- Sưu tầm các tranh mẫu ứng dụng cho các bài học: như một số các bài vẽ mẫu trang trí đường diềm, trang trí hình vuông.... Có 4 đặc điểm 1/ Nội dung - Họa tiết thường là hoa, lá, chim, m
Trang 1
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN MỸ THUẬT 6 HKI
Dự kiến KT
-Giáo dục thẩm
mĩ cho các em,
tạo điều kiện cho
các em tiếp xúc,
làm quen và
thưởng thức vẽ
đẹp thiên nhiên
qua các tác phẩm
mĩ thuật.
- Biết cảm nhận
và tạo ra cái đẹp,
vận dụng vào
cuộc sống sinh
hoạt hàng ngày.
- Giúp các em có
lượng kiến thức
cơ bản nhất định
về môn mĩ thuật.
-Phát triển khả
năng quan sát,
nhận xét và tư
duy sáng tạo của
học sinh.
- Sưu tầm các tranh mẫu ứng dụng cho các bài học: như một số các bài vẽ mẫu trang trí đường diềm, trang trí hình vuông
-Chuẩn bị các mẫu vật cho các bài học vẽ theo mẫu : …
- Các tư liệu cho các bài thường thức mĩ thuật: tư liệu về mĩ thuật Việt Nam thời kì
cổ đại, và mĩ thuật Việt Nam thời Lý…
Tiết 1 2
3 4 5 6 7 8
9 10 11 12
13 14 15 16
17 18
Tên bài dạy -B1: chép họa tiết dân tộc -B2: sơ lược mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
-B3: sơ lược về luật xa gần -B4: cách vẽ theo mẫu -B5: cách vẽ tranh đề tài -B6: cách sắp xếp trong trang trí
-B7:mẫu có dạng hình hộp, hình cầu
-B8: sơ lược mĩ thuật thời Lý(1010-1225)
-B9:đề tài học tập -B10: màu sắc -B11: màu sắc trong trang trí.
-B12:một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý -B13: đề tài bộ đội
-B14:trang trí đường diềm.
-B15: mẫu dạng hình trụ và hình cầu
- B16: mẫu dạng hình trụ và hình cầu(vẽ đậm nhạt)
- B17: đề tài tự do -B18:trang trí hình vuông.
Kiểm tra 15
Kiểm tra một tiết
Thi HKI
Trang 2
Vẽ trang trí:
Ngày soạn:26 / 08 /2008
I/ MỤC TIÊU :
- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- HS vẽ được một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Đồ dùng dạy – học
*Giáo viên
- Phóng to một số họa tiết đã in trong SGK
- Một số bài vẽ của GV và HS các năm trước
- Phóng to các bước chép họa tiết trang trí dân tộc trong SGK
* Học sinh
- Giấy vẽ , bút chì , màu…
- Sưu tầm các họa tiết dân tộc sách, báo
2/ Phương pháp dạy – học
- Phương pháp vấn đáp - Phương pháp luyện tập - Phương pháp quan sát
iII/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ: hỏi vai nét về hiểu biết của học sinh đ ối với hội họa
3/ Tiến trình dạy - học:
* Hoạt dộng 1 : Hướng dẫn HS quan sát , nhận xét
I/ Quan sát và nhận xét
- Họa tiết trang trí dân tộc VN
rất phong phú, đa dạng, có sắc
thái riêng Có 4 đặc điểm
1/ Nội dung
- Họa tiết thường là hoa, lá, chim,
muông, mây, sóng, nước…
2/ Đường nét
- Họa tiết của dân tộc Kinh
thường mềm mại, uyển chuyển,
phong phú
- Nét vẽ của các dân tộc miền
núi thường giản dị, chắc khỏe
3/ Bố cục
- Được sắp xếp cân đối, hài hòa
4/ Màu sắc
- Có thể rực rỡ, êm dịu hoặc
tương phản
- GV yêu cầu HS quan sát các họa
tiết trên bảng và trong SGK
+Xung quanh chúng ta thiên nhiên gồm có những gì ?
+Vậy các họa tiết vẽ trong SGK được các nghệ nhân xưa lấy cảm hứng từ đâu ?
-GV treo một số họa tiết đã sưu tầm
được lên bảng cho HS quan sát, nhận xét
+Các họa tiết này được trang trí ở đâu ?
+Họa tiết trang trí của các dân tộc
VN có đa dạng và phong phú không
? +Họa tiết trang trí dân tộc VN có bao nhiêu đặc điểm ?
+Họa tiết trang trí dân tộc VN có nội dung như thế nào ?
+Đường nét của họa tiết trang trí dân tộc VN?
+Bố cục của họa tiết được sắp xếp như thế nào ?
+Màu sắc để trang trí họa tiết như
thế nào?
Tóm lại: Cái đẹp của các họa tiết
trang trí dân tộc dù là hoa, lá, chim, muông, thú…là cái đẹp của
sự bao quát điển hình, ước lệ và
Quan sát
+Cây, cỏ, hoa, lá, mây, trời…
+Từ thiên nhiên
-Quan sát, nhận xét.
+Được trang trí ở các công trình kiến trúc ( đình, chùa ) +Rất đa dạng và phong phú
+4 đặc điểm
+Là những hình hoa, lá, chim, muông…
+Mềm mại, uyển chuyển
+Cân đối, hài hòa
+Có thể rực rỡ hoặc tương phản
Trang 3
cách điệu cao nhưng bố cục rất thoải mái, nhẹ nhàng không cầu kì cũng không sơ lược
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ họa tiết
II/ Cách vẽ
+ Bước 1 :Quan sát, nhận xét
tìm ra đặc điểm của họa tiết
+ Bước 2 : Phác khung hình và
kẻ đường trục
+ Bước 3 : Phác hình bằng các
nét thẳng
+ Bước 4 : Vẽ chi tiết và tô
màu
+Có mấy bước chép họa tiết trang trí dân tộc ?
+Hình dáng chungcủa họa tiết thường là hình gì ?
GV giảng bài:- Khi các em đã
biết họa tiết thuộc khung hình
gì các em vẽ khung hình vào khổ giấy và kẻ trục đối xứng.Không vẽ khung hình quá to hoặc quá nhỏ so với khổ giấy Tùy vào họa tiết mà các
em vẽ dọc hay ngang khổ giấy
- Các em quan sát mẫu và dùng những đường thẳng, ghạch nối để phác nét thẳng sau đó dựa vào những nét thẳng để vẽ những đường cong
- Tùy từng họa tiết mà các em
vẽ màu cho phù hợp
-Quan sát.
+Cây, cỏ, hoa, lá, mây, trời… +Từ thiên nhiên
-Quan sát, nhận xét.
+Được trang trí ở các công trình kiến trúc ( đình, chùa ) +Rất đa dạng và phong phú +4 đặc điểm
+Là những hình hoa, lá, chim, muông…
+Mềm mại, uyển chuyển
+Cân đối, hài hòa
+Có thể rực rỡ hoặc tương phản
+4 bước
+Là hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật…
-Nghe giảng bài.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài
III/ Bài tập
- Chọn và chép một họa tiết
dân tộc, sau đó tô màu theo ý
thích
- GV quan sát , hướng dẫn
HS thực hiện theo các bước:
+ Chú ý đến bố cục + Tìm màu nền, màu họa tiết
- Tự chọn một họa tiết ở SGK
hay họa tiết khác sưu tầm được để vẽ
4/ Củng cố: Đánh giá kết quả học tập
- Nêu các bước chép họa tiết trang trí dân tộc ?
- Nhận xét một số bài vẽ về các bước vẽ, bốcục
- GV tổng kết, nhận xét chung, khen gợi những HS có bài vẽ đẹp 5/ Dặn dò
- Về nhà hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài sau
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
-
Tuần 2- Tiết2 - Bài 2: SƠ LƯỢC MĨ THUẬT VIỆT NAM
Thường thức mĩ thuật: THỜI KÌ CỔ ĐẠI
Trang 4
Ngày soạn: 30/10 /2008
I/ MỤC TIÊU :
- Học sinh được củng cố thêm kiến thức về lịch sử VN thời kì cổ đại
- HS hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm MT
- HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của ông cha để lại
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Đồ dùng dạy – học
*Giáo viên
- Tranh, ảnh, hình vẽ liên quan đến bài giảng
- Bộ ĐDDH MT 6
* Học sinh
- Sưu tầm các bài viết, các hình ảnh về MTVN thời kì cổ đại in trên báo chí
2/ Phương pháp dạy – học
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp trực quan - Phương pháp vấn đáp
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2/ Bài cũ: Thu một số bài vẽ “chép họa tiết trang trí dân tộc”của HS để nhận xét cho điểm
+ Bố cục, hình vẽ, màu sắc
3/ Tiến trình dạy và học:
+ Hoạt động 1 : Tìm hiểu một vài nét về lịch sử
I/ Sơ lược về bối cảnh lịch sử
- Việt Nam là một trong những cái
nôi phát triển của loài người Nghệ
thuật cổ đại Việt Nam có sự phát
triển liên tục trải dài qua hàng thế
kỉ và đã đạt được những đỉnh cao
trong sáng tạo
- GV yêu cầu HS đọc
bài.Đặt câu hỏi
+Em biết gì về thời kì đồ
đá trong lịch sử VN ? +Em biết gì về thời kì đồ đồng trong lịch sử VN ?
- GV củng cố và cho HS
ghi bài
-HS đọc bài.Trả lời
+Được gọi là thời kì nguyên
thủy cách đây hàng vạn năm
+Cách đây khoảng 4000-5000
năm, tiêu biểu là trống đồng thuộc văn hóa Đông Sơn
+ Hoạt động 2:Tìm hiểu Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
II/ Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam
thời kì cổ đại
1/ Thời kì đồ đá
- Hình mặt người và hình cáccon thú
trên vách đá hang Đồng Nội, Hòa
Bình được coi là dấu ấn đầu tiên của
nền MT nguyên thủy VN
- Ngoài ra còn phải kể đến những
viên đá cuội có khắc hình người
được tìm thấy ở Na- Ca (
Thái-Nguyên ), công cụ sản xuất như: rìu
đá, chày và bàn nghiền được tìm thấy
ở Phú Thọ, Hòa Bình
2/ Thời kì đồ đồng
+ Đồ đồng: Có các công cụ sản
xuất, đồ dùng sinh hoạt và vũ khí
1/ Tìm hiểu hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội
+MTVN thời kì cổ đại
được chia làm mấy giai đoạn ?
-GV yêu cầu HS đọc bài và
quan sát hình 1 & 2 trong SGK.Đặt câu hỏi:
+Hình vẽ mặt người và các con thú được tìm thấy ởđâu ?
+Quan sát hình1 và cho biết nhìn vào hình chúng
ta có thể phân biệt được nam và nữ không ?
+Quan sát hình 2 và cho
biết từ xưa con người đã dùng cách gì để thể hiện
+2 giai đoạn, thời kì đồ đá và
thời kì đồ đồng
-Đọc bài,xem hình.Trả lời:
+Trên vách đá hang Đồng
Nội
+Có
+Khắc vạch trên những viên
đá cuội
-HSđọc bài,xem hình.Trả lời:
+Hình thái XH văn minh
Trang 5
như rìu, thạp, dao găm… được làm
bằng đồng
+ Đặc điểm chung: Đồ đồng thời kì
này được trang trí đẹp và tinh tế,
ngừơi Việt cổ đã biết phối hợp
nhiều kiểu hoa văn phổ biến là
sóng, nước,thừng bện và hình chữ
S
+Trống đồng Đông Sơn được coi là
đẹp nhất trong các trống đồng được
tìm thấy ở VN
+ Đặc điểm quan trọng của trống
đồng Đông Sơn là hình ảnh con
người chiếmvị trí chủ đạo trong thế
giới của muôn loài như : Cảnh giã
gạo chèo thuyền, các binh sĩ và vũ
nữ, múa hát…
- Các nhà khảo cổ học đã chứng
minh Việt Nam có một nền nghệ
thuật đặc sắc liên tục phát triển mà
đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn
tình cảm của mình ?
2/ Tìm hiểu một vài nét về
mĩ thuật thời kì đồ đồng
- GV yêu cầu HS đọc bài
và quan sát hình 3,4,5,6
trong SGK.GV hỏi:
+Sự xuất hiện của kim loại đã biến đổi xã hội VN
từ hình thái nguyên thủy sang hình thái gì ? +Thời kì đồ đồng con người đã làm ra các công
cụ sản xuất gì ? +Bức tượng cổ nhất được làm bằng gì? Tìm thấy ở đâu ?
+Ngoài công cụ sản xuất,
đồ trang sức, tượng nghệ thuật thời kì đồ đồng còn
có tác phẩm nào rất nổi tiếng ?
+Cái đẹp của Trống Đồng Đông Sơn được thể hiện ở chỗ nào?
+Những hình ảnh về cuộc sống con người trên mặt trống đồng được diễn tả như thế nào ?
- GV củng cố cho HS ghi
bài
+Rìu, dao găm, giáo… +Tượng ngừơi đàn ông bằng
đá
+Trống đồng Đông Sơn
+Đẹp về tạo dáng…
+Diễn tả rất sống động…
-Ghi bài
-Trả lời
+Hình mặt người ở hang Đồng Nội , những viên đá +Đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên mặt trống và tang trống rất sống độngbằng nối vẽ hình học hóa.
+Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV hỏi ngắn gọn để củng cố bài:
+Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào ?
+Vì sao nói trống đồng Đông Sơn ko chỉ là nhạc
cụ tiêu biểu mà còn là tác phẩm MT tuyệt đẹp của MTVN thời kì cổ đại?
Hs Trả lời
4/ Củng cố
- Nêu sơ lược mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
5/Dặn dò
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
IV/RÚT KINH NGHIỆM :
-
Trang 6
Tuần 3- Tiết3 - Bài 3: SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
Vẽ theo mẫu:
Ngày soạn: 10 /09 /2008
I/ MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu được những điểm cơ bản của Luật xa gần
- HS biết vận dụng Luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu,vẽ tranh
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Đồ dùng dạy – học:
* Giáo viên :
- Ảnh có lớp cảnh xa, cảnh gần( cảnh biển, con đường, hàng cây, nhà )
- Tranh và các bài vẽ theo Luật xa gần
- Một vài đồ vật ( hình hộp, hình trụ )
- Hình minh họa về Luật xa gần ( ĐDDH MT 6 )
* Học sinh:
- Giấy vẽ , bút chì , màu…
2/ Phương pháp dạy – học:
- Phương pháp vấn đáp - Phương pháp thuyết trình
-Phương pháp quan sát - Phương pháp luyện tập
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: - kiểm tra sĩ số
2/ Bài cũ: - Hãy nêu một vài nét về MT thời kì đồ đá ?
- Hãy nêu một vài nét về thời kì đồ đồng ?
3/ Tiến trình dạy và học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm “ xa- gần
I/ Quan sát và nhận xét
- Vật cùng loại,cùng kích
thước khi nhìn theo “xa-
gần” ta sẽ thấy :
+ Ở gần: hình to, cao,
rộng và rõ hơn
+ Ở xa: hình nhỏ, thấp,
hẹp và mờ dần
+ Vật ở phía trước che vật ở
phía sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng
khi nhìn ở các góc độ ( vị trí
) khác nhau, trừ hình cầu
nhìn ở góc độ nào cũng luôn
luôn tròn
-GV giới thiệu một bức tranh hay
ảnh có hình ảnh rõ về “ xa- gần” ,đặt câu hỏi
+Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình kia ?
+Vì sao con đường ( hay dòng sông) ở chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ ?
- GV đưa ra một vài đồ vật : hình lập
phương, cái bát, cái cốc… để ở vị trí khác nhau và đặt câu hỏi để HS quan sát thấy được sự thay đổi hình dáng của mọi vật khi nhìn ở khoảng cách “ xa- gần”
+Vì sao mặt hộp khi là hình vuông, khi là hình bình hành ?
+Vì sao miệng cốc, bát lúc là hình tròn, lúc lại là hình bầu dục, khi chỉ là đường cong hay đường thẳng ?
- GV giới thiệu : Mọi vật luôn thay
đổi khi nhìn theo “ xa- gần” Chúng
ta sẽ tìm hiểu về Luật xa gần để thấy mọi sự thay đổi hình dáng của mọi vật trong không gian để vẽ đúng, đẹp
-HS quan sát, nhận xét.
+Vì hình này ở gần, hình kia ở xa.
+Chỗ to gần mắt ta còn chỗ nhỏ xa mắt
-Quan sát.Trả lời câu hỏi.
+ Vì ở vị trí nhìn khác nhau.
+Vì ở vị trí nhìn khác nhau.
-Nghe giảng.
-Xem hình,nhận xét, trả lời.
+Càng xa hàng cột càng
thấp và mờ dần.
+Ở gần to cao, hơn ở xa
Trang 7
hơn
- GV hướng dẫn HS quan sát hình
minh họa ở SGK và đặt câu hỏi:
+Em có nhận xét gì về hình của hàng cột và hình đường ray của tàu hỏa ?
+Hình các bức tượng ở gần khác với hìnhcác bức tượng ở xa như thế nào?
-GV kết luận
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những điểm cơ bản của Luật xa gầ
II/ Đường tầm mắt và
điểm tụ
1/ Đường tầm mắt (hay
đường chân trời)
- Khi đứng trước cảnh rộng
như : biển, cánh đồng ta cảm
thấy có đường nằm ngang
ngăn cách giữa nước và trời,
giũa trời và đất Đuờng nằm
ngang đó chính là đường
chân trời và ngang với
đường tầm mắt của người
nhìn nên còn gọi là đường
tầm mắt
- Vị trí của đường tầm mắt
cóthể thay đổi phụ thuộc
vào vị trí của người nhìn
cảnh
2/ Điểm tụ
- Điểm gặp nhau của các
đường song song hướng
về phía đường tầm mắt gọi
là điểm tụ
-GV treo hình minh họa ở SGK để
HS quan sát và nhận xét
+Quan sát và cho biết các hình này
có đường nằm ngang ko?Đường nằm ngang đó gọi là gì ?
+Vị trí của đường nằm ngang như thế nào ?
- GV kết luận.
- GV giới thiệu hình minh họa ở
SGK để HS quan sát và nhận ra
+ Các đường song song với mặt đất như: ở các cạnh hình hộp, tường nhà, đường tàu hỏa…
hướng về chiều sâu thì như thế nào?
+Các đường song song trên và dưới đường tầm mắt vào chiều sâu thì sao?
-Ghi bài.
+Có,gọi là đường chân trời
+Hình2 đường nằm ngang
ở thấp, hình3 ở cao.
+ Càng xa càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại một điểm tại đường tầm mắt.
+ Các đường song song ở dưới thì chạy hướng lên đường TM,các đường ở trên thì chạy huớng xuống đường TM
+ Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
GV chuẩn bị một số hình ảnh liên
quan đến bài học như:
+ Một số hình ảnh có con người và
đồ vật hình trước to, xa nhỏ + Hình ngôi nhà, hàng cây, dòng sông chạy hút về phía sau càng xa hình càng thấp, nhỏ
- GV yêu cầu HS tìm điểm tụ và
đường tầm mắt của các hình trên
- GV bổ sung và củng cố
Chuẩn bị,quan sát
-Tìm đường tầm mắt và
điểm tụ
4/ Củng cố
-Em có nhận xét gì khi nhìn thấy hàng cây, đường ray ?
-Thế nào là đường tầm mắt và điểm tụ ?
5/ Dặn dò
Trang 8
-Chuẩn bị bài sau
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-
-
Tuần 4- Tiết 4 - Bài 4: CÁCH VẼ THEO MẪU
Vẽ theo mẫu:
Ngày soạn: / /
I/ MỤC TIÊU :
- HS hiểu được khái niệm Vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- HS vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành ở HS cách nhìn, cách làm việc theo khoa học
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Đồ dùng dạy – học:
*Giáo viên:
- Một số mẫu thật như: cốc, chén , bình hoa
- Một số bài vẽ về cách lên đậm nhạt cho HS xem
- Các bước vẽ theo mẫu
* Học sinh:
- Giấy vẽ , bút chì , màu…
2/ Phương pháp dạy – học:
-Phương pháp quan sát - Phương pháp luyện tập - Phương pháp vấn đáp
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định: kiểm tra sĩ số
2/ Bài cũ: -Đường tầm mắt là gì ?
-Hãy vẽ một đường ray ví dụ về đường tầm mắt và điểm tụ ?
3/ Tiến trình dạy và học:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm “ “Vẽ theo mẫu”
I/ Thế nào là vẽ theo
mẫu
- Vẽ theo mẫu là vẽ lại mẫu
bày trước mặt bằng hình
vẽ.Thông qua suy nghĩ,cảm
xúc củangười vẽđể diễn tả
đuợc đặc điểm, cấu tạo hình
dáng đậm nhạt và màu sắc
của vật mẫu
- GV mang một số mẫu
thật( cái,cốc, chén.) cho HS quan sát
ở nhiều góc độ khác nhau
-GV vẽ từng bộ phận của vật
mẫu.Hỏi:
+Sau khi quan sát em nào có thể cho biết thế nào là vẽ theo mẫu ?
+Nếu đứng ở các vị trí khác nhau thì nhìn các vật mẫu có khác nhau ko?
+Tỉ lệ, hình dáng, cấu tạo của các vật mẫu có giống nhau ko ?
+Theo các em đặt mẫu có một cách hay nhiều cách ?
+Các em thấy ở mỗi đồ vật sắc độ
của chúng có giống nhau ko?
+Ánh sáng có gây ảnh hưởng tới
sự đậm nhạt của vật mẫu ko ? -GV kết luận
-HS quan sát
+Là vẽ lại mẫu được bày
trưuớc mặt.
+Có.
+Không giống nhau.
+Nhiều cách đặt mẫu.
+Khác nhau.
+Có.
Trang 9
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách vẽ theo mẫu
II/ Cách vẽ
1/Quan sát và nhận xét:
-Nhận biết đặc điểm cấu tạo,
hình dáng,màu sắc,đậm
nhạt
-Tìm vị trí xácđịnh bố
cụchợp lí
2/Vẽ khung hình chung:
-Tùy mẫu,so sánh chiều cao
ngang mà ướclượng khung
hình
-Vẽ phác khung hình cân
đối với tờ giấy
3/Phác hình bằng các nét
thẳng:
-Nhìn mẫu,ước lượng tỉ lệ
giữa các bộ phận
-Vẽ phác các nét
thẳng,mờ
4/Vẽ chi tiết:
-Quan sát mẫu điều chỉnh
tỉ lệ chung
-Dựa vào nét chính vẽ nét
chi tiết cho giống mẫu
5/Vẽ đậm nhạt
-Tìm hướng ánh sáng chiếu
vào mẫu đẻ phân biệt phấn
sáng tối
-Vẽ phác đậm nhạt theo cấu
tạo của mẫu
-Nhìn mẫu vẽ đậm nhạt cho
đúng Vẽ đậm trước nhạt sau
-Diễn tả bằng các nét to
nhỏ , dày thưa đan xen nhau
- Bài vẽ cần thể hiện 3 độ
đậm chính : đậm, đậm
vừa, sáng
- GVgọi HS lên bày mẫu, các em
còn lại quan sát
- GV treo các bước vẽ lên bảng và
yêu cầu HS quan sát mẫu
+Trước khi vẽ chúng ta cần làm gì?
Vì sao?
+ Quan sát mẫu và cho biết muốn
vẽ được một vật mẫu bước đầu tiên các em phải tìm cái gì ?
+Khung hình vật mẫu là
khunghìnhgì?
+Để xác định được khung hình chung các em phải làm gì?
+ Khung hình của cái cốc và cái bát có dạng hình gì ?
+Khung hình chung vẽ như thế nào
so với tờ giấy?
+Làm gì để vẽ cho đúng mẫu?
+Nên vẽ ngay những gì thấy ở mẫu
hay không?Vậy vẽ như thế nào?
+Dựa vào đâu để vẽ nét chi tiết?
-Có thể vẽ nhiều nét ,không tẩy vội nét sai Nét vẽ cần co đậm nhạt
- Sau khi dựng hình hoàn chỉnh các em bắt đầu vẽ đậm nhạt
+Dựa vào đâu để phân biệt sáng, tối
trên mẫu?
- Các đồ vật khác nhau về chất liệu thì độ đậm nhạt cũng khác nhau
- Vẽ mảng đậm trước từ đó so sánh
để tìm ra các độ đậm vừa và nhạt
- Vẽ đậm nhạt có nhiều kiểu khác nhau như: thẳng đứing, xiên, cong
Phải diễn tả được cấu trúc của vật mẫu
-Không nên di chì sẽ khiến cho bài
vẽ trở lên bẩn và không phân biệt được các đường giới hạn sáng tối
Ghi bài
-Bày mẫu, quan sát
-Quan sát
+Quan sát mẫu.Biết đặc điểm và vị trí của mẫu.
+Tìm khung hình chung của vật mẫu
+Khung hình hình học.
+So sánh chiều ngang,chiều
cao của mẫu để ước luợng khung hình sao cho hợplí +Có thể là hình vuông, hình chữ nhật.
+Khôngvẽ khung hình quá to hay quá nhỏ, lệch trái hoặc phải so vớikhổ giấy Vẽ sao cho khung hình thuận mắt và cân đối với khuôn khổ tờ giấy
+Ước lượng tỉ lệ các bộ phận +Không.Nên vẽ phác các nét
chính bằng các đường thẳng, mờ
+Trên cơ sở các nét chính
đã phác
+Hướng ánh sáng chiếu vào
mẫu.
Trang 10
*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
III/ Bài tập
- Quan sát và vẽ cái ca
- GV có thể gọi một em lên bảng
nhìn mẫu và vẽ theo các bước
4/Củng cố:
-Có mấy bước vẽ theo mẫu ?
-Khi vẽ đậm nhạt các em cần thể hiện được cái gì ?
5/Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và vẽ cái cốc
-Chuẩn bị bài sau
IV/RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 5- Tiết 5 - Bài 5: CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI
Vẽ tranh:
Ngày soạn: / /
I/ MỤC TIÊU :
- HS cảm thụ và nhận biết được các hoạt động trong đời sống
- HS nắm được những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
- HS hiểu và thực hiện được cách vẽ tranh đề tài
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Đồ dùng dạy – học:
*Giáo viên:
- Một số tranh của họa sĩ, GV và các HS năm trước
- Các bước vẽ đề tài
* Học sinh:
- Giấy vẽ , bút chì , màu…
2/ Phương pháp dạy – học:
- Phương pháp vấn - Phương pháp thuyết trình
-Phương pháp quan sát - Phương pháp luyện tập
III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: - Thế nào là vẽ theo mẫu ? nêu các bước vẽ theo mẫu ?
3/ Tiến trình dạy và học:
- Gv: Vào bài trực tiếp
+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài
I/ Tìm và chọn nội dung
đề tài
1/ Nội dung tranh
- Nội dung tranh rất phong
- GV treo các bức tranh lên bảng
cho HS quan sát, nhận xét
+Nhìn vào tranh em có biết nội dung
của tranh vẽ gì không?
+Đề tài nhà trường có nội dung
-HS quan sát, trả lời
+ Cảnh sân trường, lớp học…