1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh 8 (cả năm_3 cột_Tiền Giang)

142 603 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh 8
Người hướng dẫn GVBM: Nguyễn Ngọc Tuấn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh: − Cung cấp những kiến thức về: đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người từ cấp độ tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể trong mối quan

Trang 1

Phân phối chương trình sinh học 8(Cả năm 35 tuần x 2 tiết = 70 tiết: Học kì 1: 18 tuần – 36 tiết ; học kì 2: 17 tuần – 34 tiết)

Học kì 1

Tiết 1: Bài mở đầu

Chương I Khái quát về cơ thể người

Tiết 2: Cấu tạo cơ thể người Tiết 4: Mơ

Tiết 3: Tế bào Tiết 5: Thực hành: qs TB và mơ Tiết 6: Phản xạ

Chương II Sự vận động của cơ thể:

Tiết 7: Bộ xương Tiết 9: C.tạo và t.chất của cơ Tiết 11: Tiến hố hệ vận động… Tiết 8: C.tạo và t.c của xương Tiết 10: Hoạt động của cơ Tiết 12: Thực hành: Tập sơ cứu

Chương III Tuần hồn

Tiết 13: Máu và mơi trường… Tiết 16: Tuần hồn máu và lưu…

Tiết 14: Bạch cầu - miễn dịch Tiết 17: Tim và mạch máu Tiết 19: V.chuyển máu qua hệ Tiết 15: Đơng máu và n.tắc Tiết 18: Kiểm tra 1 tiết Tiết 20: Thực hành: Tập sơ cứu

Chương IV Hơ hấp

Tiết 21: Hơ hấp và các cơ quan hơ hấp Tiết 23: Vệ sinh hơ hấp

Tiết 22: Hoạt động hơ hấp Tiết 24: Thực hành: hơ hấp nhân tạo

Chương V Tiêu hố

Tiết 25: T.hố và các cq th Tiết 28: Tiêu hố ở dạ dày Tiết 30: Hấp thụ dinh dưỡngTiết 26: T.hố ở kh.miệng Tiết 29: Tiêu hố ở ruột non Tiết 31: Vệ sinh tiêu hố

Tiết 27: T.hành: T.hiểu hoạt động của enzim trong tuyến nước bọt

Chương VI Trao đổi chất và năng lượng

Tiết 32: Trao đổi chất Tiết 34: Thân nhiệt

Tiết 33: Chuyển hố Tiết 25: Ơn tập học kì 1 Tiết 36: Kiểm tra học kì 1

Học kì 2

Tiết 37: Vitamin và m.k Tiết: 38: Tiêu chuẩn ăn uống Tiết 39: Thực hành: Phân tích 1

Chương VII Bài tiết

Tiết 40: Bài tiết và cấu tạo Tiết 41: Bài tiết nước tiểu Tiết 42: Vệ sinh hệ bài tiết

Chương VIII Da

Tiết 43: Cấu tạo và chức năng của da Tiết 44: Vệ sinh da

Chương IX Thàn kinh và giác quan

Tiết 45: Giới thiệu chung HTK Tiết 50: Hệ TKSD Tiết 54: PXKĐK và PXCĐK Tiết 46: T.hành: Tìm …T.sống Tiết 51: CQPT thị giác Tiết 55: Kiểm tra 1 tiết

Tiết 47: Dây thần kinh tuỷ Tiết 52: Vệ sinh mắt Tiết 56: Hoạt động TK cấp cao Tiết 48: Trụ não, tiểu não, … Tiết 53: CQPT thính giác Tiết 57: Vệ sinh hệ TK

Tiết 49: Đại não

Chương X Tuyến nội tiết

Tiết 58: G.thiệu chung t.nội tiết Tiết 60: T.tuỵ và tuyến trên thận

Tiết 59: Tuyến yên, tuyến giáp Tiết 61: Tuyến sinh dục Tiết 62: Sự điều hồ và phối hợp

Chương XI Sinh sản

Tiết 63: Cơ quan SD nam Tiết 66: CSKH các b.pháp Tiết 69: Ơn tập học kì 2

Tiết 64: CQSD nữ Tiết 67: Các bệnh lây qua … Tiết 70: Kiểm tra học kì 2

Tiết 65: Thụ tinh, thụ thai Tiết 68: Đại dịch AIDS

Phân phối

điểm Sinh 8

Học kì 1 Học kì 2

Trang 2

− Hiểu: giải thích được người là đ.v tiến hoá nhất trong lớp thú; các p.p học tập môn

Cơ thể người và vệ sinh

− Vận dụng: áp dụng được các phương pháp học tập bộ môn vào việc học

III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Bài mới:

a) Mở bài : Trong chương trình Sinh học lớp 7 các em đã học qua những ngành ĐV nào ? Trong đó ngành nào tiến hoá nhất ? Con người cũng thuộc lớp Thú Vậy cấu tạo và hoạt động của người có gì khác so với thú ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên

+ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú

 Nghe giáo viên thông báo thông tin

về vị trí của người trong tự nhiên

 Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

I Vị trí của con người trong tự nhiên:

− Người là động vật thuộc lớp Thú Người

có những đ.điểm giống thú: có lông mao, tuyến sữa, đẻ và nuôi con bằng sữa,…

− Đặc điểm để phân biệt người với động vật:

+ Người biết chế tạo và sử dụng những công cụ vào những hoạt động có mục đích nhất định

+ Có tư duy, + Có tiếng nói, + Có chữ viết

+ Tiểu kết: Con người thuộc lớp Thú nhưng con người nhờ lao động con người đã tiến

hoá hơn các đ.v khác trong tự nhiên, bớt lệ thuộc vào tự nhiên

Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh

Tuần 1

Tiết 1

Ns:

Nd:

Trang 3

+ Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc học tập môn Cơ thể người và vệ sinh

+ Tiến hành:

Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Giới thiệu thông tin

mục II

− Yêu cầu học sinh quan

sát tranh sách giáo khoa

Hình 1-1 → 1-3 trang 6,

− Hãy cho biết k.thức về

cơ thể người có mới q.hệ với

những ngành khoa học nào ?

− Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung

 Nghe giáo viên thông báo thông tin về nhiệm vụ của môn cơ thể người

và vệ sinh

 Cá nhân quan sát đại diện phát biểu, bổ sung

 Nghe g.v Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

II Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và

vệ sinh:

− Cung cấp những kiến thức về: đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người từ cấp độ tế bào → cơ quan → hệ

cơ quan → cơ thể trong mối quan hệ với môi trường ⇒ đề ra các biện pháp rèn luyện cơ thể, phòng chống bệnh tật

− Kiến thức về cơ thể người có liên quan đến nhiều ngành như: Y học, Tâm lí giáo dục học, Hội hoạ, Thể thao,…

+ Tiểu kết: Như vậy môn Cơ thể người và vệ sinh…

Hoạt động 3:Tìm hiểu phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh

+ Mục tiêu: Biết và sử dụng được các phương pháp học tập bộ môn

+ Tiến hành:

Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Yêu cầu học sinh

đọc thông tin mục III

− Giải thích từng biện

pháp cho học sinh hiểu

 Cá nhân đọc thông tin theo hướng dẫn

 Nghe g.v Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh: cần phối hợp các p.p:

− Quan sát: tranh ảnh, mô hình,…tìm hiểu hình thái, cấu tạo cơ quan;

− Thí nghiệm để tìm ra kết luận về chức năng

cơ quan;

− Vận dụng những kiến thức để giải thích những hiện tượng thực tế và giữ vệ sinh rèn luyện cơ thể

+ Tiểu kết: Như vậy để học tốt môn Cơ thể người và vệ sinh…

c) Củng cố :

− Người có những đặc điểm nào giống và khác so với lớp Thú ?

− Khi học môn Cơ thể người và vệ sinh, chúng ta có ích lợi gì ?

V Dặn dò: - Ôn lại cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của thỏ (sách giáo khoa)

− Học bài, coi trước bài 2

− Kẻ trước bảng 2 trang 9 vào bảng phụ

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 4

− Biết: kể được tên và xđ được vị trí của các cơ quan cơ thể người trên mô hình

− Hiểu: g.thích được v.trò của hệ t.k và hệ nội tiết trong việc điều hoà hđ các cơ quan

− Vận dụng: xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát , so sánh

3) Thái độ: Lấy được ví dụ minh hoạ cho sự phối hợp của hệ thần kinh và nội tiết trong điều

hoà hoạt động các hệ cơ quan

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : - Mô hình cơ thể người (ở phần thân)

− Bảng con ghi sơ đồ mối quan hệ giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

2) Hoc sinh : Bảng phụ kẻ trước bảng 2 trang 9 sách giáo khoa

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại +Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Người và lớp Thú có những đ.đ nào giống và khác ? Từ đó em có n.x gì về ng.gốc của loài người

?

 Đáp án:

• Người có đ.điểm giống thú: có lông mao, tuyến sữa, đẻ và nuôi con bằng sữa,…

• Đặc điểm để phân biệt người với động vật: Người biết chế tạo và sử dụng những công cụ, có tư duy, tiếng nói, chữ viết => Người có ng.gốc từ động vật (lớp Thú)

2) Bài mới:

a) Mở bài : Ở chương 1 chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về cơ thể người: Các hệ cơ quan →

cơ quan → mô → tế bào => tế bào thần kinh Trước tiên chúng ta tìm hiểu cấu tạo cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào ? Sự phối hợp các cơ quan trong hoạt động sống nhờ vào đâu ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể:

+ Mục tiêu: xác định được vị trí các cơ quan trong khoang ngực, khoang bụng

Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

 Nghe gv hướng dẫn cách xác định

vị trí của các cơ quan trên mô hình

I Cấu tạo cơ thể người:

1) Các phần cơ thể: có 3 phần: đầu, thân

và tay chân

* Phần thân: có cơ hoành ngăn cách

khoang bụng với khoang ngực:

− Khoang ngực chứa: tim, phổi

− Khoang bụng chứa: gan, dạ dày, ruột, tuỵ, thận, bóng đáy và cơ quan sinh sản

Hoạt động 2:Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể:

Tuần 1

Tiết 2

Ns:

Nd:

Trang 5

+ Mục tiêu: Nêu được các cơ quan của từng hệ cơ quan trong cơ thể

− Giới thiệu t.tin

mục 2

− Yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm trong

 Thảo luận nhóm đại diện phát biểu, bổ sung

 Nghe g.v

Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

2) Các hệ cơ quan: Cơ thể có nhiều hệ cơ quan:

+ Tiểu kết: Như vậy cấu tạo các hệ cơ quan của người cũng gồm những cơ quan như

đ.v

Hoạt động 3:Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của cac cơ quan

+ Mục tiêu: Cho ví dụ minh hoạ cho sự chi phối của hệ thần kinh và nội tiết

− Y.cầu học sinh thông tin mục III

− Lấy ví dụ khi cười → hô hấp mạnh

→ tăng lưu thông máu → tuyến nội tiết

hoạt động tích cực → tăng TĐC → con

người vui khoẻ hơn → tuổi thọ dài

Treo bảng ghi s.đ hình 2-3: Hãy cho

biết chiều của mũi tên nói lên điều gì ?

− Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

 Cá nhân đọc thông tin theo hướng dẫn

 Nghe g.v

phân tích ví dụ

 Cá nhân quan sát tranh; đại diện phát biểu, bổ sung

II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:

− Các cơ quan trong cơ thể

là một khối thống nhất, có sự phối hợp nhau cùng thực hiện một chức năng sống

− Sự phối hợp đó là nhờ hoạt động của hệ thần kinh và thể dịch

+ Tiểu kết: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ khác nói lên sự phối hợp hoạt động của hệ thần

kinh và thể dịch ảnh hưởng đến hoạt động các hệ cơ quan

c) Củng cố : Cơ thể ng gồm mấy phần, là những phần nào ? Ph thân chứa những c.q nào ?

V Dặn dò: - Học bài, coi trước bài 3

− Vẽ Sơ đồ cấu tạo tế bào động vật

− Hướng dẫn một số học sinh kẻ trước bảng 3-1 trang 11; 3-2 trang 12

VI Rút kinh nghiệm:

Duyệt của nhóm trưởng:

Trang 6

− Biết: Nêu được các th.phần cấu trúc cơ bản của tế bào và chức năng của chúng

− Hiểu: Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể , giải thích được mối quan hệ thống nhất về chức năng các thành phần cơ bản của tế bào

− Vận dụng: Ph.biệt được các bào quan, ch.minh được tb là đ.vị cấu trúc của cơ thể

2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, suy luận, hoạt động nhóm

3) Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên :

− Bảng con ghi: Sđ ch.năng các b.phận của TB; Bảng 3-1 trang 11; 3-2 trang 13

− Tranh vẽ phóng to hình 3-1 trang 11 Cấu tạo tế bào và 3-2 trang 12 Sơ đồ mqh… 2) Hoc sinh : Vẽ trước Sơ đồ cấu tạo tế bào

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những cơ quan nào ?

 Đáp án: có 3 phần: đầu, thân và tay chân * Phần thân: có cơ hoành ngăn cách

khoang bụng với khoang ngực: Khoang ngực chứa: tim, phổi Khoang bụng chứa: gan, dạ dày, ruột, tuỵ, thận, bóng đáy và cơ quan sinh sản

− Trong cơ thể có sự điều hoà nhờ những cơ chế nào ? Lấy ví dụ minh hoạ ?

 Đáp án: Bỡi cơ chế thần kinh và thể dịch Lấy ví dụ …

2) Bài mới:

a) Mở bài : Mọi cơ quan của cơ thể điều tạo nên từ tế bào Tế bào có cấu tạo , chức năng các bộ phận trong tế bào như thế nào ? Hoạt động sống của tế bào diễn ra như thế nào ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào:

+ Mục tiêu: học sinh xác định được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào Giải thích mối q.hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào với nhân

Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

của TB; yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm trong 3’ :

Gthích mối qhệ thống nhất về

chức năng giữa màng s.c,

CTB và nhân tế bào ?

 Đại diện phát biểu, bổ sung

 Quan sát tranh theo hướng dẫn, nhận biết các thành phần cấu tạo TB

 Qs s.đồ kết hợp với thông tin bảng 3-1 trang 11, thảo luận nhóm, đ.diện p.biểu, bs

I C.tạo và ch.năng các b.p trong tế bào:

1) Cấu tạo: có 3 phần chính:

− Màng sinh chất

− Chất tế bào: có các bào quan

− Nhân: chứa nhiễm sắc thể và nhân con

Tuần 2

Tiết 3

Ns:

Nd:

Trang 7

2) Chức năng các bộ phận trong tế bào:

Cấu tạo tế bào

− Th.gia hô hấp → n.lượng

− Thu nhận, hoàn thiện, ph.phối sản phẩm

− Tham gia phân chia TB

* Nhân − Nhiểm sắc thể

− Nhân con

*Đ.khiển mọi hoạt động sống

− C.trúc q.định → prôtêin , qđ → d.truyền

− Chứa rARN cấu tạo ribôxôm

Sơ đồ chức năng các bộ phận của TB

NHÂN

Nhiểm sắc thể Điều tiết

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào

+ Mục tiêu: Nêu được 2 thành phần chính của tế bào là chất vô cơ và hữu cơ

− Yêu cầu học sinh

đọc thông tin mục III

bổ sung: các n.tố có trong TB là những n.tố

có trong tự nhiên → cơ thể luôn TĐC với môi trường

II Thành phần hoá học của tế bào:

− Chất hữu cơ: protein, gluxit, lipit, axit nucleic gồm: AND (axit

ribônuclêic)

− Chất vô cơ: là các muối khoáng như

Ca, K, Na, Fe, Cu,…

+ Tiểu kết: Cấu tạo cơ thể người gồm những ntố trong tự nhiên…

Hoạt động 3:Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào

+ Mục tiêu: Mô tả h.đ sống của tb: TĐC, lớn lên, sinh sản; là đ vị ch năng của cơ thể

− Treo tranh phóng to,

yêu cầu học sinh qs hình

3-2:

− Mối q.hệ giữa cơ thể

với môi trường thể hiện

như thế nào ? TB trong

cơ thể có chức năng gì ?

 Cá nhân đọc thông tin theo hướng dẫn

 Nghe g.v

Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Hoạt động sống của tế bào: gồm

V Dặn dò: - Đọc thông tin mục “Em có biết” trang 13

− Học bài, coi trước bài 4

− Hướng dẫn học sinh kẻ bảng so sánh các loại mô

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 8

− Biết: Trình bày được khái niệm mô, kể ra được các loại mô và chứa năng của chúng

− Hiểu: Phân biệt được các loại mô qua hình dạng, cấu tạo, chức năng

− Vận dụng: Xác định được ví trí các mô trên cơ thể và so sánh được các loại mô

2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : Tranh vẽ phóng to : Hình 4-1→ 4-4 (Các loại mô)

2) Hoc sinh : tập, sgk Sinh 8

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào ? Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?

 Đáp án: Mọi hoạt động sống của cơ thể điều liên quan đến TB: TĐC, lớn lên,

sinh sản, cảm ứng Vẽ hình: Cấu tạo tế bào

− Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận tế bào ?

2) Bài mới:

a) Mở bài : Cơ thể có nhiều tế bào, căn cứ vào cấu tạo và chức năng → xếp chúng vào những nhóm giống nhau → mô Mô là gì ? Cơ thể có những loại mô nào ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm mô

+ Mục tiêu: Nêu được khái niệm mô Cho ví dụ minh hoạ

+ Tiến hành:

Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Yêu cầu học sinh đọc

thông tin mục 1, trả lời

 Nghe giáo viên thông báo thông tin

về vị trí của người trong tự nhiên

I Khái niệm mô:

− Mô: là tập hợp các tế bào chuyên hoá,

có cấu trúc giống nhau cúng thực hiện một chức năng nhất định

− Mô gồm: tế bào và phi bào

+ Tiểu kết: Tập hợp những tế bào có hình dạng, câu tạo gốm nhau cùng thực hiện một

chức năng gọi là mô

Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại mô

+ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo mô phù hợp với chức năng

II Các loại mô:

Có 4 loại: mô biểu bì, mô cơ,

Tuần 2

Tiết 4

Ns:

Nd:

Trang 9

trong 5’ hoàn thành các cột trống của bảng về

vị trí, chức năng của các loại mô: biểu bì, mô

liên kết, mô cơ và mô thần kinh ?

− Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung về đặc điểm

cấu tạo, hình dạng liên quan đến chức năng

bổ sung

 Nghe giáo viên bổ sung hoàn chỉnh nội dung

thần kinh

Vị trí

Ngoài da hoặc phủ mặt trong của cơ quan rỗng

Rải rác trong chất nền khắp cơ thể

− Cơ vân gắn với xương,

− Cơ tim

− Cơ trơn ở thành

cơ quan rỗng

Não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan

Cấu tạo Các tế bào xếp sít nhau Các tế bào liên kết nằm rải rác

trong chất nền

Tế bào xếp thành lớp, thành bó

Tế bào có thân nối với các sợi trục và sợi nhánh (nơron)

− Nâng đỡ (máu vận chuyển các chất )

− Co dãn tạo sự vận động cơ quan hoặc cơ thể

− Tiếp nhận kích thích

− Dẫn truyền xung thần kinh

− Xử lí thông tin

− Điều hoà hoạt động các cơ quan

+ Tiểu kết: Tóm tắt cấu tạo liên quan đến chức năng của các loại mô

c) Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời 1, 2, 4 câu hỏi trang 17

V Dặn dò:

− Học bài, coi trước bài 5

− Nhóm chuẩn bị một con ếch / nhái, …

− Nhờ nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm

VI Rút kinh nghiệm:

Duyệt của nhóm trưởng:

Trang 10

− Vận dụng: nhận biết được các loại mô trên cơ thể

2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng: sử dụng kính hiển vi, mổ tách tế bào, quan sát, so sánh, vẽ hình

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên :

a) Bảng phụ: Ghi tóm tắt nội dung bài thực hành, các bước làm tiêu bản tạm thời

b) Tranh vẽ phóng to : Hình 5 Cách đậy lamen tránh bọt khí

c) Dụng cụ: Cho 6 nhóm; mỗi nhóm:

− Bộ tiêu bản động vật: (mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn)

− 1 bộ đồ mổ (1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác)

− 1 kính hiển vi độ phóng đại từ 100 – 200 (10 x 10 hoặc 10 x 20)

− 2 lam với 2 lamen

− 1 khăn lau, giấy thấm

d) Hoá chất:

− 1 lọ đựng dung dịch sinh lí 0,65 % NaCl có 1 ống hút

− 1 lọ đựng dung dịch axit axetic 1% có ống hút

2) Hoc sinh : 1 con ếch / nhái, …

III Phương pháp: Thực hành

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Bài mới:

a) Mở bài : Cơ thể có nhiều tb, h.d các tb như thế nào ? Cách làm tiêu bản tạm thời ra sao ? b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành

+ Mục tiêu: Nêu được mục tiêu của bài thực hành

+ Tiến hành:

Hoạt động của GV H.động của HS

− Y.c h.sinh đọc thông tin mục I “Mục tiêu”

− Nhấn mạnh yêu cầu: quan sát và so sánh các

loại mô

 Đại diện đọc thông tin

 Nghe giáo viên thông báo nội dung cần đạt được

Hoạt động 2:H dẫn thực hành làm vàquan sát tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

Tuần 3

Tiết 5

Ns:

Nd:

Trang 11

+ Tiến hành:

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Treo bảng phụ; hướng dẫn

học sinh các thao tác thực hành

làm, quan sát tiêu bản tạm thời

mô cơ vân:

− Thực hiện thao tác mẫu cho

học sinh quan sát khi làm tiêu

− Kiểm tra thao tác học sinh

 Yêu cầu học sinh vẽ hình

quan sát được, có chú thích

 Quan sát thao tác thực hiện:

− Làm tiêu bản tạm thời

mô cơ vân

− Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi

− Cách đậy lamen tránh bọt khí

− Vẽ hình quan sát được

I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô

cơ vân:

1) Làm tiêu bản mô cơ vân:

− Rạch đại diện phát biểu, bổ sung đùi ếch, lấy 1 bắp cơ

− Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ, dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch, lấy kim mũi mác gạt nhẹ và lấy 1 sợi mãnh

− Đặt sợi mãnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lí 0,65% NaCl

− Đậy lamen, nhỏ dung dịch axit axetic, quan sát

2) Quan sát tế bào mô cơ vân, vẽ hình

− Vẽ hình mô cơ vân quan sát được có chú thích: màng, chất tế bào, nhân và vân ngang

+ Tiểu kết: Tóm tắt các bước làm, quan sát tiêu bản tạm thời mô cơ vân

Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các mô khác

+ Mục tiêu: Quan sát, so sánh và vẽ lại được tế bào của: mô sụn, mô xương, mô cơ

trơn,

+ Tiến hành:

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Yêu cầu học sinh quan sát

− Vẽ hình quan sát được

II Quan sát tiêu bản các loại mô khác:

− Quan sát và vẽ lại hình (có chú thích)

tế bào mô sụn, mô xương, mô biểu bì, mô

cơ trơn

− Nêu điểm khác nhau về cấu tạo của

mô biểu bì, mô sụn, mô xương và mô cơ trơn ?

+ Tiểu kết: Tóm tắt đặc điểm khác nhau giữa các loại mô

c) Tổng kết :

− Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh

− Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh

− Kết quả đạt được của một số nhóm

− Rút kinh nghiệm chung

V Dặn dò:

− Nhóm học sinh hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu yêu cầu của sách giáo khoa: + Tóm tắc các bước làm tiêu bản mô cơ vân

+ Vẽ hình, chú thích các loại mô quan sát được

− Xem trước nội dung bài 6

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 12

− Biết: Nêu được chức năng của nơron; khái niệm: phản xạ, cung px

− Hiểu: Giải thích được đường đi của cung px và vòng phản xạ

− Vận dụng: nhận biết được các cung phản xạ của cơ thể qua phân tích những ví dụ

2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng: quan sát, so sánh, vẽ hình

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : Tranh vẽ phóng to : Hình 6-1 “Nơron”; hình 6-25 “Cung phản xạ”

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ: Mô là gì ? Kể tên một số loại mô ?

− Mô: là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau cúng thực hiện một chức năng nhất

− Mô gồm: tế bào và phi bào Ví dụ: mô…

2) Bài mới:

a) Mở bài : Khi sờ tay vào vật nóng → rụt tay lại; thấy quả khế / chanh → nước bọt tiết ra Những hiện tượng tên gọi là phản xạ Vậy, cơ chế phản xạ như thế nào ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

+ Mục tiêu:Nêu được cấu tạo và chức năng của nơron

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Cấu tạo mô tk gồm

bổ sung: tb thần kinh và

tb TK đệm

− Dựa vào hình đại diện trình bày

− Vẽ hình quan sát được

 Đại diện phát biểu:

cảm ứng và dẫn truyền

− Sợi trục (tua dài): có các bao miêlin

− Xináp: nơi nối tiếp giữa 2 nơron

Trang 13

tâm và nơron li tâm

− Điểm khác nhau giữa

3 loại nơron trên về vị trí

và chức năng ?

(hướng tâm,

li tâm và trung gian)

3) Các loại nơron: có 3 loại:

− Nơron hướng tâm (cảm giác)

− Nơron trung gian (liên lạc)

− Nơron li tâm (liên lạc)

Hoạt động2: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ

+ Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm phản xạ, cung phản xạ và vòng phản xạ; giải

thích một số hiện tượng ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ

 Yêu cầu học sinh

đọc thông tin mục II

− Đại diện phát biểu, bổ sung: Hiện tượng cụp là

ở cây trinh nữ

do sự trương nước ở gốc

− Cá nhân

tranh, thảo luận nhóm;

đại diện phát biểu, bổ sung

− Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

 Nghe giáo viên phân tích ví

dụ về vòng phản xạ

 Vẽ hình

 Đại diện phát biểu, bs

II Cung phản xạ:

1) Phản xạ:

Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường qua hệ thần kinh Ví dụ: ngứa → gải, tay chạm vào vật nóng → rụt tay, …

2) Cung phản xạ:

− Cung phản xạ là con đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm (da…) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến, …)

Các thành phần của cung phản xạ:

+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng

Sơ đồ cung phản xạ

3) Vòng phản xạ: vòng phản xạ gồm cung phản xạ

và đường phản hồi (luồng thông báo ngược về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản ứng cho thích hợp)

+ Tiểu kết: Thế nào là phản xạ ? Cung phản xạ ? Vòng phản xạ ?

c) Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lới câu hỏi sách giáo khoa

V Dặn dò: Vẽ hình hoàn thành vào tập Xem mục “Em có biết”

VI Rút kinh nghiệm:

Duyệt của nhóm trưởng:

Trang 14



− Hiểu: Giải thích được sự khác nhac giữa các loại xương tay với x.chân

− Vận dụng: Phân biệt được các loại x.dài, x ngắn, x.dẹt về hình thái và cấu tạo; phân biệt các loại khớp

2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên :

a) Tranh vẽ phóng to : Hình 7-1, 7-3 Bộ xương người; 7-4 “Các loại khớp”

b) Mô hình: Bộ xương người

2) Hoc sinh : Xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Vẽ sơ đồ cấu tạo một nơ ron (Vẽ cân đối, chính xác, chú thích đủ)

− Vẽ sơ đồ cấu tạo một cung phản xạ (Vẽ cân đối, chính xác, chú thích đủ)

− Nêu cấu tạo và chức năng của một nơ ron điển hình ? Kể tên các loại nơron ?

+ Đáp án:

 Cấu tạo : Thân: chứa nhân, xung quanh có các sợi nhánh (tua ngắn) ; Sợi trục (tua dài):

có các bao miêlin; Xináp: nơi nối tiếp giữa 2 nơron

a) Mở bài : Trong quá trình tiến hoá, hệ vận động không ngừng phát triển nhờ bộ xương

và hệ cơ Cấu tạo hệ vận động như thế nào để phù hợp với dáng đứng thẳng của người?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương

+ Mục tiêu: Nêu được ch.năng của bộ xương và xác định được 3 phần chính bộ xương

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

Trang 15

− Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm trong 3’:

− Điểm khác nhau giữa xương

tay với x.chân ?

− Bộ xương có chức năng gì ?

− Bs, hoàn chỉnh nội dung

− Thuyết trình về cấu tạo và

chức năng của hộp sọ, cột sống,

lồng ngực, x.tay, và x.chân

− Đại diện phát biểu, bổ sung:

− Đặc điểm khác (kích thướt, cấu tạo của đai vai với đai hông, hình thái x.cổ/x.bàn)

− Chức năng

− Xương đầu: X sọ và x mặt

− Xương thân: Cột sống và lồng ngực

− Xương chi: x chân và x tay 2) Chức năng của bộ xương:

− Bộ phận nâng đỡ (tạo khung) cho

cơ thể có hình dạng nhất định

− Bảo vệ các nội quan

− Là chổ bám cho các cơ vận động

Hoạt động2: Phân biệt các loại xương

+ Mục tiêu: Phbiệt được 3 loại xương: x.dài, x.ngắn và x.dẹt dựa vào hình dạng và

II Phân biệt các loại xương:

− Xương dài: hình ống, ở giữa rỗng, chứa tuỷ như: x đùi, x.ống chân, …

− Xương ngắn: ngắn, nhỏ như: x.đốt sống, x.cổ (tay, chân)

− Xương dẹt: hình bản, dẹt, mỏng như: x.bả vai, x.sọ, cánh chậu

+ Tiểu kết: X.định những xương này trên mô hình ?

Hoạt động3: Tìm hiểu các khớp xương

+ Mục tiêu: Phbiệt được 3 loại khớp: khớp động, khớp bán động và khớp bất động

 Thế nào gọi là

khớp xương ? Có

mấy loại ? kể tên ?

− Yêu cầu học sinh

đọc thông tin mục III,

thảo luận nhóm trong

− Cá nhân đọc thông tin, đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe giáo viên bs

II Các khớp xương: có 3 loại:

− Khớp động : là khớp cử động được dễ dàng nhờ: + Hai đầu xương có lớp sụn,

+ Giữa có dịch khớp + Ngoài có dây chằng

Ví dụ: khớp gối, khớp đùi, khớp khuỷu tay, …

− Khớp bán động : là khớp cử động hạn chế do có đĩa sụn ở giữa 2 đầu xương Ví dụ: khớp đốt sống

− Khớp bất động : là khớp không cử động được do các xương gắn chặt với nhau bằng khớp răng cưa

Ví dụ: khớp hộp sọ, khớp xương cánh chậu

+ Tiểu kết: X.định những xương này trên mô hình ?

c) Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Câu 3: Khớp động => bảo đảm hoạt động linh hoạt của tay, chân;

Khớp bán động => Tạo khoang bảo vệ (ngực) và giúp cơ thể mầm dẻo trong dáng đi thẳng hoạt

cử động phức tạp;

Khớp bất động => tạo hộp (sọ) bảo vệ nội quan, khối để nâng đỡ (cánh chậu)

V Dặn dò:

− Đọc mục “Em có biết”

− Nhóm chuẩn bị: vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngón chân gà; đốt sống heo / bò

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 16

− Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức

− Phân tích, tổng hợp, khái quát; vẽ hình

3) Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ thức ăn với lứa tuổi học sinh

d) Hoá chất: dung dịch HCl 10% (đầu giờ thả 1 – 2 xương đùi ếch)

2) Hoc sinh : vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngón chân gà; đốt sống heo / bò

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ: Nêu các phần chính của bộ xương ? Chức năng của bộ xương ?

 Đáp án:

1) Các phần của bộ xương: có 3 phần: 2) Chức năng của bộ xương:

− Xương đầu: X sọ và x mặt − Bộ phận n.đỡ cho cơ thể có hd nhất định

− Xương thân: Cột sống và lồng ngực − Bảo vệ các nội quan

− Xương chi: x chân và x tay − Là chổ bám cho các cơ vận động

2) Bài mới:

a) Mở bài : Cơ thể một người có trọng lượng 50 kg có thể gánh trong lượng lớn hơn nhiều

ví dụ 70 – 80 kg Cấu tạo của xương như thế nào để có được tính chất như thế ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương

+ Mục tiêu: học sinh chỉ ra được cấu tạo của xương phù hợp với chức năng của nó

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

I Cấu tạo của xương:

1) Cấu tạo xương dài:

* Sơ đồ cấu tạo xương dài:

Trang 17

trong 3’ câu hỏi mục ∇:

Cấu tạo xương hình ống,

nan xương ở đầu xếp vòng

cung có ý nghĩa gì với

chức năng nâng đỡ

− Bổ sung, hoàn chỉnh

nội dung: trong xây dựng

khi làm vòm cửa, trụ cầu

=> tiết kiệm vật liệu vừa

đảm bảo tính vững chắc

− Quan sát tranh vẽ

phóng to hình 8-3, đọc

thông tin ô mục 3: Mô tả

cấu tạo xương ngắn và

− Cấu tạo xương hình ống

→ nhẹ, vững

xương xếp hình vòng cung → phân tán lực tác động nhằm tăng khả năng chịu lực của xương

− Cá nhân quan sát , đọc thông tin, đại diện phát biểu,

bổ sung

tạo ô chứa tuỷ đỏ

− Thân xương:

+ Màng xương: giúp xương to ra

+ Mô xương cứng: chịu lực, đ.bảo vững chắc

+ Khoang xương: chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (người lớn)

2) Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt:

− Ngoài là mô xương cứng → bảo vệ và chịu lực

− Trong là mô xương xốp → chứa tuỷ đỏ là nơi sản sinh hồng cầu

Hoạt động2: Tìm hiểu sự to và dài ra của xương

+ Mục tiêu: Nêu được: xương to ra nhờ các tb màng xương, dài nhờ sụn tăng trưởng

 Hãy đọc thông tin mục II:

II Sự to và dài ra của xương:

− Xương to ra về bề ngang nhờ các tế bào màng xương phân chia

− Xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh: Các tb sụn tăng trưởng phân chia làm xương dài ra Khi

trưởng thành sụn không phân chia nữa nên không to ra Màng xương vẫn hoạt động làm xương

to ra, trong lúc đó ở thành trong tb bào xương bị tiêu huỷ làm khoang xương ngày càng rộng

liên hệ tránh té ngã ở người già

Hoạt động3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của xương

+ Mục tiêu: Qua tn hs chỉ ra được 2 t.p chính của xương là chất cốt giao và m.k

− Hướng dẫn học sinh quan sát

thí nghiệm ngâm xương trong

− Nghe giáo viên thuyết trình về thành phần hoá học và tính chất của xương

III Thành phần hoá học và tính chất xương:

− Thành phần hoá học:

+ Chất vô cơ: muối Ca + Chất hữu cơ: cốt giao

− T.chất: xương có t.chất bền chắc và mềm dẻo

c) Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

V Dặn dò: Đọc mục “Em có biết”

VI Rút kinh nghiệm:

Duyệt của nhóm trưởng:

Trang 18

− Biết: Mô tả được cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

− Hiểu: Giải thích được t.chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu ý nghĩa của sự co cơ

− Vận dụng: giải thích được các hiện tượng co và duỗi cơ trên cơ thể khi hoạt động

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng:

− Quan sát tranh rút ra kiến thức

− Thu thập thông tin, khái quát hoá

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : Tranh vẽ phóng to : Hình 9-1→ 9-4; Dụng cụ: 1 búa y tế

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài 9

III Phương pháp: Trực quan + Thuyết trình + Đàm thoại + Thực hành

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Vẽ sơ đồ cấu tạo xương dài ?

− Nêu cấu tạo và chức năng các thành phần của xương dài ?

Đáp án:

+ Sụn bọc đầu giúp giảm ma sát + Màng xương: giúp xương to ra

+ Mô xương xốp: Phân tán lực tác động và tạo + Mô xương cứng: chịu lực, đ.bảo vững chắc

ô chứa tuỷ đỏ + Khoang xương: chứa tuỷ đỏ / tuỷ vàng

2) Bài mới:

a) Mở bài : Hệ vận động cấu tạo nhờ xương và cơ, chúng ta đã biết cấu tạo và tính chất của xương Vậy cơ có cấu tạo và tính chất như thế nào ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

+ Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cấu tạo của tb cơ liên quan đến các vân ngang

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 H.dẫn hs q.sát

trên tranh phóng to

hình 9-1, thuyết

trình cho học sinh

nhận biết cấu tạo

bắp cơ, bó cơ, tơ cơ

và tiết cơ

 Quan sát tranh theo hướng dẫn;

nghe giáo viên thông báo về cấu tạo của bắp

cơ và bó cơ

I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:

1) Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ, cấu tạo gồm:

− Ngoài: là màng liên kết; hai đầu thon có gân; phần bụng phình to

− Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó 2) Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ cơ, có 2 loại tơ

cơ xếp xen kẽ tạo thành vân tối và vân sáng:

− Tơ cơ dày → vân tối

− Tơ cơ mãnh → vân sáng

Tuần 5

Tiết 9

Ns:

Nd:

Trang 19

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên sơ đồ cấu tạo của cơ

Hoạt động2: Tìm hiểu tính chất của cơ

+ Mục tiêu: Nêu được t.h.của cơ là co và dãn; g.thích được bản chất của sự co và dãn

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Treo tranh phóng to hình

9-2, hướng dẫn học sinh quan sát

thí nghiệm co cơ chân ếch khi có

kích thích

− Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm theo hướng dẫn mục ∇

− Vậy tính chất của cơ là gì ?

 Cá nhân quan sát theo hướng dẫn, đọc thông tin, đ.diện pbiểu, bổ sung

II Tính chất của cơ:

− Tính chất của cơ là co và dãn

− Khi cơ co: Tơ cơ mãnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại

− Cơ co khi có kích thích của môi trường

và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

+ Tiểu kết: Tính chất của cơ là gì ? Khi cơ co, các tơ cơ hoạt động như thế nào ?

Hoạt động3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ

+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của hoạt động co cơ

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm trong 3’ trả lời 2 câu hỏi

mục ∇:

− Q.sát hình 9-4, em hãy cho

biết sự co cơ có tác dụng gì ?

− Thử phân tích sự phối hợp

hoạt động co, dãn giữa cơ hai

đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ

duỗi) ở cánh tay ?

− Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung

− Cá nhân đọc thông tin và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

− Nghe giáo viên

bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ:

Cơ thường bám vào 2 đầu xương:

− Khi cơ co làm xương cử động

→ vận động của cơ thể

− Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể tạo thành cặp đối kháng → phối hợp hoạt động giữa các nhóm cơ

c) Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Câu 2: Khi đứng cả 2 cơ gấp và cơ duỗi cẵng chân cùng co, nhưng không co tối đa → xương giữ cơ thể ở vị trí thăng bằng

Câu 3 : Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa Vì cơ gấp

và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi mất khả năng tiếp nhận kích thích (mất trương lực cơ) ở người bị liệt

V Dặn dò: Học bài, xem trước nội dung bài 10

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 20

− Biết: Nêu được nguyên nhân của sự mỏi cơ

− Hiểu: Hiểu được cơ sinh ra công và đề ra biện pháp chống mỏi cơ

− Vận dụng: Biết luyện tập cơ và lao động vừa sức để bảo vệ và rèn luyện cơ

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng:

− Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức

− Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hoá

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : Dụng cụ: 1 máy ghi công của cơ

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài 10

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ: Tính chất của cơ là gì ? Đặc điểm cấu tạo nào của cơ phù hợp với ch.năng co và dãn

cơ ?

Đáp án:

+ Tính chất của cơ là co và dãn

+ Đặc điểm cấu tạo:

1) Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ, cấu tạo gồm:

− Ngoài: là màng liên kết; hai đầu thon có gân; phần bụng phình to

− Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó

2) Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ cơ, có 2 loại tơ cơ xếp xen kẽ tạo thành vân tối và vân sáng:

− Tơ cơ dày → vân tối

− Tơ cơ mãnh → vân sáng

− Ngoài ra, giữa 2 đ.vị cấu trúc còn có tiết cơ

− Khi cơ co: Tơ cơ mãnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại

2) Bài mới:

a) Mở bài : Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi làm việc với một động tác nhưng em làm nhiều lần thì cảm giác cơ như thế nào ? Làm thế nào để rèn luyện cơ ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ

+ Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cơ sinh ra công và được sử dụng vào các công việc

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 H.dẫn hs hoàn thành

bài tập mục ∇

 Thuyết trình công cơ

theo thông tin ô sách

 Cá nhân đọc thông tin, hoàn thành bài tập Đại diện phát biểu, bổ sung

 Nghe giáo viên thuyết

Trang 21

+ Tiểu kết: Công cơ tạo ra khi cơ tạo lực tác động vào vật làm vật dung dịch chuyển

Hoạt động2: Tìm hiểu nguyên nhân sự mỏi cơ

+ Mục tiêu: Nêu được ng.nhân sự mỏi cơ và b.pháp rèn luyện cơ lâu mỏi

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Hướng dẫn học sinh quan sát

thí nghiệm nghiên cứu sự mỏi cơ

qua “máy ghi công của cơ”

− Lần 1: Với quả cân 500 g cho

ngón tay co nhịp nhàng => đếm

xem co được bao nhiêu lần thì

mỏi

− Lần 2: Với quả cân trên ngón

tay nhanh tối đa đếm …mỏi và

biên độ co cơ b.đổi như thế nào ?

 Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm trong 5’: 4 câu hỏi ở mục II

− Ng.nhân sự mỏi cơ do đâu ?

− Biện pháp chống mỏi cơ cần

làm gì ?

− Bs, hoàn chỉnh nội dung: tinh

thần cũng cần thoải mái…

 Cá nhân quan sát thí nghiệm theo hướng dẫn,

− Đọc thông tin, thảo luận nhóm đ.diện pbiểu, bổ sung

− Nghe giáo viên bổ sung hoàn chỉnh nội dung

II Sự mỏi cơ: là cơ làm việc quá sức

và kéo dài dẫn đến biên độ co cơ giảm

1) Nguyên nhân sự mỏi cơ: Lượng oxi cung cấp cho cơ bị thiếu nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ

2) Biện pháp chống mỏi cơ:

− Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí

− Thường xuyên luyện tập TDTT => tăng khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ

+ Tiểu kết: Cần l.động p.hợp với nghỉ ngơi hợp lí để nâng cao năng suất làm việc của

Hoạt động3: Tìm hiểu cách rèn luyện cơ

+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của luyện tập cơ và chỉ ra các biện pháp luyện tập cơ

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Y.cầu h.s thảo luận nhóm

trong 3’ trả lời 4 câu hỏi mục ∇

− Bs: yếu tố: t.kinh, thể tích cơ,

lực co cơ, khả năng dẻo dai =>

l.tập giúp cơ p.triển → cơ thể

cân đối …

− B.Hồ: “Tuổi nhỏ làm việc

nhỏ, tuỳ theo sức của mình ”

− Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo hướng dẫn; đại diện phát biểu, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

− Nghe giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ: Luyện tập TDTT và

lao động vừa sức giúp:

− Tăng thể tích cơ → tăng lực

− Tăng năng lực hoạt động của

hệ hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, t.kinh → tinh thần sảng khoái → làm việc có năng suất cao

c) Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

V Dặn dò:

− Hướng dẫn học sinh mục “Trò chơi”; coi mục “Em có biết”

− Hướng dẫn học sinh kẻ trước bảng 11 trang 38 Học bài, xem trước nội dung bài 11

VI Rút kinh nghiệm:

Duyệt của nhóm trưởng:

Trang 22

Vệ sinh hệ động.



I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

− Biết: Nêu được sự khác nhau giữa bx người và thú

− Hiểu: Tiến hố của người so với đ.v thể hiện ở hệ cơ xương

− Vận dụng: Giữ v.sinh rèn luyện thân thể chống các bệnh về cơ xương ở tuổi thiếu niên

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức

3) Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh hệ vận động phịng các tật về cột sống

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên :

a) Tranh vẽ phĩng to: Hình11-1 – 11-5

b) Bảng phụ: Ghi nội dung Bảng 11

c) Mơ hình: Bộ xương người và bộ xương thú (hoặc tranh bx thú - thỏ)

d) Phiếu trắc nghiệm: Đặc điểm cĩ ở người, khơng cĩ ở đ.v

2) Hoc sinh : Kẻ trước nội dung bảng 11 vào bảng nhĩm

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ: Giải thích vì sao VĐV bơi lội, chạy, nhảy hay bị chuột rút ? Biện pháp chống mỏi cơ ?

Đáp án:

+ Do vận động nhiều, quá sức

+ Biện pháp chống mỏi cơ: Hít thở sâu; Nghỉ ngơi, Xoa bĩp cơ, Uống nước đường

* Để giúp cơ làm việc dẻo dai (nâng cao năng suất lao động) cần:

− Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí

− Thường xuyên luyện tập TDTT => tăng khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ

2) Bài mới:

a) Mở bài : Người cĩ nguồn gốc từ động vật, nhưng con người nhờ lao động đã phát triển (nhất là hệ cơ xương) và ít lệ thuộc vào tự nhiên, tiến tới chính phục thiên nhiên Vậy con người cĩ sự tiến hố nào về hệ cơ xương so với thú Biện pháp nào để chống cong vẹo c.s ? b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hố của bộ xương người so với bộ xương thú

+ Mục tiêu: Hs chỉ ra được những nét tiến hố của bx người so với bx thú phù hợp với

dáng đứng thẳng lao động

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Cho học sinh qs tranh /  Cá nhân quan sát I Sự tiến hố của bộ xương người so

Tuần 6

Tiết 11

Ns:

Nd:

Trang 23

mô hình Yêu cầu học sinh

− Nghe giáo viên thuyết trình bổ sung

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh sự tiến hoá của bộ xương người so với thú

Hoạt động2: Tìm hiểu sự tiến hoá củahệ cơ người so với thú

+ Mục tiêu: Nêu được sự phân hoá các nhóm cơ người phù hợp với lao động khéo léo

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Sự tiến hoá của hệ cơ

người so với cơ thú thể hiện ở

những đặc điểm nào ?

− Treo tranh ph.to hình

11-4: Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung: Quá trình tiến hoá: con

người dùng thức ăn nấu chín

(cơ nhai không p.triển); cơ nét

mặt phân hoá; lao động… ;

tiếng nói, tư duy…

− Cá nhân đọc thông tin

− Đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

II Sự tiến hoá của hệ cơ người so với cơ thú:

− Cơ mặt phân hoá biểu hiện tình cảm khác nhau

− Cơ vận động lưỡi phát triển,

− Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển,

− Cơ tay phân hoá: cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt là cơ vận động ngón cái phát triển

 Giúp con người có khả năng lao động + Tiểu kết: Do l.động mà hệ cơ xương người đã p.triển ph.hợp dáng đứng thẳng,

l.động

Hoạt động3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động

+ Mục tiêu: Nêu được các b.p: rèn luyện hệ vận động, phòng các tật về cột sống

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Y.cầu h.s thảo luận

− Nghe giáo viên

bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Vệ sinh hệ vận động:

* Để hệ cơ xương phát triển cần:

− Luyện tập TDTT và lao động vừa sức

− Có chế độ dinh dưỡng hợp lí và tắm năng

* Để chống cong, vẹo cột sống:

− Mang vác vừa sức, đều 2 vai

− Làm việc, ngồi học với tư thế ngay ngắn

c) Củng cố : Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu X vào ô vuông chỉ

đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật

Xương sọ lớn hơn xương mặt Cột sống hình vòng cung

Lồng ngực nở theo chiều lưng − bụng Cơ nét mặt phân hoá

Xương chậu phát triển tạo hố khớp sâu Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng Ngón chân cái đối diện với 4 ngón kia

V Dặn dò: Nhóm học sinh chuẩn bị:

− 2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm

Trang 24

− 1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch

− Xem trước nội dung bài thực hành

VI Rút kinh nghiệm:

− 1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch

2) Hoc sinh : theo nhóm (6 – 8 nhóm), mỗi nhóm:

− 2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm

− 1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch

III Phương pháp: Thực hành

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Bài mới:

a) Mở bài : Có nhiều nguyên nhân gây gãy xương như: tai nạn giao thông, té, đánh nhau,

… Khi đó chúng ta cần cấp cứu như thế nào để sơ cứu người gãy xương nhằm tránh những thương tật do gãy xương ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương

+ Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân gãy xương và lưu ý khi bị gãy xương

+ Tiến hành:

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Yêu cầu học sinh đọc 4 câu

hỏi; hs thảo luận nhóm trong 3’

trả lời 4 câu hỏi

− Bổ sung, hoàn chỉnh nội

− Nghe giáo viên

bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

* Lưu ý khi bị gãy xương:

− Đặt nạn nhân nằm yên, không nắn bóp vết thương bừa bãi,

Tuần 6

Tiết 12

Ns:

Nd:

Trang 25

 Giới thiệu các thao tác băng

bó người bị gãy xương cẵng tay thao tác thực hiện băng bó cho người

bị gãy x.c.tay

sạch vết thương

− Tiến hành sơ cứu

Hoạt động 2:Học sinh tập sơ cứu và băng bó

+ Mục tiêu: Thực hiện được các thao tác băng bó cho người bị gãy xương

+ Tiến hành:

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Treo bảng con, giáo

viên nêu các thao tác sơ

cứu và băng bó cho

người gãy xương Lưu ý

trường hợp sơ cức và băng

bó cho người gãy xương cẳng tay

thực hiện theo hướng dẫn

II Phương pháp sơ cứu và băng bó cho người

bị gãy xương:

1) Phương pháp sơ cứu:

− Đặt 2 nẹp gỗ vào 2 bên chỗ xương gãy

− Lót vải mềm xếp dày vào những chổ đầu xương,

− Buột định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy

* Nếu chỗ gãy là xương cẵng tay thì dùng 1 nẹp

gỗ đỡ lấy cẳng tay

2) Băng bó cố định:

a) Xương tay:

− Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay,

− Làm dây đeo cẳng tay vào cổ

b) Xương ở chân: Băng từ cổ chân vào

* Nếu là xương đùi:

− Nẹp từ xương sườn đến gót chân

− Buộc cố định ở phần thân

c) Tổng kết :

− Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh

− Thu bài tường trình

− Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh

− Kết quả đạt được của một số nhóm

− Rút kinh nghiệm chung

V Dặn dò: Xem trước nội dung bài 13; Ôn tập bài 11, 12 tiết sau kiểm tra 15’

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 26

− Vận dụng: phân tích được mối quan hệ giữa máu với môi trường trong cơ thể

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng: quan sát, phân tích, tổng hợp, khái quát

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : Tranh vẽ phóng to : Hình 13-1 (Các tế bào máu), 13-2 “Quan hệ giữa máu,

nước mô và bạch huyết”

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra 15’:

A) PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm) Hãy nêu những đặc điểm của bộ xương và hệ cơ giúp con người thích nghi

với dáng đứng thẳng, đi bằng hai chân và có khả năng lao động ?

B) PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Hãy chọn câu trả lời đúng:

Câu 1) Để hệ cơ xương phát triển cân đối cần:

a) Tập thể dục thể thao và lao động vừa sức; b) Có chế độ dinh dưỡng hợp lí và tắm nắng; c) Chơi thể thao mỗi ngày trong 4 giờ liền; d) Cả a và b;

Câu 2) Để chống cong vẹo cột sống cần:

a) Ngồi học với tư thế tùy ý; b) Mang vác vừa sức đều cả 2 vai;

c) Làm việc, ngồi học với tư thế ngay ngắn; d) Cả b và c;

Câu 3) Trong phương pháp sơ cứu cho người gãy xương, vị trí buột định vị:

a) Hai chỗ đầu nẹp; b) Hai chỗ xương gãy;

Câu 4) Khi băng bó cho người bị gãy xương cẳng tay cần:

a) Băng từ cổ tay vào khuỷu tay; b) Băng từ trong ra cổ tay;

c) Băng từ cổ tay vào đến cánh tay; d) Cả a, b, c đều sai;

Tuần 7

Tiết 13

Ns:

Nd:

Trang 27

a) Mở bài : Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Máu chảy ra từ đâu ? Máu có đặc điểm gì ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo của máu

+ Mục tiêu: Nêu được các thành phần cấu tạo của máu;

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Treo tranh “Các loại tế

bào máu”Yêu cầu học sinh

đọc thông tin ô mục 1;

trao đổi nhóm hoàn thành

bài tập mục ∇: điền vào

Đặc điểm của tế bào hồng

cầu, bạch cầu và tiểu cầu

như thế nào ?

 Cá nhân đọc thông tin trao đổi nhóm hoàn thành bài tập

− Đọc thông

nghiệm Đại diện phát biểu, bổ sung

I Máu:

1) Các phần cấu tạo của máu: máu gồm:

− Huyết tương (chiếm 55%): lỏng trong suốt, màu vàng

− Tế bào máu (chiếm 45%): gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

+ Hồng cầu: Màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân

+ Bạch cầu: Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân (có 5 loại: BC ưa kiềm, BC ưa axit, BC trung tính, BC limpho, BC mono)

+ Tiểu cầu: Là các mảnh chất tế bào của tế bào

mẹ tiểu cầu

+ Tiểu kết: Thành phần của máu gồm huyết tương, hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

Hoạt động2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu

+ Mục tiêu: Chức năng của huyết tương và hồng cầu

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

 Nghe g.v

bs, hoàn chỉnh nội dung

2) Chức năng của huyết tương và hồng cầu:

Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí cacbonic

(nhờ có Hb – hemoglobin – huyết sắc tố)+ Tiểu kết: Tóm tắt vai trò của huyết tương và hồng cầu

Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể

+ Mục tiêu: Thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể (tế bào) liên hệ với môi

trường ngoài thông qua trao đổi chất

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

II Môi trường trong cơ thể:

− Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết

− Môi trường trong giúp tế bào liên hệ với môi trường ngoài thông qua trao đổi chất

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh quan hệ giữa máu, nước mô và bạch huyết

c) Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Câu 4: Quan hệ của chúng theo sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ

Trang 28



BẠCH HUYẾT

− Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mơ

− Nước mơ thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo thành bạch huyết

− Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ vào tĩnh mạch hồ vào máu

V Dặn dị: Đọc mục “Em cĩ biết” Tính xem cơ thể em cĩ bao nhiêu lit máu → KTBC

VI Rút kinh nghiệm:

Bài 14 bạch cầu – miễn dịch



I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

− Biết: Trình bày được 3 hàng rào phịng thủ bảo vệ cơ thể → khái niệm miễn dịch

− Hiểu: Phân biệt MDTN với MDNT, cơ chế hoạt động của 3 hàng rào

− Vận dụng: Cĩ ý thức tiêm phịng bệnh dịch

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, xem thơng tin rút ra kiến thức, khái quát hố

3) Thái độ: cĩ ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên :

a) Tranh vẽ phĩng to: 14-1 – 4

b) Bảng phụ: ghi đề bài tập trắc nghiệm

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Nêu thành phần cấu tạo của máu ? Mơi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ?

Đáp án:

+ Huyết tương (chiếm 55%): lỏng trong suốt, màu vàng

+ Tế bào máu (chiếm 45%): gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu (đặc điểm từng loại tế bào máu)

+ Mơi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mơ và bạch huyết

− Hồng cầu và huyết tương cĩ chức năng gì ? Tính xem cơ thể em cĩ bao nhiêu lit máu ?

Đáp án:

+ Huyết tương:

• Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thơng dể dàng trong hệ mạch

• Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất cần thiết, chất thải của tế bào

+ Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí cacbonic

Trang 29

Hoạt động 1: T.hiểu h.động chủ yếu của b.c trong việc chống các t.nhân gây nhiễm

+ Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Treo tranh phóng

to, hướng dẫn học sinh

q.sát

− Yêu cầu học sinh

đọc thông tin ô , thảo

luận nhóm trong 3 câu

hỏi mục ∇ trong 5’ ở

trang 46

− Yêu cầu học sinh

đại diện phát biểu, bổ

sung

− Bổ sung, hoàn

chỉnh nội dung

 Cá nhân đọc thông tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập mục ∇

− Đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe giáo viên thuyết trình

bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu: Bạch

cầu tham gia bảo vệ cơ thể nhờ 3 hàng rào:

− Sự thực bào : (bạch cầu trung tính và b.c mono) hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

− Bạch cầu Limpho B : (tế bào B) tiết kháng thể

vô hiệu hoá vi khuẩn theo cơ chế: chìa khoá và ổ khoá (kháng nguyên và kháng thể)

+ Kháng nguyên: những phân tử ngoại lai có

khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể

+ Kháng thể: là những phân tử protein do cơ thể

tiết ra để vô hiệu hoá kháng nguyên

− Bạch cầu limpho T (tế bào T): phá huỷ các tế bào đã nhiễm bệnh

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh hoạt động của 3 hàng rào bạch cầu bảo vệ cơ thể

Hoạt động2: Hình thành khái niệm miễn dịch

+ Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm miễn dịch, phân biệt được MDTN với MDNT

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Yêu cầu học sinh đọc thông

tin ô vuông mục II, thảo luận

nhóm 2 câu hỏi mục ∇ trong 3’ :

− Đại diện phát biểu, bổ sung

II Miễn dịch:

− Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một bệnh nào đó (dù trong môi trường có vi khuẩn gây bệnh)

− Miễn dịch có 2 loại:

+ Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (miễn dịch bẩm sinh hoặc miễn dịch tập nhiễm)

+ Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể có miễn dịch nhờ tiêm ngừa

+ Tiểu kết: Cần tiêm ngừa dể có được miễn dịch với các bệnh: uốn ván, dại, …

c) Củng cố :

Treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập:

+ BC tham gia quá trình thực bào là:

a) BC trung tính; b) BC ưa kiềm, c)BC ưa axit, d) BC limpho, e) BC mono + Hoạt động nào là của BC limpho B:

a) Thực bào; b) Tiết chất bảo vệ cơ thể; c) Tiết kháng thể vô hiệu kháng nguyên + Tế bào T phá huỷ tế bào nhiễm bệnh bằng cách:

a) Tiết men phá huỷ màng; b) Dùng protein đặc hiệu; c) Dùng chân giả tiêu diệt

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

V Dặn dò:

− Coi mục “Em có biết” tìm hiểu về bệnh AIDS

− Học bài, xem trước nội dung bài 15 “Đông máu và nguyên tắt truyền máu”

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 30

− Hiểu: Phân biệt được các nhóm máu và nêu được nguyên tắc truyền máu

− Vận dụng: Biết cách xử lí khi bị đứt tay, chân

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát sơ đồ thí nghiệm, phân tích, tổng hợp

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : Tranh vẽ phóng to : Sơ đồ ở mục I; Hình 15 trang 49

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào ? Kể ra ? Virut HIV gây hại trên tế bào nào ?

 Đáp án:

+ Sự thực bào : hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

+ Bạch cầu Limpho B : (tế bào B) tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn theo cơ chế: chìa khoá và ổ khoá (kháng nguyên và kháng thể

Kháng nguyên: những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể

Kháng thể: là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để vô hiệu hoá kháng nguyên

+ Bạch cầu limpho T (tế bào T): phá huỷ các tế bào đã nhiễm bệnh (HIV gây hại trên TB này)

− Miễn dịch là gì ? Có mấy loại kể ra ? Hiện nay trẻ em đã được tiêm vacxin với những bệnh nào ?

Trang 31

+ Miễn dịch có 2 loại: Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (miễn dịch bẩm sinh hoặc miễn dịch tập nhiễm) Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể có miễn dịch nhờ tiêm ngừa.

2) Bài mới:

a) Mở bài : Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Sau một thời gian thì vết thương như thế nào ? Nhờ vào đâu ?

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế động máu và vai trò của nó

+ Mục tiêu: Nêu được cơ chế đông máu và vai trò trong đời sống

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Yêu cầu học sinh đọc

thông tin ô vuông mục I,

thảo luận nhóm 4 câu hỏi

mục ∇ trong 5’

− Treo sơ đồ, hướng dẫn

học sinh quan sát

− Cá nhân đọc thông tin, thảo luận nhóm , đại diện phát biểu, bổ sung

I Đông máu:

− Là một cơ chế bảo vệ cơ thể chống mất máu Sự đông máu liên quan đến các hoạt động của các tiểu cầu là chủ yếu, để hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương

− Sơ đồ sự hình thành khối máu đông :

Các tế bào máu Tiểu cầu Vỡ Tơ máu sẽ giữ các

Tế Hồng cầu bào máu

máu Bạch cầu =>

lỏng Khối máu đông Huyết tương Chất sinh tơ máu Ca ++ Tơ máu

Huyết thanh

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên sơ đồ sự hình thành khối máu đông và ý nghĩa

Hoạt động2: Tìm hiểu các nhóm máu ở người và nguyên tắt truyền máu

+ Mục tiêu: Kể được các nhóm máu chính ở người và nêu được nguyên tắt truyền

− Hãy trao đổi nhóm đánh

dấu chiều mũi tên vào các

kể tên 4 nhóm máu

 Quan sát tranh, thảo luận nhóm Đại diện phát biểu, bổ sung

II Các nguyên tắt truyền máu:

1) Các nhóm máu ở người:

− Ở người có 4 nhóm máu là: A, B, AB, O

Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu:

AAOO ABAB

BB 2) Các nguyên tắc truyền máu: cần xét nghiệm trước để:

− Máu được truyền phải phù hợp với máu người nhận để tránh hiện tượng đông máu (hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận)

− Máu được truyền phải không bị nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, HIV, …) + Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh về các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu

Enzim

Trang 32

c) Củng cố :

− Cho học sinh hoàn thành bài tập trắc nghiệm:

1) Tế bào máu nào tham gia quá trình đông máu

2) Người có nhóm máu AB không cho người có nhóm máu O, A, B vì:

− Xme trước nội dung bài 16

VI Rút kinh nghiệm:

− Hiểu: Phân biệt được TMC với ĐMC, sự vận chuyển của máu

− Vận dụng: nhận biết được vị trí: tim trong lồng ngực; một số đ.m; tm trên cơ thể

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp, vẽ hình

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : Tranh vẽ phóng to : Hình 16-1 “Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn” và hình 15-2 “Sơ

đồ cấu tạo hệ bạch huyết”

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Đông máu là gì ? Cho biết vai trò của tiểu cầu trong sự đông máu ?

Trang 33

+ Mục tiêu: Chỉ ra được các thành phần của hệ tuần hoàn và đường đi của máu và

đường đi của máu

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Treo tranh vẽ

phóng to hình 16-1; yêu

cầu học sinh quan sát

hình, thảo luận nhóm 3

câu hỏi mục ∇ trong 3’

− Treo sơ đồ, hướng

− Quan sát

hướng dẫn

− Đại diện nêu vai trò, vị trí của tim động mạch, tĩnh mạch

I Tuần hoàn máu:

1) Cấu tạo: hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch:

tạo thành 2 vòng tuần hoàn:

− Vòng tuần hoàn lớn: dẫn máu qua tấc cả các

tế bào của cơ thể để thực hiện trao đổi chất

− Vòng tuần hoàn nhỏ: dẫn máu qua phổi, giúp máu trao đổi oxi và khí cacbonic

− Tim: có 4 ngăn (2 TT và 2 TN)

− Hệ mạch: Hệ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

− Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn:

Hoạt động2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết

+ Mục tiêu: Chỉ ra được cấu tạo và vai trò của hệ bạch huyết trong sự luân chuyển môi

trường trong và bảo vệ cơ thể

nhóm trong 3’ tiếp tục trả lời

3 câu hỏi mục ∇ mục II

− Nêu cấu tạo bạch huyết

− Hệ b.huyết có v.trò gì ?

− Bổ sung, hoàn chỉnh nội

 Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm , đại diện phát biểu: mô tả đường đi của

hệ BH

− Quan sát tranh, thảo luận nhóm Đại diện phát biểu, bổ sung

II Lưu thông bạch huyết:

1) Cấu tạo hệ bạch huyết:

− Gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ

− Sự di chuyển của bạch huyết:

Mao mạch bạch huyết → Mạch BH → Hạch

BH → Ống BH → Tĩnh mạch (hệ tuần hoàn) 2) Vai trò:

− Phân hệ bạch huyết nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể đổ vào tĩnh mạch máu

− Phân hệ bạch huyết lớn: thu bạch huyết ở

Trang 34

+ Tiểu kết: Tĩm tắt trên tranh về vai trị và chức năng của hệ bạch huyết

c) Củng cố :

− Hãy xác định trên tranh vẽ con đường đi của hệ tuần hồn

− Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

V Dặn dị: Phân cơng cụ thể nhĩm học sinh chuẩn bị: “Tim heo” bổ dọc (xác định các

van tim); Đọc mục “Em cĩ biết” Chứng xơ vữa động mạch

VI Rút kinh nghiệm:

Duyệt của nhĩm trưởng:

Bài 17 Tim và mạch máu



I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

− Biết: Trình bày được cấu tạo của tim

− Hiểu: P.biệt được 3 pha mỗi chu kì của tim, cấu tạo và hđộng của các loại mạch máu

− Vận dụng: Xác định cấu tạo tim và cấu tạo mạch máu

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên :

Tranh vẽ phĩng to : Hình 17-1 đến 17-4

Mơ hình: Mơ hình cấu tạo tim người

2) Hoc sinh : Vật mẫu: Tim heo bổ dọc (xác định các van tim)

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

− Vẽ sơ đồ và mơ tả hoạt động của hệ tuần hồn máu ?

− Nêu cấu tạo và vai trị của hệ bạch huyết ?

• Phân hệ bạch huyết nhỏ: thu bh ở nữa trên bên phải cơ thể đổ vào tĩnh mạch máu

• Phân hệ bạch huyết lớn: thu bạch huyết ở phần cịn lại của cơ thể đổ về tim.

Trang 35

b) Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim

+ Mục tiêu: Xác định được các ngăn của tim, thành cơ tim và van tim

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Treo tranh vẽ phóng to

hình 17-1; yêu cầu học sinh

quan sát hình, thảo luận

nhóm 4 câu hỏi mục ∇

trong 5’

− Yêu cầu học sinh đại

diện phát biểu, bổ sung

− Dựa vào mô hình và vật

mẫu tim heo; gv bổ sung,

hoàn chỉnh nội dung

− Cá nhân qs tranh, th.luận nhóm , đại diện pbiểu, bs

− Quan sát

mô hình theo hướng dẫn

− Đại diện nêu cấu tạo của tim

I Cấu tạo của tim:

− Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết tạo nên các ngăn và các van tim

− Tim có 4 ngăn: Tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất trái, tâm thất phải

− Thành cơ tim ở tâm thất dày hơn tâm nhĩ (thành tâm thất trái dày nhất)

− Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có các van giúp máu di chuyển một chiều

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên vật mẫu cấu tạo tim

Hoạt động2: Tìm hiểu cấu tạo của mạch máu

+ Mục tiêu: Chỉ ra được cấu tạo và vai trò của từng loại mạch máu

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

− Y.cầu học sinh quan sát hình 17-2, thảo

luận nhóm trong 3’ trả lời 2 câu hỏi mục ∇

mục II

− Y.cầu học sinh đại diện phát biểu, bổ sung

− Treo tranh phóng to hình 17-2 hướng dẫn

học sinh quan sát bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung

− Nêu sự khác nhau về cấu tạo và chức năng

của các loại mạch máu ?

 Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm , đại diện phát biểu: sự khác nhau giữa các loại mạch máu

− Qs tranh, th.uận nhóm nghe giáo viên bsung, hoàn chỉnh nội dung

II Cấu tạo mạch máu:

Các loại mạch

Động mạch − Thành có 3 lớp, mô liên kết và lớp cơ trơn dày

Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kì co dãn của tim

+ Mục tiêu: Trình bày được 3 pha trong một chu kì co dãn của tim

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Treo tranh vẽ phóng to hình

17-3, hướng dẫn học sinh quan

sát, thảo luận nhóm 3 câu hỏi

mục ∇ trong 5’

− Cá nhân qs tranh, đọc thông tin,th.luận nhóm , đdiện pbiểu,

bs

III Chu kì co dãn của tim:

− Tim co dãn theo chu kì:

− Mỗi chu kì có 3 pha:

+ Pha co tâm nhĩ (0,1s): đẩy máu

Trang 36

− Yêu cầu học sinh đại diện

phát biểu, bổ sung

− Gv bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung trên sơ đồ

− Quan sát mô hình theo hướng dẫn

− Đại diện nêu cấu tạo của tim

từ tâm thất vào tâm nhĩ + Pha co tâm thất (0,3s): đẩy máu

từ tâm thất vào động mạch chủ + Pha dãn chung (0,4s): hút máu từ tâm nhĩ về tâm thất

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh vẽ các pha của tim

c) Củng cố :

− Treo tranh vẽ phóng to hình 17-4, Yêu cầu học sinh hoàn thành các chú thích

− Yc hs trả lời các câu hỏi sgk

V Dặn dò:

− Đọc mục “Em có biết”

− Học các bài: 6, 8, 9, 13, 14, 15, 16 Hình vẽ có trong bài chuẩn bị kiểm tra viết

VI Rút kinh nghiệm:

Kieåm tra vieát



I Mục tiêu:

1) Kiến thức: Kiểm tra các mức độ hiểu biết của học sinh qua các bài: 6, 8, 9, 13, 14, 14, 16

2) Kỹ năng: Kiểm tra kĩ năng vẽ hình, trình bày các vấn đề về bộ môn GPN và VS

Câu 1 Tế bào thần kinh (nơron) có những đặc điểm gì về cấu tạo và chức năng ? (1,5 đ)

Câu 2 Vẽ và chú thích sơ đồ một cung phản xạ ? (2đ)

Câu 3 Mô tả cấu tạo một xương dài ? (1,5đ)

Câu 4 (2 điểm)

a) Máu có thành phần cấu tạo như thế nào ?

b) Những loại bạch cầu nào tham gia tạo 3 hàng rào bảo vệ cơ thể ?

B PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Câu I Hãy chọn những cụm từ thích hợp sau để điền vào những chỗ trống (1) (2) (3) …

và ghi vào bài làm: (0,75 đ) Môi trường trong, huyết tương, các tế bào máu, hồng cầu

Tuần 9

Tiết 18

Ns:

Nd:

Trang 37

− Máu gồm…(1)… và …(2) Tế bào tại các cơ quan của cơ thể trao đổi chất được với môi trường ngoài là nhờ…(3)…

Câu II Hãy ghép đôi cột I với cột II: bằng cách ghi kết quả vào cột III (0,75 đ)

3) Mao mạch c) Thành dày với 3 lớp mô liên kết và cơ trơn dày 3) ……

Câu III Hãy chọn câu trả lời đúng nhất rồi ghi vào giấy bài làm: (1,5đ)

Câu 1 Xương dài ra nhờ :

a) Màng xương b) Mô xương xốp c) Sụn tăng trưởng d) Mạch máu

Câu 2 Tính chất của cơ là:

Câu 3 Ở người có những nhóm máu là:

− Thân: chứa nhân, xung quanh có các sợi nhánh (tua ngắn) .0,5 đ

− Sợi trục (tua dài): có các bao miêlin .0,25 đ

− Xináp: nơi nối tiếp giữa 2 nơron .0,25 đ 2) Chức năng:

− Cảm ứng

− Dẫn truyền .mỗi chức năng 0,25 đ

Câu 2 Vẽ và chú thích sơ đồ một cung phản xạ: (2 đ)

− Vẽ sơ đồ đúng, cân đối 1 đ

− Chú thích: 7 chú thích – 1 điểm, trong đó:

+ Từ 1 – 3 chú thích 0,5 đ + Từ 4 – 7 chú thích 1 đ

+ Màng xương: giúp xương to ra

+ Mô xương cứng: chịu lực, đ.bảo vững chắc mỗi đặc điểm 0,25 đ + Khoang xương: chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (người lớn)

Câu 4 (2đ)

a) Thành phần cấu tạo của máu: (1,25 đ)

− Huyết tương (chiếm 55%): lỏng trong suốt, màu vàng .0,25 đ

− Tế bào máu (chiếm 45%): gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu 0,25 đ + Hồng cầu: Màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân

+ Bạch cầu: Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân .mỗi đặc điểm 0,25 đ + Tiểu cầu: Là các mảnh chất tế bào của tế bào mẹ tiểu cầu

Trang 38

 b) Các loại tế bào bạch cầu tham gia 3 hàng rào bảo vệ cơ thể: (0,75 đ)

− Bạch cầu trung trính và b.c mono .0,25 đ

Câu II) Ghép đơi cột I với cột II: (mỗi câu đúng 0,25 đ x 3 câu = 0,75 đ)

Kết quả cột III: 1) c; 2)a; 3) b

Câu III) Chọn câu trả lời đúng: (mỗi câu đúng 0,5 đ x 3 câu = 1,5 đ) 1) c; 2)a; 3d

V Rút kinh nghiệm:

Duyệt của nhĩm trưởng:

Vệ sinh hệ tuần hoàn

− Hiểu: giải thích được tác hại của một số tác nhân gây hại cho hệ mạch

− Vận dụng: Thực hiện được các biện pháp rèn luyện và bảo vệ hệ tim mạch,

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp, khái quát hố

3) Thái độ: Giáo dục ý thức phĩng chống các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên : Tranh vẽ phĩng to : Hình 18-1, 18-2

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Trực quan + Thuyết trình + Đàm thoại

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Bài mới:

a) Mở bài : Chúng ta đã biết cấu tạo và chức năng các cơ quan trong hệ tuần hồn Vậy các

cơ quan: tim, hệ mạch đã phối hợp với nhau như thế nào để giúp máu vận chuyển ? Cách vệ sinh hệ tuần hồn ?

Trang 39

+ Mục tiêu: Xác định được cơ chế vận chuyển của máu qua hệ mạch

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Yêu cầu học sinh

đọc thông tin, thảo

luận nhóm 2 câu hỏi

mục ∇ trong 3’

− Yêu cầu học sinh

đại diện phát biểu, bổ

− Quan sát

hướng dẫn

I Sự vận chuyển của máu qua hệ mạch:

− Tim tạo ra sức đẩy giúp máu vận chuyển trong hệ mạch, sức đẩy này tác động lên thành mạch máu gọi là huyết áp

− Huyết áp giảm dần từ: đ.m (0,5 m / s) → mao mạch (0,001 m / s) → tĩnh mạch

− Máu từ tĩnh mạch về tim, huyết áp rất yếu: chủ yếu nhờ h.động của các cơ xung quanh, sức hút của tâm nhĩ và các van 1 chiều (ở phần dưới

cơ thể)

+ Tiểu kết: Tóm tắt trên sự vận chuyển của máu qua hệ mạch

Hoạt động2: Tìm hiểu các biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại, rèn luyện

hệ tim mạch

+ Mục tiêu:

• Chỉ ra được các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch

• Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ tim mạch

Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung

 Y.cầu h.sinh đọc thông

tin mục II 1, thảo luận

nhóm câu hỏi mục ∇ trong

3’: Đề ra các biện pháp

bảo vệ tránh các tác nhân

gây hại cho tim, mạch ?

− Yêu cầu học sinh đại

diện phát biểu, bổ sung

− Gv bổ sung, hoàn chỉnh

nội dung

− Hãy nêu các biện pháp

rèn luyện cho hệ tim

mạch ?

− Giáo viên bổ sung,

hoàn chỉnh nội dung

− Cá nhân đọc thông tin, th.luận nhóm , đdiện pbiểu, bs

− Đại diện nêu các biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch

− Đại diện nêu các biện pháp rèn luyện tim mạch,

II Vệ sinh tim mạch:

1) Tránh các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch:

− Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân:

+ Tăng nhịp tim khuyết tật cơ thể, cơ thể

bị sốc: sốt cao, mất máu; các chất kích thích: rượu, thuốc lá, ma tuý,…

+ Tăng huyết áp như: lao động, tập TDTT quá sức, tức giận kéo dài, …

− Tiêm phòng các bệnh có hại cho hệ tim mạch: cúm, thương hàn, thấp khớp, bạch hầu…

− Hạn chế ăn thức ăn có hại cho tim mạch: như thức ăn chứa nhiều mỡ động vật

2) Các biện pháp rèn luyện tim:

− Tập TDTT đều đặn, thường xuyên, vừa sức,

− Xoa bóp ngoài da

+ Tiểu kết: Tóm tắt các tác nhân gây hại hệ tim mạch và biện pháp bảo vệ tim

c) Củng cố :Yc hs trả lời các câu hỏi sgk

Câu 2: Chỉ số nhịp tim / phút của các vận động viên thể thao lâu năm:

− Lúc nghỉ ngơi: 40 – 60 lần / phút → Tim được nghỉ ngơi nhiều hơn, năng suất làm việc của tim có thể tăng cao khi cần

− Lúc hoạt động gắn sức: 180 – 240 lần / phút → Khả năng h động của cơ thể tăng lên

Trang 40

V Dặn dò:

− Đọc mục Em có biết: “Nguồn gốc cuộc thi chạy maratông”

− Hướng dẫn học sinh chuẩn bị dụng cụ theo nhóm: 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 gói bông gòn, 1 miếng vải mềm, dây vải (hoặc dây cao su)

− Xem trước nội dung bài thực hành “Sơ cứu cầm máu”

VI Rút kinh nghiệm:

− Biết: Phân biệt được các vết thương làm tổn thương động mạch, mao mạch

− Hiểu: Nêu được cơ sở khoa học các biện pháp sơ cứu cầm máu

− Vận dụng: Tập sơ cứu cầm máu cho bản thân và người thân

2) Kỹ năng: rèn kĩ năng băng bó hoặc làm garô; những qui định khi đặt garô

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên :

− Hướng dẫn học sinh chuẩn bị theo nhóm: 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 gói bông gòn,

1 miếng vải mềm, dây vải (hoặc dây cao su)

− Bảng phụ: ghi tóm tắt các bước thực hiện,

2) Hoc sinh :

− 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 gói bông gòn, 1 miếng vải mềm, dây vải (hoặc dây c.su)

− Xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Thực hành

IV Tiến trình dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 04/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chức năng các bộ phận của TB - Giáo án Sinh 8 (cả năm_3 cột_Tiền Giang)
Sơ đồ ch ức năng các bộ phận của TB (Trang 7)
Hình theo - Giáo án Sinh 8 (cả năm_3 cột_Tiền Giang)
Hình theo (Trang 33)
− Học các bài: 6, 8, 9, 13, 14, 15, 16. Hình vẽ có trong bài chuẩn bị kiểm tra viết. - Giáo án Sinh 8 (cả năm_3 cột_Tiền Giang)
c các bài: 6, 8, 9, 13, 14, 15, 16. Hình vẽ có trong bài chuẩn bị kiểm tra viết (Trang 36)
Bảng   số   liệu   khẩu   phần - Giáo án Sinh 8 (cả năm_3 cột_Tiền Giang)
ng số liệu khẩu phần (Trang 78)
1) Hình thành PXCĐK  : - Giáo án Sinh 8 (cả năm_3 cột_Tiền Giang)
1 Hình thành PXCĐK : (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w