1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGTK TỈNH TÂY NINH 2017

460 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 460
Dung lượng 8,37 MB
File đính kèm TAY NINH 2017.rar (670 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ tiêu Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh GRDP được biên soạn theo số liệu được Tổng cục Thống kê công bố thực hiện theo Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu Tổng sản phẩm trên địa b

Trang 2

Chỉ đạo biên soạn:

NGUYỄN ĐÌNH BỬU QUANGCục trưởng Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh

Tham gia biên soạn:

TẬP THỂ PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP

CÙNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ

Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh là ấn phẩm được Cục Thống kê

tỉnh Tây Ninh xuất bản hàng năm, tập hợp những chỉ tiêu thống kê cơ bản nhất phản ánh thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Ngoài ra, Niên giám cũng cung cấp thêm một số biểu số liệu kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và toàn quốc nhằm phục

vụ yêu cầu nghiên cứu của các cấp, các ngành.

Các biểu trong Niên giám xuất bản lần này được thay đổi theo mẫu maket mới của Tổng cục Thống kê, có bổ sung một số biểu phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh Chỉ tiêu Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) được biên soạn theo số liệu được Tổng cục Thống kê công bố thực hiện theo Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố (GRDP) theo Quyết định số 715/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ, vì vậy có thay đổi so với Niên giám đã phát hành trước đây, đề nghị các đơn vị lưu ý trong quá trình sử dụng số liệu.

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng của quý bạn đọc để Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh ngày càng hoàn thiện, đáp ứng tốt hơn cho người dùng tin.

Mọi sự góp ý, trao đổi xin liên hệ Phòng Thống kê Tổng hợp Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh, điện thoại số: 0276 3824556 hoặc Email: thtni@gso.gov.vn

CỤC THỐNG KÊ TỈNH TÂY NINH

Trang 4

Tay Ninh Province Statistical Yearbook is published annually

by Tay Ninh Province Statistical Office, compiling the most basic statistical indicators reflecting the current socio-economic situation in the province

In addition, the yearbook also provides a number of socio-economic data tables of provinces and cities in the southern key economic region and the whole country to serve the research requirements of all levels and sectors The presentations in this year's edition are changed according to the new General Statistics Office sample, with some additions to the statistical indicator system at the provincial level The Gross Provincial Product (GRDP) indicator is compiled according to the data released by the General Statistics Office under the Project on Renovation of the Product Data Processing Process for Gross Regional Domestic Product (GRDP) in accordance with Decision No 715/QD-TTg dated May 22, 2015 of the Prime Minister, so there is a change compared with the previous yearbook, please note the units in the process of using the data.

In the process of compiling certainly not free from certain deficiencies, Tay Ninh Province Statistical Office forward constructive suggestions to your readers Statistical Yearbook of Tay Ninh province increasingly more complete, better meet our users.

Any suggestions please contact our General Statistics division of Tay Ninh Province Statistical Office, telephone number: 0276 3824556 or Email: thtni@gso.gov.vn.

TAY NINH PROVINCE STATISTICAL OFFICE

Trang 5

Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu

Tài khoản quốc gia và Ngân sách nhà nước

Doanh nghiệp và Cơ sở kinh tế cá thể

Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thuỷ sản

Vận tải, Bưu chính và Viễn thông

Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, An toàn xã hội, Tư pháp

và Môi trường

Health, Sport, Living standard, Social order, Safety and Environment 417

Số liệu vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước

Data of key economic center of Southern area and the whole country 455

Trang 6

3 Các ký hiệu:

Ký hiệu về nghiệp vụ:

(-) : Không có hiện tượng phát sinh;

(…): Có hiện tượng phát sinh nhưng không thu thập được;

3 The symbols:

Professional notation:

(-): No occurrence;

(…): Phenomenon arises but not collected;

(0,0): Less than 0,1 units.

4 The relative (development index, structure ) is calculated from the absolute numbers may be rounded.

Trang 7

TỒNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH

NĂM 2017

1 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP giá so sánh) sơ bộ năm 2017 tăng 7,91%1 so cùng kỳ năm trước Trong đó, khu vực tăng trưởng mạnh nhất là khu vực công nghiệp - xây dựng, tăng 14,29% đóng góp 4,83 điểm % vào mức tăng trưởng chung, kế đến là khu vực dịch vụ, tăng 6,06% đóng góp 2,02 điểm %, khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 3,14% đóng góp 0,90 điểm %, phần thuế sản phẩm và trợ cấp sản phẩm tăng 3,75% so với

cùng kỳ (năm trước giảm 8,55%) cũng đóng góp 0,16 điểm % vào mức tăng

trưởng chung.

Xét về quy mô và cơ cấu kinh tế của tỉnh: Tổng sản phẩm trên địa bàn

tỉnh (GRDP giá hiện hành) ước tính đạt 64.043 tỷ, trong đó khu vực nông

-lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng 24,93%; khu vực công nghiệp - xây dựng 37,85%; khu vực dịch vụ 33,18%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm cũng chiếm tỷ trọng 4,04% trong tổng sản phẩm (GRDP) của tỉnh (Cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm 2016 là: 25,18%; 36,70%; 33,92%; 4,20%).

2 Thu, chi ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2017 đạt 8.112,5 tỷ đồng, giảm 4,62% (tương ứng - 392,6 tỷ đồng) so với năm 2016 Tổng chi ngân sách Địa phương năm 2017 ước đạt 10.168 tỷ đồng giảm 5,51% (tương ứng - 592,5 tỷ đồng) so với năm 2016.

Tổng thu bảo hiểm năm 2017 đạt 3.360 tỷ đồng, trong đó thu Bảo hiểm

xã hội đạt 2.526 tỷ đồng; Bảo hiểm y tế đạt 834 tỷ đồng Tổng chi bảo hiểm năm 2017 đạt 1.945 tỷ đồng, trong đó chi Bảo hiểm xã hội đạt 1.398 tỷ đồng; Bảo hiểm y tế đạt 547 tỷ đồng.

1 Năm 2016 so với năm 2015 tăng 7,89%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng3,39%; khu vực Công nghiệp và xây dựng tăng 14,64%; khu vực dịch vụ tăng 6,56% và khuvực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm cũng tăng 0,13%

Trang 8

3 Thu đầu tư và phát triển doanh nghiệp

3.1 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện trên địa bàn tỉnh năm

2017 theo giá hiện hành đạt 22.626,4 tỷ đồng, tăng 11,57% so với năm 2016

và bằng 35% GRDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 2.766,8 tỷ đồng, chiếm 12,23% tổng vốn và giảm 9,02%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 12.369,5 tỷ đồng, chiếm 54,67% và tăng 14,87%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 7.490,1 tỷ đồng, chiếm 33,10% và tăng 15,74%.

3.2 Thu hút đầu tư - Phát triển doanh nghiệp

Thu hút đầu tư nước ngoài: Cả năm ước đạt 1.013,24 triệu USD, tăng

36,51% so với cùng kỳ, gồm: Cấp giấy chứng nhận đầu tư mới 25 dự án với

số vốn đăng ký 742,90 triệu (tăng 1 dự án, số vốn đăng ký tăng 171,26%);

29 lượt dự án điều chỉnh tăng vốn với số vốn tăng 107,34 triệu USD Lũy

kế, trên địa bàn tỉnh có 272 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 5.137,1 triệu USD, có 207 dự án đã hoạt động với số vốn 3.572,7 triệu USD;

18 dự án đang xây dựng với số vốn 744,5 triệu USD; 35 dự án chưa triển khai với số vốn 785,9 triệu USD; 12 dự án dừng hoạt động với số vốn

34 triệu USD Vốn thực hiện lũy kế đạt khoảng 52,2% tổng vốn đăng ký.

Thu hút đầu tư trong nước: Đạt 3.363 tỷ đồng, giảm 39,2% so với cùng

kỳ Lũy kế, trên địa bàn tỉnh đến nay có 448 dự án đầu tư còn hiệu lực với vốn đăng ký 45.553 tỷ đồng; trong đó có 264 dự án đi vào hoạt động với số vốn 24.883 tỷ đồng, 54 dự án đang triển khai xây dựng với số vốn 8.560 tỷ đồng, 124 dự án chưa xây dựng với số vốn 11.069 tỷ đồng, 06 dự án dừng hoạt động với tổng vốn đầu tư 1.041 tỷ đồng Vốn thực hiện đạt khoảng 40% so với vốn đăng ký.

Tạo điều kiện thu hút và đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch, đặc biệt đã kêu gọi được các nhà đầu tư chiến lược triển khai các dự án tại tỉnh như: tập đoàn Vingroup, Sungroup, Hoàng Quân,

MB Land

Phát triển doanh nghiệp: Trong năm 2017 cấp giấy chứng nhận đăng ký

thành lập mới cho 598 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký là 8.208 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 6% về số doanh nghiệp và tăng 1,6 lần về vốn đăng ký; có

Trang 9

110 doanh nghiệp giải thể với số vốn 570 tỷ đồng (cùng kỳ giải thể 92 doanh nghiệp với số vốn 244 tỷ đồng).

Kinh tế tập thể: Trong năm thành lập mới 18 Hợp tác xã (HTX), vượt

11 HTX so với chỉ tiêu kế hoạch năm (KH 2017 thành lập mới 7 HTX), thu hút thêm 305 thành viên và 5,7 tỷ đồng vốn điều lệ; giải thể 7 HTX (02 HTX Tiểu thủ công nghiệp và 04 HTX Nông nghiệp, 01 HTX Giao thông vận tải) Đến nay, toàn tỉnh có 103 HTX, tăng 11 HTX so với cùng kỳ, hơn 50.106 thành viên, tổng vốn điều lệ 176 tỷ đồng, tăng 71 tỷ đồng so với cùng

kỳ năm 2016.

4 Chỉ số giá tiêu dùng, giá vàng và Đô la Mỹ

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2017 trên địa bàn tỉnh tăng 4,85%

so với tháng 12 năm trước, như vậy bình quân cả năm, giá tiêu dùng của tỉnh tăng 4,15% so năm 2016.

Chỉ số giá vàng và Đô la Mỹ: Do ảnh hưởng biến động giá vàng, giá Đô

la Mỹ trên thị trường thế giới, các mặt hàng này trên thị trường tỉnh, tháng này tăng nhẹ Giá vàng bình quân tháng 12/2017 là 3.520.000 đồng/chỉ tăng 0,03% so với tháng trước, tăng 1,29% so với cùng kỳ năm trước; bình quân năm 2017 tăng 3,06% so với năm 2016 Giá Đô la Mỹ bình quân tháng 12/2017 là 22.739đ/USD tăng 0,04% so với tháng trước, tăng 0,55% so với cùng kỳ năm trước; bình quân năm 2017 tăng 1,45% so với năm 2016.

5 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

5.1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Tình hình sản xuất nông nghiệp trong năm 2017 có những khó khăn nhất định do ảnh hưởng của thời tiết Tình hình sâu bệnh trong năm có phát sinh nhưng ảnh hưởng không đáng kể, do người sản xuất cũng như ngành chức năng chủ động trong việc phòng trừ sâu bệnh Việc đầu tư chăm sóc cho cây trồng trong từng vụ sản xuất được người dân quan tâm nên năng suất của một số cây trồng chủ yếu trong các vụ sản xuất tương đối ổn định, nhìn chung năng suất nhiều loại cây trồng trong năm tăng so với cùng kỳ năm trước Sản lượng lúa cả năm 2017 đạt 788.913 tấn, tăng 28.840 tấn so với năm 2016; sản lượng ngô đạt 27.743 tấn, tăng 3.240 tấn so với năm 2016.

Trang 10

Năm 2017, tình hình sản xuất cây lâu năm trên địa bàn tỉnh được duy trì

và phát triển tương đối ổn định Một số cây trồng có hiệu quả kinh tế đang tiếp tục phát triển đã làm thay đổi về cơ cấu cây trồng Giá cả một số sản phẩm có xu hướng tăng nhẹ so với cùng kỳ, nhất là giá cao su đã tạo động lực cho người sản xuất an tâm tiếp tục đầu tư phát triển Tổng diện tích cây lâu năm toàn tỉnh đạt 121.805 ha tăng 1,44% (+1.733 ha) so năm 2016.

Về sản xuất lâm nghiệp, năm 2017 diện tích rừng trồng mới cả tỉnh đạt

329 ha, tăng 107,26% so với năm 2016 Sản lượng gỗ khai thác đạt 64.582 m3, tăng 3,22% Trong năm không xảy ra tình trạng cháy rừng và chặt phá rừng.

Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy sản nội địa năm 2017 trên địa bàn tỉnh gặp một số khó khăn do thời tiết diễn biến bất thường, nắng nóng gay gắt, mưa lớn kéo dài, bên cạnh đó là tình hình giá cả một số loại thủy sản trong năm giảm, nhưng chi phí thức ăn cho nuôi trồng, chi phí đánh bắt thủy sản cao làm người dân nuôi trồng cũng như đánh bắt thủy sản không còn mặn mà với nghề thủy sản Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 780 ha, giảm 0,1% so cùng kỳ Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2017 đạt 10.878 tấn, giảm 13,57% so với năm 2016.

5.2 Công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2017 tăng 15,66% so với năm 2016 Một số nhóm ngành có chỉ số tăng cao như: Nhóm ngành CN chế biến, chế tạo tăng 15,90%, trong đó: Công nghiệp dệt tăng 33,63%; sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic tăng 37,51%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 22,70%; sản xuất sản phẩm từ khoáng kim loại khác tăng 12,40%, chủ yếu do Nhà máy xi măng Fico Tây Ninh tăng sản lượng…; Bên cạnh đó cũng có ngành đạt thấp hơn so cùng kỳ như: Khai khoáng giảm 48,68%; Sản xuất chế biến thực phẩm giảm 0,37%; Sản xuất giường tủ bàn ghế giảm 15,32% so cùng kỳ

5.3 Thương mại và dịch vụ vận tải

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh năm 2017 sơ bộ đạt 66.091 tỷ đồng, tăng 10,36% so với năm 2016.

Trang 11

Nhìn chung, trong năm 2017, trước những khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, giá bán một số mặt hàng nông sản còn duy trì ở mức thấp, trong khi chi phí luôn đứng ở mức cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập và nhất là đời sống của nhân dân, sức mua có tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh có tăng nhưng không cao.

Vận tải hành khách năm 2017 đạt 17.168 nghìn lượt khách, tăng 6,86%

so với năm trước và luân chuyển được 1.215 triệu lượt khách.km, tăng 6,88% Vận tải hàng hóa năm 2017 đạt 13.479 nghìn tấn, tăng 7,11% so với năm trước và luân chuyển đạt 1.004 triệu tấn.km, tăng 7,34% so năm trước.

6 Một số vấn đề xã hội

6.1 Dân số, lao động và việc làm

Dân số trung bình năm 2017 của tỉnh đạt 1.126.179 người, tăng 7.362 người, tăng 0,66% so với năm 2016 Về khu vực, ở thành thị 252.808 người, chiếm 22,45% tổng dân số; ở nông thôn đạt 873.371 người, chiếm 77,55%; về giới tính, nam có 566.417 người, chiếm 50,30%; nữ có 559.762 người, chiếm 49,70%.

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên sơ bộ năm 2017 đạt 658.382 người, tăng 1,07%, (tương ứng +6.989 lao động) so với năm 2016 Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế sơ bộ năm 2017 đạt 650.476 người, tăng 8.644 người so với năm 2016, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 36,49%; khu vực công nghiệp

và xây dựng chiếm 30,58%; khu vực dịch vụ chiếm 32,93% Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo sơ bộ năm 2017 đạt 15,80%, cao hơn mức 15,40% của năm trước.

Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 1,25%, trong đó khu vực thành thị là 1,68%; khu vực nông thôn là 1,13% Thu nhập bình quân một tháng của lao động làm công ăn lương từ

15 tuổi trở lên năm 2017 đạt 4.473 nghìn đồng, trong đó khu vực thành thị đạt 5.096 nghìn đồng; khu vực nông thôn đạt 4.301 nghìn đồng.

Trang 12

6.2 Trật tự và an toàn xã hội

Trong năm 2017, trên địa bàn tỉnh xảy ra 167 vụ tai nạn giao thông từ

ít nghiêm trọng trở lên làm chết 63 người, bị thương 157 người (so với cùng

kỳ: tăng 26 vụ, tăng 12 người chết, tăng 21 người bị thương); nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn là do người điều khiển xe không đúng phần đường, chuyển hướng tránh vượt thiếu quan sát và sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông.

Tai nạn giao thông đường thủy trong năm không xảy ra.

Năm 2017, trên địa bàn tỉnh xảy ra 16 vụ cháy, không thiệt hại về người, thiệt hại về tài sản khoảng 110,8 tỷ đồng Tăng 03 vụ so với năm trước, nhưng số tiền thiệt hại tăng 90,792 tỷ so với cùng kỳ năm trước.

Tóm lại, năm 2017 trong bối cảnh chung tình hình kinh tế - xã hội cả

nước đã có bước chuyển biến tích cực Mặc dù với diễn biến phức tạp của thời tiết do biến đổi khí hậu, ảnh hưởng phần nào đến sản xuất và đời sống, nhưng nhìn chung nền kinh tế của tỉnh vẫn tiếp tục đà phát triển tốt, duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá.

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản duy trì được phát triển nhờ tích cực chuyển đổi cây trồng và vật nuôi cùng với hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu đảm bảo; Sản xuất công nghiệp tiếp tục đà tăng trưởng cao, nhất là một số doanh nghiệp FDI đã tăng đầu tư mở rộng sản xuất, nhờ có các hợp đồng XNK lớn; Doanh thu các ngành thương mại, dịch vụ duy trì mức tăng khá; Vận tải hàng hóa, hành khách tiếp tục phát triển ổn định; Giá cả thị trường tương đối ổn định, mặc dù giá xăng dầu liên tục biến động đã tác động phần nào đến chỉ số giá tiêu dùng chung; Hoạt động ngân hàng ổn định và phát triển; Hoạt động văn hoá sôi nổi, duy trì thường xuyên; an ninh quốc phòng được đảm bảo; các chính sách về an sinh xã hội chăm lo đời sống cho người dân được quan tâm thực hiện và đạt kết quả nhất định.

Trang 13

OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION

OF TAY NINH PROVINCE IN 2017

1 Economic growth

Gross Provincial Product (GRDP price comparison) in 2017 increased 7.91%1 over the same period last year In particular, the strongest growth was in the industrial-construction sector which increased by 14.29%, contributing 4.83 percentage points to the overall growth rate, followed by the service sector by 6.06%, 2.02 percentage points, agriculture - forestry -fishery rose 3.14%, contributed 0.90 percentage point, and product and product tax increased 3.75% over the same period last year down 8.55% also contributed 0.16 percentage points to the overall growth rate.

Considering the size and economic structure of the province: Gross regional domestic product (GRDP) is estimated at 64,043 billion VND, of which the agricultural, forestry and fishery sector accounts for 24.93%; industry - construction 37.85%; service sector 33.18%; Product taxes and product subsidies also account for 4.04% of the province's gross regional domestic product (GRDP) of the same period: 25.18%, 36.70%, 33.92%; 4.20%.

2 State budget revenues and expenditures and insurance

Total state budget revenue in 2017 reached 8,112 trillion VND, down 4.62% (down 392.6 billion VND) compared to 2016 Total local budget expenditure in 2017 is estimated at 10,168 trillion VND, 5.51% (down 592.5 billion) compared to 2016.

Total insurance revenue in 2017 reached 3,360 billion VND, of which 2,526 billion VND was from social insurance Health insurance reached

834 billion Total expenditure on insurance in 2017 was 1.945 billion VND,

in social insurance was 1,398 billion VND; Health insurance reached 547 billion.

1 In 2016, it will increase by 7.89%, of which the agriculture, forestry and fishery sector willincrease by 3.39%; Industrial and construction sector increased by 14.64%; the service sectorincreased by 6.56% and the product tax area minus the product subsidy increased by 0.13%

Trang 14

3 Investment and development of enterprises

3.1 Development investment capital for the whole society in the area

The total investment capital for social development implemented in the province in 2017 at current prices is 22,626.4 billion VND, up 11.57% over 2016 and equal to 35% of GRDP, including: 2,766.8 billion VND, accounting for 12.23% of total capital and decreasing by 9.02%; Non-state sector reached 12,369.5 billion VND, accounting for 54.67% and increasing 14.87%; Foreign invested sector reached 7,490.1 billion VND, accounting for 33.10% and increasing by 15.74%.

3.2 Attracting investment - Developing businesses

Attracting foreign investment: The whole year was estimated at

1,013.24 million USD, up 36.51% over the same period, including: New investment certificates granted to 25 projects with registered capital of 742.90 million 1 project, 171.26% increase in registered capital, 29 projects with capital increase of 107.34 million USD Cumulatively, there are 272 foreign-invested projects in the province with a total registered capital of 5,137.1 million USD, of which 207 have operated with 3,572.7 million USD.

18 projects under construction with a capital of 744.5 million USD;

34 projects have not been implemented with the capital of 785.9 million USD;

12 projects stopped operating with a capital of 34 million USD Accumulated capital is about 52.2% of total registered capital.

Attracting domestic investment: reached 3,363 billion, down 39.2%

over the same period Up to now, there are 448 investment projects with valid registered capital of 45,553 billion VND Of which, 264 were put into operation with the capital of 24.883 trillion dong, 54 projects under construction with the capital of 8.560 trillion dong, 124 projects under construction with the capital of 11.069 trillion dong with total investment capital of 1.041 trillion dong Implemented capital is about 40% of the registered capital.

Facilitate and accelerate the progress of investment projects in the province as planned, especially calling for strategic investors deploying projects in the province such as Vingroup, Sungroup, Hoang Quan,

MB Land

Trang 15

Enterprise development: In 2017, the registration of new establishment

of 598 enterprises with the total registered capital of 8,208 billion VND increased 6% in terms of enterprises and 1.6 times in terms of capital registration; 110 enterprises were dissolved with the capital of 570 billion VND (the same period of 92 enterprises with the capital of 244 billion VND).

Collective economy: In the newly established 18 cooperatives, 11

cooperatives were compared with the planned targets (with the plan of 2017 newly established 7 cooperatives), attracting 305 more members and 5.7 billion of charter capital The dissolved 7 cooperatives (02 small-scale industrial cooperatives and 04 agricultural cooperatives, 01 transport cooperative) Up to now, the province has 103 cooperatives, 11 cooperatives increase over the same period, more than 50,106 members, the total chartered capital is 176 billion, up 71 billion compared with the same period

in 2016.

4 Consumer price index, gold price and US dollar

Consumer price index (CPI) in December 2017 in the province increased 4.85% over December last year, so the average annual consumer prices increased by 4.15% compared to 2016.

Gold price index and US dollar: Due to the impact of gold price fluctuations, the US dollar price in the world market, these commodities on the market of the province, this month increased slightly Average gold price

in 12/2017 is 3.520.000 VND/0.03% higher than the previous month, up 1.29% over the same period last year; In 2017, the average USD price will

be 22,739 VND/USD, up 0.04% over the previous month, 0.55% higher than the same period of last year The Average annual growth in 2017 will

be 1.45% compared to 2016.

5 Results of business production in some sectors

5.1 The agriculture, forestry and fishing

The agricultural production in 2017 has certain difficulties due to the influence of the weather The pest and disease situation in the year has

Trang 16

arisen but the impact is negligible, because the producers as well as the functional branches are active in pest control The investment in plant care

in each crop has been of interest to the farmers, so the yield of some major crops in the crop production is relatively stable In general, the yield of many crops increased in the year same period last year The total output of rice in 2017 will reach 788,913 tons, an increase of 28,840 tons compared to 2016; Corn yields reached 27,743 tonnes, up 3,241 tonnes from 2016.

In 2017, the production of perennial crops in the province is maintained and developed relatively stable A number of economically viable crops have undergone a change in crop structure Prices of some products tend to increase slightly over the same period, especially rubber price has created a motivation for producers to continue to invest in development Total area of perennial trees in the province reached 121,805 hectares, up 1.44% (+1.733 hectares) over 2016.

In the year, the area of newly planted forest was 329 ha, increasing 107.26% compared to 2016 The exploited wood production reached 64,582 m3,

up 3.22% No forest fire or deforestation occurred during the year.

In the year 2017, the situation of aquaculture and fishing inland in the province encountered some difficulties due to unusual weather, hot weather, heavy rain lasting, besides the price situation Some types of seafood decreased in the year, but the cost of feed for aquaculture, high fishing costs for the fishermen as well as fisheries are no longer salty but fisheries Aquaculture area reached 780 ha, down 0.1% over the same period Aquaculture production in 2017 reached 10,878 tons, down 13.57% compared with 2016.

5.2 Industry

The industrial production index in 2017 will increase by 15.66% compared to 2016 Some industries have high indexes such as: manufacturing industry 15,90%, of which: industry textile increased 33.63%; Production of rubber and plastic products increased by 37.51%; leather production and related products rose 22.70%; Production of other metal minerals increased by 12.40% mainly due to increased production of Fico Tay Ninh Cement ; In addition, the industry has lower than the same

Trang 17

period as: mining decreased 48.68%; Food processing decreased by 0.37%; Production of furniture cabinets decreased 15.32% over the same period

5.3 Trade and transport services

Total retail sales of goods and services at current prices in the province

in 2017 reached 66,091 billion, up 10.36% over 2016 In general, in 2017, before the difficulties in The price of some agricultural products remained low, while the high cost always affected the income and especially the life

of the people, purchasing power but still low, total retail sales of goods and services in the province have increased but not high.

Passenger transport in 2017 reached 17,168 thousand passengers, up 6.86% over the previous year and reached 1,215 million passengers.km, up 6.88% Cargo transport in 2017 reached 13,479 thousand tons, up 7.11% over the previous year and reached 1.004 million tons.km, up 7.34%.

6 Some social issues

6.1 Population, labor and employment

Average population in 2017 reached 1,126,179 people, an increase of 7,362 people, up 0.66% over 2016, including urban population reached 252,808 people, accounting for 22.45% of the total population; Rural population reached 873,371 people, accounting for 77.55%; Male population is 566,417 people, accounting for 50.30%; The number of women reached 559,762 people, accounting for 49.70%.

The number of laborers aged 15 or over in 2017 is 658,382 people, up 1.07% year-on-year, an increase of 6,989 persons compared to 2016 Laborers aged 15 and over are working in the primary economic sectors in

2017 are 650,476 people, an increase of 8,444 persons compared to 2016, of which agriculture, forestry and fisheries accounted for 36.49%; industrial and construction sector accounts for 30.58%; Service sector accounts for 32.93% Labor pensions in the pre-training age in 2017 reached 15.80%, higher than the rate of 15.40% of the previous year.

The unemployment rate of the labor force in the 2017 age group is 1.25%, of which urban areas are 1.68%; the rural area is 1.13%.

Trang 18

The average monthly income of wage earners from 15 years old and up

in 2017 reached 4,473 thousand VND, of which urban areas reached 5,096 thousand VND; the rural area reached 4,301 thousand VND.

6.2 Social order and safety

In the year 2017, there were 167 traffic accidents, of which less serious

or more, killed 63 people and injured 157, compared to the same period:

26 cases, an increase of 12 deaths, an increase of 21 injured); The main cause of the accidents is caused by the driver of the car is not the right road, the direction of avoiding the lack of observation and use of alcohol when participating in traffic.

Traffic accident in the year did not occur.

In 2017, 16 fires occurred in the province, no damage to people, property damage about 110.8 billion Increased 03 cases compared with the previous year, but the damage increased 90.792 billion over the same period last year.

In summary, in 2017, in the context of general socio-economic situation

in the country has made positive changes Despite the complexity of weather due to climate change and the price of agricultural products in general, the impact on production and living of local people is still low continued to maintain a high growth rate, although not reached the plan Agriculture, forestry and fishery production has been maintained by the active conversion of crops and livestock along with irrigation and drainage systems; Industrial production continued to grow strongly, especially some FDI enterprises have increased investment in production expansion, thanks

to the large export contracts; Turnover of trade and service sectors maintained a good growth rate; Cargo and passenger transportation continue

to develop stably; Market prices are relatively stable, although volatile gasoline prices have had some impact on the CPI; Banking activity is stable and developing; Active cultural activities, maintained regularly; national defense security is guaranteed; Social welfare policies for people are paid attention to the implementation and achieve certain results.

Trang 19

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31/12/2017 by district 28

3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017

4 Hiện trạng sử dụng đất tính đến 31/12/2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

Land use by province as of 31/12/2017 by types of land and by district 30

5 Biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất

và phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

Change of land area in 2017 compared to 2016

by types of land and by district (As of 31/12/2017) 31

6 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm

7 Số giờ nắng các tháng trong năm

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Water level and flow of some main rivers at the stations 34

Trang 21

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ

diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính

đã được xác định theo quy định của pháp luật.

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp,

bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)

đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên.

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng

công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng.

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời

sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử

dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không

có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình của các ngày trong tháng.

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không

khí trung bình các ngày trong năm.

• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy

ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời.

Trang 22

• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình

quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế.

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng

cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị

bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng.

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo nên

trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký.

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm.

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của

độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng.

• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong

không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ

Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm

kế và ẩm ký.

• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp

bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của ẩm ký.

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí

tương đối trung bình của các ngày trong năm.

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển,

được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi.

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một

đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP.

Trang 23

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON LAND, CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of all

types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law.

Agriculture production land is the land used in agricultural production,

including annual crop land and perennial crop land.

Forestry land is the land under forests (including natural forests and

planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest

in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies, land

for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes.

Residential land is the land used for construction of houses and facilities

for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas.

Unused land includes all categories of land of which the purposes of use

have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests.

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month.

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year.

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and

Trang 24

thermograph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation.

• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m, 7 a.m, 13 p.m,

19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m, 2 a.m,

3 a.m, 24 p.m of the thermometer.

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of

the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number of

sunshine hours of the days in the year.

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall

is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made

by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/pluviometer.

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year.

Average humidity in months is the average of average relative humidity

of the days in the month.

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation

vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph.

• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m, 7 a.m,

13 p.m, 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m,

2 a.m, 3 a.m, 24 p.m of the hygrograph.

Average humidity in year is the average of average relative humidity of

all days in the year.

The water level is elevation of the water surface at the observation place

in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level.

Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the

river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines.

Trang 25

1Danh mục đơn vị hành chính đến 31/12/2017

Administrative divisions located of 31/12/2017

Mã số - Code Tên đơn vị hành chính Name of administrative divisions

Trang 26

(Tiếp theo) Danh mục đơn vị hành chính đến 31/12/2017

(Cont.) Administrative divisions located of 31/12/2017

Mã số - Code Tên đơn vị hành chính Name of administrative divisions

25552 Thị trấn Dương Minh Châu Duong Minh Chau downtown

1

Trang 27

(Tiếp theo) Danh mục đơn vị hành chính đến 31/12/2017

(Cont.) Administrative divisions located of 31/12/2017

Mã số - Code Tên đơn vị hành chính Name of administrative divisions

1

Trang 28

Wards

TP Tây Ninh

Huyện Tân Biên

-Huyện Tân Châu

-Huyện Dương Minh Châu

Trang 29

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN - TOTAL LAND AREA 404.125,3 100,00

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 270.637,0 66,97

Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 115.644,3 28,62

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising -

-Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 39.399,3 9,75

Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 154.992,7 38,35

Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 71.946,0 17,80

Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 2.040,5 0,50

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 154,2 0,04

Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 1.536,2 0,38

Đất xây dựng công trình sự nghiệp - Land for construction careers 815,8 0,20Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 5.663,1 1,40

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

-4Hiện trạng sử dụng đất tính đến 31/12/2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

Trang 30

Land use by province as of 31/12/2017 by types of land

and by district

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuấtnông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâmnghiệp

Forestry land

Đất chuyêndùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Ha

TỔNG SỐ - TOTAL 404.125,3 270.637,0 71.946,0 24.226,8 9.130,6

TP Tây Ninh - Tay Ninh city 14.000,8 9.521,8 1.567,2 1.620,0 988,5

Huyện Tân Biên - Tan Bien district 86.097,2 50.154,5 31.067,3 3.255,6 962,5

Huyện Tân Châu - Tan Chau district 110.319,9 62.267,0 32.999,8 3.467,3 1.143,6

Huyện Dương Minh Châu - DMC district 43.559,6 28.524,2 934,4 2.567,1 841,4

Huyện Châu Thành - Chau Thanh district 58.093,5 47.075,7 4.604,9 3.873,6 1.032,1

Huyện Hòa Thành - Hoa Thanh district 8.292,4 5.606,6 2,3 998,2 1.282,7

Huyện Gò Dầu - Go Dau district 25.996,8 21.398,9 - 2.131,5 1.025,8

Huyện Bến Cầu - Ben Cau district 23.750,2 18.840,2 770,1 1.657,5 671,8

Huyện Trảng Bàng - Trang Bang district 34.014,9 27.248,1 - 4.656,0 1.182,2

Cơ cấu - Structure (%)

TỔNG SỐ - TOTAL 100,00 66,97 17,80 5,99 2,26

TP Tây Ninh - Tay Ninh city 100,00 68,01 11,19 11,57 7,06

Huyện Tân Biên - Tan Bien district 100,00 58,25 36,08 3,78 1,12

Huyện Tân Châu - Tan Chau district 100,00 56,44 29,91 3,14 1,04

Huyện Dương Minh Châu - DMC district 100,00 65,48 2,15 5,89 1,93

Huyện Châu Thành - Chau Thanh district 100,00 81,03 7,93 6,67 1,78

Huyện Hòa Thành - Hoa Thanh district 100,00 67,61 0,03 12,04 15,47

Huyện Gò Dầu - Go Dau district 100,00 82,31 - 8,20 3,95

Huyện Bến Cầu - Ben Cau district 100,00 79,33 3,24 6,98 2,83

Huyện Trảng Bàng - Trang Bang district 100,00 80,11 - 13,69 3,48

Trang 31

Biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất

và phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

5

Change of land area in 2017 compared to 2016 by types of land

and by district (As of 31/12/2017)

Ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuấtnông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâmnghiệp

Forestry land

Đất chuyêndùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL - 51,6 -9,3 62,9 48,5

TP Tây Ninh - Tay Ninh city - -14,3 - 4,2 12,1

Huyện Tân Biên - Tan Bien district - -12,3 - 2,5 4,9

Huyện Tân Châu - Tan Chau district - -4,5 1,0 2,1 1,2

Huyện Dương Minh Châu - DMC district (*) - 143,8 -10,3 7,2 3,8

Huyện Châu Thành - Chau Thanh district - -19,5 - 26,1 4,9

Huyện Hòa Thành - Hoa Thanh district - -5,0 - -0,7 4,6

Huyện Gò Dầu - Go Dau district - -23,9 - 18,1 7,8

Huyện Bến Cầu - Ben Cau district - -2,0 - 0,8 1,0

Huyện Trảng Bàng - Trang Bang district - -10,8 - 2,6 8,2

Ghi chú: * Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Dương Minh Châu tăng 143,8 ha do chuyển đổi từ đất

có mặt nước chuyên dùng sang đất sản xuất nông nghiệp (thực hiện theo QĐ số 1086/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc cho Công ty CP Đầu tư Xuân Cầu Tây Ninh thuê đất tại xã Suối Đá huyện Dương Minh Châu để thực hiện dự án đầu tư Bảo vệ Phát triển rừng kết hợp phát triển du lịch sinh thái tại Đảo Nhím - Hồ Dầu Tiếng).

6 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm

Mean air temperature in months

°C

Trang 32

7Số giờ nắng các tháng trong năm

Total sunshine duration in months

8Lượng mưa tại trạm quan trắc

Monthly rainfall at stations

Mm

Trang 33

9Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

Monthly mean humidity at stations

10Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Water level and flow of some main rivers at the stations

Trang 34

Đơn vị tính

Mực nước sông Vàm Cỏ Đông

Water level of Vam Co Dong river

Lưu lượng sông Vàm Cỏ Đông

Flow of Vam Co Dong river

Trang 35

11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017

phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

Area, population and population density in 2017 by district 53

12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

13 Dân số trung bình phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

14 Dân số trung bình nam phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

16 Dân số trung bình thành thị phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

17 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh

18 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số

Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population 57

19 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Labour force aged 15 and over by sex and by risedence 58

20 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo loại hình kinh tế

Employed population aged 15 and over as of annual 1 st July

21 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo thành thị, nông thôn

Employed population aged 15 and over as of annual 1 st July by residence 60

22 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo giới tính

61

Trang 36

Table

Trang

Page Employed population aged 15 and over as of annual 1 st July by sex

23 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo ngành kinh tế

Employed population aged 15 and over as of annual 1 st July

24 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

phân theo nghề nghiệp và theo vị thế việc làm

Employed population age 15 and over as of annual 1 st July

25 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm

trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo giới tính, thành thị, nông thôn

Percentage of trained employed population aged 15 and over

26 Tỷ lệ thất nghiệp phân theo giới tính, thành thị, nông thôn

27 Thu nhập bình quân 1 tháng của lao động làm công ăn lương

từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

Average monthly income of wage workers aged 15 and over

28 Thu nhập bình quân của lao động làm công ăn lương

trong khu vực Nhà nước phân theo ngành kinh tế

Average income of employed workers in State sector

Trang 37

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

DÂN SỐ

Dân số trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một thời kỳ

(thường là một năm), được tính theo công thức sau:

Pt = P0 × ert

Trong đó:

- Pt: Dân số trung bình năm cần tính;

- P0: Dân số năm gốc;

- e: Cơ số lô-ga-rit tự nhiên, e = 2,71828;

- r: Tỷ lệ tăng dân số của thời điểm cần tính so với thời điểm gốc;

- t: Thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần tính (số năm cần tính).

Dân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy

định là khu vực thành thị (phường và thị trấn).

Dân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy

định là khu vực nông thôn (xã).

Mật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diệntích lãnh thổ, được tính bằng cách chia dân số (thời điểm hoặc bình quân)của một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó Mật độdân số có thể tính cho từng tỉnh, từng huyện, từng xã, v.v nhằm phản ánhtình hình phân bố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định

Mật độ dân số (người/km2) = Dân số (người)

Diện tích lãnh thổ (km2)

Tỷ số giới tính của dân số phản ánh số lượng nam giới tính trên 100 nữ

giới Tỷ số giới tính của dân số được xác định theo công thức sau:

Tỷ số giới tính

Tổng số nam

× 100 Tổng số nữ

Tỷ suất sinh thô là chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, một trong hai

thành phần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất sinh thô lớn hay nhỏ có ảnh

Trang 38

hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất sinh thô cho biết cứ

1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu

1000 P

B

Trong đó:

CBR: Tỷ suất sinh thô;

B: Tổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu.

Tổng tỷ suất sinh (TFR) phản ánh số con đã sinh ra sống tính bình quân

trên một phụ nữ (hoặc một nhóm phụ nữ) trong suốt thời kỳ sinh đẻ nếu người phụ nữ (hoặc nhóm phụ nữ) đó trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của thời kỳ nghiên cứu đã cho trong suốt thời kỳ sinh đẻ (15 tuổi đến 49 tuổi).

Trong trường hợp tỷ suất sinh đặc trưng được tính cho các nhóm (khoảng tuổi của mỗi nhóm là 5 tuổi) thì số “i” biểu thị 7 nhóm tuổi, gồm: 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, 35-39, 40-44 và 45-49 Tổng tỷ suất sinh được tính theo công thức:

1000 W

B 5

Wi: Số phụ nữ ở nhóm tuổi thứ i có đến thời điểm nghiên cứu.

Hệ số 5 trong công thức trên nhằm áp dụng cho tỷ suất bình quân của nhóm 5 độ tuổi liên tiếp sao cho TFR tương xứng với tổng các tỷ suất đặc trưng từng độ tuổi nêu trong công thức trên.

Tỷ suất chết thô là một trong hai thành phần của tăng tự nhiên dân số

Tỷ suất chết thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất chết thô cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu người bị chết trong thời kỳ nghiên cứu Công thức tính:

1000 P

D

Trang 39

Trong đó:

CDR: Tỷ suất chết thô;

D: Tổng số người chết trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu.

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em

trong năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 1 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.

1000 B

D

Trong đó:

IMR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi;

D0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 1 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;

B: Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em

trong 5 năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 5 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.

1000 B

D MR 5

Trong đó:

U5MR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi;

5D0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 5 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;

B: Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là tỷ lệ phần nghìn giữa mức chênh lệch của

số sinh và số chết so với dân số trong thời kỳ nghiên cứu, hoặc bằng hiệu số giữa tỷ suất sinh thô với tỷ suất chết thô của dân số trong thời kỳ nghiên cứu.

CDR CBR

1000 P

D B

Trong đó:

NIR: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;

B: Số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;

D: Số chết trong thời kỳ nghiên cứu;

Trang 40

P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu;

CBR: Tỷ suất sinh thô;

CDR: Tỷ suất chết thô.

Tỷ lệ tăng dân số chung (hoặc "Tỷ lệ tăng dân số") phản ánh mức

tăng/giảm dân số trong thời kỳ nghiên cứu được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm.

Tỷ suất nhập cư phản ánh số người từ đơn vị lãnh thổ khác (nơi xuất cư)

nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư).

1000 P

I

Trong đó:

IR: Tỷ suất nhập cư;

I: Số người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu.

Tỷ suất xuất cư phản ánh số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ

trong kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó.

1000 P

O

Trong đó:

OR: Tỷ suất xuất cư;

O: Số người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu.

Tỷ suất di cư thuần phản ánh tình trạng nhập cư của dân số vào một đơn

vị lãnh thổ và tình trạng xuất cư của dân số khỏi đơn vị lãnh thổ đó trong kỳ nghiên cứu, được tính bằng hiệu số giữa người nhập cư và người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó.

1000 P

O I

Trong đó:

NR: Tỷ suất di cư thuần;

I: Số người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

Ngày đăng: 01/07/2019, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w