- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích II.Chuẩn bị: 1.Tài liệu tham khảo: - Trần Văn Cẩn – Trần Đình Thọ – Nguyễn Đỗ Cung, về tính dân tộc của nghệ thuật t
Trang 1Tiết 1 - Bài 1
Vẽ trang trí
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
II.Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo:
- Trần Văn Cẩn – Trần Đình Thọ – Nguyễn Đỗ Cung, về tính dân tộc của nghệ thuật tạo hình
- Các báo, tạp chí có một số ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các dân tộc miền núi…
2.Đồ dùng dạy học.
Giáo viên:
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép họa tiết trang trí dân tộc (ĐDDHMT6)
- Phóng to một số hoạ tiết đã in trong sgk
- Phóng to các bớc chép họa tiết dân tộc trong sgk
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở: Quần, áo, khăn, túi, váy hoặc bản rập các hoạ tiết
ở trên bia đá; hình vẽ, ảnh chụp các công trình kiến trúc cổ của Việt Nam
Học sinh:
- Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo.
- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và mầu vẽ
Giáo viên giới thiệu một vài hoạ tiết
trang trí cho học sinh thấy đợc sự phong
phú của các hoạ tiết trang trí dân tộc ở
Trang 2Việt Nam.
Hỏi? Các em thấy họa tiết trang trí dân
tộc của Việt Nam thế nào?
- Giáo viên cho xem một số họa tiết đã
chuẩn bị
Hỏi? Tên họa tiết? Đợc trang trí ở đâu?
Hỏi? Hình dáng chung của các họa tiết?
của hoạ tiết.
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ trên bộ đồ
dùng dạy học
- Phác khung hình và đờng trục
- Phác hình bằng các nét thẳng
- Hoàn thiện hình vẽ và tô màu
-Rất đa dạng phong phú
- Hình tròn, vuông, tam giác …
- Đối xứng, xen kẽ, nhắc lại
- Là hoa lá, chim muông
- Mềm mại, khoẻ khoắn
- Hoạ tiết Trang trí dân tộc đợc ứng dụng nhiều trong việc làm đẹp cuộc sống
Trang 33 Hoạt động 3
Hớng dẫn học sinh làm bài.
- Giáo viên giao bài cho học sinh
- Tự chọn một họa tiết trong sgk hay
họa tiết su tầm đợc để vẽ
- Vẽ xong tô mầu theo ý thích
- Giáo viên đến từng bàn hớng dẫn cho
- Giáo viên tóm tắt và nhận xét một số bài làm của học sinh về u điểm, nhợc
điểm, hoặc hớng dẫn học sinh nhận xét
- Kết thúc bài dạy: Giáo viên động viên, khích lệ học sinh và cho điểm một số bài
II> Bài tập về nhà:
- Su tầm họa tiết trang trí và cắt dán vào giấy
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc và chuẩn bị theo câu hỏi
Trang 4Tiết 2 - Bài 2:
Thờng thức mỹ thuậtSơ lợc về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh đợc củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại
- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt Cổ thông qua các sản phẩm
- Tranh ảnh, hình vẽ liên quan đến bài giảng
- Nếu có điều kiện, phóng to hình ảnh trống đồng
Hỏi? Các em biết gì về thời kỳ đồ đá
trong lịch sử Việt Nam?
Hỏi? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng trong
lịch sử Việt Nam?
- Giáo viên: Việt Nam đợc xác định là
một trong những cái nôi của loài ngời
Thời kỳ đồ đá còn gọi là thời Nguyên Thuỷ Cách ngày nay hàng vạn năm-Thời đồ đồng cách ngày nay khoảng
4000 – 5000 năm Tiêu biểu của thời kỳ này là trống đồng thuộc nền Văn Hoá Đông Sơn
Trang 5Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đôi nét
về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại
2 Hoạt động 2
Sơ lợc về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ
đại.
- Hỏi? Thời kỳ đồ đá Việt Nam đợc chia
làm mấy giai đoạn ?
- Hỏi? Các hiện vật đợc phát hiện ở đâu?
- Hỏi? Thời kỳ đồ đồng chia làm mấy giai
đoạn?
Giáo viên kết luận: Các hiện vật do các
nhà khảo cổ học phát hiện đợc cho thấy
Việt Nam là một trong những cái nôi phát
triển của loài ngời NT cổ đại Việt Nam là
một trong những nền NT có sự phát triển
liên tục, trải dài qua nhiều thế kỷ và đã
đạt đợc những đỉnh cao trong sáng tạo
- ở di chỉ núi Đọ ( TH) Đồ đá cũ
Đồ đá mới đợc phát hiện với nền Văn Hoá Bắc Sơn ( Miền núi phía Bắc) và Quỳnh Văn ( Đồng bằng ven biển) miền trung
- Gồm 4 giai đoạn kế tiếp liên tục từ thấp tới cao là: Phùng Nguyên, Đồng
đậu, gò Mun và Đông SơnTrống đồng Đông Sơn đạt tới đỉnh cao về chế tác và nghệ thuật trang trí của ngời Việt Cổ
- Đợc vẽ cách đây khoảng một vạn năm, là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kỳ đồ đá đợc phát hiện ở Việt Nam
- Đợc khắc vào đá ngay gần cửa ra vào hang, trên vách nhũ ở độ cao từ 1,5m đến 1.75m, vừa với tầm mắt và tầm tay con ngời
- Phân biệt đợc nam, nữ qua nét mặt
và kích thớc
Trang 6lý tạo đợc cảm giác hài hoà.
* Nói tới nghệ thuật thời kỳ đồ đá còn
phải kể đến những viên đá cuội có khắc
hình mặt ngời tìm thấy ở Na-Ca (Thái
Nguyên)
4 Hoạt động 4
Tìm hiểu một vài nét về Mỹ thuật thời kỳ
đồ đồng.
Hỏi: Sự xuất hiện kim loại thay đồ đá đầu
tiên là kim loại gì? và có ý nghĩa gì?
- Các nhà khảo cổ học đã xác định trên
vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ có ba
giai đoạn văn hoá phát triển và kế tiếp đó
là văn hoá nào?
Tìm hiểu Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng.
- Các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt
KL: Đặc điểm quan trọng cỉa Nghệ thuật
Đông Sơn là hình ảnh con ngời chiếm vị
trí chủ đạo trong thế giới muôn loài
- Các nhà khảo cổ học đã chứng minh
Việt Nam có nền nghệ thuật đặc sắc, liên
tục phát triển mà đỉnh cao là nghệ thuật
- Góc nhìn chính diện, đờng nét dứt khoát, hình rõ ràng
- Đầu tiên là đồ đồng sau đó là sắt,
đã thay đổi cơ bản xã hội Việt Nam
Đó là sự chuyển dịch từ hình thái xã hội nguyên thuỷ sang hình thái xã hội văn minh
- Phùng Nguyên, Đồng đậu và Gò mun
Tiếp theo là văn hoá tiền Đông Sơn
- Đợc trang trí đẹp và tinh tế Nhân vật cổ đã biết phối kết hợp nhiều kiểu hoa văn, phổ biến là sóng nớc, thừng bệ và hình chữ S …
- Nằm bên bờ sông mã, là nơi đầu tiên mà các nhà khảo cổ học phát hiện một số đồ đồng vào năm 1924
- Những hoạt động TT của con ngời
đều thống nhất chuyển động ngợc chiều kim đồng hồ, gợi lên vòng quay tự nhiên
- Hoa văn diễn tả theo lối hình học hoá, nhất quán trong toàn thể các hình trang trí ở trống đồng
Trang 7Đông Sơn
Hoạt động 5: - Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên đặt câu hỏi ngắn cụ thể và củng cố nhấn mạnh lại các phần quan trọng
III> Bài tập về nhà:
- Học bài và xem kỹ các tranh minh hoạ
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 8
Tiết 3 - Bài 3
vẽ theo mẫu
Sơ lợc về luật xa gần
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần
- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
II.Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo:
- Mỹ thuật và phơng pháp dạy học - Luật xa gần và giải phẫu tạo hình
2 Đồ dùng dạy học.
- ảnh lớp có cảch xa, lớp cảnh gần - Tranh và các bài vẽ theo luật gần xa
- Một vài đồ vật hình hộp, hình trụ - Hình minh hoạ về luật xa gần
3 Phơng pháp dạy học:–
- Giáo viên giới thiệu hình minh hoạ và đặt câu hỏi
- Học sinh quan sát, nhận xét - Giáo viên rút ra kết luận
1.Tìm hiểu về khái niệm xa- gần“ ”
Giáo viên giới thiệu một bức tranh hay ảnh
có hình ảnh rõ về “ xa- gần” và đặt câu hỏi
cho các học sinh quan sát, suy nghĩ
H?Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình kia?
Hỏi: Vì sao hình con đờng hay dòng sông
ở chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần
Giáo viên đa ra một vài đồ vật: hình lập
phơng cái bát, cái cốc để ở vị trí khác…
nhau
Hỏi: Dáng hình của các vật khi nhìn ở
khoảng cách xa gần khác nhau?
Hỏi: Vì sao hình miệng cốc, bát lúc là hình
tròn, lúc lại là hình bầu dục, khi lại chỉ là
đờng cong hay thẳng?
- Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo “ xa-
gần”
Hỏi: Em có nhận xét gì về các hình của
hàng cột và đờng ray tàu hoả?
- Càng về phía xa hàng cột càng thấp dần và mờ dần
Trang 9- Vật cùng loại, có cùng kích thớc theo”
xa- gần” ta sẽ thấy :
- ở gần: hình to, cao, rộng và rõ hơn
- ở xa: hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các
đồng ta cảm thấy có đờng nằm ngang ngăn
cách giữa nớc và trời, giữa trời và đất
Đ-ờng nằm ngang đó chính là đĐ-ờng chân trời
Đờng này ngang với tầm mắt của ngời
Giáo viên giao bài tập cho học sinh theo
nhóm và nêu các yêu cầu
- Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay đổi
- Sự thay đổi hình dáng của hình tròn
- Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên về các bài tập
IV Bài tập về nhà:
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị một số đồ vật: chai, lọ, ca cho bài học sau.…
Tiết 4 - Bài 4
Trang 10vẽ theo mẫuCách vẽ theo mẫu
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học
Hỏi? Đây là hình vẽ của cái gì?
Hỏi: Vì sao các hình vẽ này lại không
- Giáo viên đặt mẫu cho học sinh quan
sát nhận xét mẫu, tìm ra mẫu có bố cục
- Cái ca
- ở vị trí cao, thấp khác nhau ta thấy hình vẽ cái ca không giống nhau, thân ca khi cao khi thấp …
- Là mô phỏng lại mẫu bày trớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ, cảm xúc của ngời vẽ
- Học sinh chọn hình đẹp, hình xấu, hình cha đẹp
Trang 11- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
nhận xét đặc điểm tỉ lệ của mẫu
Hỏi? Cách vẽ theo mẫu sẽ tiến hành qua
- Giáo viên đa ra một số câu hỏi kiểm
tra lại kiến thức của học sinh
+ Quan sát nhận xét
+ Vẽ khung hình+ Vẽ phác nét chính
IV, Bài tập về nhà:
- Làm tiếp bài tập trong sgk
- Xem mục II của bài tập 4 trong sgk
- Chuẩn bị bài sau
Trang 12Tiết 5 - Bài 5 vẽ tranh
Cách vẽ tranh đề tài
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống
- Học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
II Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo: Phơng pháp dạy mỹ thuật.
2.Đồ dùng dạy học: Một số tranh của hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài
- Một số tranh của học sinh tốt và cha đạt
III Tiến trình dạy học– :
1.Tìm và chọn nội dung đề tài
- Giáo viên cho học sinh xem một số
- Giáo viên cho học sinh xem một số
tranh của hoạ sĩ – tranh dân gian
Trang 13Giáo viên theo dõi, gợi ý cho học sinh
làm bài có kết quá, bố cục, cách vẽ
hình
Hoạt động 4.
4- Đánh giá kết quả học tập.
- Chọn một số bài vẽ tốt gợi ý cho học
sinh xếp loại, đánh giá một số bài
IV- Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh làm bài theo hớng dẫn của giáo viên
- Học sinh chọn bài, nhận xét, đánh giá, theo cảm nhận riêng của mình
Trang 14
Tiết 6 - Bài 6
Vẽ trang tríCách sắp xếp ( Bố cục ) trong trang trí
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí
II.Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo:
- Mỹ thuật và phơng pháp dạy – học
2.Đồ dùng dạy - học.
- Giáo viên: Một số đồ dùng là vật thật Hình vẽ phóng to trong sgk
- Một số bài trang trí của học sinh các năm trớc
Học sinh: Giấy, ê ke, thớc dài, bút chì, tẩy, mầu vẽ
Trang 15- Häc sinh nhËn xÐt bµi tËp trªn b¶ng
Trang 16mảng hình khác nhau ở hình vuông.
- Cho 3 em lên bảng vẽ, và tìm hoạ tiết
Hoạt động4
Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên đặt câu hỏi củng cố lại bài
IV, Bài tập về nhà:
- Làm bài tập trong sgk
- Chuẩn bị bài sau
………********………
Trang 17
Tiết 7 - Bài 7:
Vẽ theo mẫu Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu (vẽ hình)
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đựơc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thớc của chúng khi nhìn các vị trí khác nhau
- Học sinh biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng
- Giáo viên bày mẫu
Hỏi? Em hãy so sánh chiều cao với chiều
ngang của mẫu
Hỏi? Độ đậm nhạt của mẫu
Hỏi? Chất liệu của mẫu?
Trang 18- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhận xét,
đánh giá, sau đó giáo viên tóm tắt, chốt lại
những ý đúng và cho điểm
- Cho 3 em lên bảng vẽ, và tìm hoạ tiết
- Học sinh tự chọn một số bài tập của từng nhóm
- Tập nhận xét
IV, Bài tập về nhà:
-Học sinh làm bài tập trong sgk
- Chuẩn bị bài sau
Trang 19Tiết 8 - Bài 8:
Thờng thức mĩ thuật Sơ lợc về mĩ thuật thời Lí ( 1010- 1225)
I, Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu và nắm đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lí
- Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
1-Tìm hiểu khái quát về xã hội thời Lí.
Hỏi? Thông qua các bài học về môn lịch
sử, em hãy trình bày đôi nét về chiều đại
là Đại Việt
Trang 20Giáo viên: Đất nớc ổn định, cờng thịnh,
ngoại thơng phát triển cộng với ý thức
đấu tranh trởng thành đã tạo điều kiện để
xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật
dân tộc đặc sắc và toàn diện
Hoạt động 2:
2- Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời lí
Hỏi? Nhìn các hình ảnh minh hoạ ở SGK,
chúng ta biết đợc những loại hình nghệ
thuật nào của mĩ thuật thời Lí?
Hỏi? Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lí
- Kiến trúc
- Điêu khắc và trang trí
- Gốm Ngoài ra còn có hội hoạ
- Nghệ thuật kiến trúc phát triển rất mạnh nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúc phật giáo
- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển phục vụ cho kiến trúc
- Kinh thành Thăng Long đợc xây dựng với quy mô to lớn và tráng lệ
- Là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp, bên trong gọi là Hoàng Thành ‘
- Nhiều cung điện: Điện Càn Nguyên,
điện Tập Hiền, điện Giảng Võ…
- Kiến trúc phật giáo đựơc xây dựng
là do
- Đạo phật rất thịnh hành Kiến trúc phật giáo thờng to lớn và đặt ở nơi có cảnh quan đẹp
- Tháp phật: Tháp phật tích ( Bắc Ninh), tháp Chơng Sơn (Nam Định)Tháp Bảo Thiên ( Hà Nội)
Chùa: Chùa một cột ( Hà Nội), chùa Phật Tích ( Bắc Ninh), chùa Dạm( Bắc Ninh)…
- Tợng ngời chim, tợng kim cơng, ợng ngời thú
t Tợng Adiđà, tợng thú, tợng ngời chim ở Chùa phật tích
- Có kích thớc lớn
- Đã thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật của các nớc láng giềng, sự gìn giữ bản sắc dân tộc, chứng minh tài năng tạc tợng đá tuyệt vời của các nghệ nhân
Trang 21d- Chạm khắc trang trí đặc điểm của
3- Đánh giá kết quả hoc tập
Giáo viên hỏi? Các công trình kĩ thuật
- Mình tròn thân lẳn, uốn khúc lợn nhịp nhàng theo kiểu thắt túitừ to đến nhỏ dần
- Sử dụng nh một thứ hoa văn “ Vạn năng”
- Là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống con ngời gồm: Bát, đĩa, ấm, chén, bình rợu, bình cắm hoa…
Trung tâm nổi tiếng nh: Thăng Long, Bát Tràng- Thổ Hà, Thanh Hoá
Đặc điểm:
- Chế tác đợc gốm men ngọc men da lơn, men lục, men trắng ngà, xơng gốm mỏng nhẹ
- HS trả lời
IV Bài tập về nhà:–
- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK
- Tìm và su tầm tranh ảnh liêm quan đến mĩ thuật thời Lí
- Chuẩn bị bài sau
Trang 22
-*** -B i 9- Ti à ế t 9
Vẽ tranh
Đề tàI học tập
I, Mục tiêu bài học:
- Học sinh đợc thể hiện tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, lớp học qua tranh vẽ
- Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- Học sinh vẽ đợc tranh theo đề tài học tập
- Phơng pháp vấn đáp: Đặt câu hỏi gợi mở để học sinh tìm hiểu đề tài học tập
- Phơng pháp trực quan: Giới thiệu bài mẫu cho học sinh tham khảo về mảng hình, bố cục, màu sắc…
1-Tìm và chọn nội dung đề tài
Giáo viên cho học sinh xem một số
Trang 23Giáo viên theo dõi tùng bớc tiến hành
và gợi ý học sinh phát huy tính tích
cực và chủ động trong khi làm bài
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm
- Dựa vào mảng hình để vẽ ngời
- Tô màu nên có sự hài hoà, nên tập trung màu sắc mạnh mẽ tơi sáng
IV Bài tập về nhà:–
- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK
- Tìm và su tầm tranh ảnh liêm quan đến mĩ thuật thời Lí
- Chuẩn bị bài sau
Trang 24
-*** -tiết 10- bài 10 : Vẽ trang trí
Màu sắc
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con ngời
- Học sinh biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh
II- Chuẩn bị:
1- Tài liệu tham khảo:
Mĩ thuật, Mĩ thuật và phơng pháp dạy – học trang trí
2 - Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: ảnh màu: Cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc màu tơng phản, màu nóng, lạnh
- Học sinh: Su tàm tranh, ảnh màu Màu vẽ
- Hỏi? Màu sắc có ở những đâu?
- Giáo viên: Màu sắc làm cho mọi vật
đẹp hơn, làm cho cuộc sống vui tơi,
phong phú, cuộc sống không thể không
có màu sắc
- Hỏi? Nh vậy màu sắc trong thiên
nhiên nh thế nào?
- Rất nhiều màu sắc
Học sinh gọi tên từng loại màu sắc trong các ảnh
- Trong thiên nhiên cỏ, cây, hoa trái
- Do con ngời tạo ra ở tranh vẽ
- Rất phong phú
- Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng
Trang 25- Màu thứ 3 gọi là màu nhị hợp.
- Tuỳ theo liều lợng mà pha ra màu cam
đậm hay cam nhạt v.v
* Màu bổ túc
Các cặp màu đối diện nhau trong hình
ngôi sao gọi là màu bổ túc
Hỏi? Khi các em đặt màu
Đỏ cạnh lục, vàng cạnh tím da cam bên
lam thì sẽ thấy các màu thế nào?
Chính vì tính chất vậy nên thờng đợc
dùng trong trang trí, quảng cáo
* Màu tơng phản
Có tính chất đặt cạnh nhau sẽ làm cho
nhau rõ ràng và nổi bật
* Màu nóng
Tạo cảm giác ấm nóng
* Màu lạnh
Tạo cảm giác mát dịu
Hoạt động 3 : Một số loại màu vẽ
thông dụng.
Hỏi? Các em thờng đợc dùng những
loại màu nào?
- Ngoài những loại các em thờng dùng
còn có các loại màu nh màu bột pha với
keo để vẽ Vẽ trên giấy, gỗ, vải
- Giáo viên đa ra một số tranh ảnh yêu
cầu học sinh tìm ra các màu cơ bản,
màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng,
lạnh
- Không có ánh sáng mọi vật không có sắc màu
- Đỏ Vàng, Lam
- Đỏ + Vàng - Cam
- Tôn nhau hơn, đẹp hơn tạo cho nhau rực rỡ
- Đỏ và Vàng, Đỏ và Trắng, Vàng và Lục
- Đỏ, Vàng, Da cam
- Lam, Lục, Tím
- Màu sáp, bút dạ, thuốc nớc, phấn màu, chì màu
Trang 26- Cho học sinh gọi tên một số màu ở
tranh, ảnh
IV- Bài tập về nhà:
- Làm bài tập ở sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài sau
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trong trang trí
- Học sinh biết đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng
- Học sinh làm đợc bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán, giấy màu
II- Chuẩn bị:
1- Tài liệu tham khảo:
Phạm Viết Song : Tự học vẽ phần màu sắc
- Một số t liệu trang trí dân tộc
2 - Đồ dùng dạy - học
+Giáo viên: ảnh màu của cỏ cây hoa lá
Hình trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc
- Giáo viên cho học sinh xem một số
tranh ảnh về thiên nhiên
- Hỏi? Em có nhận xét gì về màu sắc
trong thiên nhiên? - Rất phong phú và đa dạng.
Trang 27- Giáo viên cho học sinh quan sát màu
màu trong trang trí.
- Giáo viên cho học sinh gọi tên các
màu ở hình 3a, b, c, d, e trong sgk
Hỏi? Ta thờng dùng màu để làm gì?
Hỏi? Khi trang trí ta cần dùng màu nh
- Giáo viên kết luận đánh giá điểm
- Để trang trí cho mọi vật thêm đẹp và hấp dẫn
- Cần hài hoà ,thuận mắt và rõ trọng tâm
- Tuỳ theo từng đồ vật và ý thích của mỗi ngời mà có cách dùng màu sắc khác nhau trong trang trí
IV- Bài tập về nhà:
- Làm tiếp bài ở lớp
- Quan sát màu sắc của cỏ cây hao lá, quan sát màu sắc ở đồ vật
- Chuẩn bị bài sau
***
Trang 28tiết 12 - bài 12 Thờng thức mĩ thuật
Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật
thời lý
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu biết thêm về nghệ thuật đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã học ở bài 8
- Học sinh sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của
mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
- Học sinh biết trân trọng và yêu quí nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộc nói chung
II- Chuẩn bị:
1- Tài liệu tham khảo:
- Những bài viết chùa một cột, tợng A DI Đà, Rồng thời Lý và đồ gốm thời Lý
- Giáo viên chính vì kiến trúc cung
đình, phật giáo phát triển đã tạo điều
kiện khơi nguồn cho nền nghệ thuật
phát triển và đã để lại những tác phẩm
mĩ thuật độc đáo Để tìm hiểu các
nhóm đã cùng thảo luận và nghiên cứu
- Chùa một cột là công trình kiến trúc
phật giáo
- Bố cục chung đợc quy tụ về điểm
trung tâm làm nổi bật trọng tâm của
chùa với các nét cong mềm mại của
- Kiến trúc cung đình và kiến trúc phật giáo
- Chùa đợc xây dựng vào năm 1049 Chùa là một khối hình vuông đợc đặt trên một cột đá có đờng kính 1,25m giữa hồ nh một đoá sen nở nằm trong
hồ linh chiểu xung quanh đợc bao bọc
Trang 29mái, các đờng thẳng khoẻ khoắn của
cột và các nét gấp khúc của các con sơn
trụ tạo nên sự hài hoà
* Tổng kết: Chùa một cột cho thấy trí
Giáo viên: Mình tợng thanh mảnh ngồi
hơi dớn về phía trớc, trông uyển chuyển
nhng lại vững vàng
Khuôn mặt tợng phúc hậu, dịu hiền
mang đậm nét vẽ đẹp lí tởng của ngời
phụ nữ Việt Nam: Mắt lá dăm lông mày
lá liễu, mũi dọc dừa, thanh tú, cổ ba
ngấn và nụ cời kín đáo
Kết luận: Cách sắp xếp chung của pho
tợng hài hoà, cân đối, tạo đợc tỉ lệ cân
xứng giữa tợng và bệ
Hoạt động 3: Tìm hiểu nghệ thuât
trang trí: Con rồng thời Lý:
Hỏi? Em có biết rồng tợng trng cho ai?
Hỏi? Em hãy nêu những nét độc đáo
tợng phật giáo nh lá đề và hoa sen
bồi hồ tròn liên trì 4 phía có cầu cong dẫn vào trọng tâm
- Tợng đợc tạc từ khối đá nguyên xanh xám Là tác phẩm điêu khắc xuất sắc của nghệ thuật thời Lý nói riêng và nền nghệ thuật dân tộc nói chung.-Pho tợng đợc chia làm hai phần rõ rệt.+ Phần tợng phật A Di Đà
- Ngồi xếp bằng, hai bàn tay đặt chồng lên nhau tì nhẹ lên đùi theo quy định của nhà phật
- Dáng ngồi vẫn thoải mái không gò
bó Các nếp của áo choàng bó sát ngời
đợc buông từ vai xuống tạo nên những
đờng cong mềm mại, tha thớt và trau chuốt
Thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi Khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “ thắt túi”
Trang 30Hoạt động 4: Gốm:
Hỏi? Em nêu đặc diểm của gốm thời
độ lửa cao, nét khắc chìm phủ men
đều, bóng, mịn và có độ trong sâu
- Dáng nhẹ nhõm, thanh thoát trau chuốt, mang vẻ đẹp trang trọng, quý phái
IV- Bài tập về nhà:
- Xem các tranh ảnh minh hoạ và học bài trong sách giáo khoa
tiết 13 - bài 13 Vẽ tranh
Đề tài bộ đội
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ
- Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài bộ đội
- Học sinh vẽ đợc một tranh đề tài bộ đội
II- Chuẩn bị:
1 - Đồ dùng dạy - học
- Bộ tranh về đề tài bộ đội
- Chọn một số tranh, ảnh đề tài bộ đội của hoạ sĩ và học sinh với nhiều hình ảnh hoạt động khác nhau
- Hỏi? Em có thể chọn những nội dung
gì để vẽ tranh về anh bộ đội?
- Tìm hiểu ảnh chính, phụ theo suy nghĩ
riêng
- Em sẽ vẽ những gì ở tranh?
- Hình ảnh nào là chính?
- Anh bộ đội với thiếu nhi
- Bộ đội luyện tập ngoài thao trờng,
bộ đội giúp dân
- Hình ảnh anh bộ đội và thiếu nhi là chính
Trang 31- Tìm màu sắc phù hợp với đề tài Có thể
dùng màu tơi sáng, rực rỡ để làm nổi bật
chủ đề chính của tranh
Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh làm
bài.
Giáo viên theo dõi, gợi ý cho học sinh
làm bài có kết quá, bố cục, cách vẽ hình
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Chọn một số bài vẽ tốt gợi ý cho học
sinh xếp loại, đánh giá một số bài
- Học sinh làm bài theo hớng dẫn của giáo viên
- Học sinh chọn bài, nhận xét, đánh giá, theo cảm nhận riêng của mình
IV- Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài sau
***
Trang 32
tiết14 - bài 14 : vẽ trang trí
Trang trí đờng diềm
I - Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm vào
- Bài vẽ đúng, sai, tô màu cha đẹp, bài tô màu đẹp
- Một số hình minh hoạ cách cẽ đờng diềm
- Một số bài vẽ đờng diềm có hình, mảng, hoạ tiết và tô màu đẹp
- Cho học sinh xem một số dờng diềm ở bát đĩa,
khay, chén, quần áo…
- Hỏi? Em có biết tác dụng của đờng diềm trong
đời sống của con ngời?
- H? Em hãy kể một số vật trong cuộc sống đợc
trang trí đờng diềm?
- Trang trí nhà cửa,y phục, đồ gốm…
- Bát, đĩa, khăn, áo…
Trang 33H? Có đờng diềm vật dùng sẽ nh thế nào?
- Cho học sinh xem một số đờng diềm trang trí
khác nhau, nhắc lại, xen kẽ và tóm tắt.…
- Đờng diềm là hình trang trí kéo dài trên đó các
hoạ tiết đợc sắp xếp lặp đi lặp lại, đều đặn và liên
tục, giới hạn trong hai đờng song song
Hoạt động 2: Cách trang trí một đờng diềm
đơn giản.
1 Kẻ hai đờng thẳng song song
2
Chia khoảng để vẽ hoạ tiết nhắc lại hoặc xen kẽ
3 Vẽ hoạ tiết cho đều vào các mảng hình
4 Lựa chọn màu sắc
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài.
- Sử dụng thớc để kẻ đờng diềm
- Chia ô theo chiều dài
- Góp ý cho học sinh cách vẽ hoạ tiết và tô màu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Cho học sinh chọn một số bài của học sinh, cho
học sinh nhận xét, giáo viên viên kết luận và cho
điểm học sinh, động viên học sinh
Trang 34- Hoàn thành bài vẽ.
- Chuẩn bị bài sau
***
tiết15 - Bài 15 : Vẽ theo mẫu
I Mục tiêu bài học.
- Học sinh biết đợc cấu tạo của mẫu biết rõ bố cục bài vẽ thế nào là hợp lý và đẹp
- Học sinh biết cách vẽ hình và vẽ đợc hình gần với mẫu
Giáo viên đặt mẫu chuẩn hợp lý
Khung hình của mẫu
Giáo viên vẽ phác khung hình chung lên bảng
Trang 35Hoạt động 2: cách vẽ
+ Vẽ khung hình
+ So sánh tỉ lệ cho các vật khung hình cho
các vật
+ Tìm điểm đặt của hình trụ và điểm che
khuất của hình cầu ở hình trụ
- So sánh chiều cao hình trụ với hình cầu
+ Vẽ phác hình
+ Vẽ chi tiết
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
Giáo viên cho học sinh nhận xét một số bài
+ Bố cục
+ Tỉ lệ
- HS quan sát
- HS làm bài
Trang 36+ Nét vẽ hình vẽ.
Bài tập về nhà: Chuẩn bị cho bài sau:
- HS nhận xét
Vẽ theo mẫu ( Tiết 2 – Vẽ đậm nhạt)
tiết16 - Bài 16 : Mẫu dạng hình trụ và hình cầu
I, Mục tiêu bài học
- Học sinh biết phân biệt các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu, đậm, đậm vừa, nhạt về sáng
- Học sinh phân biệt đợc các mảng đậm, nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình cầu
- Học sinh vẽ đợc đậm nhạt gần giống với mẫu
II, Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học–
- Bảng minh hoạ hớng dẫn vẽ đậm nhạt
- ảnh hình trụ và hình cầu hoặc 1 vài đồ vật, dạng hình trụ quả hình tròn
- Hình vẽ đậm nhất của hình trụ và hình cầu
2 Phơng pháp dạy học–
- Phơng pháp trực quan và quan sát Phơng pháp luyện tập
III Tiến trình dạy học–
- Hớng cửa chính
Trang 37Hỏi: Nơi nào đậm, đậm vừa, nhạt, sáng?
Hoạt động 2: Cách vẽ đậm nhạt
+ Vẽ phác đậm nhạt theo cấu trúc của
chúng
- Hình trụ: Dùng các nét thẳng theo chiều
cao của thân, mảng đậm, nhạt dọc theo
Hoạt động3:Hớng dẫn học sinh làm bài.
- Giáo viên giúp học sinh phân mảng đậm
nhạt, so sánh tơng quan đậm nhạt
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
Học sinh chọn một số bài dán lên bảng
theo nhóm
Giáo viên kết luận bổ sung và xếp loại
Động viên những bài đi đúng các bớc
- Học sinh làm bài theo hớng dẫn của cô giáo
- Quan sát và vẽ
- Học sinh tự nhận xét về độ đậm nhạt và tự xếp loại