1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 20162020

45 760 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước xu thế cơ giới hóa nông nghiệp, sức kéo của trâu bò được thay thế sức kéo của máy cơ giới, trong khi hầu hết đàn bò vẫn là giống để khai thác sức kéo và được nuôi dưỡng như là bò cày kéo. Để chuyển hướng sản xuất cho đàn bò từ khai thác sức kéo sang khai thác thịt cần tiến hành các giải pháp về con giống, thức ăn dinh dưỡng, phương thức chăn nuôi và các hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi cho phù hợp với điều kiện của địa phương. Người chăn nuôi, doanh nhân là đối tượng chính được hưởng lợi từ chính sách của đề án Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 20162020

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2016-2020

Kèm theo Quyết định số: 1267 /QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

  

ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTNguyễn Thái Sơn (đã ký, đóng dấu)

Năm 2017

Trang 2

Trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyênThái Bình Dương (TPP), ngành chăn nuôi tỉnh Tây Ninh có nhiều cơ hội tiếp cận vớikhoa học công nghệ mới, giống mới, sản phẩm mới cũng như làn sóng đầu tư mới Tuynhiên, hội nhập kinh tế cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho ngành chăn nuôi,đặc biệt là vấn đề mở cửa thị trường, sự cạnh tranh mạnh mẽ bởi các sản phẩm cùng loạicủa các nước trong khu vực.

Trong những năm gần đây, khi thu nhập của người dân tăng cao và mức sống đượccải thiện thì nhu cầu tiêu dùng các loại thịt có giá trị dinh dưỡng cao như thịt bò cũngtăng, đòi hỏi ngành chăn nuôi bò thịt phải phát triển để có khả năng đáp ứng nhu cầungày càng tăng của thị trường nội địa

Ngoài ra, phát triển chăn nuôi bò thịt còn là thực hiện định hướng phát triển tái cơcấu ngành chăn nuôi theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ X vàChương trình hành động của UBND tỉnh Tây Ninh; đến năm 2020, tỷ trọng giá trị sảnxuất chăn nuôi/nông nghiệp đạt 25%

Vì vậy, việc xây dựng “Đề án phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh TâyNinh giai đoạn 2016-2020" là cần thiết để đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường trongnước và chuyển hướng chăn nuôi bò truyền thống sang bán thâm canh và thâm canh sảnxuất hàng hoá chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò, đồngthời sử dụng có hiệu quả nguồn phụ phẩm công, nông nghiệp và nguồn nhân lực ở nôngthôn

II CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số210/2013/NĐ-CP; Thông tư số 44/2014/TT-BNNPTNT ngày 18/11/2014 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT ban hành danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sảnphẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số210/2013/NĐ-CP; Thông tư số 14/2014/TT-BNNPTNT ngày 28/4/2014 của Bộ NN-PTNT ban hành danh mục giống vật nuôi cao sản; Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày

Trang 3

09/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản

hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP

- Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày22/7/2015 của Ngân hàng Nhà nước Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn

- Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT, ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Hướng dẫn thực hiện Điểm a Khoản 1 Điều 6 của Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg và Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơchế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 củaThủ tướng chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn2015-2020

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững

- Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN, ngày 15/11/2010 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính, Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinhphí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông

- Thông tư 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dựtoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổngđiều tra thống kê quốc gia

- Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT quy định tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ X đề ra chỉ tiêu nâng

tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt từ 25% trở lên

- Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 22/9/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnhTây Ninh về Chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tây Ninh

về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiênphát triển của tỉnh Tây Ninh;

- Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND tỉnh Tây Ninhban hành bảng quy định tạm thời định mức kỹ thuật sử dụng trong các chương trình dự

án khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

- Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND tỉnh Tây Ninhban hành quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông thườngxuyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

- Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 09/11/2016 của UBND tỉnh Tây NinhBan hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các

cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Trang 4

- Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh TâyNinh về việc ban hành Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sảnphẩm gia súc, gia cầm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2020;

- Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 20/02/2017 của UBND tỉnh Tây Ninh vềviệc phê duyệt đề án “Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Căn cứ kết quả thực hiện các Đề tài, Dự án Khoa học Công nghệ về chăn nuôi bòthịt trong và ngoài tỉnh trong các năm qua

- Căn cứ thực tiễn chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Bến Tre và các huyện, thành phố trongtỉnh

Trang 5

Phần II THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ CỦA TỈNH VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN

I THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ CỦA TỈNH

1 Tổng đàn

Theo số liệu điều tra thời điểm 01/10/2015, tổng đàn bò toàn tỉnh có 86.134 con.Đàn bò được nuôi nhiều ở 4 huyện: Trảng Bàng (27.704 con), Châu Thành (14.875 con),Tân Biên (9.970 con), Dương Minh Châu (9.875 con) và ít nhất thuộc về huyện HòaThành (2.938 con) Riêng bò sữa chỉ nuôi ở 2 huyện: Trảng Bàng (3.065 con) và Gò Dầu(19 con)

2 Phương thức và quy mô chăn nuôi

a) Phương thức chăn nuôi

- Phương thức chăn nuôi hiện nay vẫn là bán chăn thả, trong đó phần chăn thả đểtận dụng nguồn cỏ tự nhiên là chủ yếu Một số phụ phẩm cây trồng như rơm lúa, thân đậuphộng, thân bắp … có được khai thác sử dụng nhưng chủ yếu cho ăn ở dạng tươi vàomùa thu hoạch hoặc phơi khô dự trữ

- Phương thức chăn nuôi thủ công truyền thống, tận dụng, ít đầu tư của hộ gia đìnhđối với bò (thịt, sinh sản) có nhiều nhược điểm và sẽ giảm dần theo thời gian vì hiệu quảkinh tế thấp và luôn gánh chịu rủi ro, không còn nơi chăn thả do diện tích đồng cỏ tựnhiên ngày càng bị thu hẹp, không đủ cỏ tươi cho bò ăn vào mùa khô Riêng một số hộcũng bắt đầu trồng cỏ nuôi bò nhưng diện tích không đáng kể nên còn thiếu cỏ cho bò,nhất là vào mùa khô

- Hai phương thức chăn nuôi bò là bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp tậptrung, ứng dụng công nghệ cao khép kín (nuôi bò chất lượng giống tốt, trồng cỏ thâmcanh và chế biến thức ăn cho bò (cỏ tươi, cỏ ủ TMR…, đầu tư máy móc hiện đại) luôn tỏ

ra có nhiều thuận lợi, phát triển thay thế dần phương thức chăn nuôi thủ công truyềnthống, tận dụng, quy mô thấp Đây là xu thế tất yếu của ngành chăn nuôi nhằm phát triểnbền vững trong cơ chế kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế thế giới Tính thuyết phục của

2 phương thức là: năng suất cao, tăng chất lượng sản phẩm, chăn nuôi đảm bảo vệ sinhthú y, có khối lượng hàng hóa đủ lớn, thuận tiện trong kiểm soát dịch bệnh

b) Quy mô chăn nuôi

- Chăn nuôi bò thịt chủ yếu là chăn nuôi thủ công nhỏ lẻ (chiếm 96,8%), quy mô

hộ gia đình, chăn thả ở đồng cỏ tự nhiên, tận dụng phụ phế phẩm nông nghiệp (rơm rạ,cám, ngọn mía…) Mô hình nuôi bò thịt hiện nay đang có hiệu quả kinh tế khá do nhucầu tiêu thụ và giá thịt bò ổn định ở mức cao; tuy nhiên, trên thực tế đa số các hộ nôngdân chỉ nuôi từ 2 – 4 con và đạt hiệu quả kinh tế không cao Các hộ nuôi từ 5 – 10 conđạt hiệu quả kinh tế cao hơn, một số ít hộ nông dân có điều kiện về vốn, trang thiết bị

và đất trồng cỏ nuôi từ 10 – 30 con bò thịt kết hợp nuôi bò sinh sản đã trở nên khá giả.Đặc biệt, một số hộ có kinh nghiệm và hiểu biết kỹ thuật mua bò về nuôi vỗ béo thuđược lợi nhuận khá cao

- Chăn nuôi bò sinh sản: hầu hết các hộ chăn nuôi bò sinh sản có mục đích chủ yếu

là để tăng quy mô đàn, một ít bán bò giống Với giá bò giống khá cao hiện nay (bò cái12-15 tháng tuổi: 25-30 triệu đồng/con) thì người chăn nuôi bò sinh sản đang cho thunhập khá

Trang 6

3 Giống bò

- Bò thịt: mặc dù người dân trong tỉnh có truyền thống nuôi bò và đàn bò địaphương đã được “Sind hoá” một phần, song giống bò thịt trên địa bàn vẫn chưa được cảitiến nên tầm vóc nhỏ, bò thịt tăng trọng kém, chất lượng thịt không cao, tỷ lệ thịt xẻ thấp:đối với bò vàng địa phương, khối lượng bò trưởng thành: 210 Kg/con, tỷ lệ thịt xẻkhoảng 40%; đối với bò lai Sind, khối lượng bò trưởng thành: 270 Kg/con, tỷ lệ thịt xẻkhoảng 42% Nếu so với năng suất của các giống bò thịt phù hợp với điều kiện của tỉnh làrất thấp: bò Angus, khối lượng bò trưởng thành: 675 Kg/con, tỷ lệ thịt xẻ khoảng 65%, bòBrahman: khối lượng bò trưởng thành: 625 Kg/con, tỷ lệ thịt xẻ khoảng 52% (Phụ lục 1)

- Bò giống do hộ/trại trại sản xuất chủ yếu để lại làm giống hoặc cung cấp cho các

hộ chăn nuôi bò trong tỉnh là chính, một số ít bán ra ngoài tỉnh

- Nhìn chung, các cơ sở nuôi bò giống mang tính tự phát, còn thiếu sự hỗ trợ, địnhhướng của ngành và địa phương, con giống đa phần mua trôi nổi, thông qua thương lái,không có nguồn gốc; nhiều dẫn tinh viên gieo tinh nhân tạo bò được đào tạo từ nhữngnăm trước đây, hiện đang ngưng hoạt động, số thực tế đang hành nghề chỉ còn khoảng 6-

7 người, không đủ đáp ứng nhu cầu người dân

4 Công tác thú y

Những năm gần đây, nhờ thực hiện chương trình tiêm phòng vắc xin Tụ huyếttrùng trâu bò tại các địa bàn có nguy cơ cao, tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng trêntoàn địa bàn tỉnh, phối hợp với Công ty sữa Frieland Campina giám sát một số bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm trên đàn bò sữa như bệnh Leptopirosis, Brucellosis; tổ chứckiểm dịch trâu bò và sản phẩm thịt trâu bò tại gốc, kiểm soát chặt chẽ các cơ sở giết mổgia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh nên tình hình dịch bệnh trên đàn bò ổn định; bệnh truyềnnhiễm và các loại bệnh nội khoa, sản khoa chỉ xẩy ra lẻ tẻ, ít gây thiệt hại

Hệ thống thú y hiện có 200 người ở 03 cấp (tỉnh, huyện và xã) Trong đó có: 51biên chế, 54 hợp đồng, 95 trưởng ban thú y Mục tiêu nhiệm vụ trong kế hoạch hàng nămđược xác định với phương châm “phòng bệnh là chính, khống chế dịch bệnh kịp thời,giảm tối đa thiệt hại nếu dịch bệnh có phát sinh”

Công tác quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung đã và đang được triển khai, số cơ sởgiết mổ trên địa bàn tỉnh giảm từ 81 cơ sở năm 2012 xuống còn 67 cơ sở năm 2015 (37

cơ sở giết mổ tập trung, 30 cơ sở giết mổ nhỏ lẻ); trong đó số cơ sở giết mổ trâu bò là 09

cơ sở và cơ sở giết mổ cả trâu bò, heo là 7 cơ sở

Tuy nhiên, việc xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, giảm dần cơ sở giết mổ nhỏ lẻvẫn chưa đạt chỉ tiêu theo quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến vàtiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2020được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1867/QĐ-UBND ( năm 2015: tỉnh còn

58 cơ sở, năm 2020 còn 53 cơ sở); một số huyện có số cơ sở giết mổ nhiều hơn so với quyhoạch là: Dương Minh Châu: 8 cơ sở (quy hoạch đến năm 2015: 6 cơ sở), Tân Châu: 14 cơ

sở (quy hoạch đến năm 2015: 5 cơ sở), Hòa Thành: 7 cơ sở (quy hoạch đến năm 2015: 6 cơsở), Gò Dầu: 5 cơ sở (quy hoạch đến năm 2015: 3 cơ sở)

II CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN

1 Dự án lai cải tạo đàn bò theo hướng Zêbu và hướng thịt tỉnh Tây Ninh giai đọan 2002-2005.

Ngày 25/4/2002, Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh đã có Quyết định số 363/QĐ-CT

Trang 7

về việc phê duyệt dự án: Lai cải tạo đàn bò theo hướng Zêbu và hướng thịt tỉnh Tây Ninhgiai đọan 2002-2005.

Dự án bắt đầu thực hiện từ năm 2002 và kết thúc vào năm 2005; nội dung chủ yếucủa dự án là cải tạo, nâng cao chất lượng đàn bò cái nền của tỉnh bằng các loại tinh bògiống như bò Red Shindi, Sahiwal (việc lai tạo bò thịt bằng tinh giống Brahman rất ít).Kết quả trong 4 năm thực hiện, dự án đã đầu tư 776.887.076 đồng (ngân sách tỉnh), đạt13,76% so với chỉ tiêu dự án ( mức đầu tư từ ngân sách thấp do nhiều hạng mục như muasắm trang thiết bị, hao hụt ni tơ, khuyến nông thực hiện từ kinh phí dự án phát triểnchăn nuôi bò sữa, giai đọan 2001-2005) Số bò tham gia dự án là 5.218 con, số đậu thai3.523 con (tỷ lệ 67,5%), số bê lai Zêbu sinh ra 2.283 con bê (trong đó có 1.175 con bêcái) Thực hiện tiêm phòng bệnh LMLM và THT cho 4.031 con bò tham gia dự án, tươngđương 11.105 lượt con tham gia dự án

Nhìn chung, tuy kết quả thực hiện dự án thấp nhưng việc đầu tư thực hiện dự ánLai cải tạo đàn bò theo hướng Zebu và hướng thịt tỉnh Tây Ninh giai đọan 2002-2005 đãgóp phần nâng cao chất lượng đàn bò cái nền của tỉnh do kiểm soát được chất lượngnguồn tinh đực giống, chất lượng bê lai Zêbu bằng phương pháp gieo tinh nhân tạo caohơn so với phối giống tự nhiên và giảm hiện tượng đồng huyết của phương pháp phốigiống tự nhiên; bê sinh ra có trọng lượng sơ sinh từ 23-24 kg, có sức sống tốt, sinhtrưởng nhanh, ngoại hình đẹp phù hợp cho việc lai tạo hướng sữa và hướng thịt Dư án đãmang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt nhờ tầm vóc, thể trọng và khả năng sản xuất con giống laihơn hẳn bò vàng địa phương, sơ bộ ước tính hiệu quả kinh tế trong thời gian thực hiện dự

án đạt trên 22 tỷ đồng Ngoài việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống,

dự án đã trang bị cho người chăn nuôi thêm kiến thức, phát huy mở rộng cơ sở chăn nuôitheo hướng trang trại, ổn định đầu con, phát triển bền vững

2 Các Đề tài, Dự án Khoa học Công nghệ về chăn nuôi bò thịt

a) Đề tài Ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất thức ăn hoàn chỉnh được lênmen (FTMR) từ phụ phế phẩm nông nghiệp phục vụ chăn nuôi đại gia súc ở Tây Ninh

Đề tài được thực hiện từ năm 2013-2014; đề tài đã tạo ra một hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnhđược lên men (FTMR – Fermented Total Mixed Ration) đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng củatừng loại trâu bò cũng như từng giai đoạn sinh lý của chúng

b) Dự án Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi bò và canh tác sắntại các xã vùng đệm Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát

Dự án thuộc chương trình: “Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và

công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011 2015” do Bộ Khoa học-Công nghệ làm chủ đầu tư, Ban quản lý Vườn Quốc gia Lò Gò -

-Xa Mát, tỉnh Tây Ninh là đơn vị chủ trì triển khai thực hiện Mục tiêu của dự án làchuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi bò và canh tác sắn cho nhân dâncác xã vùng đệm nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng thu nhập, gópphần làm giảm những hoạt động của cộng đồng có ảnh hưởng không tốt đến tài nguyênthiên nhiên của Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát

- Kết quả triển khai thực hiện:

+ Tổng số có 64 hộ dân tham gia dự án (thuộc 04 xã vùng đệm: Hòa Hiệp, TânBình, Tân Lập và Thạnh Tây) được hỗ trợ 60 bò cái và 08 bò đực

+ Chuyển giao cho các hộ dân 06 quy trình chăn nuôi bò, tổ chức được 06 lớp tập

Trang 8

huấn kỹ thuật chăn nuôi và vỗ béo bò thịt với 360 lượt nông dân tham gia và trình diễn

68 mô hình chăn nuôi bò Đề cử 10 người đi học lớp Đào tạo kỹ thuật viên gieo tinh nhântạo và thú y cho bò tại Trung tâm Công nghệ Sinh học Chăn nuôi

+ Đối với xây dựng mô hình chăn nuôi bò: việc chuyển giao con giống có chất

lượng tốt nên người chăn nuôi nắm bắt được kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng thông qua tậphuấn nên có 66 con, đạt 97,06% số bò được nuôi sống và sinh sản bình thường Hiện nay,

đã có 480 con bò mẹ đang mang thai

Trồng cỏ: hầu hết người chăn nuôi tiếp nhận và vận dụng được kỹ thuật trồng cỏkhi dự án chuyển giao, tạo nguồn thức ăn thô xanh cho bò Các hộ đã trồng 32.300 m2

Dự án đã đưa vào trồng 03 loại giống cỏ gồm VA-06, Sả và Ruzi trên 60 hộ Đối với cỏVA-06 (Trồng bằng hom) có tỷ lệ mọc mầm và sống sau khi trồng 10 ngày với tỉ lệ caotrên 97% Nhưng tỷ lệ mọc mầm sau khi gieo hạt cỏ Sả và Ruzi chỉ đạt 15-20% nên khảnăng để nhân rộng hai loại cỏ Sả và Ruzi rất thấp

Ủ chua thức ăn: hầu hết người chăn nuôi tiếp nhận và vận dụng được kỹ thuật ủchua khi dự án chuyển giao Các loại phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp như: ngọnmía, thân bắp, dây đậu phộng, lá khoai sắn, vỏ sắn là nguồn nguyên liệu có số lượng lớn

ở tỉnh Tây Ninh Về công nghệ, trong quá trình chuyển giao kỹ thuật ủ chua dựa trên cơ

sở quy trình thủ công nên khi thực hiện mất nhiều công lao động trong việc chặt (băm)

cỏ

c) Đề tài “Đánh giá khả năng sản xuất của con lai giữa bò lai Sind với một sốgiống bò cao sản trong điều kiện chăn nuôi tại tỉnh Tây Ninh”

- Đề tài do Trung tâm Khuyến nông tỉnh đang triển khai thực hiện

- Đề tài đã chọn lọc 160 con bò cái lai Sind của các hộ/trang trại chăn nuôi

- Hỗ trợ cho các hộ tham gia đề tài: 450 liều tinh (các giống: Red Sindhi, RedAngus, Red Brahman), 450 bộ găng tay, 450 lít ni tơ lỏng; Mua hormon sinh sản gâyđộng dục đồng loạt: 150 vòng CIRD, 1.500 ml Lutalyse và 375 ml GnRH; Khám, đặt, rútvòng CIRD, tiêm hormon gây động dục đồng loạt cho 150 bò cái lai Sind; đã triển khaigieo tinh nhân tạo và vật tư miễn phí (thức ăn tinh, thuốc thú y) cho 160 bò cái; tập huấn

kỹ thuật chăn nuôi 01 lớp/50 nông dân tham dự; đào tạo nâng cao tay nghề gieo tinh cho

06 kỹ thuật viên Theo dõi khả năng sinh sản của các bò cái được gieo tinh

Tiến hành lấy máu bê lai (180 mẫu) xét nghiệm kiểm tra các bệnh thường gặp,phân tích 60 mẫu thức ăn, kiểm tra theo dõi đặc điểm ngoại hình thể chất (chiều cao, cânnặng, sinh lý cơ thể, khả năng kháng ve, tỷ lệ nuôi sống ) thì nhận thấy bê lai sinh rasinh trưởng, phát triển tốt, tỷ lệ nuôi sống đạt trên 97%

Nhìn chung, tuy đề tài chưa được nghiệm thu, nhưng sơ bộ đánh giá con lai giữa

bò lai Sind với tinh giống bò Red Sindhi, Red Angus, Red Brahman cho năng suất cao sovới bò địa phương và phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại tỉnh Tây Ninh

II ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRONG NHỮNG NĂM QUA

1 Những mặt làm được

- Công tác giống bò được cải tiến: trong những năm qua, năng suất và chất lượnggiống bò đã được cải thiện, tỷ lệ bò lai Zebu của tỉnh đạt khoảng 83,0% và được CụcChăn nuôi đánh giá là một trong những tỉnh có tỷ lệ bò lai cao

Trang 9

- Các tiến bộ về giống, thức ăn, chuồng trại, quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôidưỡng được áp dụng trong chăn nuôi trại bò thịt, vì vậy hiệu quả chăn nuôi được cảithiện.

- Người chăn nuôi đã bước đầu hình thành thói quen trồng cỏ thâm canh nuôi bò

và ủ chua thức ăn, cung cấp cho gia súc, đặc biệt là vào mùa khô

- Chăn nuôi bò thịt đã góp phần tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn, thúc đẩy quá trìnhchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Đồng thời với việc mở rộng về số lượng và quy

mô chăn nuôi góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người sản xuất, thu hútnhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư (Phụ lục 2)

2 Các khó khăn và thách thức

- Thiếu bò giống, giá bò biến động thất thường làm mất tính ổn định trong chănnuôi bò thịt Khi có nhu cầu về giống bò thịt không có cơ sở bán và cung cấp bò giống,gây ra hiện tượng sốt giống bò, đẩy giá bò giống cao hơn giá trị thực vốn có

- Thiếu Dẫn tinh viên lành nghề

Việc phát triển đàn bò gặp nhiều khó khăn do thiếu các dẫn tinh viên lành nghề;nhiều dẫn tinh viên gieo tinh nhân tạo bò được đào tạo từ những năm trước đây, hiệnđang ngưng hoạt động, số thực tế đang hành nghề chỉ còn khoảng 6-7 người, không đủđáp ứng nhu cầu người dân

- Thiếu thức ăn thô xanh về mùa khô

Tình trạng thiếu thức ăn thô xanh cho bò trong mùa khô thường xuyên xảy ra Mặtkhác, một số nơi chưa coi trọng việc trồng cỏ và sử dụng hợp lý các phụ phẩm nôngnghiệp

Vì vậy, việc trồng, dự trữ thức ăn khô, ủ chua cho mùa khô phù hợp phải đượcquan tâm đầu tư

- Khi hội nhập quốc tế về thương mại WTO, TPP, nước ta bên cạnh cơ hội về hợptác quốc tế và đầu tư thì cũng có các thách thức như phải cạnh tranh quốc tế một cáchkhốc liệt về chất lượng, giá cả, an toàn vệ sinh thực phẩm và thị trường với thịt bò từ cácnước trong khu vực và thế giới Mặt khác do tự do thương mại nên cũng chịu ảnh hưởngcủa các nguy cơ về dịch bệnh khi hội nhập WTO như: LMLM, lưỡi xanh, bò điên đốivới chăn nuôi bò

II DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI

Tuy nhiên, chăn nuôi bò thịt ở Tây Ninh đang đứng trước những cơ hội tốt để pháttriển trong thời gian tới với những thuận lợi cơ bản sau đây:

1 Nhu cầu tiêu thụ thịt bò tăng

Nhu cầu tiêu dùng thịt bò sẽ tăng nhanh do thu nhập tăng cao và mức sống đượccải thiện với lối sống công nghiệp của các thành phố lớn, đô thị và khu công nghiệp Hiệnnay, giá thịt bò của tỉnh khoảng 200.000 đ/kg cao hơn các loại thịt khác

Thực tế cho thấy sản xuất thịt bò trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu thịtrường nội địa đặc biệt thịt bò chất lượng cao Hàng năm nước ta phải nhập bò và thịt bòchất lượng cao từ nước ngoài về đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và du lịch

Trong những năm tới 2016-2020, xu hướng tiêu thụ thịt bò ngày càng cao, đặc biệtkhi tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên

Trang 10

2 Tỷ lệ tiêu thụ thịt bò của tỉnh còn thấp

Hiện nay, sản xuất thịt bò trong tỉnh mới chiếm 9% tổng sản lượng thịt hơi, trongkhi đó tỷ lệ hợp lý từ 25-30%; xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngàymột cao, nên cơ hội cho phát triển chăn nuôi bò thịt của tỉnh là rất lớn

3 Chăn nuôi bò thịt góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp

Trồng cỏ thâm canh 1ha có năng suất 250 tấn nuôi được 14 con bò tạo việc làmthêm cho 2 lao động Do vậy, phát triển chăn nuôi bò thịt đang thực sự góp phần chuyểnđổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo việc làm tăng thu nhập và cải thiện đờisống cho nông dân đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa Mặt khác, chăn nuôi bò thịt có thể pháttriển rộng trên phạm vi toàn quốc và góp phần xoá đói giảm nghèo

4 Sản lượng phụ phẩm nông công nghiệp của tỉnh ta lớn

Tây Ninh có khoảng 154 ngàn ha lúa, 5,9 ngàn ha bắp, 14,7 ngàn ha đậu phộng,40,1 ngàn ha khoai mỳ và 25,5 ngàn ha mía Phụ phẩm (rơm, thân bắp, dây đậu phộng, lákhoai mỳ, ngọn mía) của những cây trồng này là khá lớn và có thể sử dụng để phát triểnchăn nuôi bò hiệu quả

Mặt khác công nhiệp chế biến nông sản như mía đường, sắn cung cấp nguồn phụphẩm lớn cho chăn nuôi bò thịt và gia súc nhai lại

5 Chăn nuôi bò thịt phù hợp với tất cả các vùng sinh thái

Bò thịt là một trong những vật nuôi dễ nuôi, tất cả các gia đình nông dân đều nuôiđược bò thịt, sử dụng hợp lý nguồn lao động dư thừa và nhàn rỗi trong nông thôn

Mặt khác phát triển chăn nuôi bò thịt không cạnh tranh nguồn thức ăn như lươngthực của con người và các nguồn thức ản cho chăn nuôi heo và chăn nuôi gia cầm

Về kỹ thuật và quản lý thì chăn nuôi bò thịt nông hộ chỉ yêu cầu chuồng trại đơngiản, dễ quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng, có thể tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp sẵncó

6 Chăn nuôi bò thịt của tỉnh là lĩnh vực có lợi thế so sánh so với các địa phương khác

Người nông dân có tập quá chăn nuôi bò lâu đời, có đàn bò cái nền đủ điều kiện đểlai tạo bò thịt năng suất cao được ngay

Đất đai rộng, thời tiết ít mưa bão, lũ lụt, phụ phẩm nông nghiệp lớn, thuận lợi đểphát triển trang trại chăn nuôi tập trung; ít bị tác động của xâm nhập mặn vào mùa khôhơn so với các tỉnh Miền Tây Nam bộ, có nguồn nước ngọt từ Hồ Dầu Tiếng đáp ứng nhucầu nước phục vụ chăn nuôi và trồng cỏ; đặc biệt là trong mùa khô

Khoảng cách địa lý gần thành phố Hồ Chí Minh và thị trường Campuchia thuậnlợi cho việc tiêu thụ sản phẩm

Trang 11

Phần III MỤC TIÊU, NỘI DUNG

VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Phát triển chăn nuôi bò thịt phù hợp với các vùng sinh thái nhằm sản xuất thịt bò

có số lượng và chất lượng cao đáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ trong nước, tạo việclàm, tăng giá trị gia tăng cho đàn bò và giá trị chăn nuôi, tăng thu nhập và cải thiện đờisống cho nông dân, phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững và bảo vệ môi trường, góp phầnchuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn

2 Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến năm 2020, tổng đàn bò đạt 120.000 con (trong đó bò sữa 15.000con) Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng 8.500 tấn, tăng 21,4% so năm 2016; GTSX (theogiá CĐ 2010) đạt 430 tỷ đồng, tăng 23% so năm 2016 (Phụ lục 3) Nâng cao chất lượngđàn bò hướng thịt đạt 33.470 con, chiếm 27,9% tổng đàn; tăng trọng lượng bò thịt từ 270kg/con lên 448 kg/con; tăng tỷ lệ thịt xẻ từ 42% lên trên 48%; giảm giá thành sản xuất20%, nâng cao hiệu quả chăn nuôi 30% Hình thành vùng chăn nuôi bò an toàn dịch bệnh

và an toàn thực phẩm tại các huyện có nhiều lợi thế như Tân Biên, Tân Châu, ChâuThành, Bến Cầu, Dương Minh Châu

3 Địa điểm, thời gian và phạm vi đầu tư

a) Địa điểm: thực hiện tại các huyện, thành phố trong tỉnh; trọng tâm phát triển làcác huyện có số lượng đàn bò nhiều, có chất lượng đàn bò cái tốt, người dân có nhiềukinh nghiệm chăn nuôi bò

b) Thời gian thực hiện:

Đề án được thực hiện trong 5 năm từ năm 2016 đến hết năm 2020

II NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1 Điều tra đánh giá thực trạng chăn nuôi bò thịt trong vùng tác động của đề án

a) Nội dung, đối tượng điều tra

- Điều tra thực trạng của các trang trại, nông hộ tham gia đề án; điều tra số lượng,

cơ cấu chất lượng giống, tìm hiểu thị trường và kênh mua bán sản phẩm

- Thời gian, chọn mẫu, người thực hiện:

+ Tiến hành 02 đợt điều tra, đợt 1 tiến hành ngay sau khi đề án được phê duyệt với

số lượng mẫu điều tra là 100 phiếu; Đợt 2, điều tra 100 phiếu trước khi kết thúc các hoạtđộng của đề án

+ Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện điều tra, xử lý, phân tích và tổng hợpbáo cáo kết quả điều tra

b) Phương pháp triển khai:

- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, quan sát thực tế tại trang trại, nông hộ, ghinhận kết quả điều tra theo mẫu phiếu điều tra, tổng hợp, xử lý đưa ra thông tin phục vụquản lý và thực hiện đề án

Trang 12

- Căn cứ đề án được phê duyệt; Quyết định phê duyệt dự toán, Sở Nông nghiệp vàPTNT giao dự toán cho đơn vị chủ trì triển khai thực hiện điều tra và quyết toán kinh phíđiều tra theo trình tự thủ tục quy định.

- Đơn vị chủ trì tổ chức điều tra, phân tích, xử lý số liệu lập báo cáo kết quả điềutra

2 Xây dựng hệ thống gieo tinh nhân tạo bò

Hình thành hệ thống phối giống nhân tạo cho bò để cung cấp dịch vụ gieo tinhnhân tạo, lai tạo giống bò của tỉnh

a) Nội dung, quy mô, địa bàn và thời gian thực hiện:

* Hỗ trợ tinh bò giống cho hộ chăn nuôi:

- Tinh bò giống Red Sindhi: 7.006 liều

- Tinh bò giống Brahman: 8.700 liều

- Tinh bò giống Red Angus: 7.730 liều

- Tinh bò giống khác: 5.500 liều

* Hỗ trợ vật tư khác:

- Ni tơ lỏng: 110.637 lít

- Găng tay: 28.936 đôi

- Dẫn tinh quản: 28.936 cái

* Tiền công, phụ cấp

- Gieo tinh, khám bò đậu thai (tính theo đầu con bò đậu thai): 14.468 con

- Phụ cấp theo dõi, nhập số liệu và phúc tra

* Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác gieo tinh nhân tạo bò:

- Thước dây đo trọng lượng bò: 20 cái

* Đào tạo kỹ thuật viên gieo tinh nhân tạo, thú y

+ Đào tạo dẫn tinh viên căn bản: 27 người

+ Đào tạo nâng cao: 27 người

- Kỹ thuật thú y: 54 người

b) Phương pháp triển khai:

Chi cục Chăn nuôi - Thú y chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống gieo tinh nhân tạo

bò, việc thực hiện tiến hành tuần tự theo từng bước, cụ thể như sau:

- Đầu tư trang thiết bị: Trang thiết bị mua sắm theo tiến độ triển khai Tổ chức

Trang 13

mua sắm theo đúng quy định hiện hành Trang thiết bị sau khi kết thúc đề án, tổ chức

xử lý theo quy định

- Đào tạo nhân lực:

Các dẫn tinh viên được đào tạo thông qua các khóa đào tạo căn bản và chuyên sâunhằm nâng cao hiệu quả phối giống, giảm rũi ro cho người chăn nuôi, nâng cao uy tíndẫn tinh viên, thúc đẩy phong trào lai tạo bò thịt Đơn vị đào tạo dẫn tinh viên là cácViện, Trường, Trung tâm có nhiều kinh nghiệm và uy tín, trong đó đơn vị chủ lực đào tạo

là Trung tâm Công nghệ sinh học, Viện Chăn nuôi

Số lượng dẫn tinh viên thực hiện phù hợp với số lượng bình Nitơ nhỏ được trang

bị, mỗi dẫn tinh viên được cung cấp 01 bình Nitơ nhỏ và sẽ bàn giao cho dẫn tinh viên

có tay nghề khá, có đạo đức tốt để ưu tiên sử dụng và có kế hoạch đào tạo chuyên sâu đểnâng cao tay nghề dẫn tinh viên

c) Tổ chức lai tạo bò thịt bằng phương pháp gieo tinh nhân tạo

Chi cục Chăn nuôi - Thú y phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện,phòng Kinh tế thành phố Tây Ninh tổ chức lai tạo bò thịt bằng phương pháp gieo tinhnhân tạo trên địa bàn tỉnh, dự kiến số lượng bò được gieo tinh nhân tạo hàng năm nhưsau:

- Năm 2016: 250 con (của dự án khuyến nông)

- Năm 2017: 2.250 con (trong đó 450 con của dự án khuyến nông)

- Năm 2018: 3.200 con (trong đó 200 con của dự án khuyến nông)

- Năm 2019: 4.200 con

- Năm 2020: 5.468 con

Tổng số bò được gieo tinh nhân tạo từ 2016-2020: 14.468 con

Số lượng bò được gieo tinh thể hiện qua Phụ lục 4

* Phương pháp triển khai:

Nhằm nhanh chóng nâng cao trọng lượng bò thịt, nâng cao tỷ lệ thịt xẻ, tăng sứccạnh tranh sản phẩm thịt bò của tỉnh; trong quá trình triển khai sẽ lựa chọn những loạitinh giống có năng suất, chất lượng cao và xuất phát từ những cơ sở sản xuất giống có uytín trong và ngoài nước

Dựa vào nhu cầu thực tế, hàng tháng, Trạm Chăn nuôi - Thú y các huyện, thànhphố sẽ đăng ký số lượng bò và loại tinh gieo với Chi cục Chăn nuôi - Thú y; trên cơ sở

đó, tổ chức mua và phân phối cho các Trạm Chăn nuôi - Thú y huyện, thành phố để thựchiện

Trang 14

3 Hỗ trợ xử lý môi trường chăn nuôi

Mục đích bảo vệ môi trường chăn nuôi, giảm ô nhiễm do chất thải chăn nuôi bò.a) Nội dung triển khai

- Nội dung hoạt động: hỗ trợ 200 trại, hộ xây dựng công trình khí sinh học, mỗi hộkhông quá năm triệu đồng

b) Phương pháp triển khai

- Đơn vị chủ trì chọn trại, hộ tham gia

- Sau khi xây dựng xong, nghiệm thu khối lượng thực tế, hỗ trợ theo định mức

- Thời gian và phạm vi: từ 2017-2020, trên địa bàn toàn tỉnh

4 Hỗ trợ xây dựng chuỗi liên liên kết

Nhằm ổn định, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng thịt bò thông qua hoạtđộng hỗ trợ xây dựng chuỗi liên kết từ khâu chăn nuôi đến giết mổ và tiêu thụ Trên cơ sởphân rõ trách nhiệm và lợi ích từng khâu một cách công bằng

a) Nội dung triển khai

- Tổ chức tập huấn, hội thảo để nâng cao nhận thức và xây dựng hệ thống cùngđồng thuận hợp tác

- Hỗ trợ kinh phí kiểm tra, thử mẫu tại các công đoạn của chuỗi

- Số lượng: 01 chuỗi

b) Phương pháp triển khai

- Đơn vị chủ trì tổ chức tập huấn, hội thảo

- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan thực thi nhiệm vụ kiểmtra, thanh tra, lấy mẫu kiểm tra an toàn vệ sinh thú y và thực phẩm

5 Thực hiện thu hút đầu tư

Nhằm đảm bảo Đề án đạt được mục tiêu đề ra về giá trị sản xuất chăn nuôi bò Đề

án triển khai hoạt động thu hút đầu tư

a) Nội dung triển khai

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng 10 trại chăn nuôi bò thịt quy mô lớn (Phụ lục 7)

- Hỗ trợ đầu tư xây dựng 02 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo công nghệ tiêntiến

- Hỗ trợ tín dụng vay vốn để mua 10.000 bò cái sinh sản

b) Phương pháp triển khai

- Nhà đầu tư có nhu cầu xây dựng trại chăn nuôi bò thịt hoặc cơ sở giết mổ theocông nghệ tiên tiến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo chính sáchcủa Nghị định 210/2013/NĐ-CP và Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND

- Các hộ chăn nuôi có nhu cầu mua bò cái sinh sản để sản xuất giống, lập phương

án vay theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, tổng nhu cầu vốn vay thể hiện tại Phụ lục 8

6 Công tác khuyến nông

Trang 15

Nâng cao kiến thức và kinh nghiệm chăn nuôi bò thịt từ khâu lai tạo giống đếnchăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ môi trường cho nông dân tham gia nâng cao hiệu quảchăn nuôi từ đó làm mô hình để nhân rộng ra sản xuất đại trà.

a) Nội dung triển khai:

- Xây dựng mô hình trình diễn:

+ Mô hình phối giống nhân tạo:

* Số điểm trình diễn: 9 điểm*2 năm/9 huyện, thành phố

* Số lượng bò cho mỗi điểm trình diễn: 100 con bò cái nền lai Sind

+Mô hình phối giống trực tiếp:

* Số điểm trình diễn: 17 điểm/9 huyện, thành phố gồm: bố trí ở địa bàn khó khăncho công tác phối giống nhân tạo

* Số lượng bò cho mỗi điểm trình diễn: 01 bò đực giống và 40 bò cái nền lai Sind

- Hoạt động đào tạo, tập huấn gắn với mô hình

Tập huấn tổng số 16 lớp Phân kỳ theo từng năm như sau:

- Hoạt động thông tin tuyên truyền

Tăng cường thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú nhằm khuyếnkhích người chăn nuôi tham gia đề án lai cải tạo chất lượng đàn bò thịt; hướng dẫn kỹthuật chăm sóc nuôi dưỡng bò sinh sản và vỗ béo đàn bò; biện pháp phòng và trị một sốbệnh thường gặp trên bò cho người chăn nuôi với các hình thức thông tin, tuyên truyền:

+ Truyền thanh, truyền hình: tổ chức phát thanh 18 lượt trên toàn tình; 06 chuyênmục phát trên sóng truyền hình của tỉnh

+ Biển báo: bố trí 01 bảng/điểm phối giống nhân tạo, tổng số 13 bảng; mỗi điểmgieo tinh nhân tạo chọn những hộ có bê lai tốt thuận lợi tham quan và tại hộ được hỗ trợ

bò đực giống dựng 01 biển báo, tổng số 62 biển

+ Tờ rơi: 7.350 tờ hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi bò thịt, công tác giống bò và giớithiệu các giống bò năng suất, chất lượng tốt

+ Đánh giá, tuyển chọn bò đực giống 01 chuyến, tiến hành trước khi mua bò.+ Hoạt động tham quan, học tập các mô hình 03 chuyến từ 2016-2018 mỗi năm 01chuyến Mỗi chuyến 30 người nông dân tham gia

+ Hội thảo đầu bờ, tổng số 09 cuộc, năm 2017 tổ chức 05 cuộc, 2018 tổ chức 04cuộc tại các điểm trình diễn có kết quả tốt, nông dân tham gia có khả năng truyền đạtkinh nghiệm cho người chăn nuôi bò học hỏi Mỗi cuộc mời 30 nông dân có chăn nuôi bòtham dự

+ Hội nghị tổng kết, tổng số 03 cuộc, phân bổ mỗi năm 01 cuộc từ 2016-2018

Trang 16

Mỗi cuộc mời 50 người, gồm 30 nông dân và 20 cán bộ tham dự

7 Quản lý đề án

Nội dung công tác quản lý đề án

Ngân sách nhà nước bổ sung kinh phí cho đơn vị chủ trì tổ chức triển khai thựchiện đề án, bao gồm: Tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm, lấy ý kiến đónggóp, tổng hợp, giải trình chỉnh sửa kế hoạch; Tổ chức các cuộc hội nghị, họp liên quanđến thực hiện đề án …

- Hoạt động của các đơn vị thực hiện đề án …

- Họp lấy ý kiến đóng góp, hội nghị nghiệm thu, đánh giá …

- Tham quan, học tập, tập huấn

2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

- Cơ cấu nguồn vốn Ngân sách đầu tư cho Đề án như bảng sau:

ĐVT: 1.000 Đồng

3 Khuyến khích DN đầu tư vào NN-NT theo 210/2013/NĐ-CP 30.000.000 4,86

IV HIỆU QUẢ VỀ KINH TẾ XÃ HỘI

1 Hiệu quả kinh tế

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thú y cơ sở, cải thiện đời sống,nâng cao thu nhập

- Góp phần trong chuyển đổi cơ cấu nông nghệp, nông thôn, phát triển kinh tế

Trang 17

nông nghiệp theo hướng trang trại, góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nôngnghiệp.

- Góp phần tăng tỷ trọng chăn nuôi, thực hiện mục tiêu tái cơ cấu ngành chăn nuôitheo chỉ đạo của trung ương và của tỉnh

- Dự án giúp tăng hiệu quả kinh tế, cụ thể:

+ Hiệu quả do tăng năng suất đối với bò thịt tạo ra:

Trong 5 năm tổng đàn bò chất lượng cao khoảng 23.470 con, chênh lệch giữa bòthịt hiện nay và nhóm bò lai ước theo hiện tại là 15.246.000 đồng/con Như vậy, tổng thutrong 5 năm là 992,172 tỷ đồng; trong đó giá trị gia tăng sẽ là: 23.470 con x 15.246.000đồng/con = 357,824 tỷ đồng (không kể giá trị bò cái giống của dân, giá trị của trang trại,

cơ sở giết mổ)

+ Hiệu quả do cải thiện chất lượng giống: dự kiến, từ năm 2019 trở đi, người chănnuôi sẽ tuyển chọn con lai để sử dụng làm bò đực giống và cái giống để sản xuất bò thịt,ước tính sản lượng thịt bò sản xuất hàng năm tăng 5% do tận dụng được ưu thế lai, làmtươi máu, tránh đồng huyết

2 Hiệu quả về môi trường-xã hội

- Tạo việc làm cho khoảng 10.000 lao động, tăng thu nhập cho người lao động ởnông thôn, giảm dần sự cách biệt về thu nhập giữa nông thôn và thành thị

- Dự án góp phần trong việc bảo vệ môi trường như: tận dụng phụ phế phẩm trongnông nghiệp và công nghiệp chế biến Vì nếu không sử dụng, các loại phụ phế phẩm nàygây thối rửa, gây ô nhiễm môi trường sinh thái hoặc đốt sẽ thải ra lượng CO2 vào trongkhí quyển

- Phát triển chăn nuôi bò sẽ giảm bớt tập quán chăn nuôi thả rông, hình thành chănnuôi bán chăn thả hoặc nuôi nhốt hoàn toàn; điều này sẽ làm giảm ảnh hưởng đến môitrường xung quanh, tận dụng được nguồn phân bón được sử dụng trong hệ thống biogaslàm nhiên liệu chất đốt và xử lý tái sử dụng chất thải tăng độ màu mỡ cho đất

Phần IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1 Về cơ chế chính sách

- Kịp thời triển khai các quy định khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và pháttriển nông thôn Tập trung rà soát các văn bản, quy định pháp luật quản lý nhà nước đểtriển khai thực hiện hoặc kiến nghị sửa đổi bổ sung khi không phù hợp

- Rà soát thủ tục hành chính liên quan đến người chăn nuôi để có biện pháp cảicách hành chính, tạo điều kiện thông thoáng cho các nhà chăn nuôi yên tâm đầu tư, pháttriển chăn nuôi

- Thực hiện chủ trương thu hút đầu tư các doanh nghiệp, trang trại trong chănnuôi, chế biến, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm nhằm phát triển đàn bò ổn định, bền vững;tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp được hưởng các hỗ trợ của nhà nước và an tâmđầu tư

- Các chính sách hỗ trợ mục tiêu là hướng đến hỗ trợ, tạo điều kiện cho cho các cơ

Trang 18

sở tập trung, quy mô lớn để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh Tuy nhiên, trước mắt, vẫnphải bảo đảm cho các cơ sở nhỏ theo quy định của Trung ương.

hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020

+ Định mức hỗ trợ gieo tinh nhân tạo: vận dụng theo Quyết định số TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng caohiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020; Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT,ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn thực hiện điểm

50/2014/QĐ-a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg và điều kiện thực tế hiện n50/2014/QĐ-ay củ50/2014/QĐ-a tỉnh,

cụ thể:

* Số lượng tinh gieo/ 01 bò cái đậu thai: 2 liều; số lượng Ni tơ/01 bò cái được gieotinh: 3,7 lít

(vận dụng Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg và Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT)

* Công gieo tinh bò đậu thai: 150.000 đồng/con (thực tế)

* Chi phí nghiệm thu bò đậu thai: 20.000 đồng/con (thực tế)

* Chi phí phúc tra: 50.000 đồng/người/ngày (thực tế)

+ Định mức khuyến nông vận dụng theo Quyết định số 54/QĐ-BNN-KHCN ngày

09 tháng 01 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tạm thờicác định mức kỹ thuật áp dụng cho các mô hình thuộc dự án khuyến nông trung ươnglĩnh vực chăn nuôi và Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2015 củaUBND tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng qui định tạm thời định mức kỹ thuật sử dụng trongcác chương trình, dự án Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:

* Hỗ trợ bò đực giống (350-400 kg/con), đơn giá là 150.000 đồng/kg, chi phí hỗtrợ cho 01 bò đực giống tham gia mô hình là 55.500.000 đồng

- Hỗ trợ 30% chi phí thức ăn nuôi bò (thức ăn gia súc, cỏ hoặc thức ăn ủ chua….)cho các hộ tham gia thực hiện mô hình

- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn, tổ chức hội thảo, hội nghị cho người chăn nuôitheo các quy định về công tác khuyến nông

- Hỗ trợ đào tạo nâng cao về thú y chuyên về dịch bệnh trên bò cho đội ngũ kỹthuật viên gieo tinh theo thực tế (căn cứ vào phiếu thu của Cơ quan đào tạo và các chi phíxăng xe đưa đón học viên, công tác phí và lưu trú theo quy định)

- Lồng ghép chương trình tiêm phòng miễn phí các bệnh nguy hiểm, đối tượngđược hưởng theo quy định

- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi và xây dựng cơ sở giết mổ giasúc tập trung thực hiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chínhphủ và Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh ngày 22/9/2016

Trang 19

- Tư vấn hỗ trợ trang trại, nông hộ thực hành chăn nuôi tốt theo hướng VietGAHP.

- Tích cực tìm kiếm và nhân rộng mô hình sản xuất, mô hình liên kết có hiệu quảcao

3 Giải pháp hỗ trợ cho nông dân

- Triển khai việc lai tạo các giống bò thịt năng suất cao;

- Tăng cường đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi;

- Hỗ trợ chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ;

- Hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 củaChính phủ;

- Liên kết các khâu từ sản xuất, chế biến, bảo quản đến tiêu thụ sản phẩm theo quytrình, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

- Tổ chức lại các Hợp tác xã chăn nuôi theo hướng Hợp tác xã kiểu mới

4 Về nguồn lực để thực hiện đề án

a) Về nhân lực:

- Phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ công chức, viên chức nắm bắt khoa học

và công nghệ trong lĩnh vực giống, gieo tinh nhân tạo, thức ăn chăn nuôi, thú y, góp phầnnâng cao năng suất, chất lượng đàn bò của tỉnh Đồng thời có giải pháp bảo vệ môitrường, tái sử dụng nguồn Nitrogen trong chất thải gia súc, góp phần cân bằng sinh thái,bảo vệ môi trường

- Sử dụng có hiệu quả các sản phẩm và phụ phẩm nông nghiệp để chế biến thức ăncho bò Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đề án để từng bước nâng cao hiệu quảchăn nuôi

b) Về huy động đầu tư:

- Việc lai tạo đàn bò thịt chất lượng cao đang là vấn đề cần giải quyết ngay đểnâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm; do đó cần ưu tiên cho sử dụng quỹ đất và hỗtrợ đầu tư là giải pháp cần thiết để thu hút đầu tư từ khu vực kinh tế tư nhân cùng chungtay phát triển chăn nuôi

- Thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để huyđộng các nguồn vốn đầu tư phát triển chăn nuôi

- Mời gọi các nhà đầu tư phát triển các trại chăn nuôi mới theo chính sách thu hútđầu tư của Nghị định số 210/2013/NĐ-CP

Trang 20

- Khuyến khích các hộ chăn nuôi đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại, theo chínhsách khuyến nông mở rộng áp dụng KHKT và quản lý, mức hỗ trợ theo Thông tư liêntịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN

- Vốn vay từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện theo Nghị định số55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn

- Sử dụng tinh giống bò thịt gồm các giống chủ lực sau:

+ Red Sindhi thuộc nhóm bò Zê bu có nguồn gốc từ các nước nhiệt đới;

+ Brahman, thuộc nhóm bò Zê bu có nguồn gốc từ các nước nhiệt đới; lựa chọnchủ yếu là nhóm Brahman đỏ, phù hợp với thị hiếu của người chăn nuôi

+ Angus, thuộc nhóm bò ôn đới; lụa chọn chủ yếu là nhóm Red Angus, phù hợpvới thị hiếu của người chăn nuôi

+ Nhóm bò khác: charolais, BBB, Droughtmaster khi có nhu cầu, để đánh giásinh trưởng, tăng trọng, tính phù hợp … khi có kết quả thì truyền thông, nhân rộng

- Nhập bò đực giống, bò cái giống trong hoặc ngoài nước, nhân thuần bò thịt caosản nhập nội

b) Giải pháp về dinh dưỡng:

- Ứng dụng chủ động tạo ra nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò đủ về số lượng vàchất lượng bằng việc phát triển trồng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao; đồng thờitận thu nguồn phụ phẩm nông nghiệp như: Rơm rạ, thân cây ngô sau khi thu hoạch bắp,ngọn lá mía, thân lá mì, dây đậu phụng…dự trữ làm thức ăn cho bò

- Áp dụng công nghệ chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh (cỏ, cây ngô thu hoạchnon và phụ phẩm nông nghiệp) để nâng cao giá trị dinh dưỡng, khả năng tiêu hóa và hấpthu; đồng thời bảo quản, dự trữ đảm bảo đủ thức ăn thô xanh cho bò trong mùa khô hạn,mưa lũ

c) Giải pháp về kỹ thuật chăn nuôi:

- Bổ sung đạm phi protein cho bò dưới dạng chế biến tảng liếm, ủ rơm với urê …

- Hướng dẫn, chuyển giao cho nông dân quy trình kỹ thuật chăn nuôi thâm canh

bò thịt chất lượng cao; kỹ thuật vỗ béo bò thịt trước khi xuất chuồng bằng thức ăn sẵn cótại địa phương

d) Giải pháp về thú y:

- Chọn lọc giống bò qua kiểm tra chất lượng con giống bằng kiểm tra ngoại hìnhthể chất, bò có trọng lượng trên 220 -240 kg và phải qua 1 lứa đẻ để phối tinh bò hướngthịt

Trang 21

- Điều tra, bình tuyển, bấm tai và lập sổ cá thể cho bò đực giống theo hướng dẫncủa Cục Chăn nuôi.

- Tăng cường công tác quản lý giết mổ trâu bò, Thanh tra Sở Nông nghiệp vàPTNT, Chi cục thú y phối hợp với cảnh sát phòng chống tôi phạm về môi trường phòngchống tình trạng bơm nước vào trâu bò trước, trong và sau giết mổ

- Tổ chức phòng chống dịch bệnh trên đàn bò, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễmnguy hiểm như: lở mồm long móng, tụ huyết trùng…

6 Giải pháp về Khoa học công nghệ

- Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp,khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học,ứng dụng giống mới và ứng dụng giống thích ứng với biến đổi khí hậu

- Các công thức lai để tạo ra đàn bò thịt năng suất, chất lượng cao, phù hợp vớiđiều kiện chăn nuôi của tỉnh

- Chế biến, sử dụng các phụ, phế phẩm nông nghiệp như bã mì, rĩ mật, vỏ đậuphộng… làm thức ăn cho đàn bò thịt

7 Xây dựng chuỗi liên kết, chế biến và tiêu thụ

- Kênh tiêu thụ sản phẩm thịt bò chính là tiêu thụ nội tỉnh và thị trường thành phố

Hồ Chí Minh; hàng năm nước ta đều phải nhập thịt bò đông lạnh, bò có nguồn gốc từ Úc,Lào và Campuchia để phục vụ nhu cầu trong nước; giá thịt bò trong những năm gần đâyluôn ở mức cao; do vậy, việc tiêu thụ thịt bò trong những năm tới là khả quan; vấn đềchính là nâng cao khả năng cạnh tranh, hạ giá thành sản xuất thông qua chuyển giao tiến

bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất đàn bò; tạo điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩmthông qua các mô hình hợp tác, xây dựng chuỗi liên kết; đặc biệt là liên kết với thị trườngthành phố Hồ Chí Minh

- Các doanh nghiệp, trang trại khi thực hiện phát triển chăn nuôi bò thịt tập trungcần gắn với định hướng thị trường để sản phẩm chăn nuôi đáp ứng được yêu cầu củangười tiêu dùng Các cơ sở chăn nuôi bò cần phải xây dựng thương hiệu, trong đó coitrọng chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm

- Tăng cường công tác thông tin thị trường và xúc tiến thương mại nhằm cung cấpkịp thời cho người chăn nuôi bò về tình hình giá cả, dự báo ngắn và dài hạn về xu hướngthị trường trong khu vực và trên thế giới, nhu cầu các sản phẩm chăn nuôi cũng như thịhiếu của khách hàng trong và ngoài nước

- Phối hợp với các tỉnh khác trong khu vực hình thành các chợ trâu bò, chuỗi liênkết tiêu thụ để người chăn nuôi có cơ hội tiếp cận với thị trường mua bán bò giống, bòthịt

- Xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác, câu lạc bộ, nhóm cùng sở thích chăn nuôi bòthịt trên cơ sở các hộ tự nguyện tham gia, cùng nhau liên kết, hợp tác trong sản xuất kinhdoanh bò thịt

- Xây dựng và phát triển mô hình liên kết sản xuất giữa nông dân (thông qua tổchức đại diện là hợp tác xã, tổ hợp tác…) với các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm bò giống, bò thịt

- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt trênđịa bàn tỉnh, là đầu mối tiêu thụ bò giống, bò thịt, cỏ và các loại cây thức ăn cho

Trang 22

chăn nuôi bò; kết nối với các thị trường lớn trong nước.

8 Tăng cường quản lý nhà nước về chăn nuôi

Hoạt động quản lý Nhà nước về chăn nuôi tập trung vào một số công việc chính:

- Rà soát việc thực hiện quy hoạch phát triển chăn nuôi, chế biến, giết mổ và tiêuthụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, UBNDcác huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để sắp xếp các cơ sở giết mổ trên địa bàn,trong đó quy hoạch cụ thể địa điểm bố trí các cơ sở giết mổ tập trung

- Đến năm 2020, quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung trâu bò là 13 cơ sở, trong đómỗi huyện, thành phố bố trí 01 cơ sở, riêng huyện Trảng Bàng duy trì 04 cơ sở hiện có,huyện Gò Dầu duy trì 02 cơ sở giết mổ hiện có để tiêu thụ nội địa và xuất về thành phố

9 Các nhiệm vụ và dự án ưu tiên

a) Các nhiệm vụ:

- Điều tra

- Xây dựng hệ thống gieo tinh nhân tạo bò

- Tổ chức lai tạo bò thịt

- Công tác khuyến nông

- Thực hiện các chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt

Ngày đăng: 20/09/2017, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Bò đực Brahman - Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 20162020
nh Bò đực Brahman (Trang 26)
Hình Bò đực Angus - Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 20162020
nh Bò đực Angus (Trang 27)
Hình chăn nuôi tại các - Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 20162020
Hình ch ăn nuôi tại các (Trang 34)
Bảng hiệu 30 42.000 10 14.000 10 14.000 5 7.000 5 7.000 - Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 20162020
Bảng hi ệu 30 42.000 10 14.000 10 14.000 5 7.000 5 7.000 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w