1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả điều trị nhạy cảm ngà răng bằng gel fluor ở bệnh nhân sau điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính

71 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, cácphương pháp điều trị bệnh quanh răng thường làm bộc lộ lớp cement cổrăng nên cũng gây ê buốt răng so với các răng không bị bệnh quanh răng.Bệnh quanh răng gây nhạy cảm ngà p

Trang 1

là triệu chứng của bệnh viêm quanh cuống, đau buốt thường là triệu chứng củabệnh nhạy cảm ngà răng Trong các kiểu đau trên thì đau buốt là nhẹ nhất, tuynhiên đau buốt trong nhạy cảm ngà răng thường dai dẳng, liên tục ảnh hưởngđến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Vì vậy, ngày càng nhiều bệnh nhân tìmđến nha sỹ vì nhạy cảm ngà răng

Theo các thống kê, nhạy cảm ngà răng gặp ở 3% - 57% dân số, trong

đó tập trung nhiều nhất ở lứa tuổi 30- 40 tuổi, là những người trong độ tuổilao động chính [1],[2] Có rất nhiều nguyên nhân gây nên nhạy cảm ngà răngnhư mòn răng, nghiến răng, co tụt lợi, tẩy trắng răng, bệnh quanh răng…Trong đó bệnh quanh răng gây nên nhạy cảm ngà cao nhất

Bệnh quanh răng có tỷ lệ mắc bệnh rất cao trên thế giới, sự hiện diệncũng như mức độ trầm trọng của bệnh liên hệ trực tiếp đến tuổi và vệ sinhrăng miệng của bệnh nhân Một trong những hậu quả của bệnh quanh răng làtiêu xương ổ răng, tụt lợi Tụt lợi sẽ làm lộ cement cổ răng, dưới tác dụng củacác tác nhân cơ học như chải răng không đúng cách, các tác nhân hóa học nhưacid sẽ làm cho lớp cement này bị phá hủy để lộ lớp ngà vùng cổ răng, mở cácống ngà gây ê buốt răng [1] Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhạy cảm ngà răngtrên bệnh nhân bị bệnh quanh răng tương đối cao từ 72% - 98% Mặt khác, cácphương pháp điều trị bệnh quanh răng thường làm bộc lộ lớp cement cổrăng nên cũng gây ê buốt răng so với các răng không bị bệnh quanh răng.Bệnh quanh răng gây nhạy cảm ngà phổ biến nhất phải kể đến là viêmquanh răng mạn tính Bệnh tiến triển chậm, kéo dài trong nhiều năm,thường gặp ở người lớn tuổi

Trang 2

Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để điều trị nhạy cảm ngàrăng, và được chia thành 2 phương pháp chính: Phương pháp điều trị tại nhàgồm các loại kem đánh răng, nước súc miệng có chứa những thành phầnchống ê buốt răng, phương pháp điều trị tại phòng khám gồm các loại như:Gel fluoride, oxalate, casein phosphate, seal and protect, bioglass, laser… Tất

cả các phương pháp này đều có những ưu nhược điểm khác nhau Ví dụ: Kemđánh răng chống ê buốt được sử dụng để điều trị nhạy cảm ngà ở giai đoạnđầu, gel fluoride được sử dụng để điều trị nhạy cảm ngà trên nhiều răng, sealand protect được sử dụng để điều trị một số răng bị nhạy cảm ngà…

Với sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật, sẽ có nhiều loại vật liệu và phươngpháp điều trị nhạy cảm ngà răng mới, nhưng tất cả các vật liệu và phương pháp điềutrị nhạy cảm ngà đều phải thỏa mãn những tiêu chí sau: Tác dụng điều trị nhanh,kéo dài, không gây đau nhức, không kích thích tủy, giá thành rẻ…

Nhạy cảm ngà răng trên bệnh nhân bị bệnh viêm quanh răng mạn tínhthường xảy ra ở nhiều răng, với nhiều mức độ khác nhau làm khó khăn chochẩn đoán cũng như điều trị Những vật liệu và phương pháp được sử dụng đểđiều trị nhạy cảm ngà răng cho bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính cầnphải đạt được những tiêu chí ở trên, mặt khác cần phải phù hợp với đặc trưngcủa bệnh viêm quanh răng mạn tính là cần phải can thiệp trên nhiều răng

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị nhạy cảm ngà được ápdụng tại Việt Nam như: Dùng kem đánh răng chống ê buốt, bôi gel fluor, sealand protect… đem lại nhiều hiệu quả khác nhau Tuy nhiên, chưa có mộtnghiên cứu nào về điều trị nhạy cảm ngà trên đối tượng bệnh nhân bị bệnh

quanh răng Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kết quả điều trị nhạy cảm ngà răng bằng Gel fluor ở bệnh nhân sau điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính” với 2 mục tiêu:

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhạy cảm ngà răng ở người bệnh sau điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính tại Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt – Đại Học Y Hà Nội năm 2014-2015.

2 Kết quả ban đầu điều trị nhạy cảm ngà răng bằng Gel fluor ở nhóm bệnh nhân trên.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Định nghĩa nhạy cảm ngà răng

Nhạy cảm ngà răng có đặc trưng: Răng bị đau buốt rõ, diễn biến nhanh,xuất hiện từ vùng ngà bị lộ khi có các kích thích (như nhiệt độ, hơi, cọ xát,thẩm thấu, hóa chất) mà không phải do khiếm khuyết hoặc bệnh lý nào khác.(Hollan GR tại hội nghị nhạy cảm ngà răng ở Canada tháng 6 năm 2002)

1.2 Dịch tễ học

1.2.1 Tỷ lệ nhạy cảm ngà trên các nghiên cứu

- Tỷ lệ nhạy cảm ngà răng rất khác nhau từ 3%- 57% dân số (Cummins2009) [3] Trong đó nhóm bệnh nhân bị viêm quanh răng là đối tượng có nguy

cơ cao, tỷ lệ nhạy cảm ngà ở nhóm này là 72%-98% [1],[4]

- Theo một nghiên cứu có tính chất toàn cầu với cỡ mẫu 11.000 người,kết quả thấy: Tỷ lệ nhạy cảm ngà răng cũng rất cao [5]

Bảng 1.1 Tỷ lệ nhạy cảm ngà răng ở các vùng khác nhau

Khu vực BắcMỹ ChâuÂu Vùngkhác chungTính

Hà Nội (2011)

Trang 4

- Theo nghiên cứu khác trên đối tượng sinh viên viện đào tạo răng hàmmặt – Đại Học Y Hà Nội năm 2011 của Tống Minh Sơn và Nguyễn Thị Nga,tình trạng nhạy cảm ngà ở nhóm này cũng tương đối cao 38,5%

1.2.3 Giới

Tỷ lệ nhạy cảm ngà ở nữ giới lớn hơn nam giới Điều này có thể giảithích do nữ giới thường quan tâm và vệ sinh răng miệng thường xuyên hơn sovới nam giới

1.2.5 Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống

- Theo một nghiên cứu tại Đức của Bekes và cộng sự năm 2009 thìnhạy cảm là lý do khiến bệnh nhân đi khám gấp 3 lần so với những ngườikhông bị nhạy cảm ngà

- Khoảng 11,4% bệnh nhân nhạy cảm ngà bị ảnh hưởng đến ăn uống vàchải răng

Trang 5

1.3 Cơ chế của nhạy cảm ngà [10]

- Răng được bảo vệ bên ngoài bởi lớp men răng ở thân răng và lớp

cement răng ở chân răng, khi một trong 2 lớp bảo vệ bên ngoài bị phá hủy, sẽlàm lộ ngà răng ra bên ngoài Dưới tác động của quá trình ăn nhai, đánh răng,cùng với tác động của các chất hóa học từ thức ăn sẽ làm mở các ống ngà.Bình thường, ngà răng gồm nhiều ống ngà, trung bình 1mm2 ngà răng ở người

có chứa 30.000 ống ngà, bên trong ống ngà là các sợi tome

Hình 1.1 Ngà răng chứa vô số các ống ngà

Khi có kích thích bên ngoài như nhiệt độ (lạnh, nóng), cọ xát, hóa họctác dụng lên trên bề mặt ngà răng bị lộ thì nhạy cảm ngà răng sẽ xảy ra

- Tủy răng là một mô giàu thần kinh Dựa vào tốc độ dẫn truyền thầnkinh có thể chia sợi thần kinh ra làm 2 loại: Sợi A có tốc độ dẫn truyền trên2m/s là sợi có bao myelin Sợi C có tốc độ dẫn truyền dưới 2m/s là sợi không

có bao myelin Đau buốt là do các sợi A delta dẫn truyền, còn đau ẩm ỉ là docác sợi C đảm nhận Sợi A có liên quan đến nhạy cảm ngà

- Có rất nhiều thuyết để giải thích về nhạy cảm ngà, nhưng có 3 thuyếtđược nhiều người chấp nhận là:

 Thuyết thần kinh

Trang 6

(3) Thuyết thủy động lực học: Kích thích do sự dịch chuyển của dịch trongống ngà tác động tới các sợi thần kinh.

 Thuyết thần kinh

Thuyết này cho rằng, điểm kết thúc của các dây thần kinh đi vàotrong ngà răng, phân bố đến vùng chức năng men – ngà, khi có cáctác động từ bên ngoài kích thích trực tiếp vào các đầu tận cùng củadây thân kinh sẽ gây đau Thuyết này có nhiều nhược điểm, theocác nghiên cứu thì lớp ngoài cùng ngà răng không có sự phân bốcủa các dây thần kinh, và đám rối thần kinh Rashkow cùng với dâythần kinh trong ống ngà chưa được hình thành cho đến khi răngmọc hoàn chỉnh, tuy nhiên các răng mới mọc vẫn bị nhạy cảm ngà

 Thuyết về sự dẫn truyền các nguyên bào tạo ngà

Theo thuyết này thì các nguyên bào tạo ngà đóng vai trò như cácreceptor tiếp nhận các kích thích từ bên ngoài sau đó các kích thích

Trang 7

này được dẫn truyền đến các đầu tận cùng của các dây thần kinhthông qua synap Thuyết này cũng có nhiều nhược điểm, người tathấy rằng các nguyên bào tạo ngà là tế bào ít bị kích thích nên rấtkhó để chúng đảm nhận chức năng như một receptor, mặt khácngười ta không tìm thấy synap giữa các nguyên bào tạo ngà và đầutận cùng của các dây thần kinh.

 Thuyết thủy động lực học của Brannstrom

Năm 1964, Brannstrom cho rằng răng đau buốt là do cơ chế thủy động lựchọc Theo Bannstrom, khi có các kích thích như nhiệt độ, hóa chất, cọ xát…sẽtạo ra các dòng chảy dịch trong ống ngà ( tăng hoặc thay đổi hướng ) và sựthay đổi áp lực Sự thay đổi này kích thích các sợi thần kinhA delta ở biêngiới ngà-tủy hoặc trong ống ngà tạo ra cảm giác đau Điều này tương tự nhưchúng ta chạm vào tóc hoặc giật tóc sẽ tạo nên cảm giác đau.Khi có kích thíchlạnh, dòng dung dịch sẽ di chuyển từ tủy ra phía ngoài, khi có kích thích nóngdòng dung dịch sẽ chuyển động ngược lại Theo Brannstrom thì các kích thíchlàm cho dòng dung dịch di chuyển ra phía ngoài sẽ gây ê buốt nhiều hơn,những kích thích này gồm: lạnh, thổi khô, hóa chất…Khoảng 75% bệnh nhân

bị nhạy cảm ngà đau do kích thích lạnh [11],[12]

Như vậy, thuyết thủy động lực học của Brannstrom là thuyết được áp dụngnhiều nhất để giải thích nhạy cảm ngà răng

1.4 Các yếu tố nguy cơ gây nhạy cảm ngà răng

Điều kiện để xuất hiện nhạy cảm ngà răng gồm

Trang 8

Có rất nhiều các yếu tố nguy cơ gây nhạy cảm ngà, vì vậy để chẩn đoánchính xác cần phải khai thác kỹ tiền sử bệnh, thói quen ăn uống, lối sống, thóiquen vệ sinh răng miệng…

Các yếu tố nguy cơ nhạy cảm ngà răng điển hình gồm

1.4.1 Mòn răng [13],[14]

Mòn răng gây mất lớp men, cement, là những lớp bảo vệ bên ngoài củarăng,làm lộ lớp ngà ở bên trong, dó đó gây nhạy cảm ngà.Mòn răng gồmnhiều loại: sự ăn mòn, mài mòn, mòn răng- răng, mòn do khớp cắn

- Sự ăn mòn (ăn mòn hóa học) [15]

Bề mặt răng bị ăn mòn do tác dụng của hóa chất, thường là do các acidngoại sinh và acid nội sinh Acid ngoại sinh như acid ở trong nước hoa quả,nước uống có ga, rượu vang Acid nội sinh như acid ở dịch vị dạ dày gặp ởhội chứng trào ngược dạ dày- thực quản…

Sự ăn mòn dưới tác dụng của hóa chất trải qua 2 giai đoạn Đầu tiêndưới tác dụng của acid, lớp men răng bề mặt bị hủy khoáng, mềm (một lớpkhoảng từ 3-5 micromet) Lớp men răng bị hủy khoáng này có thể tái khoánghóa trở lại trong vòng 1 giờ - 2 giờ dưới tác dụng của nước bọt và fluoride.Nếu như lúc này lớp men răng bề mặt bị hủy khoáng bị tác dụng của các lực

cơ học từ bên ngoài vào như quá trình chải răng…Thì tổn thương mòn răng sẽhình thành

Tổn thương mòn răng do hóa chất có đặc điểm bề mặt nhẵn,màu vàng,không có góc cạnh, làm tù các núm, và rìa cắn của răng, thỉnh thoảng tạothành các hố sâu nhẵn

Trang 9

và bên phải bị nặng hơn ở những bệnh nhân thuận tay trái Thường gặp ởnhững răng hàm nhỏ và răng hàm lớn Vùng cổ răng thường bị tổn thương là

do cấu trúc giải phẫu, ở ranh giới men – cement, men răng rất mỏng vàthường không có cấu trúc trụ, cement thì mềm hơn ngà và đôi khi ranh giớimen – cement không tồn tại để ngà bị lộ ra môi trường bên ngoài

Tổn thương thường có dạng hình chêm ở mặt ngoài cổ răng, tổn thươngphát triển rộng hơn là sâu Lực ma sát bàn chải có thể tạo ra các vết xướctương đối song song trên bề mặt ngà răng

Trang 10

* Các răng này phải chịu lực uốn tại đúng đường ranh giới cement –ngà ngang mức với mào xương ổ răng Các trụ men sẽ bị gãy vỡ để lộ khungđệm hữu cơ và dưới tác đông cơ học của chải răng, khung hữu cơ sẽ bị tổnthương cản trở quá trình tái khoáng Hiện tượng này xảy ra trong suốt quátrình răng chịu lực nhai, khi hàm dưới thực hiện hoạt động chức năng tạo nêntổn thương lõm hình chêm tiến triển đơn độc ở một răng.

Tổn thương có dạng lõm hình chêm ở cổ răng, nhưng tổn thươngthường sâu và hẹp Tổn thương có thể ở dưới lợi, chỉ xảy ra ở một số răng

Trang 11

Hình 1.5 Tổn thương tiêu cổ răng hình thành

+ Khớp cắn bất thường hoặc rối loạn khớp cắn sau nhổ răng

+ Nghiến răng: Nghiến răng được coi là một rối loạn cận chức năng củakhớp cắn, thường do nguyên nhân tâm lý hoặc khớp cắn

* Đặc điểm tổn thương

+ Mòn răng sinh lý thường có thứ tự mòn răng tương đối ổn định: Mònrìa cắn trước, sau đó mòn đến núm tựa các răng hàm (các núm ngoài răngdưới và núm trong răng trên) Đối với các răng của hàm trên, rìa cắn thường

bị mòn theo hướng từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới, còn đối với các răngcửa hàm dưới thì ngược lại theo hướng từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên

Trang 12

+ Mặt tổn thương có thể phẳng trong giai đoạn mòn men Khi ngà răng

bị bộc lộ thường bắt màu nâu, do tốc độ mòn của ngà nhanh hơn tốc độ mòncủa men nên tổn thương có dạng hình lõm đáy chén

+ Các tổn thương cảu hai răng đối đầu thường khớp khít vào nhau.+ Khi mòn răng tới mặt bên sẽ làm biến đổi diện tiếp giáp thành điểmtiếp giáp và làm các răng dịch chuyển về phía gần

+ Vị trí và mức độ tổn thương phụ thuộc vào đặc điểm khớp cắn: Cácđiểm chạm sớm và các điểm cản trở cắn là các điểm mòn răng sinh lý thườngxuất hiện sớm

+ Mức độ mòn nhiều gây nhạy cảm ngà răng, kích thích tạo ngà thứphát bảo vệ tủy

+ Mòn răng do nghiến răng phụ thuộc vào kiểu nghiến răng Có hai loạinghiến răng, đó là nghiến răng trung tâm và nghiến răng lệch tâm, đều lànhững hoạt động loạn năng Nghiến răng trung tâm là nghiến chặt răng ở tưthế lồng múi tối đa Nghiến răng lệch tâm là nghiến răng khi đưa hàm ratrước, ra sau và sang bên (tạo nên tiếng kêu kèn kẹt)

+ Dưới kính hiển vi: Mặt mòn phẳng, giới hạn rõ, có các đường xướcsong song theo một hướng duy nhất và tương đồng với các tổn thương trênmặt răng đối đầu

Hình 1.6 Mòn răng- răng

Trang 13

1.4.2 Bệnh quanh răng

Nhạy cảm ngà gặp thường xuyên ở những người bị bệnh quanh răng,

Tỷ lệ nhạy cảm ngà của bệnh nhân bị bệnh quanh răng là 72%-98% [1]

Trong bệnh quanh răng thì viêm quanh răng mạn tính là bệnh phổ biến

và gây nhạy cảm ngà nhiều nhất Bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tínhthường bị co tụt lợi, bị bộc lộ ngà chân răng nên có nguy cơ cao bị nhạy cảmngà Khi răng bị tụt lợi, lớp cement mỏng ở cổ răng sẽ bị bộc lộ, dưới tácdụng của các tác nhân như cơ học (chải răng), hay hóa học (acid nội sinh, acidngoại sinh…) lớp cement này sẽ bị phá hủy bộc lộ lớp ngà răng và mở cácống ngà

Hình 1.7 Tụt lợi do bệnh viêm quanh răng mạn tính

Điều trị bệnh quanh răng gồm: Điều trị không phẫu thuật và điều trịphẫu thuật đều có nguy cao bị nhạy cảm ngà Từ các thủ thuật thông thườngnhư lấy cao răng, nạo lợi… đến các phẫu thuật vùng quanh răng như cắt lợi,phẫu thuật có tạo vạt theo phương pháp widman cải tiến, phẫu thuật trượt vạt

về phía cuống…Tất cả đều có nguy cơ nhạy cảm ngà răng Theo Nishida và

Trang 14

1.4.3 Tẩy trắng răng [16]

Nhạy cảm ngà cũng hay gặp ở những bệnh nhân tẩy trắng răng Tẩytrắng răng gồm 3 phương pháp: Tẩy trắng răng tại nhà, tẩy trắng răng tạiphòng khám và kết hợp 2 phương pháp trên Chất sử dụng để tẩy trắng răng làcarpamine peroxit và hydrogen peroxit Chính thành phần peroxit là thànhphần gây nhạy cảm sau tẩy trắng răng Tẩy trắng răng ở phòng khám sử dụngnồng độ cao của peroxit từ 15%-35% hydrogen peroxit gây nhạy cảm ngà từ10% - 90% Có những trường hợp nhạy cảm ngà mức độ nặng đòi hỏi phải sửdụng thuốc giảm đau sau điều trị tẩy trắng răng Tẩy trắng răng tại nhà sửdụng 3,5% hydrogen peroxit, tỷ lệ nhạy cảm ngà ở những bệnh nhân này từ25%-75%

Hình 1.8 Chất tẩy trắng răng chứa hydrogen peroxit

Trang 15

1.5 Đặc điểm lâm sàng nhạy cảm ngà răng

Đau do nhạy cảm ngà răng có đặc điểm là đau buốt rõ, diễn biến nhanh,xuất hiện từ vùng ngà răng bị lộ khi có các kích thích như nhiệt độ, hơi, cọxát…Đau gồm nhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng, mức độ đau khácnhau ở những răng khác nhau và ở những người khác nhau Mức độ đau liênquan đến mức độ tổn thương thực thể tại ngà răng, ngoài ra nó còn phụ thuộcvào tâm lý, nhân cách, và sức chịu đựng của từng người Đau có thể xảy ra ởmột răng, đến nhiều răng, thậm chí đau có thể xảy ra ở toàn bộ hàm răng Đau

do nhạy cảm ngà thường xảy ra khi có các kích thích bên ngoài Các kíchthích bên ngoài có thể là nhiệt độ, hóa chất, vật lý, cơ học Kích thích nhiệt độgồm có thức ăn, đồ uống nóng, lạnh, thậm chí ngay cả luồng khí đi qua miệngcũng gây nhạy cảm ngà răng Kích thích thẩm thấu gồm có thức ăn, đồ uốngngọt Kích thích là acid gồm có thức ăn, nước hoa quả, thuốc Kích thích cơhọc gồm có chải răng, dụng cụ nha khoa

Theo nghiên cứu của Fischer và cộng sự, mặt ngoài của răng hàm nhỏ

và răng cửa là những răng bị nhạy cảm ngà răng nhiều nhất Theo Orchardson

và Collins thì những răng hàm nhỏ là răng hay bị nhạy cảm ngà nhất chiếm tỷ

lệ 37,8%, tiếp theo là những răng cửa chiếm tỷ lệ 25,9%, răng nanh chiếm tỷ

lệ 24,6% Graf và Galasse cũng cho rằng răng hàm nhỏ là răng bị nhạy cảmngà nhiều nhất Một nghiên cứu khác của Gillam và cộng sự thấy rằng rănghay bị nhạy cảm ngà nhất là răng hàm nhỏ chiếm tỷ lệ 30,6% sau đó đến răngcửa chiếm tỷ lệ 28%, răng hàm lớn chiếm tỷ lệ 26,8% và cuối cùng là răngnanh chiếm tỷ lệ 14,9% [17]

Để phát hiện răng nhạy cảm ngà, người ta có thể sử dụng các nghiệmpháp khác nhau Như nghiệm pháp chà xát, nghiệm pháp xì hơi, nghiệm phápđiện…Nghiệm pháp chà xát được thực hiện như sau: Dùng cây thám châmnha khoa được thay đổi để cung cấp lực đến bề mặt răng từ 5g-150g hay

Trang 16

centiNewtons (cN) Kleinberg và cộng sự sử dụng đồng hồ đo mức độ chà xát

để cung cấp lực chà xát lên trên bề mặt răng Người ta cung cấp các lực từ 10,

20, 30, 40…cN lực Răng không bị nhạy cảm ngà khi nó chịu được lực từ80cN - 100cN Nghiệm pháp xì hơi được thực hiện như sau: Cách ly các răng

kế cận răng bị nhạy cảm ngà, sử dụng đầu xì hơi của ghế máy nha khoa xì hơilên trên bề mặt ngà răng bị lộ với áp lực hơi 4 – 4.5Kg/cm2 ở nhiệt độ 30 độ

F, trong vòng 1 giây ở khoảng cách 1cm sau đó đánh giá mức độ đáp ứng củabệnh nhân Nghiệm pháp kích thích điện được sử dụng để phát hiện răng bịnhạy cảm ngà, và nó có ưu điểm là có thể đánh giá mức độ nhạy cảm ngà răngtại các điểm

Để đánh giá mức độ đau của bệnh nhân khi tiến hành các nghiệm pháptrên người ta thường hay sử dụng VAS (thang điểm đau thực tế)

Hình 1.9 Thang điểm VAS

Hình 1.10 Những nét mặt biểu lộ các mức độ đau tương ứng

Thang điểm này gồm có một thước đo dài 10cm, mỗi một độ dài trênthước sẽ tương ứng với một mức độ đau khác nhau, mức độ đau này sẽ đượcđánh giá bằng nét mặt của bệnh nhân như hình trên Ở vị trí 0cm được đánhgiá là không đau, từ 1cm - 3cm là đau nhẹ, từ 4cm - 6cm là đau trung bình, từ7cm - 10cm là đau nặng [18],[19]

Trang 17

Đối với nghiệm pháp kích thích hơi, người ta thường đánh giá bằng testSchiff như sau [19]

1.6 Đặc điểm lâm sàng nhạy cảm ngà răng trên bệnh nhân bị bệnh viêm quanh răng mạn tính

1.6.1 Viêm quanh răng mạn tính [20],[21]

Viêm quanh răng mạn tính hay còn gọi là viêm quanh răng tiến triểnchậm, viêm quanh răng ở người trưởng thành Viêm quanh răng mạn tính làviêm nhiễm tổ chức quanh răng gồm lợi, xương ổ răng, dây chằng quanh răng

và cement răng Bệnh do vi khuẩn mảng bám răng cùng một số yếu tố nguy

cơ làm nặng thêm bệnh như tiểu đường, hút thuốc lá, tự miễn, stress…Viêmquanh răng mạn tính tiến triển chậm, kéo dài hàng chục năm Tuy nhiên nó cóthể trở thành tiến triển nhanh nếu có các yếu tố thuận lợi như sức đề khángcủa vật chủ giảm, hút thuốc lá…

Trang 18

Hình 1.11 Viêm quanh răng mạn tính

Đặc điểm lâm sàng của viêm quanh răng mạn tính gồm: Viêm lợi kèmtheo mảng bám răng trên lợi hoặc dưới lợi, có túi lợi, co tụt lợi, mất bám dínhquanh răng, tiêu xương, răng lung lay

Viêm lợi do mảng bám răng có đặc điểm: lợi thay đổi màu sắc từ hồngnhạt đến đỏ, hình dạng lợi thay đổi, trương lực lợi giảm, có thể có chảy máulợi khi thăm khám Một số trường hợp khám lợi khó phát hiện thấy dấu hiệuviêm lợi vì do quá trình viêm mạn tính kéo dài làm lợi xơ dày lên che tổ chứclợi viêm bên dưới

Bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính thường khám thấy có túi lợi, tụtlợi và mất bám dính quanh răng Khi chiều sâu thăm khám vùng quanh răng

mà trên 3mm thì được coi là có túi lợi

Tụt lợi được tính từ ranh giới men-cement tới đường viền lợi Tụt lợiđược đo bằng cây thăm dò nha chu Theo Miller gồm có 4 độ:

Độ I: Tụt lợi chưa vượt qua ranh giới lợi dính – niêm mạc miệng

Độ II: Tụt lợi vừa tới hoặc vượt qua ranh giới lợi dính – niêm mạc miệng nhưng không có mất bám dính quanh răng tại nhú lợi

Trang 19

Độ III: Tụt lợi vừa tới hoặc vượt qua ranh giới lợi dính – niêm mạc miệng và

có mất bám dính quanh răng tại nhú lợi hay kèm theo răng lệch lạc

Độ IV: Tụt lợi vừa tới hoặc vượt qua ranh giới lợi dính – niêm mạc miệng và

có mất bám dính quanh răng nặng tại nhú lợi và kèm theo răng lệch lạc

Hình 1.12 Độ tụt lợi A: Tụt lợi độ I, B: Tụt lợi độ II C: Tụt lợi độ III, D: Tụt lợi độ IV

Độ mất bám dính quanh răng là tổng của chiều sâu túi lợi và độ tụt lợi.Bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính kéo dài nhiều năm, mất bámdính quanh răng và tiêu xương ổ răng thường xuyên diễn ra sẽ làm cho răng

bị lung lay, dần dần sẽ mất chức năng ăn nhai và có chỉ định nhổ

Trên phim xquang, răng bị viêm quanh răng mạn tính thường có tiêuxương ổ răng Tiêu xương ổ răng có thể là tiêu xương ngang hoặc tiêuxương chéo

Trang 20

Hình 1.13 Tiêu xương ổ răng

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm quanh răng mạn tính gồm:

Các thay đổi do viêm mạn tính ở lợi

Có túi quanh răng

Co tụt lợi, mất bám dính quanh răng

Xquang: Tiêu xương ổ răng, có thể là tiêu xương ngang với túi lợi trênxương hoặc là tiêu xương chéo với túi lợi trong xương

Tốc độ tiến triển của bệnh chậm

Bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính cần chẩn đoán phân biệt vớiviêm quanh răng tiến triển nhanh về tuổi bị bệnh, tốc độ tiến triển của bệnh,mối liên quan giữa mức độ nặng của bệnh với mảng bám răng

1.6.2 Nhạy cảm ngà răng trên bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính

Bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính thường bị tụt lợi do mất bámdính quanh răng Răng bị tụt lợi sẽ để lộ lớp cement mỏng vùng cổ răng, dướitác dụng của các tác nhân cơ học như đánh răng hay các tác nhân hóa học nhưacid từ thức ăn, nước uống, acid từ dịch vị dạ dày…Lớp cement này sẽ bị pháhủy, để lộ lớp ngà vùng cổ răng và làm mở các ống ngà, do vậy răng bị viêmquanh răng mạn tính thường hay bị nhạy cảm ngà răng

Trang 21

Mặt khác bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính thường trải qua cácđiều trị vùng quanh răng gồm: Điều trị không phẫu thuật và điều trị phẫuthuật Tất cả các thủ thuật vùng quanh răng đều làm bộc lộ lớp ngà vùng cổrăng, làm lộ các ống ngà, do vậy sẽ làm cho răng bị nhạy cảm.

Theo một số nghiên cứu tỷ lệ nhạy cảm ngà trên bệnh nhân bị bệnhquanh răng lên tới 72% - 98% Một nghiên cứu khác của Nishida và cộng sựcho thấy nhạy cảm ngà răng thường kéo dài 8 tuần sau khi làm các thủ thuậtvùng quanh răng, nhạy cảm nhiều vào những tuần đầu sau điều trị Ngay cảnhững điều trị thông thường vùng quanh răng đều có thể gây nhạy cảm ngànhư: lấy cao răng, nạo lợi, phẫu thuật cắt lợi…Theo nghiên cứu của Troil vàcộng sự, nhạy cảm ngà răng xảy ra ở 50% bệnh nhân sau lấy cao răng và làmsạch bề mặt thân chân răng

Nhạy cảm ngà răng trên bệnh nhân bị bệnh quanh răng khác so vớinhạy cảm ngà so với các nguyên nhân khác là: Nhạy cảm ngà trên bệnh nhân bịviêm quanh răng mạn tính thường xảy ra ở nhiều răng, thường phân bố ở cácrăng cửa hàm dưới và các răng hàm ở hàm trên Mức độ nhạy cảm ngà ở cácrăng cũng khác nhau, chính vì vậy mà rất khó khăn cho chẩn đoán và điều trị

1.7 Dự phòng nhạy cảm ngà và loại bỏ yếu tố nguy cơ

Việc nhận biết các yếu tố nguy cơ nhạy cảm ngà đóng một vai trò quantrọng trong dự phòng và điều trị nhạy cảm ngà Những yếu tố nguy cơ như kỹthuật chải răng không đúng, vệ sinh răng miệng kém, tụt lợi, thức ăn, nướcuống có chứa acid…

Kỹ thuật chải răng không đúng, sử dụng bàn chải lông cứng, kem đánhrăng chứa nhiều các chất gây mài mòn, lực đánh răng quá mạnh sẽ làm cho tụtlợi, lộ ngà vùng cổ răng, tổn thương mòn cổ răng… gây nhạy cảm ngà răng

Để dự phòng nhạy cảm ngà ở những bệnh nhân này, cần hướng dẫn bệnhnhân chải răng đúng kỹ thuật, sử dụng bàn chải lông mềm, kem đánh răng

Trang 22

chứa ít các chất gây mài mòn, không chải răng trong vòng 2 giờ sau khi vừa

ăn, uống các thức ăn có chứa acid

Một yếu tố nguy cơ gây nhạy cảm ngà phổ biến đó là thói quen ăn,uống các thức phẩm có chứa acid như nước uống có gaz, nước cam, sữa chua,hay nhạy cảm ngà do tác hại nghề nghiệp như công nhân sản xuất acquy, nghềthử rượu vang, nhạy cảm ngà cũng gặp trong hội chứng trào ngược dạ dàythức quản Dự phòng nhạy cảm ngà trong nhóm nguyên nhân này gồm:Khuyên bệnh nhân giảm số lượng và tần số tiêu thụ các thức ăn và nước uống

có chứa acid Trong khi uống nước có chứa acid nên uống bằng ống hút,không nên súc miệng trong khi uống Sau khi ăn hoặc uống những thực phẩm

có chứa acid nên uống sữa hay ăn một miếng phomat sẽ rất tốt cho việc táikhoáng hóa men răng góp phần dự phòng nhạy cảm ngà Điều trị hội chứngtrào ngược dạ dày thực quản, cần có bảo hộ lao động cho những đối tượng cónguy cơ cao là những cách hiệu quả để dự phòng nhạy cảm ngà

Một yếu tố nguy cơ khác gây nhạy cảm ngà đó là thói quen vệ sinhrăng miệng kém Vệ sinh răng miệng kém sẽ đồng nghĩa với việc tích tụ nhiềucao răng, mảng bám răng trên bề mặt răng gây tụt lợi, viêm quanh răng Tụtlợi do viêm quanh răng là yếu tố nguy cơ phổ biến gây nhạy cảm ngà ở nhữngngười lớn tuổi Cần tăng cường vệ sinh răng miệng, định kỳ khám răng miệng

6 tháng/ lần Điều trị triệt để các răng bị tụt lợi, viêm quanh răng

1.8 Các biện pháp điều trị nhạy cảm ngà đã và đang được áp dụng

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để điều trị nhạy cảm ngà, chúng ta

có thể chia ra thành 2 nhóm lớn: Nhóm can thiệp tại nhà và nhóm can thiệpchuyên khoa hay can thiệp tại phòng khám Dù là nhóm nào đi nữa, các chấtđiều trị nhạy cảm ngà phải đảm bảo tiêu chí sau: Tác dụng giảm ê buốt nhanh

và kéo dài, không kích thích tủy, không đau và dễ dàng sử dụng, không làmđổi màu răng (theo Grossman) [22]

Trang 23

1.8.1 Can thiệp tại nhà

1.8.1.1 Loại bỏ các yếu tố nguy cơ bằng cách tư vẫn cho bệnh nhân như: hạn chế ăn uống thức ăn có chứa acid, thay đổi chế độ ăn…

1.8.1.2 Chải răng đúng kỹ thuật

- Động tác chải răng đúng, lực chải không quá mạnh, đủ thời gian…

- Thời điểm chải răng : Không nên chải răng sau khi ăn, đặc biệt là saukhi ăn uống những chất có tính acid trong vòng 30 phút Một số tác giả khácnghiên cứu thấy sau ăn những chất trên, men răng bị mềm và sau vài giờ menmới hồi phục

1.8.1.3 Dùng kem chải răng có chất chống nhạy cảm ngà răng

- Phần lớn kem đánh răng chống ê buốt chứa muối kali (kali nitrat, kalicitrate, kali chlorite) Kem đánh răng chứa kali nitrat được sử dụng từ năm

1980, sau đó kem đánh răng chứa kali citrate và kali chlorite cũng được sửdụng Cơ chế tác dụng của nó là do ion kali đi vào trong các ống ngà, khử cựccác sợi thần kinh, giảm ngưỡng kích thích của các sợi thần kinh [23],[24] Córất nhiều nghiên cứu khác nhau đều cho thấy hiệu quả của kem đánh răngchứa muối kali trong việc điều trị nhạy cảm ngà Kem đánh răng chứa 5% kalinitrate và 0,454% thiếc rất hiệu quả trong việc điều trị nhạy cảm ngà Bệnhnhân được hướng dẫn chải răng bằng kem đánh răng trên bằng bàn chải lôngmềm với một ít nước để nhằm tránh pha loãng các chất trong kem đánh răng

- Hiệu quả: Thông thường kem chải răng này có hiệu quả sau 2 tuần vàcòn tác dụng sau khi ngừng dùng 4 tuần Nhiều tác giả nghiên cứu khuyêndùng loại kem chải răng này thường xuyên

- Một số kem chải răng chứa kali nitrate 5% là: Sensodyne Cool Gel,Sensodyne Fresh Mint, Sensodyne Extra Whitening, Aquafresh SensitiveTeeth Toothpaste

Trang 24

Hình 1.14 Kem đánh răng chống ê buốt

- Một số kem đánh răng chống ê buốt theo một cơ chế khác, đó là cơchế bít kín các ống ngà, ngăn cản sự dịch chuyển của dung dịch trong các ốngngà Ví dụ như: Kem đánh răng có chứa Arginine và canxi carbonat (côngnghệ Pro - Arginine) Arginine là một trong 20 acid amin có mặt trong cơ thể,arginine có trong nước bọt và trong thức ăn, cơ chế tác dụng của nó là lắngđọng các chất dạng ngà chứa canxi và photphat trong các ống ngà Đầu mangđiện tích dương của Arginine gắn với phần mang điện tích âm của ngà răngcùng với canxi và photphat tạo thành chất dạng ngà lắng đọng trong các ốngngà và trên bề mặt răng

Hình 1.15 Trước điều trị

Trang 25

Hình 1.16 Sau điều trị bằng kem đánh

răng chứa arginine

Hình 1.17 Kem đánh răng chứa 8% Arginine

và canxi carbonate, 1450ppm F

1.8.1.4 Dùng nước súc miệng và kẹo cao su chống ê buốt răng

Nhiều nghiên cứu cho thấy sử dụng nước súc miệng có chứa kali nitrate

và natri fluoride, sử dụng kẹo cao su chứa kali chlorite có tác dụng giảm êbuốt răng

Trang 26

Hình 1.18 Nước súc miệng chống ê buốt

1.8.2 Can thiệp chuyên khoa

Khoảng 57% bệnh nhân bị nhạy cảm ngà răng nặng cần can thiệp củachuyên khoa Có rất nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát nhạy cảmngà răng tại phòng khám, tùy từng trường hợp mà dùng các biện pháp khácnhau, hoặc có thể kết hợp nhiều biện pháp

1.8.2.1 Sử dụng các chất có chứa Fluorides [2]

Fluorides thường được sử dụng để dự phòng sâu răng, nó có tác dụng táikhoáng hóa men, ngà [25] Những nghiên cứu khác nhau đều cho thấy sửdụng các dung dịch có chứa fluoride có tác dụng chống nhạy cảm ngà [26]

Cơ chế tác dụng của fluoride là cơ chế bít kín các ống ngà, giảm tínhthấm của các ống ngà, tạo thành các tinh thể calcium fluoride lắng đọng trongcác ống ngà Những tinh thể này có đặc điểm rất tốt là không bị hòa tan trongnước bọt Fluoride được sử dụng ở các dạng chế phẩm khác nhau như: Natrifluoride, thiếc fluoride, natri monofluorophosphate, fluorosilicates, fluoridekết hợp với iontophoresis… Natri fluoride được sử dụng tại nhà và sử dụngtại phòng khám thường có nồng độ 2%

Một thử nghiệm lâm sàng thấy rằng 0,4% thiếc fluoride cùng với 0,717%fluoride có tác dụng giảm ê buốt sau 5 phút điều trị Cơ chế tác dung của thiếc

Trang 27

fluoride cũng giống như của natri fluoride đều tạo thành các tinh thể calciumfluoride ở trong các ống ngà

Sử dụng fluoride có ưu điểm là có thể sử dụng trên diện rộng, điều trịnhiều răng bị nhạy cảm ngà

1.8.2.2 Sử dụng các chất có chứa oxalate [2]

Phân tử oxalate có tác dụng bít kín các ống ngà, giảm tính thấm của ngàrăng 30% kali oxalate có tác dụng giảm tính thấm của ngà đến 98% [27] Mộtnghiên cứu khác cho thấy sử dụng 3% kali oxalate có tác dụng giảm nhạy cảmngà sau điều trị bệnh quanh răng [27]

Phân tử oxalate phản ứng với ion calcium ở trong ngà để tạo thành cáctinh thể calcium oxalate lắng đọng trong các ống ngà, bịt kín và giảm tínhthấm của ngà răng, khả năng bịt kín ống ngà của tinh thể calcium oxalate tốthơn rất nhiều so với mùn ngà Người ta thấy rằng tác dụng chống ê buốt răngcủa oxalate giảm dần theo thời gian, đó là do tinh thể calcium oxalate bị mấtdần theo thời gian dưới tác dụng của các lực cơ học như đánh răng hay do cácchất hóa học từ thức ăn, nước uống Để khắc phục nhược điểm này, trước khi

sử dụng oxalate người ta tiến thành etching bề mặt lớp ngà, vì vậy mà tăngchiều sâu lắng đọng của các tinh thể calcium oxalate trong các ống ngà [28] Một nhược điểm của oxalate là nó gây kích ứng dạ dày, vì vậy không nên

sử dụng oxalate kéo dài, không cung cấp bằng khay để điều trị nhạy cảm ngà.Chất được sử dụng chứa oxalate là: Ferric oxalate 6% và Potassiumoxalate 3%

1.8.2.3 Những chất dán dính [2]

Nhược điểm của các chất chống ê buốt răng là chỉ tác dụng trong mộtthời gian ngắn, vì khả năng bám dính trên bề mặt răng kém Những chất dándính có ưu điểm là khả năng bám dính tốt, tác dụng giảm ê buốt kéo dài [29],[30],[31]

Trang 28

Những chất dán dính có tác dụng chống ê buốt hiệu quả vì nó tạo thànhmột lớp lai để bịt kín các ống ngà

Một số chất phổ biến như: Glutaraldehyde, Seal and Protect

- Glutaraldehyde [32]: Glutaraldehyde làm kết tủa protein trong ống ngàrăng, nó được sử dụng chống nhạy cảm ngà ở cổ răng Ngoài ra, chất này cònđược sử dụng để chống nhạy cảm răng sau mài cùi răng

- Seal and Protect: Seal and Protect được sử dụng để điều trị nhạy cảmngà bề mặt chân răng, nó cũng có tác dụng giảm mài mòn, ăn mòn của ngà do

có khả năng thâm nhập vào và làm bít các ống ngà Sản phẩm này có chứamethacrylate resins, penta, nanofillers, triclosan Chất hoạt hóa và chất ổnđịnh cũng có mặt Môi trường điều trị cần phải được rửa sạch, cách ly vàthấm khô Seal and Protect được dùng với số lượng đủ để cho môi trường ướttrong 20 giây Dùng luồng không khí có áp lực nhẹ để làm bay hơi dung môiacetone và chiếu đèn trong vòng 10 giây Một lớp thứ 2 cũng được tạo thànhnhư trên, làm khô và ánh sáng kích hoạt Seal and Protect có hiệu quả làmgiảm triệu chứng cho đến 6 tháng

- Mặc dù các chất dán dính có ưu điểm giảm nhạy cảm ngà tốt, kéo dài,nhưng nhược điểm của nó là sử dụng đôi khi hơi phức tạp, tốn kém, khôngthích hợp để can thiệp trên nhiều răng bị nhạy cảm ngà

Hình 1.19 Seal and Protect

Trang 29

1.8.2.4 Bioglass [2]

Bioglass là chất có tác dụng kích thích tạo xương, nó được sử dụngtrong cấy ghép implant để tạo xương mới giữa bề mặt xương và implant.Ngoài ra, nó cũng được sử dụng trong các phẫu thuật quanh răng để tái tạocác tổn khuyết vùng quanh răng Cùng một cơ chế tương tự, bioglass có tácdụng tái khoáng hóa ngà răng

Thành phần cơ bản của bioglass có chứa silica, nó hoạt động như thànhphần trung tâm để lôi kéo các ion calcium và phosphate để tạo thành các tinhthể apatite lắng đọng trong các ống ngà, vì vậy mà có tác dụng chống ê buốtrăng Sản phẩm chứa bioglass để điều trị nhạy cảm ngà là NovaMin

1.8.2.5 Casein phosphopeptide - Amorphous Calciium Phosphate

- Thành phần: chứa Bio - Calcium, phosphate

- Tác dụng: Tái khoáng và trung hòa acid

- Sản phẩm: GC tooth mousse: Dạng gel, dùng máng giữ thuốc tối thiểu

3 phút hoặc bôi trực tiếp vào răng và tránh ăn uống trong vòng 30 phút

Hình 1.20 GC tooth mousse

1.8.2.6 Laser

- Hiệu quả của laser trong điều trị nhạy cảm ngà từ 5% - 100%, phụthuộc vào loại laser và các thông số điều trị

Trang 30

- Các loại laser được sử dụng là: Nd - YAG laser, erbium - YAG laser…

- Cơ chế tác dụng: Chưa rõ ràng, có thể làm bít các ống ngà do làm đôngprotein

- Điều trị bằng laser kết hợp với vecni fluoride hiệu quả đến 90%

1.8.2.7 Máng nhai

- Máng nhai được dùng cho bệnh nhân có tật nghiến răng

- Máng nhẵn: Máng hàm trên ổn định và dễ chịu cho bệnh nhân hơn

- Vật liệu: Nhựa acrylic nhiệt trùng hợp, màu trong

- Kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần để có thể ngừng hoặc làm máng mới

1.8.2.8 Vật liệu phục hồi

- Vật liệu phục hồi được chỉ định trong các trường hợp: Tổ chức cứngcủa răng mất nhiều, các điều trị bảo tồn trước đó (kem chống nhạy cảm ngàrăng, thuốc bôi) không hiệu quả

- Vật liệu: Glass ionomer cements, composites

- Chú ý: Sau khi hàn các vật liệu trên sẽ không thể sử dụng các kỹ thuậtphủ chân răng khác Trường hợp tổn thương ở cổ răng liên quan đến sangchấn khớp cắn cần chỉnh khớp cắn trước khi hàn răng

1.8.2.9 Điều trị tủy

- Điều trị tủy được chỉ định trong các trường hợp sau: Sau khi các điều trịbảo tồn không có kết quả, nhạy cảm ngà răng nhiều làm ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống của bệnh nhân

- Chú ý: Răng điều trị tủy sẽ làm cho tổ chức cứng của răng không tốt Vìvậy cần cân nhắc kỹ khi quyết định sử dụng phương pháp này

1.8.2.10 Phẫu thuật ghép và che vạt phủ chân răng

- Các kỹ thuật này dùng các vạt lợi - niêm mạc để che phủ các chân răng

bị lộ có nhạy cảm ngà răng Cần có kế hoạch chuẩn bị phẫu thuật chặt chẽ

- Một số trường hợp khó dự đoán chính xác kết quả

Trang 31

1.9 Gel fluor 1,23%

Thành phần gel fluor được sử dụng bao gồm

- Phần trăm fluor thành phần theo trọng lượng và số ion fluor (ppmfluor), có thể kết hợp 1 đến 2 loại hợp chất của fluor

- Nước, có thể có thêm Xylitol, Canxi glycerophosphate, D - Panthenol

- Chất tạo gel: Hydroxyethyl cellulose, Laureth - 23

- Phụ gia, hương liệu, các chất độn, ổn định sản phẩm và pH

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi sẽ sử dụng loại gel Ionitefluor 1,23% do hãng Dharma do Mỹ sản xuất

Đóng lọ: 250 ml, hàm lượng theo tỷ lệ phần trăm hoạt chất 1,23% NaF(10 gam gel chứa 0,272g NaF), số ion fluor giải phóng khi hòa tan tương ứng

là 12300 ppm

Hình 1.21 Lọ gel Ionite fluor 1,23% NaF

- Tác dụng: Thành phần NaF trong gel sau khi tiếp xúc với nước bọt giảiphóng ra ion Fluor có tác dụng sau

* Fluor ngấm vào men răng và biến Hydroxy apatit của men răng thànhFluoapatit, giúp men răng giảm tính hòa tan với acide, làm giảm sâu răng

* Fluor có tác dụng ức chế enzyme của vi khuẩn: Ngăn chặn hình thànhmảng bám răng do không hình thành được polysarcharide tổng hợp như:Dextra, Levance rất cần cho mảng bám

Trang 32

- Chỉ định

* Răng nhạy cảm, ê buốt do các nguyên nhân sau

+ Mòn mặt nhai, mòn cổ răng, hở cổ và chân răng do bệnh nha chu hoặctuổi cao

+ Sau lấy cao răng, mài cùi răng giả

+ Sau tẩy trắng răng

+ Thiểu sản men răng, men có nhiều đường rạn nứt

* Phòng và kiểm soát sâu răng cho người có nguy cơ sâu răng cao:

+ Mang khí cụ chỉnh nha

+ Mang hàm giả tháo lắp hoặc cố định

+ Lưu lượng nước bọt không đủ hoặc giảm tiết nước bọt: Dùng thuốc,

xạ trị…

+ Răng có rãnh sâu, có dấu hiệu mới chớm sâu, có từ 1-3 xoang sâu,miếng hàn răng sâu ≥ 3 năm

+ Lộ chân răng do bệnh nha chu, người già…

+ Thường xuyên ăn vặt (trên 3 lần/ngày giữa các bữa ăn chính)

Trang 33

+ Mảng bám nhiều, thấy được trên răng, số lượng vi khuẩnStreptococcus mutans và Lactobacillus trung bình hoặc cao.

+ Cố định răng và cố định hàm sau chấn thương, phẫu thuật hàm mặt.+ Người già, người khuyết tật, bệnh nhân không tự vệ sinh răng miệng được+ Bệnh nhân tiểu đường, hở van tâm vị, trào ngược dịch vị dạ dày, làm việctrong môi trường tiếp xúc thường xuyên với acide hoặc hàm lượng Cl cao

+ Răng khấp khểnh, lệch lạc khó khan cho vệ sinh răng miệng

+ Áp khay mang gel hoặc chải răng với gel từ 1 - 2 lần mỗi ngày trong thờigian 2 - 4 phút Mỗi đợt dùng trong 5 - 7 ngày Mỗi năm dùng từ 2 - 4 đợt

- Lưu ý khi dùng thuốc

* Hỏi ý kiến bác sỹ hay dược sỹ trước khi dùng trong các trường hợp sau:+ Những người có tiền sử dị ứng với kem chải răng có chứa Fluor

Trang 34

+ Đang điều trị răng miệng bằng các biện pháp có sử dụng Fluor

* Trước khi dùng thuốc cần chú ý như sau

+ Dùng đúng theo liều chỉ định

+ Trẻ em dùng thuốc theo hướng dẫn của người lớn

+ Không dùng thuốc bị đổi màu

+ Chỉ dùng thuốc này để chải răng

* Trong và khi dùng thuốc

+ Không được nuốt khi chải răng hoặc áp khay mang thuốc

+ Không ăn nhai ít nhất 30 phút sau khi chải răng hoặc áp gel

+ Nếu thuốc gây xung huyết miệng, ngứa, sưng hoặc các triệu chứngkhác, ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ

- Lưu ý khi bảo quản và sử dụng

* Để thuốc ngoài tầm tay của trẻ em

* Vặn chặt nút sau khi dùng

Có nhiều phương pháp và vật liệu khác nhau để điều trị nhạy cảm ngàrăng trên bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính như sử dụng kem đánh răngchống nhạy cảm, phương pháp ghép lợi, laser…Các phương pháp trên có tácdụng giảm ê buốt nhanh và hiệu quả nhưng hạn chế của nó là chỉ hiệu quả vàtiện lợi khi điều trị trên một số ít răng Mà chúng ta biết rằng nhạy cảm ngàrăng trên bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính thường xảy ra ở nhiều răngvới các mức độ khác nhau

Fluor gel 1,23% NaF một lần sử dụng có thể có tác dụng trên nhiều răng,

Vì vậy sử dụng Fluor gel 1,23% NaF để điều trị nhạy cảm ngà răng trên bệnhnhân bị viêm quanh răng mạn tính là thích hợp nhất Nó không chỉ đảm bảohiệu quả mà còn tiện lợi và kinh tế

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt – Đại Học Y Hà Nội

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ 1/11/2014 đến 30/8/2015

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẫn lựa chọn

- Bệnh nhân sau điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính có nhạy cảmngà răng, chưa được điều trị nhạy cảm ngà răng hoặc đã được điều trị nhưngchưa hiệu quả và đã ngừng điều trị trên 1 tháng

BN được chia làm 2 nhóm

+ Nhóm 1: BN <= 40 tuổi

+ Nhóm 2: BN > 40 tuổi

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ gồm

- Răng bị nhạy cảm ngà do mòn răng, do tẩy trắng răng

- Răng bị viêm quanh răng mạn tính có chỉ định nhổ

- Răng bị viêm tủy

- Răng bị nứt hoặc bị vỡ

- Răng sâu

- Những trường hợp đang được điều trị nhạy cảm ngà răng bằng phươngpháp khác

- Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống viêm, giảm đau

- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với fluoride

- Phụ nữ có thai và cho con bú

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

Ngày đăng: 16/07/2019, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w