CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA RĂNG SỮA Từ lúc mọc cho đến lúc thay răng sữa trải qua 3 giai đoạn phát triển như sau:+ Giai đoạn phát triển giai đoạn 1 được tính từ lúc răng bắt đầu mọccho
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ TỦY RĂNG SỮA
Học viên: Ngô Thái Hà Lớp CKII: khóa 29
HÀ NỘI - 2016
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II VAI TRÒ CỦA RĂNG SỮA 1
III CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA RĂNG SỮA 2
IV THỜI GIAN MỌC VÀ THAY RĂNG SỮA 4
V CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỦY RĂNG SỮA 4
5.1 Viêm tủy 5
5.2 Hoại tử tủy không có biến chứng quanh chóp răng 6
5.3 Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh chóp răng 6
VI CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỮA 7
6.1.Chụp tủy gián tiếp 10
6.2 Chụp tủy trực tiếp 12
6.3 Lấy tủy buồng 14
6.3.1 Định nghĩa 14
6.3.2 Chỉ định và chống chỉ định 14
6.3.3 Kỹ thuật lấy tuỷ buồng 16
6.3.4 Các thuốc được dùng để băng phần tuỷ chân răng còn lại 16
VII ĐIỂU TRỊ TUỶ CHÂN (ĐlỂU TRỊ TUỶ TOÀN BỘ) 25
7.1 Mục đích 25
7.2 Điều trị tuỷ chân 1 thì 25
7.3 Điều trị tuỷ chân 2 thì 26
7.4 Các thuốc sử dụng trong điều trị tuỷ 27
7.4.1 Thuốc diệt tuỷ 27
7.4.2 Các vật liệu trám bít ống tuỷ răng sữa 27
7.5 Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị tuỷ toàn bộ 29
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 3Hình 3.1 Các giai đoạn phát triển sinh lý răng sữa 4 Hình 6.1 Chụp tủy gián tiếp 10
Hình 6.2 Type tuỷ sau khi lấy tuỷ buồng với formocresol 18
Trang 4
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều trị tủy có tầm quan trọng lớn trong việc bảo tồn răng sữa vì:
- Giữ nguyên chiều dài cung răng
- Ngăn ngừa những thói quen xấu
- Thẩm mỹ
- Thực hiện chức năng ăn nhai
- Phòng nhiễm khuẩn
- Phòng ngừa những vấn đề trong phát âm
- Giúp cho việc mọc đúng thời điểm của răng vĩnh viễn
II VAI TRÒ CỦA RĂNG SỮA
Răng sữa của trẻ em tồn tại trong miệng cho đến năm 5-6 tuổi và bắt dầuđược thay thế dần bởi răng vĩnh viễn Răng sữa có nhiều chức năng quan trọngnhư tiêu hóa, phát âm, thẩm mỹ, giữ khoảng và kích thích sự phát triển củaxương hàm
- Tiêu hóa: Răng sữa giữ một chức năng quan trọng trong việc tiêu hóathức ăn cho trẻ bằng cơ chế cắt, xé, nhai, nghiền nát
- Phát âm: đây là chức năng rất quan trọng.Sự mất sớm các răng phíatrước có thể gây khó khăn cho việc phát âm một số âm như “ph”,”v”,”s”.Tuy nhiên, trong đa số trường hợp khi các răng cữa vĩnh viễn đã mọc lênhoàn chỉnh, sẽ có tự sửa chữa trong phát âm
- Thẩm mỹ: răng sữa cũng mang lại thẩm mỹ cho khuôn mặt trẻ, giúp trẻ
tự tin khi giao tiếp Sự phát âm của trẻ còn có thể bị ảnh hưởng một cáchgián tiếp, vì khi tự nhận ra bộ răng xấu xí của mình, trẻ sẽ không mởmiệng đủ to khi nói chuyện
- Giữ khoãng: Giữ khoảng trên cung hàm cho răng vĩnh viễn tương ứngmọc lên
Trang 5- Kích thích sự phát triển của xương hàm: Nhờ vào cử động nhai, nhất làtrong sự phát triển chiều cao cung răng.
Nói chung sự khõe mạnh của hàm răng sữa có ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển thể chất chung của trẻ, trong đó đặc biệt là sự phát triển của hàm răngvĩnh viễn
III CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA RĂNG SỮA
Từ lúc mọc cho đến lúc thay răng sữa trải qua 3 giai đoạn phát triển như sau:+ Giai đoạn phát triển (giai đoạn 1) được tính từ lúc răng bắt đầu mọccho đến khi hình thành hoàn toàn chân răng Giai đoạn này kéo dài khoảng1,5 năm Ở giai đoạn này quá trình sửa chửa luôn luôn có thể Đặc điểm sinh
lý bệnh: ít khi bị sâu răng nhưng có thể bị sang chấn Trong những trường hợpnày phản ứng của tủy có thể là:
- Tủy sống do đáp ứng hồi phục
- Kích thích quá đáng sự tạo ngà làm cho ống tủy bị bịt kín
- Tủy hoại tử thường không có dấu hiệu mà chỉ nhận ra sau nhiều thángkhi răng đã bị đổi màu Ở chân răng những răng bị sang chấn phản ứng
có thể gây ra sự dị dạng chân răng, biểu hiện bằng thời gian thay răngchậm lại Do đó sang chấn răng sữa đòi hỏi kiểm tra thường xuyênbằng phim XQ và lâm sàng
- Do khả năng phục hồi cao nên điều trị nội nha ở giai đoạn này hướng
về bảo tồn tủy
Nói chung mục đích điều trị ở giai đoạn này là bảo tồn tính sống của tủy+ Giai đoạn ổn định (giai đoạn 2) được tính từ lúc chân răng hình thànhhoàn toàn cho đến khi có sự tiêu xương có thể phát hiện ra trên lâm sàng.Trên phim XQuang cuối giai đoạn 2 tương ứng với dấu hiêu tiêu 1/2 chânrăng phía chóp răng Giai đoạn này kéo dài khoãng 3 năm Ở giai đoạn này
Trang 6răng sữa có đặc điểm sinh bệnh lý: Men răng mỏng (1mm) lại ít ngấm canxi, ngàmỏng, ống ngà rộng nên vi khuẩn dễ xâm nhập Tủy răng có tỷ lệ lớn, quantrọng hơn với sự phát triển lồi ra của sừng tủy, đôi khi tạo thành một lồi tủy thực
sự Có nhiều chỗ thông nối giữa tủy và tổ chức quanh răng bằng những ống tủyphụ Về mặt bệnh lý dễ nhanh tổn thương tủy, thường hay có tổn thương tổ chứcquanh răng Ở giai đoạn này điều trị hướng về bảo tồn răng
+ Giai đoạn thoái triển (giai đoạn 3) được tính từ lúc kết thúc giai đoạn 2 chođến khi thay răng.Giai đoạn này răng sữa được định hướng thay thế bằng răngvĩnh viễn, tổ chức nha chu răng sữa chuyển thành nha chu răng vĩnh viễn bệnh lýluôn tiến triển nhanh, sưả chữa thì không có thể, mục đích điều trị là bảo tồn rănghoặc nhổ răng Trong giai đoạn này tiêu chân răng sinh lý là một quá trình quyếtđịnh kết thúc sinh lý đời sống của răng sữa Tiêu chân răng sữa là do quá trìnhhủy xương mạnh hơn tạo xương Có nhiều yếu tố tại chỗ và toàn thân ảnh hưởngtới quá trình tiêu chân răng sữa như mầm răng vĩnh viễn, mô lỏng lẻo giữa răngvĩnh viễn và răng sữa…Ngoài ra còn phải kể đến viêm tủy, tủy hoại tử có biếnchứng quanh chóp răng gây tiêu chân bệnh lý
Tóm lại, ở giai đoạn này về sinh lý răng sữa hướng về sự thay thế bằngrăng vĩnh viễn Tổ chức quanh răng sữa tiêu thay bằng tổ chức quanh răngvĩnh viễn Về bệnh lý, bệnh tiến triển nhanh và không hồi phục Vấn đề chỉđịnh điều trị nội nha rất hạn chế, cần thiết phải xem xét tất cả những thay đổichân răng và tổ chức quanh răng trước khi đặt vấn đề chẩn đoán và đề raphương pháp điều trị
Việc điều trị nội nha tiến hành an toàn nhất trong giai đoạn răng ổnđịnh (giai đoạn I và II)
Sinh lý tủy răng sữa thay đổi theo giai đoạn
Trang 7Hình 3.1 Các giai đoạn phát triển sinh lý răng sữa
IV THỜI GIAN MỌC VÀ THAY RĂNG SỮA
Lịch mọc và thay răng sữa được thể hiện qua bảng sau
Lịch mọc và thay răng sữa
Mọc răng Tháng 6-7 Tháng 7-9 Tháng 18 Tháng 12 Tháng 24Đóng chóp 2 tuổi 2-2.5 tuổi 3 tuổi 2.5-3 tuổi 3.5-4 tuổiBắt đầu tiêu chân 5 tuổi 5-5.5 tuổi 6-7 tuổi 5.5 tuổi 6.5 tuổiThay răng 7 tuổi 8 tuổi 11 tuổi 9 tuổi 10 tuổi
V CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TỦY RĂNG SỮA
Bệnh lý tủy răng sữa có những đặc điểm sau:
Bệnh lý tủy răng sữa khác bệnh lý tủy răng vĩnh viễn nên các tiêuchuẩn dùng để chẩn đoán bệnh tủy răng vĩnh viễn không thật sự đúng ở răngsữa Bệnh lý tủy răng sữa thường không có triệu chứng Tủy thường bị viêmmạn tính dẫn đến hoại tử tủy, gây các biến chứng tại chỗ như các biến chứngvùng quanh chóp răng, viêm mô tế bào, biến chứng xa ở khớp, tim…duy trìhoặc làm nặng thêm những bệnh đó
Trang 8Răng sữa có nhiều ống tủy phụ từ sàn buồng tủy đến vùng khoảng giữachẽ chân răng Trong những ống tủy phụ không chứa mạch máu, khi viêm tủythường dẫn tới hoại tử, không hồi phục được Do vậy ta hay gặp ổ áp-xe ngaydưới đường viền lợi.
Vùng chóp răng sữa cách mầm răng vĩnh viễn một lớp xương mỏng, ítkhi gặp u hạt ở vùng chóp răng sữa
Bệnh lý tủy răng sữa được chia thành các thể lâm sàng như sau:
- Viêm tủy (có hồi phục và không hồi phục)
- Tủy hoại tử không có biến chứng vùng quanh chóp răng
- Tủy hoại tử có biến chứng vùng quanh chóp răng
5.1 Viêm tủy
Phần lớn các viêm tủy trên lâm sàng là các viêm tủy không hồi phục.Triệu chứng viêm tủy răng sữa rất nghèo nàn, có thể xác định tình trạng tủynhờ khám lâm sàng tỉ mỉ, có phim XQ tốt, khai thác kỹ tiền sử bệnh và chú ýđến tính chất đau
Dấu hiệu lâm sàng:
Cơ năng: Cơn đau ngắn, đáp ứng tốt với các thuốc giảm đau thôngthường, trên thực tế lâm sàng trẻ không đến khám ngay trong giai đoạn này
Có những cơn đau có thể khiến trẻ tỉnh giấc trong đêm, trẻ mất ngủ kéo dài
Thực thể:
- Thường gặp là sâu răng, lỗ sâu đang trong giai đoạn tiến triển, đáy cónhiều ngà mủn Dùng nạo ngà nạo lấy ngà mủn có thể gây đau nếu chúng ta
cố gắng nạo sạch ngà mủn có thể gây hở tủy
- Thử nghiệm tủy: chỉ dùng phương pháp cơ học, thường ít sử dụng vìtrẻ không hợp tác tốt và ít có giá trị chẩn đoán so với răng vĩnh viễn
Phim XQ:
- Lỗ sâu có đáy gần sát buồng tủy, có giãn dây chằng quanh răng
Trang 9- Không có tổn thương xương quanh răng và khoảng giữa chẽ chân răng.Chẩn đoán phân biệt:
- Đau cấp và liên tục trong bữa ăn thường là triệu chứng của hội chứng vách
5.2 Hoại tử tủy không có biến chứng quanh chóp răng
Bệnh thường không có triệu chứng gì đặc biệt, trẻ thường được đưa đếnkhám vì bố mẹ phát hiện thấy có lỗ sâu hoặc vì trẻ khó chịu do dắt thức ăn đốivới lỗ sâu mặt bên
Dấu hiệu lâm sàng :
Cơ năng: đa số là trẻ không kêu đau, thỉnh thoảng đau do dắt thức ăn.Thực thể:
- Thường gặp các lỗ sâu, đặc biệt là các lỗ sâu ở mặt bên
- Lỗ sâu thông thương với buồng tủy, thăm dò không đau
Phim XQ: lỗ sâu có đáy thông vào buồng tủy
5.3 Hoại tử tủy có biến chứng vùng quanh chóp răng
Dạng cấp: Dạng này thường gặp khi răng ở giai đoạn 2
Dấu hiệu lâm sàng:
Cơ năng: Đau dữ dội, liên tục, đau theo mạch đập, đôi khi đau thànhtừng cơn nhưng cơn đau kéo dài và gần như là liên tục
Thực thể:
- Toàn thân: sốt, biếng ăn, mệt mỏi
- Dấu hiệu kèm theo: phản ứng hạch, viêm mô tế bào ở vùng tương ứngvới răng có liên quan
- Lỗ sâu lớn, thân răng bị phá hủy, răng lung lay
- Lợi vùng tương ứng chóp răng sưng phồng, nề đỏ
- Gõ ngang, gõ dọc đau
Dạng mạn tính: Dạng này thường gặp khi răng ở giai đoạn 3
Dấu hiệu lâm sàng:
Trang 10Cơ năng: Trẻ than phiền sưng đau nhiều lần, đau thành từng cơn dữ dội,chủ yếu trong bữa ăn, dùng thuốc giảm đau thì hết đau.
Thực thể:
- Thân răng bị phá hủy trầm trọng
- Nhú lợi liên kẽ răng xung huyết và tăng sản như trong hội chứng vách
- Abces lợi xa vùng liên kết biểu mô trong một số trường hợp
- Sờ phía tiền đình có thể thấy xương ổ răng bị tiêu, niêm mạc lợi có vẻ
bị xung huyết
- Lợi tương ứng vùng chóp răng có lỗ rò mủ hoặc sẹo rò
- Có thể không thấy có một dấu hiệu lâm sàng nào ngoài dấu hiệu duynhất là lỗ sâu
Phim XQ: tổn thương vùng quanh chóp, tiêu xương khoảng giữa chẽchân răng
Chẩn đoán bệnh lý tủy răng sữa rất phức tạp do nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan khác nhau Để chẩn đoán xác định cần phải có sự đối chiếu chặt chẽgiữa lâm sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán tình trạng bệnh lý, giai đoạn sinh lýcủa răng, tình trạng mầm răng bên dưới…trước khi đưa ra quyết định điều trịthích hợp Những trường hợp nghi ngờ là viêm tủy toàn bộ hay viêm tủy buồngthì động tác mở tủy cũng là một biện pháp thăm khám và chẩn đoán
VI CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỮA
Những năm gần đây người ta mới công nhận giữ gìn răng sữa là hết sứcquan trọng Truớc kia bố mẹ trẻ luôn nghĩ rằng răng sữa sẽ thay và không cầnđiều trị Nha sỹ ngại chữa răng cho trẻ vì trẻ quấy khóc, kêu la, trẻ em thìkhông thích chịu đau và đến một chỗ lạ Kết quả là trẻ ít đuợc chăm sóc vàđiều trị răng miệng Tuy nhiên việc chữa răng sữa là hết sức cần thiết Chúng
ta cần phải bảo tồn răng sữa cho đến tuổi thay
Theo Fortier J.P điều trị răng trẻ em cần chú ý đến tâm lý trẻ và cả
Trang 11người đưa trẻ đến chữa, thường là bố, mẹ hay ông bà của trẻ Trẻ em khôngphải là một người lớn thu nhỏ, trẻ cũng có cách suy nghĩ, cách phản ứng, biểu
lộ tình cảm riêng Chính vì vậy bác sỹ và các nhân sự khác trong phòng nhacần phải có sự tinh tế và kiên trì để giúp cho trẻ giảm căng thẳng, lo lắng vàcộng tác với bác sỹ Buổi chữa răng đầu tiên tốt nhất là không can thiệp gìcho trẻ, nên tìm hiểu trẻ bằng cách nói chuyện, cho trẻ làm quen với ghế chữarăng và các động tác lên, xuống của ghế
Đặc điểm tâm lý trẻ em là rất hiếu động do vậy buổi chữa răng cho trẻ nênngắn, các lần hẹn gần nhau với số lần hẹn tối thiểu Nếu trẻ bị đau thì lại nên hẹn
xa cho trẻ quên đau Cần động viên, khen ngợi để trẻ hợp tác với bác sỹ
Trước khi đưa ra kế hoạch điều trị cho trẻ cần xác định đuợc giai đoạnphát triển của răng sữa Nếu như bệnh lý xuất hiện trong giai đoạn phát triển
và ổn định thì tuyệt đối cần phải chữa để giữ răng cho trẻ, còn nếu ở giai đoạnthoái triển thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có những chỉ định thíchhợp Nhìn chung ở giai đoạn thoái triển việc chỉ định điều trị nội nha phải hếtsức cẩn thận Theo Demars và Fortier (1983), ta lựa chọn cách điều trị tủyrăng sữa như sau:
Trang 12Bảng 6.1 Chỉ định điều trị nội nha răng sữa
Giai đoạn
Giai đoạn I Chấn thương Lấy tủy buồng nếu tủy sống
Điều trị tủy toàn bộTổn thương tủy (ví dụ: hội
chứng bú bình)
Lấy tủy buồng
Giai đoạn II Chấn thương Lấy tủy buồng
Lấy tủy toàn bộ
Hở tủy nhưng không có triệuchứng bệnh lý
Lấy tủy buồng
Bệnh lý tủy buồng (không chảymáu kéo dài khi lấy tủy buồng)
Lấy tủy buồng
Bệnh lý tủy toàn bộ và hoại tử
có hoặc không có biến chứngquanh chóp
Điều trị tủy toàn bộ nếu cótổn thương vùng chẽ nhẹ,nếu không nhổ răng
Giai đoạn III Chấn thương Nhổ răng
Hở tủy không có bệnh lý tủy Lấy tủy buồngBệnh lý tủy buồng (không chảy
máu kéo dài khi lấy tủy buồng)
Lấy tủy buồng
Bệnh lý tủy toàn bộ và hoại tử
có hoặc không có biến chứngquanh chóp
Không có biến chứng quanhchóp, điều trị tủy chân, nếukhông nhổ răng
6.1.Chụp tủy gián tiếp
Kỹ thuật này được dùng sớm nhất bởi Haris C.A (1950) và Inglis.O.E(1900) Tỷ lệ thành công từ 74-99% (thời gian theo dõi từ hai tuần đến bốnnăm) được đưa ra bởi Kerkhove B.C (1967) và Nirschl R.F (1983)
Trang 13Hình 6.1 Chụp tủy gián tiếp (Courtesy of Dr Paul E Starkey) [40]
A.R sâu ngà sát tủy B Làm sạch lỗ sâu, đặt calcium hydroxid, trám tạm
C.Sau 6-8 tuần hình thành ngà thứ phát, trám vĩnh viễn
a) Nguyên lý
Dù còn có một ít vi khuẩn lưu lại trong lớp ngà sâu nhưng sau khixoang sâu đã được trám tốt thì các vi khuẩn này bị bất hoạt Rất khó xác địnhmột tổn thương sâu bị nhiễm khuẩn hay một vùng mất khoáng không nhiễmkhuẩn Do đó che tủy gián tiếp mục đích là để hình thành sẹo ngà, bảo tồntính sống của tủy Chụp tủy gián tiếp được thực hiện ở những răng có lỗ sâusát buồng tủy Phần tổ chức răng sâu gần sát buồng tủy được giữ lại để ránhgây hở tủy và phủ lên lớp vật liệu tương hợp sinh học cao
b) Cơ chế
- ngăn chặn tiến trình sâu răng
- Kích thích xơ hóa ngà (làm giảm tính thấm)
- Kích thích thành lập ngà phản ứng
- Tái khoáng hóa ngà sâu
Tỷ lệ thành công nếu chỉ định đúng là trên 90% ở răng sữa
c) Chỉ định
- Đáy lổ sâu cách xa tủy (khoảng cách ngà - tủy > 1.5mm)
- Răng không lung lay
Trang 14- Không có tiền sử đau răng từng cơn.
- không nhạy cảm khi thăm khám
- không có biểu hiện bệnh lý tủy trên phim Xquang
- Không có tiêu chân răng hay biểu hiện bệnh lý ở chân răng trên phimXquang
d) Chống chỉ định
- Tủy đã bị tổn thương: Hở tủy, có biểu hiện bệnh lý tủy trên phimxquang, tiền sử đau răng từng cơn, răng nhạy cảm khi thăm khám,lung lay răng, tiêu chân răng hoặc bệnh lý chân răng trên phimxquang
Vật liệu
Hai loại vật liệu hay sử dụng nhất đó là Ca(OH) và eugenolate (ZOE).ZOE có đầy đủ các tính chất cần thiết (chống viêm, tái khoáng, giá trị sinhhọc phù hợp)
Trang 15công là 98% Cvek (1978) đưa ra tỷ lệ thành công là 96% Các tác giả đãdùng các hóa chất, thuốc kháng sinh, chất chống viêm, và cả men để chụp tủytrực tiếp nhưng calcium hydroxid (Ca(OH)2) được chấp nhận rộng rãi hơn cả.Năm 1938, Teuscher và Zander đã dùng calcium hydroxid ở Mỹ và đưa ra tỷ
lệ thành công là 30-98% Sự khác nhau về tỷ lệ thành công do nhiều yếu tố:
sự lựa chọn răng, tiêu chuẩn đánh giá thành công và thất bại, thời gian nghiêncứu, diện tích hở tủy và loại calcium hydroxid được dùng
- Răng ở giai đoạn 2 và 3
- Tủy hở do sâu răng (Seltzer và bender 1975)
- Có triệu chứng bệnh lý tủy: biểu hiện bệnh lý tủy trên phim Xquang,
có tiền sử đau răng từng cơn, chảy máu tại chổ hở tủy
- Hở tủy rộng
Vật liệu
Vật liệu lý tưởng để che tủy phải tương hợp sinh học với mô tủy, kíchthích hình thành hàng rào calci bảo vệ tủy và có khả năng kháng khuẩn Vậtliệu hay được sử dụng nhất đó là Calcium hydroxyde vì có đặc tính sát khuẩn
và sinh ngà tuy nhiên đây chưa phải là vật liệu lý tưởng
Cơ chế tác dụng cuả Ca(OH)2: sau khi chụp tủy, một vùng hoại tử đượchình thành nhanh chóng dưới lớp Ca(OH)2, ngăn cách với các mô tủy lành bởimột vùng ái kiềm chứa các calcium proteinate Trong vòng 2 tuần có một lớp
mô sợi dày phát triển ngay dưới sát vùng ái kiềm, dưới đó là một lớp tế bàogiống tế bào tạo ngà Hai tuần sau có một rào ngăn calci hóa mang các đặc
Trang 16tính của ngà răng bắt đầu phát triển dưới lớp mô sợi Lớp rào calci hóa nàyhay gọi là cầu ngà liên quan tới hàng rào tế bào taọ ngà, có nguồn gốc tư các
tế bào trung mô không biệt hóa trong tủy răng Cơ chế kích thích hình thànhcác cầu ngà còn chưa rõ, Ca(OH)2 không kết hợp với cầu ngà liền kề mà chỉtạo ra ngà phản ứng khi tiếp xúc trực tiếp với mô tủy Tác dụng này khôngxảy ra trong trường hợp che tủy gián tiếp
- Trám vĩnh viễn
- Theo dõi lâm sàng và Xquang
Tiên lượng
- Ít thuận lợi cho răng sữa
- Tiến triển: hoại tử tủy và các biến chứng khác
Hiện nay, chụp tủy trực tiếp được coi như là một điều trị ngoại lệ, hiếmkhi được chỉ định cho các tổn thương sâu răng ở cung răng sữa
6.3 Lấy tủy buồng
Việc nhiễm khuẩn gây nên đáp ứng viêm trong mô tuỷ, quá trình viêmtiến triển từ thân răng xuống cuống răng theo thời gian Việc lấy tuỷ buồnggiúp bảo tồn phần tuỷ còn lại khi mà chỉ phần tuỷ ở phía trên bị nhiễm khuẩn,
Trang 17do đó duy trì tính sống của tuỷ.
Việc chỉ lấy một phần tuỷ (lấy tuỷ buồng) có những ưu điểm so với lấytuỷ toàn bộ:
- Bảo tồn tính toàn vẹn của răng, những răng đã điều trị thường giòn và
- Cố định mô tuỷ bên dưới và chống lại sự lan tràn của viêm vào tuỷ chânrăng và vùng quanh chóp Do đó, còn có tên gọi là “lấy tuỷ buồng chết” Đốivới răng sữa thường theo hướng thứ hai vì rất khó vô trùng hệ thống ống tuỷ.Lấy tuỷ buồng chết thường được chỉ định khi răng sữa ở giai đoạn 2 hoặc 3