tỉ lệ

Trang 32

đối tượng biết muỗi vằn là trung gian truyền bệnh SXH tương ứng là 33%;64% và tỉ lệ biết thời gian muỗi đối người cả ngày lẫn đêm tương ứng là 43%;36% Tỉ lệ sinh viên biết SXH có thể phòng được sau can thiệp 95,5%, biếtphòng bệnh SXH bằng cách diệt lăng quăng là tối ưu 96,3%, tỉ lệ biết được 5biện pháp diệt lăng quăng 11% Các biện pháp diệt lăng quăng là một trongnhững nội dung chính của Dự án phòng chống SXH dựa vào cộng đồng, bởi

vì muốn kiểm soát lăng quăng có hiệu quả thì phải biết được các biện phápdiệt lăng quăng để áp dụng tương ứng đối với từng loại vật chứa nước

Tỉ lệ sinh viên có thực hành đúng trong phòng chống SXH trước canthiệp là 48,7%, sau can thiệp tăng lên 80,1% và sự khác biệt này có ý nghĩathống kê (p<0,001) Trước can thiệp có 6,8% sinh viên không bao giờ thựchành phòng chống SXH, tuy nhiên tỉ lệ này sau can thiệp giảm xuống còn0,5% Đồng thời tỉ lệ sinh viên có thực hành diệt lăng quăng và tránh muỗiđốt từ 5,2% trước can thiệp tăng lên 36,6% sau can thiệp Tỉ lệ sinh viên cóthực hành kiểm tra và diệt lăng quăng trong vòng 1 tuần là 73,8%

Lê Thị Thanh Hương và cộng sự nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thựchành về phòng chống sốt xuất huyết của người dân xã Bình Thành, huyệnThanh Bình, tỉnh Đồng Tháp năm 2006 cho thấy tỷ lệ người dân có hiểu biếtđúng về sốt xuất huyết là 50%, thái độ đúng là 57% và có thực hành đúng vềphòng chống sốt xuất huyết chỉ là 26%, nghiên cứu cũng tìm thấy có mối liênquan giữa kiến thức đúng và thực hành đúng phòng chống sốt xuất huyết Như vậy cho tới nay đã nhiều nghiên cứu về bệnh SXHD, nhưng đa số cácnghiên cứu tập trung vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh, các biện pháp phòngbệnh và kiến thức, thực hành phòng chống bệnh SXHD của người dân mà ít cócác nghiên cứu về kiến thức và thực hành phát hiện và đáp ứng phòng chốngSXHD của sinh viên, nhất là tại Hà Nội, cho tới nay chưa có nghiên cứu nào vềvấn đề này đối với sinh viên học viện y dược học cổ truyền Việt Nam

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu:

2.1.1 Địa điểm: Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

 Sinh viên Y1 và Y5 của Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Tuổi 18 đến 25 tuổi thuộc sinh viên biên chế của Học viện

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

Không hợp tác, vắng mặt trong thời gian nghiên cứu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu được thực hiện 5 tháng từ tháng 4 năm 2018 đếntháng 8 năm 2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích về kiến thức, thái độ, thựchành của người dân và một số yếu tố liên quan tại Học viện y dược học cổtruyền Việt Nam

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:

2.2.2.1 Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả ước

lượng một tỷ lệ trong quần thể (Tỷ lệ sinh viên có kiến thức về phòng chốngSốt xuất huyết Dengue)

Trang 34

n = Z2

) 2 / 1 (   (1 2 )

P P

(1)Trong đó:

- n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cần phải có

- Z1-α/2: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (α = 0,05) tương ứng với 1,96

- p: Tại thời điểm nghiên cứu, do chưa có số liệu đánh giá trước đó nênước tỷ lệ sinh viên có kiến thức đúng về phòng chống Sốt xuất huyết Dengue

- Chọn đối tượng là sinh viên theo các bước như sau:

Bước 1: Lập danh sách sinh viên năm thứ nhất

Bước 3: Lập danh sách của tất cả sinh viên theo lớp

Bước 4: Từ danh sách sinh viên của trường thực tế, chọn ngẫu nhiên hệthống

2.3 Nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Giới: là giới tính của ĐTNC

Trang 35

+ Nam

+ Nữ

- Tuổi: Tính tuổi dương lịch năm sinh của đối tượng nghiên cứu tínhtheo thời điểm điều tra

- Dân tộc: Là dân tộc: + Kinh + Khác

Nghiên cứu về kiến thức bệnh SXH Dengue

Kiến thức về sự nguy hiểm của bệnh SXH Dengue

Kiến thức về nơi sinh sản, phát triển của muỗi và bọ gậy

Kiến thức về loại muối truyền bệnh và nguyên nhân gây bệnh SXH DengueKiến thức về triệu chứng của bệnh SXH Dengue

Kiến thức về trung gian truyền bệnh SXH Dengue

Kiến thức về thời gian muỗi truyền bệnh SXH Dengue đốt

Kiến thức điều trị bệnh SXH Dengue

Kiến thức về phòng bệnh chống SXH Dengue

Thái độ phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue

Thái độ đối với việc sử dụng hóa chất diệt bọ gậy, hóa chất diệt muỗi đềphòng SXHD

Thái độ đối với việc thường xuyên dọn dẹp những vật phế thải chứanước xung quanh nhà đề phòng được bệnh SXH Dengue

Thái độ đối với việc phải thau rửa thường xuyên dụng cụ chứa nướcThái độ đối với việc đậy nắp các dụng cụ chứa nước ngăn không chomuỗi vào đẻ trứng

Thái độ đối với việc thả cá trong dụng cụ chứa nước

Trang 36

Thực hành phòng chống SXHD

Thực hành các biện pháp chính phòng bệnh

Thực hành xua muỗi, diệt muỗi, bảo vệ bản thân tránh muỗi

Thực hành các biện pháp diệt lăng quăng, bọ gậy

Thực hành vệ sinh súc rửa dụng cụ chứa nước đúng thời gian và đúng cáchThực hành vệ sinh và dọn dẹp dụng cụ phế thải trong và ngoài nhà

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

- Phiếu phỏng vấn trực tiếp

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin:

Kỹ thuật thiết kế bộ câu hỏi:

- Tìm tài liệu liên quan: Các câu hỏi do nghiên cứu viên xây dựng dựatrên các mục tiêu, nội dung nghiên cứu của đề tài

- Soạn thảo bộ câu hỏi

- Xin ý kiến chuyên gia/ chuyên khoa

- Chỉnh sửa và hoàn chỉnh thêm bộ câu hỏi

- Phỏng vấn thử nghiệm tại thực địa: sau khi bộ câu hỏi được xây dựng,nghiên cứu viên sẽ tiến hành phỏng vấn thử với bộ câu hỏi này

- Hoàn thiện bộ câu hỏi: chỉnh sữa, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung của bộcâu hỏi một cách phù hợp sau đó in ấn phục vụ cho điều tra

Kỹ thuật phỏng vấn:

Trước khi tiến hành phỏng vấn sinh viên được giải thích rõ mục đích, kếtquả nghiên cứu chỉ dùng để nghiên cứ, được giữ bí mật, không thông báo,

Trang 37

không ghi tên sinh viên trong phiếu điều tra Đề nghị sinh viên tham gia trảlời với tinh thần tự nguyện, hợp tác, trung thực với sự hiểu biết của mình.

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu

biến

PP thu thập

a Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

+ Nam+ Nữ

Nhịphân

Quansát

tục

Phỏngvấn

+ Kinh+ khác

Địnhdanh

Phỏngvấn

Nhịphân

Phỏngvấn

5 Biết bệnh SXHD có

lây

Đối tượng nghiên cứubiết bệnh SXHD có lấytruyền

Nhịphân

Phỏngvấn

6 Biết được đường lây

truyền của bệnh

SXHD

Đối tượng nghiên cứubiết muối vằn là vật trunggian truyền bệnh SXHD

Địnhdanh

Phỏngvấn

7 Thời diểm muối vắn

đốt người trong ngày

Đối tượng nghiên cứubiết muỗi vắn đốt ngườivào buổi sáng và buổi

Địnhdanh

Phỏngvấn

Trang 38

Phỏngvấn

9 Biết nơi trú ngụ của

muỗi

Đối tượng nghiên cứubiết muỗ vằn trú ngụ ởtrong nhà, nơi treo quần

áo, lùm bụi rặm, nơi bẩn,

Địnhdanh

Phỏngvấn

10 Hiểu biết đáu hiệu của

bệnh SXHD

Đối tượng nghiên cứubiết dấu hiệu của bệnhSXH Dengue: Người sốtcao, mỏi mệt, khó chịu,xuất huyết dưới da, cónốt hay vết đỏ trên ra vàchảy máu bất thường

Địnhdanh

Phỏngvấn

11 Hiểu biết về bệnh SXH

có nguy hiểm

Đối tượng biết mức độnguy hiểm của bệnh: rấtnguy hiểm, Bình thường,không ảnh hưởng gì,không quan tâm

Địnhdanh

Phỏngvấn

12 Biết bệnh SXH có thể

điều trị được

Đối tượng nghiên cứubiết bệnh SXH có thểđiều trị được

Nhịphân

Phỏngvấn

Phỏngvấn

Trang 39

ăn lăng quăng

Địnhdanh

Phỏngvấn

15 Biết các đối tượng có

thể mắc SXHD

Đối tượng nghiên cứubiết SXHD có thể mắc ởngười già, trẻ em, người

ốm yếu, mọi người,không biết

Địnhdanh

Phỏngvấn

16 Hiểu biết về kiểm soát

diệt bọ gậy (lăng

quăng)

Đối tượng nghiên cứubiết: súc rửa dụng cụchứa nước, đậy kín dụng

cụ chứa nước, thả cá diệt

bọ gậy, kiểm soát dụng

cụ linh tinh, dọn dẹpdụng cụ phế thải, khác

Địnhdanh

Phỏngvấn

Trang 40

17 Hiểu biết về kiểm soát

phòng ngừa SXHD

Đối tượng nghiên cứu biết:

Phun hóa chấtNhang trừ muỗiNgủ màn ban ngàyMặc quần áo ngoàiVợt, quạt điệnkhác

Địnhdanh

Phỏngvấn

Không làm gìKhông biếtKhác

Địnhdanh

Phỏngvấn

Nhịphân

Phỏngvấn

C Thái độ phòng chống sốt xuất huyết

21 Ý kiến về việc sử dụng Có 3 giá trị: Định Phỏng

Ngày đăng: 28/07/2019, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trần Thanh Hải và cs( 2008), Kiến thức, thái độ, hành vi của các bà mẹ về phòng chống bệnh SXH Dengue. Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh tập 12, số 4, năm 2008, tr, 142-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh tập12
12. Lê Thị Thanh Hương, T.T.H., (2007). Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống sốt xuất huyết của người dân xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Y tế công cộng, Số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y tế công cộng
Tác giả: Lê Thị Thanh Hương, T.T.H
Năm: 2007
13. Võ Thị Hường và Cs( 2002), Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi về SXH của cộng đồng dân cư Tp. Pleiku, Gia Lai, năm 2002. Báo cáo đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi vềSXH của cộng đồng dân cư Tp. Pleiku, Gia Lai, năm 2002. Báo cáo đềtài khoa học công nghệ cấp cơ sở
14. Lý Lệ Lan, Lê Hoàng Ninh(2004), Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống sốt xuất huyết của người dân quận 5 năm 2005. Tạp chí Y học TP HCM năm 2005- tập 9- số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y họcTP HCM năm 2005
Tác giả: Lý Lệ Lan, Lê Hoàng Ninh
Năm: 2004
16. Đỗ Nguyễn Thùy Nhi, N.L., (2010). Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống Sốt xuất huyết của học sinh trước và sau khi triển khai dự án can thiệp tại trường trung học cơ sở Tân Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, 2009. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 14(Số 2, 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Đỗ Nguyễn Thùy Nhi, N.L
Năm: 2010
17. Lê Thành Tài, Nguyễn Thị Kim Yến(2007), Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng sốt xuất huyết Dengue của người dân xã Mỹ Khánh huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh tập 12, phụ bản số 4 năm 2008, tr. 45-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Y học TP. Hồ Chí Minh tập 12
Tác giả: Lê Thành Tài, Nguyễn Thị Kim Yến
Năm: 2007
19. Trần Văn Tiến, Giám sát và kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở người2003, Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát và kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở người2003,Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
20. Lê Đức Trung, Hà Minh Trang( 2015), Thực trạng Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan về bệnh Sốt xuất huyết của người dân tại phương Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội năm 2015, Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thăng Long năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Kiến thức, thái độ,thực hành và một số yếu tố liên quan về bệnh Sốt xuất huyết của ngườidân tại phương Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội năm 2015
21. Nguyễn Đình Sử, Phạm Văn Thân( 2017), Thực trạng Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan về bệnh Sốt xuất huyết của người dân tại xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội năm 2017. Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thăng Long năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hực trạng Kiến thức, tháiđộ, thực hành và một số yếu tố liên quan về bệnh Sốt xuất huyết củangười dân tại xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội năm2017
27. Trần Văn Tiến, Đ.Q.H., (1984). Dịch Dengue xuất huyết tại Việt Nam từ 1975 – 1983. Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 2: p. Tr. 28 -40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Tiến, Đ.Q.H
Năm: 1984
29. Nguyễn Thanh Long, T.T.D., Nguyễn Hoàng Long, Trần Thị Oanh, Phan Trọng Lân, (2012). Phân tích đặc điểm bệnh sốt xuất huyết dengue giai đoạn 2009-2011 tại Việt Nam. Tạp chí Y học Dự phòng, 8(135): p. 106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thanh Long, T.T.D., Nguyễn Hoàng Long, Trần Thị Oanh, Phan Trọng Lân
Năm: 2012
30. Bộ Y tế, (2007). Báo cáo tổng kết công tác phòng chống dịch Sốt xuất huyết năm 2007 và Kế hoạch năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác phòng chống dịch Sốt xuấthuyết năm 2007 và Kế hoạch năm 2008
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
32. Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế, (2012). Hướng dẫn thực hiện kế hoạch phòng chống Sốt xuất huyết năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện kế hoạchphòng chống Sốt xuất huyết năm 2012
Tác giả: Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế
Năm: 2012
40. Nguyễn Ngọc San, L.B.Q., (2010). Nhận thức, thái độ, thực hành phòng chống muỗi truyền bệnh Sốt xuất huyết của cộng đồng, cán bộ y tế và biện pháp can thiệp tại Hà Nội, 2004-2006. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh,. Tập 14: p. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Thànhphố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Ngọc San, L.B.Q
Năm: 2010
41. Vũ Trọng Dược, Đ.T.V.A., Trần Vũ Phong và cộng sự, (2011). Điều tra kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 11 tỉnh miền núi phía Bắc, 2011. Tạp chí Y Hoc Dự Phòng, tập XXI,. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Hoc Dự Phòng
Tác giả: Vũ Trọng Dược, Đ.T.V.A., Trần Vũ Phong và cộng sự
Năm: 2011
43. Dương Thị Thu Thủy, (2013). Thực trạng hoạt động giám sát sốt xuất huyết Dengue tại quận Đống Đa, Hà Nội năm 2012-2013, Trường đại học Y tế công cộng: Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hoạt động giám sát sốt xuấthuyết Dengue tại quận Đống Đa, Hà Nội năm 2012-2013
Tác giả: Dương Thị Thu Thủy
Năm: 2013
15. Nguyễn Thị Hồng Lụa (2013). Kiến thức về bệnh sốt xuất huyết Dengue của người dân tại hai xã của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm 2013 Khác
22. Tổ chức Y tế thế giới, (2001). Tài liệu hướng dẫn phòng chống sốt Dengue và SXHD Hà Nội: Nhà Xuất bản Y học Khác
23. Đỗ Quang Hà, (1992). Tình hình sốt xuất huyết tại miền Nam Việt Nam từ năm 1975 -1990 và sách lược phòng chống, Hà Nội Khác
24. Vũ Sinh Nam (1995). Một số đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống vector truyền bệnh SXH Dengue ở một số địa phương miền Bắc, Việt Nam, in Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w