Đề tài được tiến hành nhằm so sánh, đánh giá hiệu lực phòng trị của một số thuốc trừ sâu đối với sâu khoang trên cây đậu phộng, tiến tới xác định loại thuốc và liều lượng sử dụng thích h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA THUỐC GF – 1629 VÀ MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU KHÁC ĐỐI VỚI SÂU KHOANG
(Spodoptera litura Fab.) TRÊN CÂY ĐẬU PHỘNG
TẠI XÃ PHƯỚC ĐÔNG - HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH,VỤ HÈ - THU
NĂM 2007
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ NHẠT
Ngành: NÔNG HỌC Niên khóa: 2003 - 2007
Trang 2ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA THUỐC GF – 1629 VÀ MỘT SỐ THUỐC
TRỪ SÂU KHÁC ĐỐI VỚI SÂU KHOANG (Spodoptera litura Fab.)
TRÊN CÂY ĐẬU PHỘNG TẠI XÃ PHƯỚC ĐÔNG
HUYỆN GÒ DẦU - TỈNH TÂY NINH,
Giáo viên hướng dẫn:
T.S TRẦN TẤN VIỆT
KS NGUYỄN HỮU TRÚC
Tháng 10 năm 2007
Trang 3CẢM TẠ
Thành kính ghi công ơn sâu sắc của ba mẹ đã sinh thành và dạy dỗ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho con được học hành thành người
Chân thành biết ơn:
Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Nông Học cùng quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ CHí Minh đã truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học
Nguyễn Thị Nhạt
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu lực của thuốc GF – 1629 và một số thuốc trừ
sâu khác đối với sâu khoang (Spodoptera litura Fab.) trên cây đậu phộng tại xã Phước
Đông - huyện Gò Dầu – Tỉnh Tây Ninh, vụ Hè – Thu năm 2007” được tiến hành tại xã Phước Đông – Huyện Gò Dầu – Tỉnh Tây Ninh, thời gian từ ngày 26/6 đến 28/9 năm
2007 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 11 nghiệm thức với 4 lần lặp lại Các kỹ thuật canh tác và chăm sóc đều theo tập quán của nông dân địa phương
Đề tài được tiến hành nhằm so sánh, đánh giá hiệu lực phòng trị của một số thuốc trừ sâu đối với sâu khoang trên cây đậu phộng, tiến tới xác định loại thuốc và liều lượng sử dụng thích hợp để mang lại hiệu quả kinh tế
Qua kết quả thu được ta thấy loại thuốc mới GF - 1629 với nồng độ 0,511 lít/ha cho hiệu quả diệt sâu khoang cao và hiệu lực được kéo dài nên năng suất khi thu hoạch cũng đạt tương đối cao, không kém các loại thuốc đang hiện hành trên thị trường như: Ammate 150SC, Proclaim 1,9EC, Lorsban 30 EC, Lannate 40EC, Sherpa 25EC, Secure 10EC Loại thuốc này không gây ảnh hưởng đối với sự sinh trưởng của cây đậu phộng, đặc biệt đây là một loại chế phẩm sinh học nên khi sử dụng không gây ảnh hưởng đến môi trường, con người và các loài động vật máu nóng Cũng có thể sử dụng loại thuốc này với liều lượng 0,245 hoặc 0,341 lít/ha nhưng còn tùy thuộc vào mật số sâu và tuổi sâu non mà lựa chọn liều lượng thích hợp Thuốc GF -1629 sử dụng với liều lượng 0,17 lít/ha tỏ ra kém hiệu quả hơn so với các loại thuốc khác Bên cạnh
đó thuốc Ammate 150SC 0,32 lít/ha và Proclaim 1,9EC cũng đạt hiệu quả cao trong việc phòng trị sâu khoang và cho năng suất cao Ammate150SC hiện đang được nông dân sử dụng rộng rải và mang lại hiệu quả kinh tế Sự kết hợp sử dụng 2 loại thuốc Lorsban 30EC 1lít/ha và Lannate 40EC 1 lít/ha cũng đạt hiệu quả phòng trừ cao nhưng gây ra hiện tượng cháy lá làm ảnh hưởng đến năng suất khi thu hoạch
MỤC LỤC
Trang 5Trang tựa i
Cảm tạ ii Tóm tắt iii
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng của cây đậu phộng 3
2.1.5 Một số côn trùng gây hại chính trên cây đậu phộng 6
2.2 Sơ lược về đặc điểm hình thái và đặc tính sinh học của sâu khoang
2.2.1 Phân bố và kí chủ 7
2.2.3 Đặc điểm sinh học và tập quán sinh hoạt 10
2.2.4.2 Thiên địch ăn thịt 14
Trang 62.2.5 Biện pháp phòng trừ 15
2.3.Sơ lược về thuốc hóa học 16
2.3.1 Cách tác động của thuốc hóa học lên cơ thể sâu hại 16
2.3.1.2 Vị độc 17 2.3.1.3 Xông hơi 17
2.3.2.2 Ức chế sự chuyển hóa năng lượng tron quá trình trao đổi chất 18
2.3.2.4 Hormon trẻ 18
CHƯƠNG 3 VẬT LIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm 25
Trang 73.2 Điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh Tây Ninh 25
3.2.1 Điều kiện đất đai 25
3.3 Vật liệu thí nghiệm 26
3.4 Phương pháp thí nghiệm 27
3.5.1 Phương pháp theo dõi mật số sâu sống 29
3.5.2 Hiệu quả của thuốc 29
3.5.3 Phương pháp đánh giá độc tính của thuốc đối với sự sinh trưởng của cây
đậu phộng 29 3.5.4 Phương pháp tính năng suất 30
3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
4.1 Đánh giá tỷ lệ chết của sâu khoang và hiệu lực của các loại thuốc được sử dụng
trong thí nghiệm 31
4.2 Đánh giá độc tính của thuốc đối với cây đậu phộng 37
4.3 Ảnh hưởng của thuốc đến chiều cao cây, trọng lượng 100 hạt và năng suất 38
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 47
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Hình 2.1 Đặc điểm trên cánh của thành trùng sâu khoang 9
Hình 2.3 Ổ trứng và sâu non mới nở 10
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 28 Hình 4.1 Toàn cảnh ruộng bố trí thí nghiệm 40
Hình 4.2 Triệu chứng gây hại của sâu khoang trên lá đậu phộng 40
Hình 4.4 Đặc điểm của sâu khoang trên cây đậu phộng 41
Hình 4.6 Trường hợp cháy lá ở Nghiệm thức 9 sau 3 ngày phun thuốc 42
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả một số yếu tố khí tượng trong thời gian thí nghiệm 26
Bảng 4.1 Tỷ lệ sâu khoang chết sau khi xử lý thuốc 33 Bảng 4.2 Hiệu lực của các loại thuốc đối với sâu khoang trên cây đậu phộng 36
Bảng 4.3 Độ độc của thuốc đối với cây đậu phộng 37 Bảng 4.4 Số liệu về chiều cao cây, trọng lượng 100 hạt, năng suất và
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây đậu phộng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, là cây lấy dầu có
giá trị kinh tế rất cao Nó được trồng khá phổ biến trên thế giới cũng như các vùng trong cả nước do dễ trồng, dễ thích nghi với nhiều điều kiện đất đai, khí hậu khác nhau
Trên thế có khoảng hơn 100 nước trồng đậu phộng, với diện tích hơn 20 triệu hecta Trong số 25 nước trồng đậu đậu phộng ở châu Á, Việt Nam có diện tích đứng thứ năm sau:
Ấn Độ, Trung Quốc, Inđônêsia, Myanma Trong số các loại cây lấy dầu cây đậu phộng đứng thứ 2 sau cây đậu tương về diện tích và sản lượng Đậu phộng là một trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng Ngoài ra, đậu phộng còn được dùng làm thực phẩm trong nước ở nhiều dạng khác nhau, có giá trị dinh dưỡng rất cao Đồng thời, nó góp phần cải thiện đời sống kinh tế cho bà con nông dân, giúp ổn định cơ cấu cây trồng Chính vì vậy mà diện tích trồng đậu phộng ngày càng được mở rộng trong cả nước Tuy nhiên song song với việc gia tăng diện tích trồng, vấn đề canh tác đậu phộng cũng gặp nhiều khó khăn khi phải đối mặt với nhiều loại loại côn trùng gây hại như: sâu xanh, sâu xanh da láng, sâu khoang, châu chấu xanh, cào cào, rầy mềm, sâu đục ngọn, nhện đỏ … đã làm giảm năng suất đáng kể Trong số
đó, sâu khoang (Spodoptera Litura Fab.) là đối tượng gây hại thường xuyên và khó phòng trừ
mà bà con nông dân lo ngại, phải thường xuyên dùng thuốc hóa học để phòng trừ Đây là nguyên nhân gây ra sự mất cân bằng sinh thái, số lượng thiên địch bị giảm đáng kể, gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người và làm giảm hiệu quả kinh tế, đặc biệt
là làm tăng tính kháng thuốc của sâu
Trong thời đại ngày nay, nước ta gia nhập WTO thì việc an toàn về thực phẩm theo tiêu chuẩn GAP (Good Agriculture Practice) được đặt lên hàng đầu để đạt trong tương lai Vì vậy
xu hướng hiện nay là nghiên cứu chuyển dần từ biện pháp phòng trừ hóa học sang phòng trừ tổng hợp (IPM) và phòng trừ sinh học Trong 2 biện pháp trên thì thuốc trừ sâu sinh học được
sử dụng như là thành phần chính Đó là lý do mà chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá hiệu lực
của thuốc GF – 1629 và một số thuốc trừ sâu khác đối với sâu khoang( Spodoptera litura
Trang 12xác định loại thuốc và liều lượng thích hợp để khuyến cáo sử dụng đạt hiệu quả trên đồng ruộng
1.2 Mục đích và nội dung nghiên cứu
1.2.1 Mục đích :
Đánh giá hiệu lực của thuốc GF -1629 và một số thuốc trừ sâu khác đối với sâu khoang trên cây đậu phộng
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác định hiệu lực diệt sâu khoang trên cây đậu phộng của các liều lượng thuốc thí nghiệm
1.2.3 Giới hạn đề tài
Theo dõi ảnh hưởng của thuốc đến sinh trưởng của cây đậu phộng chỉ đo chiều cao cây 1 lần trước khi thu hoạch
Trang 13Đậu phộng được trồng từ 40 vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam Hiện nay, được trồng ở
80 nước trên thế giới Trong đó, châu Á có 25 nước, châu Mỹ có 9 nước, còn lại là các nước thuộc châu Úc và châu Âu
Trên thế giới, một số nước trồng đậu phộng chủ yếu như: Ở châu Á có Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêsia, Myanma, Thái Lan và Việt Nam; ở Châu Phi có Nigiêria, Senegal, Sudan, Cameroon … ở Nam Mỹ có Argentina, Brazil; Ở Bắc Mỹ có Mỹ và Mêxico
Hiện nay Việt Nam có 2 nhóm đậu được trồng phổ biến là: Spanish và Valencia
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng của cây đậu phộng
Bộ phận được sử dụng chủ yếu của cây đậu phộng là hạt Hạt đậu phộng là loại thực phẩm bổ dưỡng, có hàm lượng dầu cao, prôtêin với các axit amin quan trọng, các vitamin và khoáng chất có giá trị
Thành phần sinh hóa của hạt đậu phộng như sau:
2.2.3 Nước: 8 - 10 %
3.2.3 Dầu ( Lipid ): 40 - 60%
4.2.3 Protein: 26 - 34%
5.2.3 Glucide: 6 - 22%
Trang 14Prôtêin trong hạt đậu phộng chứa 16 amino acid, trong đó có nhiều Angininal, Methionine chứa nhiều lưu huỳnh (S) cần thiết cho hoạt động của tế bào não và Lysine cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển của tế bào
Quả đậu phộng được sử dụng trực tiếp như: luộc, rang, ép dầu, và các sản phẩm chế biến đơn giản khác Ngày nay, nhờ công nghệ chế biến phát triển, người ta đã chế biến ra nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị như: bơ đậu phộng, chao, phó mát đậu phộng, sữa đậu phộng, các loại bánh kẹo… nhờ có hàm lượng đáng kể Hyđrat Cacbon nên các sản phẩm chế biến từ đậu phộng có hương vị hấp dẫn Ngoài ra, khô dầu, thân
lá cây đậu phộng còn được dùng làm thức ăn gia súc Vỏ quả đậu có thể trộn với phân chuồng làm phân hữu cơ Đồng thời việc canh tác đậu phộng có ý nghĩa to lớn trong việc cải tạo đất
2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu phộng trong nước và thế giới
2.1.3.1 Trên thế giới
Trên thế giới có hơn 100 nước trồng đậu phộng với diện tích hơn 20 triệu ha, năng suẩt bình quân đạt 11,87 tạ /ha Trong số các loại cây có dầu trồng hàng năm trên thế giới, đậu phộng đứng thứ 2 sau cây đậu tương về diện tích cũng như sản lượng (Ngô Thế Dân 1995)
Nhìn chung, 70% đậu phộng được sản xuất trên toàn cầu nằm ở vùng nhiệt đới bán cầu khô hạn Ấn Độ, Trung Quốc và Mỹ là những nước sản xuẩt đậu phộng dẫn đầu thế giới hơn 35 năm qua Cả 3 cường quốc về đậu phộng đã sản xuất khoảng 70% đậu phộng trên toàn thế giới Hàng năm, Trung Quốc sản xuất khoảng 10 triệu tấn đậu
vỏ (năng suất khoảng 2,5 tấn đậu vỏ /ha) Ấn Độ khoảng 8,3 triệu tấn, Mỹ 1,6 triệu tấn, Inđônêsia khoảng 1,1 triệu tấn Sản lượng dầu phộng hàng năm của thế giới khoảng 4,5 triệu tấn, khô dầu khoảng 6 triệu tấn (Bài giảng cây đậu phộng – Phan Gia Tân)
2.1.3.2 Trong nước
Trong 25 nước trồng đậu phộng ở châu Á,Việt Nam có diện tích trồng đứng thứ
5 sau: Ấn Độ, Trung Quốc, Inđônêsia, Myanma Ở nước ta hiện nay, đậu phộng là một trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng, đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng
100 triệu USD Ngoài ra, đậu phộng còn được sử dụng làm thực phẩm trong nước ở
Trang 15nhiều dạng khác nhau, chính vì vậy mà việc sản xuất đậu phộng ngày càng tăng Trong vòng 10 năm từ năm 1981 đến năm 1990, diện tích đất trồng đậu phộng tăng bình quân 7%/năm, sản lượng tăng 9%/năm Từ năm 1990 - 1995 việc sản xuất đậu phộng có xu thế tăng về diện tích và sản lượng song năng suất còn thấp chỉ đạt 10 ạ/ha Nhưng từ năm 1996 – 1998, diện tích và sản lượng tăng rõ rệt, năng suất đạt 15 tạ/ha (Ngô Thế Dân,1999)
2.1.4 Đặc điểm thực vật học
2.1.4.1 Rễ
Hầu hết hệ rễ cây đậu phộng tập trung ở tầng đất mặt, sâu khoảng 30cm Bộ rễ
có cả hệ thống rễ cọc (rễ cái), và rễ bên (rễ con) Khi hạt nảy mầm, phôi hạt mọc ra rễ cái đâm xuống đất Trong điều kiện đất có mực thủy cấp sâu khoảng 1- 1,3m, từ rễ cái mọc ra rễ phụ, rễ con Khi cây có 6-7 lá thì chiều dài và độ sâu của rễ cấp 1, cấp
2 tăng nhanh và nhanh nhất vào giai đoạn cây ra hoa rộ và giảm dần khi cây kết thúc
ra hoa Trên rễ cây đậu phộng có nhiều nốt sần (Rhizobium)
Nốt sần là kếtquả cộng sinh giữa cây đậu phộng và loài vi khuẩn, có vai trò tổng hợp đạm khí trời và tạo ra đạm dễ tiêu cung cấp cho cây Nốt sần xuất hiện khi cây được 4-5 lá thật
2.1.4.2 Thân và cành
Đậu phộng là cây thân thảo, có 3 dạng thân tùy thuộc vào giống: thân đứng, thân
bò và thân nửa bò Thân có màu xanh, tím, ở giai đoạn cây con đậu phộng có thân tròn, đặc ruột; vào giai đoạn đẻ nhánh, ra hoa rộ đến khi thu hoạch thân đậu có cạnh và rỗng ruột
Trên thân đậu có 15 - 20 lóng, các lóng trên dài hơn các lóng gốc, chiều dài lóng ảnh hưởng đến chiều cao cây Chiều cao thân từ 15 - 75cm phụ thuộc vào từng giống, những giống có thân khoảng 30 - 40cm thường được ưa chuộng
Thân phát triển nhanh từ khi mọc mầm đến khi có 3 - 4 lá thật, sau đó chậm dần
và khi cây bắt đầu ra hoa thì tốc độ phát triển thân cành mới tăng nhanh và đạt tốc độ cao nhất khi cây tắt hoa Tốc độ phát triển của thân luôn luôn chậm hơn cành Các
Trang 162.1.4.4 Hoa và quả
Khi cây có 5-6 lá trên thân chính thì cây bắt đầu phân hóa các mầm hoa, hoa được mọc ra từ các mắt của cành, mỗi vị trí có 3-5 hoa
Đậu phộng là cây tự thụ phấn nghiêm ngặt, tỷ lệ tự thụ chiếm 99 - 99,9% Ngoài
ra, dưới đất có hoa ngầm, không nở nhưng vẫn cho trái được Sau khi thụ phấn xong thì đâm tia xuống đất và hình thành nên quả
Quả có hình trụ thuôn, thắt lại ở giữa các hạt, mỗi quả có từ 1-5 hạt Hạt có lớp
vỏ lụa màu trắng, hồng, hồng nhạt, đỏ… Màu sắc vỏ lụa được quy định bởi yếu tố di truyền, một phần do dinh dưỡng trong hạt
2.1.5 Một số côn trùng gây hại chính trên đậu phộng
Đậu phộng là cây công nghiệp quan trọng cung cấp nguyên liệu chính cho ngành chế biến dầu thực vật ở nước ta Theo tài liệu điều tra cơ bản của viện Bảo Vệ Thực Vật năm 1967 - 1968 trên đậu phộng ở miền Bắc đã có 45 loài gây hại, trong đó có 10 loài gây hại nặng cho đậu phộng Theo báo cáo mới đây nhất (1991 -1992) của viện Bảo Vệ Thực Vật có 15 loại gây hại nặng cho đậu phộng ở miền Bắc
Ở miền Nam theo báo cáo của Tôn Thất Trình năm 1972 trên đậu phộng có khoảng 20 loài sâu hại Theo tài liệu gần đây nhất (1995 - 1996) của bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, trên đậu phộng có trên 30 loài sâu hại, trong đó có khoảng 15 loài gây hại nặng và thường xuyên hơn Theo Nguyễn Thị Chắt (1998), trên đậu phộng có đến 55 loài sâu hại nặng nhưng gây hại
nặng và thường xuyên xuất hiện có 6 loài là: Spodoptera litura F., Heliothis armigera Hb., Apoaerema modicella D., Aphis craccivora Koch., Scirtothrips dorsalis Hood và
Trang 17Empoasca sp Những loài sâu hại này chúng tấn công tất cả các bộ phận của cây đậu
từ rễ, thân, lá và các bộ phận sinh sản khác v.v
2.2.2 Những loài sâu thường gây hại nặng trên đậu phộng
1 – Sâu khoang –Spodoptera litura Fab (Noctuidae – Lepidoptera)
2 – Sâu xanh – Heliothis armigera Hb (Noctuidae – Lepidoptera)
3 – Sâu xanh da láng – Spodoptera exigua Hb (Noctuidae – Lepidoptera)
4 – Ngài đục lá – Aproaerema modicella Dev (Gelechiidae – Lepidoptera)
5 – Rầy mềm – Aphis craccivora Koch (Aphididae – Homoptera)
6 - Rầy xanh – Empoasca sp.(Cicadellidae – Homoptera)
7 – Ban miêu sọc trắng – Epicauta gorhami Mars (Meloidae – Coleoptera)
8 – Cào cào lúa – Oxya spp (Acrididae – Orthoptera)
9 – Cào cào lớn sống lưng vàng – Patanga succincta Ln (Acrididae –
Orthoptera)
10 – Châu chấu xanh – Atractomorpha chinensis Bol (Acrididae – Orthoptera)
11 – Sâu đục ngọn – Maruca testulalis Geyer.( Pyralidae – Lepidoptera)
12 – Sâu cuốn lá – Adoxophyes sp (Tortricidae – Lepidoptera)
13 – Bọ trĩ – Scirtothrips dorsalis Hood (Thipidae – Thysanoptera)
14 – Nhện đỏ - Tetranychus telarius L (Tetranychidae – Acarina – Arachnida)
2.2 Sơ lược về đặc điểm hình thái và đặc tính sinh học của sâu khoang
(Spodoptera litura Fab.)
Tên khoa học: Spodoptera litura Fab (Prodenia litura Fab.)
Họ: Ngài đêm (Noctuidae)
Bộ: Cánh vẩy (Lepidoptera )
2.2.1 Phân bố và kí chủ
Theo Nguyễn Thị Chắt (1998), Sâu khoang được ghi nhận xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới nhất là các nước nhiệt đới bao gồm các nước Pakistan, Ấn Độ, Bangladesh, Srilanka, Úc Châu, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật, Philippines, Indonesia, Malayxia, Các nước Đông Nam Á… Ở nước ta sâu khoang xuất hiện khắp mọi nơi từ Miền Nam đến Miền Bắc, từ vùng núi đến ven biển
Trang 18Sâu khoang là loài đa thực, ước tính phá hoại 290 loại cây trồng thuộc 99 họ thực vật Ở nước ta, sâu khoang là loài sâu hại quan trọng trên rau họ hoa thập tự, cà chua, cà bát, đậu đũa, đậu vàng, bầu bí, rau muống, khoai tây, khoai lang, khoai sọ, thuốc lá, bông, thầu dầu, điền thanh… (Bộ môn Côn Trùng – Trường Đại Học Nông Nghiệp I, 2004)
2.2.2 Đặc điểm hình thái
Theo Nguyễn Thị Chắt (1998), thành trùng là một loài ngài đêm màu nâu đậm
có chiều dài thân 15 - 20mm, sải cánh từ 32 - 42mm Cánh trước màu nâu đen, trên cánh có nhiều vân phức tạp Gần giữa mép trước cánh trước có vân trắng chạy xiên đến gần giữa cánh Khi đậu cánh xếp hình mái nhà, vân trắng này thu lại giống hình chữ “V” Cánh sau màu trắng ngà có ánh tím, con đực nhỏ hơn con cái Thành trùng
có thể sống được 4 - 5 ngày tùy theo điều kiện thức ăn
Trứng hình bán cầu, mặt ngoài của trứng có nhiều đường gân nổi (36 - 39 đường) chạy từ đỉnh xuống cắt những đường ngang tạo thành những ô nhỏ Trứng mới
đẻ màu vàng nhạt, gần nở màu nâu nhạt hay xám tro Trứng đẻ thành ổ, ở mặt trên lá
và có nhiều lông bao phủ
Sâu non mới nở màu xanh nhạt, đầu màu đen, di chuyển như sâu đo Sang tuổi 2 màu sắc sâu non thay đổi có màu nâu hay màu xanh đậm, trên lưng có 3 sọc chạy từ đốt bụng đầu tiên đến đốt bụng cuối cùng, đó là một sọc lưng và 2 sọc lưng Trên sọc phụ lưng mỗi đốt có hình bán nguyệt màu đen, hình bán nguyệt này ở đốt bụng thứ nhất và thứ 8 rất to, kéo lại sát nhau tạo thành 2 khoang đen, từ đó có tên gọi là sâu khoang Đẫy sức sâu khoang có thể dài 35 -40mm
Nhộng có màu nâu đậm hay hung nâu bóng, dài 18 - 20mm, hình ống tròn Mép trước đốt bụng thứ 4 và vòng quanh các đốt bụng thứ 5, 6, 7 có nhiều chấm lõm, cuối bụng có 2 gai ngắn
Trang 20
Hình 2.3 Ổ trứng và sâu non mới nở
Hình 2.4 Đặc điểm của nhộng sâu khoang
2.2.3 Đặc điểm sinh học và tập quán sinh hoạt
Ngài sâu khoang thường vũ hóa vào buổi chiều và lúc chập choạng tối bay ra hoạt động Ban ngày ngài đậu ở mặt dưới lá và ở những nơi kín trong bụi cây lùm cỏ Thời gian ngài hoạt động từ chập tối đến nửa đêm Sức bay khỏe, bị khua động bay vài
Trang 21chục mét và có thể bay cao tới 6 - 7m Ngài có xu tính mạnh với mùi vị chua ngọt và với ánh sáng đặt biệt là đèn có bước sóng ngắn (3650Ao) Sau khi vũ hóa vài giờ ngài
có thể giao phối đẻ trứng ngay trong đêm đó hoặc vào đêm hôm sau Ngài cái giao phối một lần trong một đêm và tinh trùng được dự trử trong 1 tuần (Jarezyck và Hertle, 1959) Ngài đực trong 1 -2 đêm có thể giao phối với với 8 con cái
Ngài có tính chọn lọc ký chủ để đẻ trứng, nên số lượng trứng trên các ký chủ khác nhau khá rõ rệt Nếu trong khu vực có trồng thầu dầu và điền thanh thì sâu khoang đẻ trên những cây này nhiều hơn các cây khác Mỗi con cái có thể đẻ từ 900 -
2000 trứng
Giai đoạn ủ trứng từ 4 - 6 ngày
Sâu non trải qua 6 tuổi kéo dài từ 12 – 27 ngày
Nhộng phát triển từ 8 - 10 ngày
Thành trùng mới vũ hóa 1 ngày sau đẻ và có thể đẻ từ 2 - 5 ngày
Thời gian sống của ngài sâu khoang ở nhiệt độ cao (hè – thu) ngắn hơn ở nhiệt độ thấp (đông – xuân) Ngài được ăn thêm sống lâu hơn
Sâu non mới nở sống tập trung ăn vỏ trứng và phần mềm của lá, sang tuổi 2 chúng bắt đâu phân tán và có thể ăn lũng lá Ở tuổi này trên lưng sâu đã xuất hiện 3 sọc lưng và 2 khoang trên đốt bụng thứ 1 và thứ 8 Tuổi 3 sâu ănphá mạnh hơn, làm khuyết từng mảng lá, từ giai đoạn này sâu có phản ứng với ánh sáng mạnh, ban ngày lẫn trốn, chiều mát bò ra ăn phá Từ tuổi 4 - 5 sâu ăn càng mạnh hơn và phản ứng với ánh sáng càng mạnh Chúng ăn từng mảng lá lớn chỉ chừa lại gân chính, có khi ăn cả hoa Tuổi 6 sâu bắt đầu ăn ít đi mình từ từ co lại và chui xuống đất làm nhộng Sâu khoang xuất hiện trên ruộng từ khi giai đoạn cây con đến khi thu hoạch
Điều kiện thuận lợi cho sâu khoang phát triển là từ 29 - 30oC và ẩm độ không khí
là 90% Mật số sâu khoang cao vào vụ đông xuân theo quan sát ở Miền Tây Nam Bộ lên tới hơn 100 con/m2 và có thể làm trụi hết lá trong vài ngày Ở Miền Bắc mật số sâu non cao vào tháng 4 - 10 và dịch sâu thường phát sinh vào tháng 5 - 6, còn các tháng khác có thể gây hại nặng hay nhẹ tùy thuộc vào địa điểm và cây trồng Mùa mưa mật
số sâu non thấp hơn do bị quá ẩm, bị nhiều nấm, vi khuẩn ký sinh cũng như các loài
ong ký sinh trên sâu non như ong kén nâu – Microplitis sp
Trang 22
Hình 2.5 Đặc điểm của sâu khoang tuổi 1 và 2
Hình 2.6 Đặc điểm gây hại của sâu khoang tuổi 3 trên cây khoai môn
Trang 23
Hình 2.7 Đặc điểm của sâu khoang tuổi 4
Hình 2.8 Đặc điểm của sâu khoang tuổi 5
Trang 24
Hình 2.9 Đặc điểm của sâu khoang tuổi 6
2.2.4 Các loài thiên địch tự nhiên của sâu khoang
2.2.4.1 Thiên địch ký sinh
Theo Waterhouse và Norris (1987) thì thiên địch ký sinh của sâu khoang bao gồm:
Telenomus nawaii, Ong mắt đỏ - Trichogramma sp: ký sinh trứng
Peribaea orbata, Chelonus sp., Palexorista sp., Apanteles marginiventris: là những
loài ký sinh trên sâu non
Theo Vũ Công Hậu và ctv (1995), ký sinh chelonus heliopae Gupto và C.gormosahus là những kẻ thù của sâu khoang
Ngoài ra còn có ong ký sinh trên sâu non như: ong kén nâu – Microplitis sp
Trang 25Bọ xít ăn sâu, loại bọ xít này chuyên ăn thịt sâu non bộ cánh vảy gồm các loài:
Ectrychotes crudelis, Rhinocoris fuscipes, Sycanus croceovittatus
Ngoài ra còn có các loài bọ xít gai cánh viền trắng – Andrallus spinidens và bọ xít hoa – Eocanthecona furcellata đều là những loài chuyên ăn thịt các loài sâu non bộ
cánh vảy
2.2.4.3 Tác nhân gây bệnh
Sự phát triển của nấm Beauveria sp (nấm trắng) là yếu tố làm giảm số lượng sâu
khoang từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 các đợt mưa lớn kết hợp với với sự phát triển bệnh thối nhũn NPV (Nuclear polyhedrosis Virus) là nguyên nhân chủ yếu làm giảm mật độ sâu khoang trên đồng ruộng ở đồng
bằng sông Hồng (Trích Giáo trình côn trùng chuyên khoa Nhà xuất bản nông nghiệp
Hà Nội 2004)
Khi sâu non phát sinh nhiều, các chế phẩm thuốc sinh học Bacillus thuringiensis
(Bt) rất có hiệu quả trong việc phòng trừ sâu khoang (PhạmVăn Biên và ctv, 2003)
Theo A.R Braun và B.Hardy (2001), loài nấm màu xanh lá cây Nomuraea lileyi
có khả năng gây bệnh cao đối với sâu khoang và virut Borrelinavirus litura có thể gây
chết hoàn toàn cho sâu khoang sau 4 - 7 ngày ủ bệnh
2.2.5 Biện pháp phòng trừ
Vệ sinh đồng ruộng, làm đất, phơi ải kỹ trước khi gieo trồng Trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cần xới xáo, làm cỏ kết hợp diệt sâu, nhộng
Dùng bẫy đèn (đặc biệt là đèn tia tím) và bẫy chua ngọt để bắt và tiêu diệt Vừa có
ý nghĩa trong dự tính dự báo, vừa có ý nghĩa trong việc làm giảm số lượng trưởng thành trước khi đẻ trứng Các chế phẩm hormon sinh dục cái cũng đã được dùng để theo dõi dự báo phát sinh và góp phần hạn chế mật số sâu trên đồng ruộng
Sâu tuổi nhỏ lúc chưa phân tán và ngắt ổ trứng là biện pháp rất có hiệu quả Khi dự tính được thời gian trưởng thành ra rộ thì định kỳ 2 - 3 ngày một lần đi thu bắt sâu tuổi nhỏ và ngắt ổ trứng chưa nở
Các chế phẩm thuốc sinh học Bacillus thuringiensis (Bt) rất có hiệu quả với sâu
khoang Ngoài ra có thể dùng một số thuốc trừ sâu sinh học như:lấy dịch chiết từ cơ
Trang 26tuy nhiên tỷ lệ tử vong chậm Còn có thể dùng dịch chiết từ hạt cây xoan Ấn Độ
(Azadirachta indica) phun như một chất xua đuổi, không cho bướm sâu khoang đến
đẻ (Vũ Công Hậu và ctv, 1995)
dụng là: Padan, Trebon, Regent, Sherpa, Pegasus, Oncol, Lebaycid, Supracid, Sevin, Danitol, Zolone, Confido, Cybush Tuy nhiên, chỉ nên phun thuốc ở giai đoạn sâu non, nhỏ tuổi, sâu tuổi lớn kháng tất cả các loại thuốc
2.3 Sơ lược về thuốc hóa học
2.3.1 Cách tác động của thuốc hóa học lên cơ thể sâu hại
Thuốc BVTV có các cách tác động chủ yếu sau:
2.3.1.1 Tiếp xúc
Thuốc trừ sâu tiếp xúc xâm nhập vào cơ thể sâu qua biêu bì (da) Các loại thuốc tiếp xúc có khả năng hòa tan trong Lipid, Lipoprotêin Độ hòa tan này càng cao hiệu lực tiếp xúc của thuốc càng mạnh Lớp biểu bì trên vỏ cơ thể sâu hạicó chứa Lipid và những chất như Colesterin đây là những chất hòa tan được nhiều chất thuổc trừ sâu Tuy nhiên thuốc không qua được hai lớp biểu bì trong vì ở đây có lớp cứng Lớp biểu
bì cứng này không bao bọc được hết cơ thể, vẫn còn những vị trí chỉ bao bằng lớp da mềm thuốc có thể thấm qua, đó là khớp đầu, bàn chân, chân lông …Thuốc sau khi thấm qua vỏ bọc của cơ thể sâu hại sẽ thấm vào lớp hạ thấm vào lớp hạ bì, vào màng đáy rồi từ đó vào tế bào thần kinh, tế bào máu, qua hệ tuần hoàn truyền đi khắp cơ thể Những loại thuốc trừ sâu tiếp xúc ở dạng sữa hay dung dịch có hiệu lực mạnh nhờ con đường xâm nhập nêu trên
2.3.1.2 Vị độc
Trang 27Là tác động của thuốc khi xâm nhập vào bộ phận tiêu hóa của động vật (côn trùng,chuột, chim), chất độc ăn qua đường miệng vào trong ruột cùng với thức ăn Thuốc được hấp thụ chủ yếu ở ruột giữa rồi khuếch tán qua lớp biểu bì ruột để vào tế bào thần kinh, vào máu và truyền khắp cơ thể Quá trình đồng hóa và bài tiết thức ăn càng chậm, lượng thuốc lưu lại ở ruột vàng lớn, chất độc xâm nhập vào cơ thể sẽ nhiều
2.3.1.3 Xông hơi
Thuốc có thể sinh ra khí, khói, mù xâm nhập vào cơ thể sâu hại qua các lỗ thở, từ
đó qua hệ thống khí quản và vi khí quản vào tổ chức tế bào, tế bào thần kinh,vào máu rồi truyền khắp cơ thể Thuốc xâm nhập vào đường hô hấp gây độc nhanh và mạnh hơn so với xâm nhập qua đường tiêu hóa và tiếp xúc Cường độ hô hấp càng mạnh thuốc xâm nhập vào cơ thể càng nhanh Thuốc tác động xông hơi có thể dùng phun lên, xông hơi trong nhà, kho tàng, hàng hóa hoặc trong đất để tiêu diệt các sinh vật gây hại
2.3.2 Cơ chế tác động của thuốc BVTV
Các nhóm Lân hữu cơ, Pyethroid và Oxyhydro Carbon (thuốc trebon): là những chất độc với tế bào thần kinh Các chất này liên kết lại với các chất thành phần của màng sọi trục thần kinh là prôtêin và Lipid, cản trở sự vận chuyển của Ion qua màng, làm mất điện thế tạo nên sự dẫn truyền xung động thần kinh, thần kinh bị tê liệt, sâu chết
Trang 282.3.2.2 Ức chế sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình trao đổi chất
Sự chuyển hóa năng lượng là cơ sở tạo nên quá trình trao đổi chất trong cơ thể sống Không có chuyển hóa năng lượng thì không có trao đổi chất, cơ thể sẽ chết Năng lượng bị tiêu hao trong các hoạt động sống sẽ được lấy lại từ các chất hữu cơ trong thức ăn thông qua sự hô hấp dưới nhiều chặng với sụ tham gia của các men Các hợp chất Asen, Rotenone và Cyanua (HCN) ức chế hoạt tính của các men hô hấp Oxydaza, Hydrogenaza, Xitocrom, làm tích lũy acid xetonic, ngăn cản chu trình Kreb trong quá trính hô hấp
2.3.2.3 Ức chế quá trình lột xác của côn trùng
Chất Kitin (Polyacetyl glycoamin) là thành phần cơ bản của vỏ cơ thể, nên quá trình tổng hợp kitin quyết định sự lột xác của côn trùng Không tổng hợp được kitin sẽ không hình thành lớp vỏ mới, ấu trùng không lột xác được sẽ chết Quá trình tổng hợp kitin xảy ra nhờ men kitin –UDPN – acetyl glycoaminyl tranferaze Các hợp chất điều tiết sinh trưởng côn trùng (như: Nomolt, Atabron, Applaud ) làm mất hoạt tính của các men này, do đó ức chế quá trình tổng hợp kitin
2.3.2.4 Hormon trẻ
Là các chất có trong cơ thể côn trùng, giữ vai trò điều hòa sinh trưởng và phát triển của côn trùng của côn trùng cùng với các hormon lột xác Các hormon này nếu được tích lũy trong cơ thể côn trùng ở nồng độ cao sẽ làm cho trứng không hình thành hoặc không nở được, sâu non bị chết sau khi nở, không hóa nhộng hoặc không trưởng thành được
Trang 292.3.2.6 Cơ chế tác động của thuốc vi sinh trừ sâu
Các thuốc trừ sâu từ vi khuẩn Bacillus thurigiensis ( BT) gây bệnh cho sâu bởi
các độc tố do vi sinh vật gây ra Sâu ăn phải thuốc có chứa bào tử vi khuẩn, ở trong ruột sâu, vi khuẩn phát triển sinh ra độc tố
Gần đây người ta cũng đã phát hiện và sử dụng một số loài nấm và virus để gây bệnh cho sâu
2.3.3 Đặc điểm của các nhóm thuốc trừ sâu
2.3.3.1 Nhóm thuốc thảo mộc
Là những chất trừ sâu có trong thực vật, như các chất có trong Nicotin (trong cây thuốc lào, thuốc lá ), Rotenone (trong rễ cây mật), Pakyziron (trong cây củ đậu), Azadirachtin (trong cây xoan Ấn Độ), Artemisinin (trong cây thanh lao hoa vàng) Những chất này có tác động sinh học mạnh nhưng hiệu lực với sâu thể hiện tương đối chậm, ít độc hại với người và mau phân hủy trong môi trường Các chế phẩm thường
có hàm lượng hoạt chất thấp
2.3.3.2 Nhóm Clo hữu cơ
Trong thành phần hóa học có chất Clo (Cl) là những dẫn xuất Chlorobenzen (như DDT), Cychlohexan (BHC) hoặc dẫn xuất đa vòng (Aldrin, Dieldrin) Nhóm này có độc tố cấp tính tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật
và môt trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm đã bị hạn chế hoặc cấm sử dụng
Nhóm lân hữu cơ: Trong thành phần hóa học có chất phosphor (P) Độ độc cấp tính tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và môi trường hơn so với nhóm Clo hữu cơ Ngoài tác động tiếp xúc, vị độc, nhiều hoạt chất còn có khả năng thấm sâu, nội hấp và xông hơi Phổ tác dụng rộng, nhiều loại có khả năng trừ nhện Một số thuốc lân hữu cơ rất độc cũng đã bị hạn chế hoặc cấm sử dụng (như : monocrotophos, Parathion …)
Trang 302.3.3.3 Nhóm carbanmate
Là những dẫn xuất của acid carbamic như: Carbaryl, Carbasulfan … Độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ Một số có khả năng nội hấp, trừ được tuyến trùng (như Carbofuran) Hiện nay người ta đã tổng hợp được trên 1000 hợp chất carbamate, trong đó có trên 35 loại dùng trừ sâu
2.3.3.4 Nhóm Pyrethroide (Cúc tổng hợp)
Là nhóm thuốc trừ sâu tổng hợp dựa vào cấu tạo chất Pyrethrin có trong hoa của cây cúc sát trùng (Pyrethrum) Diệt sâu chủ yếu bằng đường tiếp xúc và vị độc, hiệu lực nhanh, một số chất có tác động xua đuổi côn trùng Dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trương và con người nên thường được dùng trừ sâu cho rau, cây ăn quả và gia công thành các sản phẩm thuốc sát trùng gia dụng (trừ ruồi, muỗi, gián)
2.3.3.5 Nhóm các hợp chất Pheromone
Là những chất tổng hợp có cấu tạo giống như những chất do côn trùng tiết ra trong quá trình sinh trưởng và hoạt động Những chất này thường dùng để dẫn dụ côn trùng đến để tiêu diệt, với nồng độ cao sẽ làm rối loạn tình giao phối hoặc rối loạn sinh trưởng của côn trùng Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng: Là những chất là rối loạn quá trình sinh trưởng phát triển của côn trùng, dẫn đến bị chết Các hợp chất Pheromone và điều hòa sinh trưởng thường có phổ tác dụng hẹp (Chỉ có tác dụng với một số loài côn trùng nhất định), ít gây tính chống thuốc, rất ít độc với người và môi trường, ít hại các loại thiên địch, đang là hướng được chú ý nghiên cứu sử dụng
Nhóm thuốc vi sinh: Thành phần giết sâu có trong thuốc là các vi sinh vật (thường là nấm và vi khuẩn, một số ít là virus) Về nấm, phổ biến hiện nay có các loài
Metarhizium và Beauveria.Vi khuẩn chủ yếu là loài Bacillus thuringiensis (B.t) Các
vi sinh vật này gây bệnh cho sâu, làm sâu chết
Ngoài ra còn phát hiện nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm
từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu
Trang 31
2.3.4 Đặc tính, tác dụng của một số chế phẩm dùng trong thí nghiệm
2.3.4.1 Secure 10EC ( BASF Singapore Pte Ltd )
Nhóm hóa học: Hợp chất của Pyrrole
Tính chất: Tan rất ít trong nước(0.12 ml/l), nhóm độc II, LD50 qua miệng 441
-1152 mg /kg
Thuốc trừ sâu và nhện, tác động tiếp xúc và vị độc, phổ tác dụng rộng
Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá và nhện hại rau, đậu, bông, cây ăn quả, cây công nghiệp
Secure 10EC sử dụng liều lượng 0,75 - 1,5 l / ha, pha nước với nồng độ 0,15 - 0,3% phun ướt đều lên cây
Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác
2.3.4.2 Proclaim 1.9 ND ( Syngenta Vietnam Ltd )
Tên hóa học: Emamectin là hỗn hợp của 2 loại hợp chất Avermectin B1a (90%)
và B1b (10%)
Tính chất: Thuốc được sản xuất từ dịch phân lập qua lên men nấm Streptomyces avermitilis Nguyên chất dạng bột rắn, màu vàng nhạt, điểm nóng chảy 150 - 155oC, tan ít trong nước (0,01 mg/l), tan trong nhiều dung môi hữu cơ
thích da và mắt, tương đối độc với cá, ít độc với ong, TGCL 14 ngày
Thuốc trừ sâu và nhện tiếp xúc, vị độc Phổ tác dụng tương đối hẹp
Sử dụng: Phòng trừ các loại sâu tơ, sâu xanh, dòi đục lá, rầy, rệp, bọ phấn và nhện hại cà chua, các loại rau, cam, quít và cây ăn quả khác
Liều lượng sử dụng trừ sâu 10 - 20 a.i/ha, trừ nhện từ nhện từ 15 - 25 ai/ha Chế phẩm Vertimec 1,8 EC dùng từ 0,6 – 1,2 l/ha, pha nước với nồng độ 0,15 – 0,3% phun đẫm lên cây
Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác
2.3.4.3 Ammate 150SC ( Du Pont Vietnam Ltd )
Nhóm hóa học: Oxadiazine
Trang 32Tính chất: Rất ít tan trong nước Nhóm độc II, LD50 qua miệng 751 mg/kg, LD50qua da > 2000 mg/kg, ít độc với cá và ong mật, TGCL 5-7 ngày
Tác động vị độc và tiếp xúc, phòng trừ được nhiều loại sâu ăn lá và chích hút cho nhiều loại cây trồng (rau, đậu, bông, thuốc lá, cây ăn quả)
Sử dụng: Ammate 150SC dùng trừ sâu tơ hại rau, sâu xanh da láng hại đậu, liều lượng 0,27- 0,33 lít/ha, pha nước với nồng độ 0,1% phun ướt đều lên cây
2.3.4.4 Match 50EC (Syngenta Vietnam Ltd.)
Sử dụng: Phòng trừ các sâu miệng nhai ăn lá như: sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang,
bọ nhảy hại rau, ngô, bông Ngoài ra, có thể trừ nhện hại cam, quýt, trừ côn trùng y tế
acetone, xylene, methylene, dichloride Tương đối bền trong môi trường trung tính và acid nhẹ, thủy phân trong môi truờng kiềm, không ăn mòn kim loại
Nhóm độc II, LD50 qua miệng 250 mg /kg, LD50 qua da 1600 mg /kg Độc với
cá (LC50 = 2,0 -2,8µg/l ), độc với ong, DLTĐ với chè khô 20 mg/kg, sữa 0,01mg/kg TGCL với rau quả là 7 ngày, rau ăn quả 3 ngày, bắp cải 14 ngày, hành 21 ngày
Trang 33Tác động tiếp xúc và vị độc, ngoài ra còn có tác dụng xua đuổi và làm sâu biếng
ăn, phổ tác dụng rộng
Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá, chích hút và nhện cho nhiều loại cây trồng như sâu tơ, sâu xanh, rệp hại rau, sâu xanh da láng, sâu khoang hại đậu, thuốc
lá, sâu xanh, sâu hồng, bọ xít, rệp, nhện đỏ hại bông, bọ xít muỗi, rầy xanh, bọ cánh
tơ hại chè, sâu vẽ bùa, sâu đục quả, bọ xít hại cây ăn quả Còn dùng trừ ve, bét cho gia súc, trừ ruồi, muỗi trong nhà
Liều lượng sử dụng: Từ 50-100 g.a.i/ha.Chế phẩm 25EC (250 g.a.i./l) dùng 0,2- 0,4 l/ha pha với 300 – 400 lít nước phun cho rau màu, pha nước với nồng độ 0,05 – 0,1 % phun ướt đều lên lá cây quả Chế phẩm 10EC dùng liều lượng và nồng độ tăng gấp 5 lần so với chế phẩm 25EC
Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với chlorpyriphos (Nurelle D), với Dimẹthoate, Endosulfan, Naled, Profenofos (Polytrin – P), Isoprocard (Metox) Ngoài
ra, khi sử dụng có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác
2.3.4.6 Lorsban 30EC (Dow Agro Sciences.)
Nhóm hóa học: Lân hữu cơ
methanol và nhiều dung môi hữu cơ khác, dễ phân hủy trong môi trường kiềm và nhiệt
độ cao
Nhóm độc II, LD50 qua miệng 96 – 270 mg/kg, LD50 qua da 2000 mg/kg Tương đối độc với ong và cá ( LC50 với cá vàng 0,18 mg/l) DLTĐ với cam, chanh 0,3mg/kg, rau 0,05 mg /kg TGCL 14 ngày
Tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi Phổ tác dụng rộng, hiệu lực trừ sâu nhanh
Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu đục thân, đục quả, ăn lá và chích hút cho nhiều loại cây trồng như sâu đục thân, sâu cuốn lá lúa, sâu đục thân mía, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy, rệp hại rau, đậu, sâu xanh, bọ xít, rệp hại bông, sâu đục cành, đục quả, rệp sáp hại cà phê, sâu ăn lá, bọ xít hại cây ăn quả
Trang 34Liều lượng sử dụng cho lúa, rau, màu từ 0,2 – 0,4 kg a.i./ ha, tương đương 1-2 lít loại chế phẩm 20% hoặc 0,7 -1,3 lít loại chế phẩm 30%, hoặc 0,4 - 0,8 lít loại chế phẩm 48%
Với cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm nếu dùng chế phẩm 20% thì pha với nồng độ 0,2 – 0,3%, chế phẩm 30% pha nồng độ 0,15 - 0,2%, phun ướt đều lên cây Thuốc còn dùng trừ mối, mọt trong kho tàng, trừ côn trùng trong y tế và thú y Khả năng hỗn hợp: Đã có những sản phẩm hỗn hợp cypermethrin (Nurlle D ), Diazinon, Dimethoat Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác
2.3.4.7 Lannate 40SP ( Du Pont Vietnam Ltd.)
Nhóm hóa học: Carbamate
tan trong nước (58 g/l), trong ethanol (420 g/l), methanol 1000 g/l
Nhóm độc I, LD50 qua miệng 17 -21 mg/kg, LD50 qua da 5880 mg /kg Độc với ong và cá (LC50 với cá 0,8 – 3,4 mg /l trong 96 giờ) DLTĐ 2 mg /kg với rau xà lách,
1 mg/kg với nho và các loạiquả, 0,2 – 0,5 mg/kg với các sản phẩm động thực vật khác TGCL: 14 ngày
Tác động vị độc và nội hấp, tác động tiếp xúc yếu Phổ tác dụng rộng
Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá, chích hút, và nhện cho nhiều loại cây trồng như sâu tơ, sâu xanh, rệp hại rau, sâu khoang, sâu đục quả, rệp hại đậu, bông, sâu
vẽ bùa, rệp, nhện đỏ hại cây ăn quả
Lannate 40SP sử dụng với liều lượng 0,5 – 1,0 kg/ha, pha với nồng độ 0,1 – 0,2% phun ướt đều lên cây
Methomyl là thuốc hạn chế sử dụng, không dùng nơi có nuôi tôm, cá và triệt để đảm bảm thời gian cách ly
Khả năng hỗn hợp: có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác
2.3.4.8 GF – 1629 (Dow Agro Sciences.)
Đây là một loại thuốc trừ sâu mới, chưa có mặt trên thị trường.Thuốc sinh học, có dạng thành phẩm là chất lỏng có màu trắng sữa, hoạt chất DE -175 ( 5,87%)
Trang 35
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.4.9 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
- Địa điểm: Đề tài đã được thực hiện trên ruộng đậu phộng của nông dân tại xã Phước
- Đông – Gò Dầu – Tây Ninh, cách TP.Hồ Chí Minh khoảng 60 km
- Thòi gian : Thí nghiệm đã được tiến hành từ ngày 26/6/2007 - 28/9/2007
3.2 Điều kiện đất đai và thời tiết khí hậu của tỉnh Tây Ninh
3.2.1 Điều kiên đất đai
Đất tại vùng thí nghiệm thuộc loại đất xám bị.Đất tơi xốp, khả năng thoát nước tốt nhưng nghèo chất dinh dưỡng Khu thí nghiệm có địa hình tương đối bằng phẳng Xung quanh có hệ thống tưới tiêu nước được thiết kế tương đối thuận lợi
3.2.2 Điều kiện thời tiết khí hậu
Khí hậu Tây Ninh mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ bình quân cao 26,9oC, tổng tích ôn lớn 9.684oC , số giờ chiếu sáng cao 2.756 giờ/ năm, ẩm
độ không khí trung bình năm 82,7% Lượng mưa trung bình 1805 mm/năm Chế độ mưa theo mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 nhưng phân bố không đều và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa chủ yếu tập trung vào tháng 6 tháng mùa mưa, tổng lượng mưa 6 tháng khoảng 1.500 mm chiếm 85 - 95% lượng mưa cả năm
Đề tài được tiến hành trong mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2007 Theo số liệu của Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Tây Ninh trong các tháng thí nghiệm được
Trang 36- Giống đậu phộng địa phương
- Phân bón: Tro dừa, phân Ure (46% N), Thermophosphate (16% P2O5), Kali Clorua (60% K2O), Vôi (CaO)
- Thuốc trừ cỏ Dual 960EC, liều dùng 1lít /ha; thuốc trừ bệnh Fulicur 250EW, liều dùng 0,4 lít/ha
- Bình phun 8lít, các dụng cụ đo lường chất lỏng, cân tiểu li, thước chia độ , sổ ghi chép
- Phương tiện ghi lại hình ảnh côn trùng (Máy chụp ảnh )
nghiệm được trình bày ở bảng 3.1
Thời gian
Nhiệt độ (oC )
Ẩm
độ trung bình (%)
Giờ nắng (Giờ )
Bốc hơi (mm)
Lượng Mưa (mm)
Trung bình
Tối Cao
Tối thấp