Nâng cao năng lực thực hành pháp luật là đòi hỏi của dạy học phần “Công dân với pháp luật” 16 1.2.Cơ sở thực tiễn của việc nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh trong dạy họ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
- -NGUYỄN THỊ SAO
N©ng cao n¨ng lùc thùc hµnh ph¸p luËt cho häc sinh TRUNG HäC PHæ TH¤NG
trong d¹y häc phÇn "C«ng d©n víi ph¸p luËt"
Chuyên ngành : LL&PP Giảng dạy Giáo dục chính trị
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Văn Hùng
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc với Đảng ủy, Ban chủnhiệm khoa Lí luận chính trị - Giáo dục công dân, Phòng Sau Đại học -trường ĐHSP Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em được thực hiện đềtài này
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS TS Phạm Văn Hùng đã tậntình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, các giảng viên, các nhàkhoa học khoa Lí luận chính trị - Giáo dục công dân trường ĐHSP Hà Nội
đã giáo dục, giảng dạy, cung cấp tri thức cho em trong suốt quá trình họctập và rèn luyện tại khoa
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp, Bangiám hiệu nhà trường, các giáo viên bộ môn Giáo dục công dân và các thế hệhọc sinh trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng đã động viên, giúp
đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình công tác và thực hiện đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Sao
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 3
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
7 Cấu trúc của luận văn 8
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HÀNH PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT” Ở TRƯỜNG THPT TÔ HIỆU - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 9
1.1 Cơ sở lí luận của việc nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh THPT trong dạy học phần “Công dân với pháp luật” 9
1.1.1 Quan niệm về năng lực, năng lực thực hành, năng lực thực hành pháp luật và nâng cao năng lực thực hành pháp luật 9
1.1.2 Nâng cao năng lực thực hành pháp luật là đòi hỏi của dạy học phần “Công dân với pháp luật” 16
1.2.Cơ sở thực tiễn của việc nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh trong dạy học phần “Công dân với pháp luật” ở trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng 20
1.2.1 Vài nét về trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng
21
1.2.2 Thực trạng việc nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh trong dạy học phần “Công dân với pháp luật” ở trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng 22
Trang 5Tiểu kết chương 1 34
Chương 2 QUY TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HÀNH PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT” Ở TRƯỜNG THPT TÔ HIỆU - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 36 2.1 Quy trình thực hiện việc nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh THPT trong dạy học phần “Công dân với pháp luật”ở trường THPT Tô Hiệu -Thành phố Hải Phòng 36
2.1.1 Lựa chọn những phương pháp và biện pháp sư phạm phù hợp với bài giảng nhằm nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh trong dạy học phần “Công dân với pháp luật” 36
2.1.2 Quy trình thiết kế một số biện pháp nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh THPT trong dạy học môn GDCD phần
“Công dân với pháp luật” 42
2.1.3 Quy trình thiết kế bài giảng 48
2.1.4 Quy trình thực hiện bài giảng54
2.1.5 Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
56
2.2 Điều kiện để thực hiện nâng cao năng lực thực hành pháp luật trong dạy học môn giáo dục công dân phần “Công dân với pháp luật” ở trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng 57
2.2.1 Điều kiện đối với đội ngũ giáo viên 58
2.2.2 Điều kiện đối với học sinh 59
2.2.3 Điều kiện đối với Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban,
tổ chức trong trường 60
Tiểu kết chương 2 62
Chương 3 THỰC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HÀNH PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT
Trang 6“CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT” Ở TRƯỜNG THPT TÔ HIỆU THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 63
-3.1 Kế hoạch thực nghiệm 63
3.1.1 Giả thuyết thực nghiệm 63
3.1.2 Mục đích thực nghiệm 63
3.1.3 Đối tượng, địa bàn thực nghiệm và đối chứng 64
3.1.4 Các bước tiến hành thực nghiệm. 64
3.2 Nội dung thực nghiệm 65
3.2.1 Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 65
3.2.2 Lựa chọn đơn vị kiến thức và biện pháp thực nghiệm 66 3.2.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm 67
Trang 725Bảng 1.6: Giáo viên đánh giá về nguyên nhân của thực trạng thái độ
học tập của học sinh 26
Bảng 1.7: Nhận thức của giáo viên với việc nâng cao năng lực thực
hành pháp luật trong dạy học môn GDCD 28
Bảng 1.8: Nhận thức và đánh giá của HS về thực hành pháp luật trong
dạy học môn GDCD phần “Công dân với pháp luật”29Bảng 1.9: Mức độ sử dụng các PPDH (khác nhau) trong quá trình dạy
học môn GDCD trong toàn trường 31
Bảng 1.10: Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học phần “Công dân
với pháp luật” 31
Bảng 3.1: Khảo sát kết quả học tập của học sinh 2 nhóm lớp 65Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm tiết 1 bài 8 100
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm tiết 2 bài 8 101
Bảng 3.4: Kết quả học tập của lớp thực nghiệm qua các bài kiểm tra
thực nghiệm 103
Bảng 3.5: Ý kiến của học sinh về giờ học 104
Bảng 2.6: Kết quả trưng cầu ý kiến của giáo viên 105
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kết quả kiểm tra của 2 nhóm lớp thực nghiệm 66Biểu đồ 3.2: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 1 100
Biểu đồ 3.3: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 2 102
Biểu đồ 3.4: Kết quả học tập của lớp thực nghiệm qua các bài kiểm
tra thực nghiệm 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện và sâu sắctrên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Trong đó, đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo được Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đặt ởnhiệm vụ chiến lược hàng đầu của chiến lược phát triển quốc gia Quanđiểm “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “đổi mới toàn diện nềngiáo dục” liên tục được Đảng ta nhấn mạnh qua các kì Đại hội từ sau Hộinghị Trung ương 2 khóa VIII đến nay Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI Đảng ta khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao
dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ
là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”[18, 71]
Tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI Đảng ban hành Nghị quyết số
29 (về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục), trong đó nêu rõ mục tiêu cụ
thể cho giáo dục nước ta“Đối với giáo dục đào tạo tập trung phát triển trí
tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng truyền thống, truyền thống đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”
Trang 11Không chỉ có vậy, tại điều 28 (khoản 2) Luật giáo dục Việt Nam
2005 (được sửa đổi bổ sung năm 2009) quy định: “Phương pháp dạy học
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, niềm hứng thú cho học sinh.”
Như vậy, trước đòi hỏi của thực tiễn đất nước đang trên con đườnghội nhập và phát triển thì giáo dục và đào tạo cần phải đổi mới toàn diện.Trong đó, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trungtâm, bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh là điều kiện tiên quyết
Để đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đó, đã có nhiều giáo viên đổimới cách dạy, tích cực áp dụng nhiều phương pháp nhằm hướng đến nănglực thực hành cho học sinh, song còn hạn chế và kết quả mang lại chưađược như mong muốn Qua thực tế cho thấy, việc áp dụng các phươngpháp dạy học nhằm nâng cao năng lực thực hành cho học sinh trung họcphổ thông trong dạy học môn Giáo dục công dân còn nhiều khó khăn vànhững hạn chế cần được khắc phục Trong khi đó, qua tri thức phần “Côngdân với pháp luật” môn Giáo dục công dân nhằm cung cấp cho học sinhnhững hiểu biết cơ bản về pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Điều đó thực sự rất hữu ích cho thế hệ trẻ Việt Nam, giúp họ hiểubiết và vận dụng các tri thức pháp luật vào cuộc sống
Nhưng một thực tế đáng buồn là tình trạng vi phạm pháp luật ngàycàng tăng cả về số lượng và mức độ nghiêm trọng Trong đó, một số lượngkhông nhỏ các vụ vi phạm pháp luật do học sinh, đặc biệt là ở cấp THPT ởViệt Nam gây ra Chúng ta có thể thấy được tình trạng đạo đức, lối sốngcủa một bộ phận học sinh THPT hiện nay có nhiều bất ổn, từ thái độ học
Trang 12đến những hành vi tiêu cực trong học tập, thi cử của học sinh và sự xâmnhập của các tệ nạn xã hội vào học đường.
Tình hình vi phạm pháp luật của học sinh THPT ở thành phố HảiPhòng và trường THPT Tô Hiệu cũng không phải là một trường hợp ngoại
lệ, hơn nữa lại đang có chiều hướng gia tăng Thực trạng trên đây đã vàđang gây khó khăn cho hoạt động của nhà trường Đồng thời tạo ra những
dư luận rất bức xúc trong xã hội, làm suy giảm lòng tin của nhân dân vàohiệu lực quản lí của nhà trường Thực tế cho thấy, một trong những nguyênnhân dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật của học sinh là trình độ hiểu biếtpháp luật, ý thức pháp luật và năng lực thực hành pháp luật còn rất hạn chếtrước những tình huống mà thực tiễn đang đặt ra
Do vậy, từ những vấn đề có tính cấp thiết nêu trên cùng với mongmuốn đóng góp một phần sức lực nhỏ bé vào công tác giáo dục pháp luật
cho học sinh, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh THPT trong dạy học phần “Công dân với pháp luật”
làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của mình
2 Lịch sử nghiên cứu
Việc dạy học nhằm nâng cao năng lực vận dụng tri thức để giảiquyết vấn đề thực tiễn một cách linh hoạt và sáng tạo của học sinh đượcxem như là nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa lí luận và thực tiễntrong dạy học Trong thời gian qua, có nhiều công trình nghiên cứu, nhiềubài viết của nhiều tác giả nói về vấn đề này
Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra nguyên tắc phải thống nhất giữa lí luận
và thực tiễn để chống lại bệnh kinh viện và bệnh giáo điều Mác viết “Vấn
đề tìm hiểu tư duy của con người thể đạt tới chân lí khách quan hay không,không phải là một vấn đề lí luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trongthực tiễn mà con người phải chứng minh chân lí” [26,491]
Trang 13Quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lí luận và thực tiễn trongnhận thức khoa học và hoạt động cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minhviết: “Thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bảncủa chủ nghĩa Mác - Lênin Thực tiễn không có lí luận dẫn đường thìthành thực tiễn mù quáng Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là líluận suông.” [27, 496]
Từ các quan điểm nêu trên, đặt ra yêu cầu: Việc nhận thức phải xuấtphát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn Khi nghiêncứu lí luận phải liên hệ với thực tiễn; học phải đi đôi với hành; lí thuyết gắnvới thực tiễn; nhà trường gắn liền với xã hội Yêu cầu dạy học nhằm nângcao năng lực thực hành cho học sinh chính là vấn đề quan trọng của lí luậndạy học ngày nay
Nhìn chung, các tài liệu giáo dục học trong và ngoài nước đề cập đếnvấn đề thực hành của học sinh trong dạy học nói chung dưới nhiều góc độkhác nhau:
Trong cuốn “Giáo dục học” tập II, tác giả T.A.Ilina - Nhà giáo dụchọc Xô viết xem công tác thực hành của học sinh như một phương phápdạy học Ví dụ phương pháp làm việc với sách giáo khoa, phương pháp họctập ở phòng thí nghiệm, thực nghiệm, phương pháp luyện tập ôn tập…
Geopprey Petty nhà khoa học nước Anh - tác giả cuốn “Dạy họcngày nay” cho rằng: “Phần lớn kỹ năng và khả năng của chúng ta thể hiện
ở chỗ hướng dẫn học sinh thực hành, vì thế đây là phương pháp giảng dạybắt buộc Nó tạo cơ hội cho học sinh tự hình thành kỹ năng, còn giáo viênlại có ngay thông tin phản hồi, qua đó phát hiện được là học sinh đã nắmđược bài hay chưa, và liệu việc dạy và học có cần cải tiến gì không…Thựchành có hướng dẫn khiến cho học sinh làm việc tích cực hơn bất kì phương
Trang 14Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt -Viện khoa học giáo dục trong cuốn
“Giáo dục học” tập I, nhấn mạnh: Trong dạy học nhất định phải gắn trithức học sinh đã học với thực tiễn bằng những hoạt động cụ thể, có nhưvậy mới đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa lí luận với thực tiễn, mộttrong những nguyên tắc cơ bản của lí luận dạy học
Theo các tác giả Đinh Văn Đức, Dương Thị Thúy Nga - giảng viêntrường ĐHSP Hà Nội, trong cuốn “Phương pháp dạy học môn Giáo dụccông dân ở trường trung học phổ thông” cho rằng: “Những tri thức củamôn Giáo dục công dân rất gắn bó với đời sống con người xã hội Vì thế,giáo viên cần giúp cho học sinh biết vận dụng lí luận để giải quyết nhữngvấn đề thực tế liên quan đến cuộc sống của bản thân, của gia đình học sinh,của địa phương và của đất nước, con người Việt Nam” [19, 41]
Như vậy, lí luận về dạy học hướng tới năng lực thực hành cho học sinh
đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước đề cập đến Vấn đề này đặc biệtquan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học ngày nay nói chung vàdạy học môn GDCD nói riêng Điều này càng trở nên đặc biệt quan trọng hơnkhi môn GDCD ở trường THPT có nhiều nội dung giáo dục cần được vậndụng vào thực tiễn, nhất là phần “Công dân với pháp luật” Bởi vì, giáo dụcpháp luật đã trở thành vấn đề cấp thiết ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đây
là vấn đề đã và đang được các nhà khoa học pháp lí quan tâm Nhiều côngtrình đã được công bố như: “Một số vấn đề lí luận và thực tiễn giáo dục phápluật trong công cuộc đổi mới”, của Viện Nghiên cứu Khoa học pháp lí, Bộ tưpháp, Hà Nội,1995; “ Giáo dục pháp luật qua hoạt động tư pháp - hình thứcđặc thù của giáo dục pháp luật”, Luận án Tiến sĩ của Dương Thanh Mai,1996; “Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật ở nước ta - Thực trạng vàgiải pháp”, Luận văn Thạc sĩ của Hồ Quốc Dũng, 1997; “ Một số vấn đề vềgiáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện nay của Vụ Phổ biến giáo dục pháp
Trang 15luật, Bộ Tư pháp, nhà xuất bản Thanh Niên, 1997; “Giáo dục ý thức pháp luậtcho học sinh trung học phổ thông ở tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”,Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Thủy, 2008.
Trong công cuộc đổi mới đất nước, xây dựng nền dân chủ XHCN,các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XIluôn nhấn mạnh phải tăng cường pháp chế XHCN, nâng cao ý thức phápluật cho học sinh, sinh viên, thực hiện mục tiêu “Sống và làm việc theoHiến pháp và pháp luật” Nhìn chung, các công trình nói trên đã nêu ranhững vấn đề cơ bản cả về lí luận và thực tiễn trong hoạt động giáo dụcpháp luật Tuy nhiên, xét trong phạm vi các trường THPT và trung tâmgiáo dục thường xuyên trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo - thành phố Hải Phòng
và trường THPT Tô Hiệu, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướngnâng cao năng lực thực hành pháp luật trong dạy học môn GDCD chưa mộttác giả nào đề cập, nghiên cứu tới Nếu có thì chỉ là những sáng kiến kinhnghiệm nhỏ lẻ còn nghiên cứu một cách tổng thể thì chưa có tác giả nào
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu, ứng dụng một số biện pháp sư phạm và điều kiện nângcao năng lực thực hành pháp luật nhằm bổ sung, hướng tới hoàn thiện việcdạy học pháp luật trong môn GDCD phần “Công dân với pháp luật” trênđịa bàn huyện Vĩnh Bảo - thành phố Hải Phòng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một số biện pháp sư phạm và điều kiện dạy họcnhằm nâng cao năng lực thực hành pháp luật của học sinh trong dạy học phần
“Công dân với pháp luật” ở trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài tác giả chỉ nghiên cứu một số
Trang 16học sinh trong dạy học phần “Công dân với pháp luật” ở trường THPT Tô
Hiệu -Thành phố Hải Phòng
5 Những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
5.1 Những luận điểm cơ bản
Đề tài làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao năng lựcthực hành pháp luật trong dạy học môn GDCD
Khẳng định vai trò của việc nâng cao năng lực thực hành pháp luậtđối với việc phát huy khả năng vận dụng tri thức để giải quyết những vấn
đề thực tiễn của học sinh THPT
Vạch ra quy trình vận dụng một số biện pháp sư phạm và điều kiệnnâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh, thông qua đó gópphần nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường
5.2 Đóng góp mới của tác giả
Đề tài góp phần nhấn mạnh đến việc tổng hợp các phương pháp vàđiều kiện dạy học môn GDCD đối với việc phát huy khả năng chủ độngchiếm lĩnh kiến thức và vận dụng tri thức vào thực tiễn một cách linh hoạt
và sáng tạo
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần vào việc vận dụng thành côngnhiều phương pháp dạy học tích cực, phát huy các điều kiện phục vụ choquá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Qua đó, tạo độnglực khích lệ các giáo viên trên con đường đổi mới phương pháp dạy họcthật hiệu quả
Ngoài ra, đề tài sẽ là một tài liệu nhằm bổ sung, đóng góp vào lí luận
và phương pháp dạy học bộ môn GDCD nói chung cũng như dạy học phần
“Công dân với pháp luật” nói riêng cho các trường THPT.
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lê nin, những chủ
Trang 17trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các công trình khoahọc, đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước.
Luận văn sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc tàiliệu, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh phân loại tài liệu, giáo trình,công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Luận văn sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn quan sát,điều tra, phỏng vấn, trò chuyện, thống kê số liệu, thực nghiệm sư phạm vàcác phương pháp hỗ trợ khác
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lụcluận văn gồm 3 chương 7 tiết
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC
THỰC HÀNH PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT
TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT”
Ở TRƯỜNG THPT TÔ HIỆU - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.1 Cơ sở lí luận của việc nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh THPT trong dạy học phần “Công dân với pháp luật”
1.1.1 Quan niệm về năng lực, năng lực thực hành, năng lực thực hành pháp luật và nâng cao năng lực thực hành pháp luật
* Quan niệm về năng lực
Năng lực hiểu theo nghĩa tiếng Anh (Ability) là những khả năng,
năng khiếu mà con người vốn có để có thể thực hiện tốt đẹp một công việcnào đó
Từ điển tiếng Việt định nghĩa Năng lực
“1 Là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó
2 Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thànhmột loại hoạt động nào đó với chất lượng cao.”[30, 639]
Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đốivới một công việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng củatâm lý, giáo dục học Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểmhội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵnsàng hành động và trách nhiệm
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hànhđộng là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng
Trang 19hiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động Chính vì vậy trong lĩnhvực sư phạm, năng lực còn được hiểu là: Khả năng thực hiện có tráchnhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn
đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vựcnghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹnăng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hànhđộng
Các nhà tâm lí học cũng cho rằng: Năng lực là những thuộc tính tâm
lí riêng lẻ của cá nhân Nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thànhtốt đẹp một công việc nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhưng vẫnđạt kết quả cao Nghiên cứu sâu hơn vấn đề này, họ cũng khẳng định: Nănglực không phải là cái có sẵn, mang tính bẩm sinh mà chỉ có những tư chấtcủa năng lực, vốn là một trong những đặc điểm giải phẫu sinh lí của não và
hệ thần kinh mới có tính bẩm sinh Những tư chất này sẽ dần dần đượchình thành và phát triển trong quá trình hoạt động Hoạt động chính là cơ
sở, là điều kiện cần thiết cho sự hình thành và phát triển năng lực
Kết quả của hành động là thước đo sự phát triển của năng lực, biểuhiện ở khối lượng kiến thức thu nhận được, khả năng hình thành các kĩnăng, kĩ sảo của chủ thể Nắm vững kĩ năng là cơ sở hình thành kĩ sảo chophép hoạt động tiến dần tới sự tự động hóa, làm cho một số thao tác riêng
lẻ bị mất đi, rút ngắn thời gian nhưng công việc tiến hành nhanh, đạt kếtquả cao
Như vậy có thể hiểu: Năng lực là khả năng vốn có của cá nhân, là
những điều kiện thuận lợi phù hợp cho phép cá nhân hành động nhanh và
có hiệu quả cao trong những tình huống khác nhau.
* Quan niệm về năng lực thực hành
Trang 20của những người có nghề mang tính chuyên nghiệp như luật sư, giáoviên…Ở đây (pratcise) tương đương với (hành nghề) trong tiếng Việt - ýmuốn nhấn mạnh kỹ năng, kỹ xảo của chủ thể trong những hành độngnhất định.
Theo từ điển tiếng Việt thì “thực hành” (nói khái quát): Làm để vậndụng lí thuyết vào thực tế [30, 940]
Mặc dù cách định nghĩa câu từ có khác nhau nhưng hầu hết các quanniệm đều cho “thực hành” là một động từ mà ở đó có hai điểm chính cầnchú ý
- Một là: Thực hành gắn liền với những hành động, hoạt động củacon người được biểu hiện thành những thao tác cụ thể, tác động lên đốitượng lao động nào đó làm biển đổi chúng theo những mục đích đã định
- Hai là: Thực hành là một biểu hiện của việc vận dụng lí thuyết vàothực tiễn Đây không phải là một hoạt động mang tính thuần túy của cơ bắp
mà nó đòi hỏi phải có sự tham gia của các hoạt động trí tuệ Hoạt độngtrong thực hành mang tính mục đích rõ rệt đó là kiểm nghiệm, nắm vững
và vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
Như vậy, có thể hiểu: Thực hành là hoạt động của con người có áp
dụng lí thuyết vào thực tiễn để đáp ứng một nhu cầu nào đó.
Qua việc phân tích khái niệm năng lực và khái niệm thực hành ở trênchúng ta có thể hiểu:
Năng lực thực hành là khả năng áp dụng lí thuyết vào hành động của con người nhằm đáp ứng nhu cầu, mục đích nào đó.
Năng lực thực hành bao gồm các điều kiện về chủ quan (tâm lí, sinhlí) và những điều kiện khách quan (thời tiết, quan hệ xã hội,…) kết hợpthành các yếu tố thuận lợi hay khó khăn để chủ thể có thể vận dụng lí
Trang 21thuyết vào trong hoạt động của mình.
*Quan niệm về năng lực thực hành pháp luật
- Khái niệm về pháp luật:
Theo từ điển tiếng Việt thì “pháp luật” (nói khái quát) là: Những quyphạm hành vi do Nhà nước ban hành mà mọi người dân buộc phải tuântheo, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và bảo vệ trật tự xã hội [30, 741]
Phạm Quốc Tuấn trong cuốn “Môn học pháp luật” cho rằng: “Pháp luật
là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra (hoặc thừa nhận) có tínhquy phạm phổ biến, tính chính xác chặt chẽ về mặt hình thức và tính bắt buộcchung, thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền lực Nhà nước và được Nhà nướcđảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội” [35, 26]
Theo tác giả Mai Văn Bính (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) trongcuốn “Giáo dục công dân 12” thì: “Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sựchung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhànước.” [8, 5]
Từ những quan niệm trên cho thấy vai trò của pháp luật:
Thứ nhất: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí mọi mặt đời
sống xã hội
Thứ hai: Pháp luật là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của mỗi công dân
Do vậy, trách nhiệm của mỗi công dân trong xã hội pháp quyền làphải sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật Muốn làm được điều
đó công dân phải có năng lực sử dụng pháp luật vào thực tiễn Do vậy cóthể hiểu:
Năng lực thực hành pháp luật là khả năng sử dụng pháp luật vào
cuộc sống của con người.
Trang 22hành pháp luật của học sinh qua học phần “Công dân với pháp luật” trong môn GDCD lớp 12 là những hoạt động học tập, ứng xử của học sinh trên cơ
sở vận dụng kiến thức pháp luật cùng với phương pháp học tập bộ môn để giải quyết những nhiệm vụ học tập và những vấn đề của cuộc sống đặt ra.
* Quan niệm về nâng cao năng lực thực hành pháp luật.
“Nâng cao” - theo tiếng Anh (improve) - tức là trau dồi tư tưởng hay
Tình huống thứ hai: Mang tính trừu tượng và thường được sử dụngkhi người ta muốn biến đổi tăng lên về chất và ở mức độ này nâng cao gầnvới khái niệm phát triển Tuy nhiên, phát triển là một quá trình thay đổi liêntục của đối tượng, còn nâng cao thường được sử dụng ở mức độ hẹp hơntrong sự so sánh với mức độ hiện có của đối tượng Khái niệm nâng caothường gắn liền với sự tiến bộ cho phù hợp của đối tượng
Từ những phân tích ở trên có thể thấy: Nâng cao năng lực thực hành
là tăng cường, phát triển khả năng vận dụng lí thuyết vào thực tế cuộc sốngcủa con người Cũng như vậy, nâng cao năng lực thực hành trong dạy họcnói chung là tăng cường, phát triển khả năng vận dụng lí thuyết vào thực tếcho học sinh
Trong giáo dục, chúng ta thường sử dụng khái niệm “nâng cao” đểnói lên yêu cầu, nhiệm vụ học tập mà học sinh phải đạt cao hơn mức hiện
có của các em Chính vì thế, khi đặt ra yêu cầu nâng cao đòi hỏi phải có sựchính xác những mức độ hiện có của học sinh và những tiêu chí cụ thể sau
Trang 23khi đã có những tác động tích cực đến các em.
Căn cứ vào lí luận dạy học và những đặc trưng kiến thức mônGDCD phần “Công dân với pháp luật” thì vấn đề thực hành pháp luật trongmôn GDCD lớp 12 bao gồm: Tất cả những công việc cần thiết mà học sinhphải làm để hiểu và sử dụng tốt kiến thức pháp luật vào cuộc sống Đó lànhững kĩ năng cụ thể:
Thứ nhất: Hiểu, nắm vững các quy định của pháp luật, có thể xây
dựng được các tình huống pháp luật tương tự và đưa ra cách giải quyết Từ
đó rút ra kết luận hành động đó có phù hợp hay không phù hợp với quyđịnh của pháp luật
Thứ hai: Sử dụng kiến thức pháp luật đã học vào thực tiễn cuộc
sống; hình thành các hành vi tích cực, hợp pháp; không ngừng mở rộng,khuyến khích và tăng cường hành vi, hoạt động tuân theo pháp luật,nghiêm chỉnh chấp hành, tôn trọng và bảo vệ pháp luật
Thứ ba: Có niềm tin, tình cảm và thái độ đúng đắn đối với pháp luật;
có thái độ không khoan nhượng trong đấu tranh phòng và chống hành vithiếu tôn trọng pháp luật, vi phạm pháp luật, góp phần đẩy lùi các hiệntượng tiêu cực trong đời sống xã hội
Vì vậy, có thể hiểu: Nâng cao năng lực thực hành pháp luật của học
sinh qua học phần “Công dân với pháp luật” trong môn GDCD lớp 12 là tăng cường, phát triển những hoạt động học tập, ứng xử của học sinh trên
cơ sở sử dụng tốt kiến thức pháp luật cùng với phương pháp học tập bộ môn để giải quyết những nhiệm vụ học tập và những vấn đề của cuộc sống đặt ra.
Ví dụ: Khi học bài số 1 “Pháp luật và đời sống” học sinh hiểu đượcđặc trưng thứ nhất của pháp luật là: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến,bởi lẽ pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được
Trang 24áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội Tính quy phạm phổ biến của pháp luật chính là ranhgiới để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác.
Ở đặc trưng thứ nhất của pháp luật là tính quy phạm phổ biến họcsinh cần phải hiểu được: Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thànhmột quy phạm pháp luật Tính quy phạm phổ biến này làm nên giá trị côngbằng, bình đẳng của pháp luật, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnhnhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định
Sau khi hiểu được đặc trưng thứ nhất của pháp luật học sinh có thểvận dụng vào các tình huống cụ thể Ví dụ: Khi tham gia giao thông các emluôn phải thực hiện theo những quy định của luật giao thông đường bộ như:Chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèntín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường…Song không chỉ có vậy, học sinhphải biết vận dụng tốt quy định trên ở chỗ: Nếu khi tham gia giao thông màtại nơi có đèn tín hiệu nhưng lại có cả hiệu lệnh của người điều khiển giaothông thì các em biết phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giaothông Việc học sinh vận dụng được các kiến thức pháp luật đó chỉ có đượckhi các em được học, được nâng cao khả năng thực hành của mình
Nâng cao năng lực thực hành pháp luật thông qua việc tổ chức cáchoạt động thực hành trong học tập môn GDCD là một hình thức đa dạnghóa các hoạt động nhận thức trong các điều kiện sư phạm khác nhau, gợilên hứng thú say mê học tập ở học sinh Các hoạt động này có tác dụng làmnổi bật, mở rộng, đào sâu những kiến thức đã học trong giờ học nội khóagiúp học sinh nâng tầm hiểu biết lên mức độ cao hơn
Học sinh bằng việc hiểu biết một cách sâu sắc, toàn diện có hệ thốngcác tri thức dẫn đến vận dụng được những tri thức đó một cách linh hoạt,sáng tạo Đặc biệt đối với quá trình hình thành và nâng cao năng lực thựchành pháp luật thì điều đó càng cần thiết bởi đời sống xã hội luôn diễn ra
Trang 25phong phú và phức tạp.
Tuy nhiên, mỗi học sinh có tư chất, năng lực nhận thức khác nhau chonên kết quả học tập không giống nhau Trong quá trình dạy học, người giáoviên không chỉ phải biết “đánh thức”, khơi dậy hệ thần kinh của học sinh, kíchthích tư chất ấy phát triển mà phải biết lựa chọn PP giảng dạy phù hợp đểnâng cao năng lực của học sinh
Như vậy, thông qua quá trình phân tích ở trên chúng ta thấy sự gắn bógiữa lí thuyết và thực hành là một yêu cầu quan trọng của quá trình dạy học
Do đó, thực hành pháp luật là một công việc rất cần thiết không thể thiếuđược đối với học sinh trong học tập môn GDCD Trong tình hình xã hội hiệnnay thì việc dạy học pháp luật không chỉ dừng lại ở việc giúp học sinh biếtvận dụng mà phải vận dụng được tốt các kiến thức pháp luật vào cuộc sống
Do vậy, dạy học nhằm nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh là
sự tác động có chủ đích của giáo dục căn cứ vào các yếu tố như mục đích,nhiệm vụ của dạy học, môi trường, điều kiện tâm lý học sinh cho phép để pháttriển khả năng hành động, hoạt động học tập pháp luật của các em
Nâng cao năng lực thực hành pháp luật trong dạy học môn GDCDphần “Công dân với pháp luật” nói một cách ngắn ngọn là biện pháp tíchcực giúp đỡ học sinh dễ dàng trong những hành động học tập pháp luật vàthực hành pháp luật cho tốt Thông qua việc thực hành đó mà giáo dục đạođức, nhân cách, rèn luyện khả năng thực hành pháp luật cho học sinh trướcyêu cầu mà xã hội đặt ra
1.1.2 Nâng cao năng lực thực hành pháp luật là đòi hỏi của dạy học phần “Công dân với pháp luật”
*Đặc điểm nội dung tri thức phần “Công dân với pháp luật”
Nội dung cơ bản của 10 bài như sau:
Trang 26- Khái niệm về pháp luật.
- Bản chất của pháp luật
- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức
- Vai trò của pháp luật trong với đời sống xã hội
Bài 2: Thực hiện pháp luật (3 tiết) giúp học sinh hiểu được:
- Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
- Khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; các loại viphạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật (1 tiết) giúp học sinh hiểuđược: Thế nào là bình đẳng trước pháp luật; thế nào là bình đẳng về quyềnnghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí; trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảmbảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (3 tiết)
Giúp học sinh hiểu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng củacông dân trong các lĩnh vực: hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh;trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân thực hiệnquyền bình đẳng trong các lĩnh vực trên
Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (2 tiết)
Giúp học sinh hiểu được: Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và chính sáchcủa Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản (4 tiết) giúp học sinh
Trang 27thư tín, điện thoại, điện tín; quyền tự do ngôn luận.
- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo và thực hiện cácquyền tự do cơ bản của công dân
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ (3 tiết) giúp học sinh
hiểu được:
- Khái niệm, nội dung, ý nghĩa các cách thực hiện một số quyền dânchủ của công dân: Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu củanhân dân; quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội; quyền khiếu nại, tốcáo của công dân
- Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện cácquyền dân chủ của công dân
Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân (2 tiết) giúp học
sinh hiểu được:
- Nội dung cơ bản, ý nghĩa về quyền học tập, sáng tạo và phát triểncủa công dân
-Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc đảm bảo quyềnhọc tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Bài 9: Pháp luật với sự phát triển của đất nước (2 tiết) giúp học
sinh hiểu được:
- Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước
- Nội dung cơ bản của pháp luật đối với sự phát triển bền vững củađất nước trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,bảo vệ môi trường
Bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại (2 tiết) giúp học sinh hiểu được:
- Vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển tiến bộ củanhân loại
Trang 28ước quốc tế; mối quan hệ giữa điều ước quốc tế với pháp luật quốc gia).
- Việt Nam với các điều ước quốc tế về quyền con người, về hòabình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế
Như vậy, chúng ta có thể thấy những tri thức phần “Công dân vớipháp luật” có vai trò vô cùng to lớn đó là:
Một là: Cung cấp những kiến thức cơ bản về pháp luật.
Đó là: Khái niệm, bản chất, vai trò của pháp luật; vi phạm pháp luật,trách nhiệm pháp lí…cho đến các quyền bình đẳng, các quyền tự do, cácquyền dân chủ, quyền học tập, sáng tạo và phát triển; vai trò của pháp luậtđối với quốc gia, quốc tế
Hai là: Có tác dụng giáo dục đạo đức, ý thức sống và làm việc theo
Hiến pháp và pháp luật
Hiện nay do tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường, cơ chế “mởcửa” hội nhập và nhiều nguyên nhân khác nữa làm cho hành vi lệch chuẩncủa thanh thiếu niên có xu hướng gia tăng Do vậy thông qua hoạt độngthực hành pháp luật giúp học sinh có thể chủ động, tự giác điều chỉnh hành
vi của cá nhân và đánh giá được hành vi của người khác theo quy định củapháp luật
Ba là: Tạo nên sự tin tưởng ở lẽ phải và sự công bằng; biết đấu tranh
với những hành vi vi phạm pháp luật góp phần làm lành mạnh hóa cácquan hệ xã hội
* Nâng cao năng lực thực hành pháp luật trong dạy học môn GDCD
phần: “Công dân với pháp luật” là một tất yếu phù hợp với xu hướng giáo dục của thời đại
Tổ chức hoạt động thực hành trong dạy học trong môn GDCD khôngchỉ là biện pháp để phát triển toàn diện học sinh mà còn thực hiện đúng
Trang 29mục tiêu, nguyên lí giáo dục: Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn.Điều đó phù hợp với xu hướng giáo dục của thời đại: Học để biết, học đểlàm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình Nhìn chung hướngđào tạo của các nước hiện nay là phát huy tối đa tiềm năng của người học,rèn luyện óc tư duy, sáng tạo, khả năng làm việc độc lập và thích nghi của
họ với hoàn cảnh sống
Nâng cao năng lực thực hành pháp luật của chương trình mônGDCD lớp 12 có vai trò vô cùng to lớn, góp phần hoàn thành mục tiêu dạyhọc đặt ra Cụ thể:
Về mặt kiến thức: Mục đích thực hành pháp luật là làm củng cố, phát
triển những kiến thức cơ bản Những kiến thức được lựa chọn cho các hoạtđộng thực hành bao giờ cũng là những kiến thức cơ bản nhất của bài do đó
sẽ làm khắc sâu kiến thức cơ bản
Về mặt kĩ năng: Năng lực thực hành pháp luật giúp học sinh hiểu
biết về pháp luật, được thực hành kiến thức pháp luật trong môi trường “antoàn” trước khi các em vận dụng vào thực tiễn Trong môi trường đó họcsinh được trang bị và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức pháp luật vàothực tiễn, giúp các em có sự tự tin vững bước vào cuộc sống thực sự và trởthành công dân có ích cho xã hội
Về thái độ: Năng lực thực hành tạo khả năng hoạt động dễ dàng và
mang lại hiệu quả cao; kích thích; tạo hứng thú, niềm say mê, nhu cầu đượctham gia vào các hoạt động cụ thể Thông qua hoạt động thực hành phápluật điều chỉnh thái độ, hành vi trong học tập và cuộc sống cho học sinhtheo hướng tích cực Đồng thời rèn luyện sự nỗ lực, phấn đấu cao hơn gópphần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh
Nâng cao năng lực hành pháp luật trong dạy học môn GDCD là một
Trang 30thuyết suông mà phải được ứng dụng trong thực tiễn Có như vậy, học sinhmới tạo ra được các quan hệ tốt đẹp trong xã hội, thấy được giá trị của bảnthân và của cộng đồng, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội vàtrở thành công dân có ích cho xã hội.
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh trong dạy học phần “Công dân với pháp luật” ở trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng
1.2.1 Vài nét về trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng
Trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng được thành lập tháng
9 năm 1978 và đặt dưới sự quản lí trực tiếp của Sở giáo dục và Đào tạothành phố Hải Phòng Trường được xây dựng trên địa bàn xã Việt Tiến -Huyện Vĩnh Bảo - Thành phố Hải Phòng
Với 36 năm xây dựng và phát triển, trường THPT Tô Hiệu đãđóng góp nhiều thành tích cho giáo dục thành phố Hải Phòng Hàng năm
tỉ lệ học sinh tốt nghiệp của trường từ 95% đến 98,9% và có nhiều emđạt giải cao trong các kì thi học sinh giỏi các cấp Phát huy truyền thốnghiếu học của quê hương danh nhân văn hóa Trạng Trình Nguyễn BỉnhKhiêm, ngày càng có nhiều học sinh của trường của thi đỗ vào cáctrường Đại học, cao đẳng Môn GDCD của trường liên tục từ năm học1998-1999 đến nay đều có học sinh giỏi cấp huyện và thành phố Trườngđược nhận nhiều bằng khen, giấy khen của Sở giáo dục và đào tạo thànhphố Hải Phòng, Công đoàn ngành giáo dục thành phố Hải Phòng, Liênđoàn lao động thành phố Hải Phòng
Năm học 2013 -2014, trường THPT Tô Hiệu có 25 lớp với 1119 họcsinh trong đó: Khối 10 (8 lớp) là 355 em, khối 11(8 lớp) là 360 em, khối
12 (9 lớp) là 404 em Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhânviên là 96 người trong đó có 1 hiệu trưởng, 3 hiệu phó, 72 giáo viên; 100%
Trang 31đạt chuẩn và trên chuẩn, 9 đồng chí cán bộ, giáo viên là thạc sĩ và đangtheo học cao học Môn GDCD của trường do 4 giáo viên đạt trình độ chuẩnđảm nhiệm, trong đó có 2 đồng chí đạt danh hiệu “Giáo viên giỏi cấp thànhphố”, 1 đồng chí đang học cao học.
Hiện nay, trường đã hoàn thiện cơ sở vật chất với nhiều phòng học
và trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng được yêu cầu dạy học theohướng đổi mới Năm học 2013- 2014 trường THPT Tô Hiệu có 25 phònghọc đạt chuẩn, 2 phòng thực hành tin học, 1 phòng thực hành thí nghiệm,mua mới một số phương tiện dạy học hiện đại, SGK, sách giáo viên và một
số tư liệu tham khảo khác Trường có đội ngũ giáo viên luôn nhiệt tình,ham học hỏi, yêu nghề và hết lòng vì sự nghiệp giáo dục Tập thể nhàtrường luôn đoàn kết cùng nhau vượt qua những khó khăn để phát triển
1.2.2 Thực trạng việc nâng cao năng lực thực hành pháp luật cho học sinh trong dạy học phần “Công dân với pháp luật”ở trường THPT Tô Hiệu - Thành phố Hải Phòng
Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra (Phụ lục 2) cho 158 họcsinh lớp 12 và cho 4 giáo viên môn GDCD trong trường (Phụ lục 1)
Thông qua việc phân tích kết quả của hệ thống câu hỏi trong phiếu điềutra, thăm dò, lấy ý kiến giáo viên và học sinh, chúng tôi đi vào đánh giá thựctrạng dạy học môn GDCD ở những nội dung sau:
- Nội dung 1: Thực trạng dạy học môn GDCD
- Nội dung 2: Nhận thức của giáo viên và học sinh về nâng cao năng lực thực hành pháp luật trong dạy học môn GDCD phần “Công dân với pháp luật”
- Nội dung 3: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên trong quá trình dạy học nhằm nâng cao năng lực thực hành pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu: phỏng vấn giáo viên và học sinh trong
Trang 32thập thông tin; thống kê toán học để đánh giá kết quả phiếu điều tra.
* Kết quả điều tra
Nội dung 1: Thực trạng dạy học môn GDCD
-Ý kiến của học sinh.
Bảng 1.1 Nhận thức của học sinh về vị trí, vai trò
của môn GDCD (Câu hỏi 1 và 2 - Phụ lục 2) ST
T
Nhận thức về môn GDCD và vị trí, vai trò
của môn học
Số HS
Tỉ lệ
%
2 Môn học này trang bị hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ
thông, cơ bản, thiết thực cho người học 106 67,13
Trang bị thế giới quan, phương pháp luận cho học
sinh để học tập các môn khác tốt hơn và có thái độ,
hành vi đúng đắn trong cuộc sống
134 84,8
4 Môn học này liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời
5 Nội dung kiến thức của môn học phong phú 56 35,4
6 Góp phần quyết định đến điểm trung bình học tập, đánh
giá kết quả học tập sau mỗi kì, mỗi năm của học sinh 78 49,4
7 Môn học nặng nề về lí luận, trừu tượng, khó hiểu,
Kết quả trên cho thấy, phần lớn học sinh trường THPT Tô Hiệu cónhận thức đúng về môn học và vị trí, vai trò của môn GDCD Có đến97,5% các em cho rằng đó là môn học cần thiết, thiết thực; 84,8% cho rằngmôn GDCD trang bị thế giới quan, phương pháp luận và hành vi đúng đắntrong cuộc sống Số các em cho rằng môn học này trang bị hệ thống hệthống kiến thức và kĩ năng thiết thực cho người học (67,1%) Tuy nhiên, cóđến 96 (chiếm 60,8%) em cho rằng đó là môn học nặng về lí luận, trừutượng, khó hiểu, khó học, khó nhớ Do đó dẫn đến tình trạng, trong quátrình học tập môn GDCD học sinh có những biểu hiện về thái độ học tập:
Bảng 1.2 Thái độ học tập môn GDCD của học sinh
Trang 33Bảng 1.3 Thực trạng học tập (thời gian và phương pháp học tập)
môn GDCD của học sinh (Câu hỏi số 5 - Phụ lục 2)
STT Thời gian và phương pháp học tập bộ môn Số HS Tỉ lệ %
Trang 34giáo khoa (59,5%); các phương pháp học tích cực chỉ có ít các em áp dụng(lập đề cương, dàn bài có 12,7% và liên hệ với thực tế là 24,1%) Bên cạnh
đó còn có những em không dành thời gian để học (3,8%)
Từ kết quả trên cho thấy: Mặc dù học sinh đã có nhận thức đúng vềmôn GDCD, thấy được vị trí và ý nghĩa của môn học song lại chưa có thái độhọc tập đúng đắn và cá biệt còn có những em không dành thời gian để học
Bảng 1.4 Học sinh đánh giá về cách thức dạy học của giáo viên bộ môn (Câu hỏi số 6 - Phụ lục 2)
ST
T Đánh giá về cách thức dạy học của giáo viên
Số HS
Tỷ lệ
%
3 Giảng dạy chủ yếu lí thuyết, ít vận dụng thực tiễn 121 76,6
5 Giáo viên bộ môn chưa có hình thức, biện pháp khíchlệ học sinh tích cực học tập và tham gia vào bài giảng 80 50,6Kết quả điều tra cho thấy: Theo 79,7% học sinh thì giáo viên rấtnhiệt tình giảng dạy, 52,5% học sinh cho rằng giáo viên có đổi mới phươngpháp Song theo 76,6% học sinh cho rằng giáo viên vẫn không tránh khỏimột số hạn chế đó là chủ yếu dạy lí thuyết, 13,9% đánh giá đôi khi GV dạycòn khô khan, đơn điệu và có đến 50,6% cho rằng GV chưa có hình thức,biện pháp khích lệ học sinh tích cực học tập và tham gia vào bài giảng
-Ý kiến của giáo viên:
Bảng 1.5 Giáo viên đánh giá thái độ học tập môn GDCD của HS
(Câu hỏi số 9 - Phụ lục 1)
Chủ động vận dụng kiến thức 25% Lơ đãng, chán nản 50%
Trang 35Chưa tích cực 75% Thụ động học tập 75%
Từ bảng 1.5 cho thấy: Theo ý kiến của giáo viên giảng dạy đánh giáthì học sinh không mấy hào hứng trong giờ học bộ môn GDCD Số lượngcác em khát khao học tập, chủ động vận dụng kiến thức chỉ chiếm (25%).Trong khi số lượng học sinh tập trung chú ý, có thái độ đúng với môn học
là không nhiều và cũng có một số ít học sinh hay nêu thắc mắc Số lượngcác em thụ động trong việc tiếp thu kiến thức chiếm đến 75% Điều đóchứng tỏ mặc dù giáo viên đã có nhiều cố gắng trong giảng dạy bộ mônsong vẫn chưa thật sự thu hút sự chú ý, tham gia học tập của học sinh Vậyđâu là nguyên nhân của thực trạng nêu trên?
Bảng 1.6 Giáo viên đánh giá nguyên nhân dẫn đến thực trạng học tập
của học sinh (Câu hỏi số 11- Phụ lục 1)
1 Học sinh chưa nhận thức đúng vai trò, ý
2 Học sinh không hứng thú học môn GDCD,
3 Bản thân học sinh chưa nỗ lực khắc phục
4 Học sinh thiếu phương pháp học tập 25% 75%
7 Do năng lực tổ chức, điều khiển của giáo
10 Không thường xuyên sử dụng PPDH hiện đại 100% 0%
11 Khâu kiểm tra, đánh giá KQHT chưa cải tiến 50% 50%
12 Số lượng học sinh trên 1 lớp quá đông 25% 75%
13 Thời gian dạy ít, nội dung kiến thức lại dài 100% 0%Qua bảng 1.6 cho thấy có 2 nhóm nguyên nhân dẫn đến thực trạng
Trang 36học tập môn GDCD ở trường THPT Tô Hiệu đó là:
Một là: HS chưa nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa của môn học, ít
hứng thú học tập và xử lí tình huống còn chậm chạp
Hai là: Bản thân môn học có nội dung khó, trừu tượng, thời gian dạy
lại ít, nội dung kiến thức lại dài
- Nhận xét: Như vậy việc dạy học môn GDCD ở trường THPT Tô
Hiệu đã có nhiều cố gắng song còn một số vấn đề bất cập trong đó tậptrung vào hai vấn đề chính sau đây:
Một là: Về phía học sinh tuy đã có nhận thức đúng về môn học songlại chưa có thái độ học tập đúng đắn
Hai là: Về phía giáo viên tuy có nhận thức đúng về môn GDCD, có ýthức cao trong việc truyền thụ tri thức nhưng còn chậm đổi mới phương phápgiảng dạy
Nội dung 2: Nhận thức của giáo viên và học sinh về nâng cao năng lực thực hành pháp luật trong dạy học môn GDCD phần “Công dân với pháp luật”
Để tiến hành điều tra về nhận thức của giáo viên với việc nâng caonăng lực thực hành pháp luật cho học sinh chúng tôi đã tiến hành gửi phiếucâu hỏi (phụ lục 1) cho 4 giáo viên dạy môn GDCD trong trường theo cácnội dung sau:
Nội dung 1: Môn GDCD có thực hành không?
Nội dung 2: Giáo viên có thường xuyên cho HS thực hành không?Nội dung 3: Những năng lực thực hành nào cần rèn luyện cho họcsinh qua việc dạy học môn GDCD phần “Công dân với pháp luật”
Nội dung 4: Tác dụng của việc thực hành môn GDCD qua dạy họcphần “Công dân với pháp luật”?
Kết quả thu được như sau:
Bảng 1.7 Nhận thức của giáo viên với việc nâng cao năng lực thực
Trang 37hành pháp luật trong dạy học môn GDCD (Câu hỏi 2, 4, 5 - Phụ lục 1)
Trang 38lực thực hành pháp luật là không thường xuyên (75%).
Chúng tôi đã tiến hành gửi phiếu điều tra đến học sinh theo các nộidung sau:
Nội dung 1: Môn GDCD có thực hành không?
Nội dung 2: Trong học tập môn GDCD phần “Công dân với phápluật” học sinh đã được tham gia vào các hoạt động thực hành nào?
Nội dung 3: Học sinh có nhu cầu tham gia vào những hoạt động đó không?Kết quả thể hiện ở bảng 1.8 (Phụ lục)
Bảng 1.8 Nhận thức và đánh giá của HS về thực hành pháp luật trong dạy học môn GDCD phần “Công dân với pháp luật”
(Câu hỏi 7, 8, 9 - Phụ lục 1)
Nội
Số HS
Trang 39Từ bảng 1.7 và 1.8 cho thấy: Phương pháp thực hành đã được ápdụng ở trường THPT Tô Hiệu Các GV và HS đều nhận thức được tác dụngtốt của việc thực hành pháp luật Tuy nhiên, việc thực hành chưa mang tínhtoàn diện, hầu như chỉ tập trung vào biện pháp tự đọc SGK rồi trả lời cuốimục, cuối bài Các biện pháp còn lại ít được áp dụng, trong khi chính biệnpháp này có tác dụng cao hơn giúp học sinh dễ nhớ sự kiện, nắm vững,hiểu sâu bài học cũng như rèn luyện kĩ năng, kĩ sảo bộ môn và giáo dục tưtưởng, tình cảm cho các em, gắn các em vào đời sống xã hội.
Từ những phân tích ở trên cho thấy, để đạt được mục tiêu dạy họchướng tới năng lực thực hành pháp luật cho học sinh cần phải có nhiều yếu
tố Trong đó, yếu tố hàng đầu là vấn đề áp dụng các phương pháp dạy họcnhằm đạt được mục tiêu kể trên Vậy thực tế việc áp dụng các phương pháp
đó trong dạy học môn GDCD ở trường THPT Tô Hiệu như thế nào?
- Nội dung 3: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của
giáo viên trong quá trình dạy học nhằm nâng cao năng lực thực hành pháp luật.
Trang 40Bảng 1.9 Mức độ sử dụng các PPDH (khác nhau) trong quá trình dạy học môn GDCD trong toàn trường (Câu hỏi số 1- Phụ lục 1)
Các mức độ
Thườngxuyên
Thỉnhthoảng
Chưa bao giờ
Thỉnhthoảng
Chưabao giờ