1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGTK 2017 tỉnh Gia Lai

532 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 532
Dung lượng 7,58 MB
File đính kèm 41 Gia Lai.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng năm 2017Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu Dân số và lao động Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm Đầu tư và Xây dựng Doa

Trang 1

NIÊN GIÁM THỐNG KÊ

TP ĐÀ NẴNG 2017

Trang 2

Chủ biên:

TRẦN VĂN VŨ Cục trưởng Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng

Chief author:

TRAN VAN VU Director of Da Nang Statistics Office

Tham gia biên soạn:

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng do Cục Thống kê thành phố

Đà Nẵng biên soạn và phát hành hàng năm để đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.

Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2017 bao gồm số liệu

tình hình kinh tế - xã hội chính thức năm 2013, 2014, 2015, 2016 và số liệu sơ

bộ năm 2017 Đặc biệt chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn được tính về giá gốc năm 2010 theo phương pháp giá cơ bản.

Trong niên giám thống kê các ký hiệu nghiệp vụ cần lưu ý:

* Không có hiện tượng phát sinh: (-)

* Có phát sinh nhưng không thu thập được: ( )

Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của bạn đọc đối với các lần xuất bản trước và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến xây dựng để niên giám thống kê thành phố ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng tin.

CỤC THỐNG KÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trang 4

Danang Statistical Yearbook is annually compiled and published by Danang Statistics Office in order to meet the requirement of researching the socio-economic situation of Danang city.

Danang Statistical Yearbook 2017 includes basic statistics that reflect

the city’s socio-economic situation over 2013, 2014, 2015, 2016 and preliminary 2017 Special adjustment of the data of GRDP at constant 2010 prices by basic price method.

Special symbols used in the book are:

* No facts occurred: (-)

* Facts occurred but no information: ( )

Da Nang Statistics Office would like to express its sincere thanks to all readers for their suggestions and criticisms of its previous publications, and hopes to receive more comments to improve this Statistical Yearbook in the next release and better satisfy the demands of readers.

DANANG STATISTICS OFFICE

Trang 5

Tổng quan về kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng năm 2017

Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu

Dân số và lao động

Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm

Đầu tư và Xây dựng

Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể

Enterprise, Cooperative and individual business establishment 157Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

Thương mại và Du lịch

Vận tải, Bưu chính và Viễn thông

Y tế, Văn hóa, Thể thao, Mức sống dân cư

Trật tự, An toàn xã hội và Môi trường

Health, Culture, Sport and Living standards,

Trang 7

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2017

1 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2017 tăng 7,03% so với năm

2016, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,09%, đóng góp 0,05 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,67%, đóng góp 2,14 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,4%, đóng góp 3,51 điểm phần trăm; thuế sản phẩm tăng 11,55%, đóng góp 1,33 điểm phần trăm vào tốc độ tăng GRDP Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 8,75% của năm 2016 và không đạt mục tiêu tăng trưởng 9-10% đề ra, nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới cũng như cả nước gặp nhiều khó khăn, giá cả và thương mại cả nước giảm, công tác quản lý, điều hành của lãnh đạo Thành phố trong năm qua còn một số bất cập ít nhiều đã ảnh hưởng đến tư tưởng, hiệu quả SXKD của các ngành, lĩnh vực kinh tế , việc đạt được mức tăng trưởng trên là một thành công, khẳng định sự quyết tâm của các cấp, các ngành và toàn dân Thành phố.

Quy mô GRDP năm 2017 theo giá hiện hành đạt 76.635 tỷ đồng, trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 1,68%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 30,4%; khu vực dịch vụ chiếm 56,2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 11,72% GRDP bình quân đầu người đạt 72,02 triệu đồng, tương đương 3.165 USD.

2 Thu chi ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2017 ước đạt 27.126 tỷ đồng, tăng 54 tỷ đồng (tăng 0,2%) so với năm 2016, trong đó thu cân đối ngân sách đạt 23.604 tỷ đồng, tăng 13,2% so với dự toán ngân sách năm 2017 Tổng chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2017 ước đạt 26.097 tỷ đồng, bằng 93,5% so với năm 2016, trong đó tổng chi ngân sách địa phương đạt 14.325 tỷ

Trang 8

tỷ đồng; Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đạt 235,8 tỷ đồng Tổng số chi bảo hiểm năm 2017 đạt 5.024 tỷ đồng, trong đó chi BHXH đạt 2.610 tỷ đồng; BHYT đạt 2.255,6 tỷ đồng; BHTN đạt 158,1 tỷ đồng Tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội tại thời điểm cuối năm 2017 đạt 229,8 nghìn người; BHYT đạt 981,4 nghìn người và BHTN đạt 221 nghìn người.

3 Đầu tư

Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2017 theo giá hiện hành đạt 36.043 tỷ đồng, tăng 2,14% so với năm 2016 và bằng 47% GRDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 10.382 tỷ đồng, chiếm 28,8% tổng vốn và bằng 99,3% năm 2016; khu vực ngoài nhà nước đạt 22.888,3 tỷ đồng, chiếm 63,5%

và tăng 1,64%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 2.772,7 tỷ đồng, chiếm 7,7% và tăng 19,82%.

Về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), năm 2017 có 112 dự án mới được cấp phép với số vốn đăng ký đạt 155,4 triệu USD, tăng 41,8% về số

dự án và tăng 2,03% về vốn đăng ký so với năm 2016 Tổng số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến cuối năm 2017 là 561 với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 3.044 triệu USD.

4 Chỉ số giá và lạm phát

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) các tháng trong năm 2017 ít biến động hơn so với năm 2016 Điều này cho thấy, chính sách bình ổn giá, kiềm chế lạm phát của Chính phủ đã tác động tích cực đến giá cả thị trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng CPI tháng 12/2017 tăng 2,57% so với tháng 12/2016, tăng thấp hơn năm 2016 (tháng 12/2016 tăng 4,55% so với tháng 12/2015) CPI bình quân năm 2017 tăng 3,5% so với bình quân năm 2016, thấp hơn CPI cả nước 0,03% và đạt mục tiêu tăng dưới 4% do Quốc hội đề ra.

Năm 2017, lạm phát chung tính theo CPI ở mức 2,53% thấp hơn năm

2016 (năm 2016 so với năm 2015 là 4,48%).

Chỉ số giá vàng tháng 12/2017 tăng 5,88% so với cùng kỳ năm 2016; bình quân năm 2017 tăng 2,86% so với năm 2016 Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2017 tăng 0,11% so với cùng kỳ năm 2016; bình quân năm 2017 tăng 1,6%

so với năm 2016.

Trang 9

5 Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Năm 2017, số doanh nghiệp thành lập mới tại Đà Nẵng đạt mức kỷ lục với 5.201 doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện, tổng vốn đăng ký đạt 27.625 tỷ đồng, tăng 15,02% về số lượng và tăng 51,76% về tổng vốn đăng

ký so với năm 2016 Trong đó: có 4.410 doanh nghiệp, tăng 13,1%; 791 chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh, tăng 27,2% so với năm 2016.

Số doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện đăng ký tạm ngừng hoạt động trong năm 2017 là 69 đơn vị, giảm 46,5% so với năm 2016, trong đó

có 66 doanh nghiệp, giảm 45,9%; 3 đơn vị trực thuộc.

Trong năm 2017, Thành phố đã hoàn tất thủ tục giải thể cho 437 doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc, giảm 6,02% so với năm 2016, trong đó có 248 doanh nghiệp, giảm 7,5% và 189 đơn vị trực thuộc, giảm 4,06%; tính đến 31/12/2017 có 2.559 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc đăng ký tạm ngừng hoạt động bao gồm doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có thời hạn và doanh nghiệp đang chờ giải thể.

6 Kết quả sản xuất kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

6.1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Năm 2017, sản xuất nông nghiệp tại Đà Nẵng nói riêng và khu vực Trung

Bộ nói chung gặp không ít khó khăn do tác động của thời tiết khắc nghiệt: hạn hán, mưa lũ liên tiếp diễn ra ở các tỉnh miền Trung Diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 5.225 ha, tập trung vào hai vụ chính là vụ Đông - Xuân và vụ mùa; sản lượng thu hoạch lúa cả năm đạt 31.389 tấn, giảm 2,5% so với năm 2016 Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2017 ước tính đạt 33.757 tấn, giảm 999 tấn so với năm 2016.

Năm 2017, diện tích trồng rừng mới tập trung của Đà Nẵng ước đạt 440

ha, tăng 10% so với năm 2016 Sản lượng gỗ khai thác đạt 50.742 m3, chủ yếu

Trang 10

Nẵng có tổng số 1.444 cơ sở khai thác hải sản với 1.444 chiếc tàu, tổng công suất là gần 280 nghìn CV.

6.2 Công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2017 ước tăng 9,6% so với năm 2016, thấp hơn mức tăng 12,9% của năm 2016 và 12,6% của năm 2015 Trong đó, ngành khai khoáng tăng cao nhất đạt mức 20,8%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 11,7%; ngành chế biến, chế tạo tăng 9,3%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,9% Mức tăng của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thấp hơn năm 2016 là do có một số ngành giảm mạnh như: ngành sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (giảm 12%); ngành sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy (giảm 8,9%); ngành sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại giảm 5,1%; ngành công nghiệp dệt (giảm 2,4%).

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2017 tăng 17,1% so với năm 2016 Trong đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao hơn

so với chỉ số tiêu thụ chung: ngành dệt (tăng 55,1%); ngành sản xuất trang phục (tăng 20,6%); ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (tăng 23,4%); ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (tăng 23,58%)

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 31/12/2017 ước tăng 58% so với cùng thời điểm năm 2016 Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao hơn mức chung so với cùng kỳ như: ngành sản xuất trang phục; ngành sản xuất hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất; ngành sản xuất thuốc hóa dược và dược liệu… Một số ngành có chỉ số tồn kho thấp hơn

so với mức tồn kho chung như: ngành sản xuất chế biến thực phẩm; ngành sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản phẩm từ cao su plastic

6.3 Thương mại và dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2017 ước đạt 46,7 nghìn tỷ đồng, tăng 9,3% so với năm 2016 (Năm 2016 tăng 7,1%); doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và lữ hành ước đạt 16,6 nghìn tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm trước (Năm 2016 tăng 13,5%).

Vận tải hành khách bằng đường bộ, đường thủy năm 2017 đạt 44,4 triệu lượt khách, tăng 8,9% so với năm trước và 1.489 triệu lượt khách.km, tăng

Trang 11

11,6% Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy năm 2017 đạt 40,7 triệu tấn, tăng 10,4% so với năm trước và 3.632 triệu tấn.km, tăng 11,8% Tổng lượt khách cơ sở lưu trú phục vụ năm 2017 đạt 4,2 triệu lượt, tăng 4,8%, trong đó khách quốc tế đạt kỷ lục với 1,03 triệu lượt, tăng 20%; tổng lượt khách cơ sở lữ hành phục vụ năm 2017 đạt 423,2 nghìn lượt, giảm 8,2%, trong đó khách quốc tế là 182,8 nghìn lượt, tăng 9,4%.

7 Một số vấn đề xã hội

7.1 Dân số, lao động và việc làm

Dân số trung bình năm 2017 toàn Thành phố đạt 1.064 nghìn người, tăng 18,8 nghìn người, tương đương 1,8% so với năm 2016, bao gồm dân số thành thị 932,4 nghìn người, chiếm 87,63%; dân số nông thôn 131,6 nghìn người, chiếm 12,37%; dân số nam 525,6 nghìn người, chiếm 49,39%; dân số nữ 538,5 nghìn người, chiếm 50,61%.

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Đà Nẵng năm 2017 ước tính 567,6 nghìn người, tăng 11,5 nghìn người so với năm 2016 Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2017 ước tính 546,4 nghìn người, tăng 13,5 nghìn người so với năm 2016, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 5,32%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 29,13%; khu vực dịch vụ chiếm 65,56% Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo năm 2017 ước tính đạt 40,5% thấp hơn mức 40,9% của năm 2016.

Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 3,97%, trong đó khu vực thành thị là 4,16%; khu vực nông thôn là 2,64% Tỷ

lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2016 là 0,49%, trong đó khu vực thành thị là 0,51%; khu vực nông thôn là 0,38%.

Năng suất lao động xã hội của toàn nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 92,53 triệu đồng/lao động (tương đương 5.442 USD/lao động) Tính theo giá so sánh 2010 năng suất lao động toàn nền kinh tế năm 2017 ước tính tăng 3,81% so với năm 2016.

Trang 12

2.470 nghìn đồng Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều năm

2017 là 1,5%.

7.3 Trật tự an toàn xã hội

Năm 2017, toàn thành phố Đà Nẵng đã xảy ra 107 vụ tai nạn giao thông

từ ít nghiêm trọng trở lên, làm 65 người chết và 74 người bị thương So với năm 2016, số vụ tai nạn giao thông năm nay giảm 21%; số người chết giảm 26%; số người bị thương giảm 24%.

Năm 2017, toàn Thành phố xảy ra 53 vụ cháy, nổ, làm 4 người chết và 01 người bị thương, thiệt hại ước tính 3.041 triệu đồng So với năm trước, số vụ cháy, nổ tăng 13 vụ, số người chết tăng 3 người, số người bị thương giảm 6 người và thiệt hại ước tính giảm 31%.

Kết thúc năm 2017, năm xây dựng thành phố Đà Nẵng "Thành phố 4 an", với những yêu cầu về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm và an sinh xã hội Tình hình chung của thành phố vẫn còn nhiều khó khăn:công tác quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn hạn chế;

kỷ luật, kỷ cương một số đơn vị hành chính tại một số địa phương, đơn vị có lúc, có nơi còn chưa nghiêm túc;tình trạng điểm nóng về ô nhiễm môi trường, xây dựng trái phép vẫn xảy ra; chương trình “4 an” vẫn còn nhiều vấn đề cần tăng cường chỉ đạo thực hiện; một số sai phạm trong công tác tổ chức, lãnh đạo, điều hành của Lãnh đạo chủ chốt Trong bối cảnh nhiều khó khăn, thách thức, song kinh tế - xã hội thành phố đã đạt những thành tựu nhất định: đời sống người dân khá hơn năm trước, kinh tế phát triển đều, tình hình đầu tư, xây dựng tăng trưởng ổn định và khả thi Ngoài ra, thành phố đã tổ chức thành công nhiều hoạt động ngoại giao, kinh tế quan trọng như: tọa đàm xúc tiến đầu

tư bất động sản; hội nghị thông tin về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; diễn đàn hợp tác kinh tế, nông nghiệp Đà Nẵng - Sơn Đông (Trung Quốc)… Đặc biệt, Đà Nẵng đã phối hợp tổ chức thành công Tuần lễ Cấp cao APEC 2017; tổ chức Diễn đàn Đầu tư Đà Nẵng 2017, mở ra cơ hội lớn cho Thành phố quảng bá hình ảnh ra thế giới, xúc tiến đầu tư, liên kết, liên doanh và phát triển du lịch

Tuy nhiên, kinh tế Đà Nẵng năm 2017 vẫn còn tồn tại một số hạn chế, yếu kém: Tốc độ tăng trưởng chưa đạt mục tiêu đề ra; chất lượng tăng trưởng còn thấp, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và của khối

Trang 13

doanh nghiệp nói riêng chưa cao; đặc biệt là chưa có sản phẩm chất lượng cao mang tính đặc thù, đặc sản của thành phố Trong chương trình hành động năm 2018, Thành phố đã đề ra mục tiêu tổng quát năm 2018 với chủ đề là

“Năm đẩy mạnh thu hút đầu tư” nhằm phát huy thành công của Tuần lễ Cấp cao APEC 2017 trong phát triển kinh tế - xã hội./.

Trang 14

OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION

IN DA NANG IN 2017

1 Economic growth

Gross regional domestic product (GRDP) in 2017 increased by 7.03% against 2016, of which the agriculture, forestry and fishing sector rose by 3.09%, contributing 0.05 percentage points to the economic growth rate; the industry and construction sector grew by 6,67% contributing 2.14 percentage points; the service sector increased by 6.4%, contributing 3.51 percentage points; and the product tax increased by 11.55%, contributing 1.33 percentage points to the GRDP growth The growth rate in 2017 was lower than the rate

of 8.75% in 2016 and didn’t reach the targeted growth rate of 9-10%, but in the context of difficult economic conditions worldwide as well as nationwide, the decrease in prices and trade all over the country, some management and administration shortcomings of the city leaders more or less affecting to the business performance of economic sectors, achieving such growth was a success, which affirmed the attempt of authorities, localities and citizens throughout the city

GRDP in 2017 at current prices reached 76,635 billion dongs, which of: the agriculture, forestry and fishing sector accounted for 1.68%; the industry and construction sector was 30.4%; the service sector made up 56.2%; the taxes less subsidies on products accounted for 11.72% GRDP per capita reached VND 72.02 million, equivalent to USD 3,165.

2 State budget revenue - expenditure and insurance

Total state budget revenue in 2017 was estimated at VND 27,126 billion, an increase of VND 54 billion (0.2%) compared to 2016, in which the budget balance revenue reached VND 23,604 billion, an increase of 13.2% compared with the plan of state budget balance in 2017 Total state budget expenditure in 2017 was estimated at VND 26,097 billion, equal to 93.5% compared to 2016, in which the total of local budget expenditure reach VND 14,325 billion, increasing by 10.4% compared with the plan of state budget

Trang 15

balance in 2017 Balance of budget expenditure reached VND 13,603 billion,

an increase of 12.2% compared with the plan of state budget balance in 2017.

Total insurance revenue in 2017 reached VND 4,516.8 billion, of which social insurance revenue was VND 3,148.6 billion; health insurance revenue reached VND 1,132.4 billion and unemployment insurance revenue gained VND 235.8 billion

Total insurance expenditure in 2017 reached VND 5.204 billion, of which social insurance expenditure reached VND 2,610 billion; health insurance expenditure reached VND 2,255.6 billion and unemployment insurance expenditure was VND 158.1 billion The total number of persons engaging in social insurance was 229.8 thousand at the end of 2017; 981.4 thousand persons joined health insurance and 221 thousand persons engaged in unemployment insurance.

In terms of foreign direct investment (FDI) attraction, 112 new projects were licensed in 2017, with the registered capital of USD 155.4 million, an increase of 41.8% in project quanity and 2.03% in registered capital compared

to 2016 The total number of valid FDI projects until the end of 2017 was 561 with the total registered capital of USD 3,044 million.

4 Price Index and Core Inflation

The consumer price index (CPI) of the months in 2017 was less volatile

Trang 16

increased by 3.5% compared to that in 2016, lower than the whole country’s CPI 0.03% and reached the National Assembly’s target of remaining under 5%.

In 2017, the core inflation was 2.53%, lower than that in 2016 (this index

in 2016 was 4.48% compared to that in 2015).

Gold price index in December 2017 increased by 5.88% over the same period last year; the average annual rate in 2017 increased by 2.86% compared

to 2016 The USD price index in December 2017 rose by 0.11% over the same period in 2016; the average annual rate in 2017 rose by 1.6% compared to that

in 2016.

5 Business registration

The number of newly established enterprises in Danang in 2017 hit a new record with 5,201 enterprises, branches and representative offices Their total registered capital VND reached 27,625 billion, increasing by 15.02% in volume and by 51.76% in total registered capital compared to 2016 In which, there were 4,410 enterprises, increasing by 13.1%; 791 branches, representative offices and business establishments, increasing by 27.2% compared to that in 2016.

The number of enterprises, branches and representative offices registering for temporarily suspending in 2017 were 69 units, decreasing by 46.5% compared to that in 2016, in which 66 enterprises, decreasing by 45.9%,

3 subordinate units.

In 2017, the city completed dissolution procedures for 437 enterprises, branches, decreasing 6.02% compared to 2016, in which there were 248 enterprises, declining by 7.5% and 189 subordinate units, decreasing by 4.06%;

as of December 31st 2017, there were 2,559 enterprises and subordinate units registering for the suspension of operation, including temporarily suspending and awaiting dissolution.

6 Results of business - production activities in some sectors

6.1 The agriculture, forestry and fishing

In 2017, agricultural production in Da Nang in particular and the Central Region in general faced many difficulties due to the impact of severe weather:

Trang 17

drought, flood continually occurring in the Central provinces The rice area reached 5,225 ha, focusing on two main crops: Winter - Spring and Rice Crop; the annual rice yield was 31,389 tons, decreasing by 2.5% compared to that of

2016 The total paddy production in 2017 was estimated at 33,757 tons, a decrease of 999 tons compared to 2016.

In 2017, the area of newly planted forest of Da Nang was estimated at

440 ha, increasing by 10% compared to 2016 Timber production gained 50,742 m3, mainly from plantation exploitation, rising by 6.83% compared

to 2016.

In 2017, the fishery production reached 36,209 tons, increasing by 4.7% compared to 2016, of which fishery caught production reached 35,373 tons, rising by 4.8%; aquaculture production was 836 tons, increasing by 3.7% As

of December 31st 2017, Da Nang has a total of 1,444 seafood exploiting facilities with 1,444 ships, whose capacity was nearly 280 thousand CV.

6.2 Industry

The index of industrial production (IIP) in 2017 was estimated to have increased by 9.6% against 2016, lower than the rate of 12.9% in 2016 and 12.6% in 2015 In the IIP, the mining and quarrying sector reached the highest level of 20.8%; the electricity, gas, steam and air conditioning supply increased

by 11.7%; the manufacturing sector increased by 9.3%; the water supply, sewerage, waste management and remediation activities grew by 7.9% The increase rate of the manufacturing was lower than that of 2016 due to a sharp decline in some sestors: the manufacture of leather and related products (decreasing by 12%); the manufacture of paper and paper products (declining

by 8.9%); the manufature of other non-metallic mineral products (dropped by 5.1%); the manufacture of textiles (falling by 2,4%).

The consumption index of the manufacturing industry in 2017 increased

by 17.1% compared to that of 2016 In which the consumption indexes of some industries were higher than the general consumption index: the textiles

Trang 18

The industrial inventory index of manufacturing as of December 31st

2017 was estimated to have increased 58% over the same time point in 2016 The increase rates of some industries were higher than the general level over the same period, such as: the manufacture of wearing apparel, chemicals and chemical products, pharmaceuticals, medicinal chemical and botanical products Some industries had the inventory indexes being lower than the general inventory level, such as: the manufacture of food products, paper and paper products, rubber and plastics products.

6.3 Trade and services

Gross retail sales of goods in 2017 was estimated to have reached VND 46.7 trillion, rising by 9.3% over the previous year (increased by 7.1% in 2016); revenue from accommodation, food and travel services was estimated

to have reached VND 16.6 trillion, increasing by 10.6% compared to that in

2016 (rising by 13.5% in 2016).

Passenger transport by land and water in 2017 was estimated to have reached 44.4 million passengers, increasing by 8.9% over the previous year and 1,489 million passengers-km, rising by 11.6% compared to the previous year Freight transport by land and water in 2017 reached 40.7 million tons, increasing by 10.4% over the previous year and 3,632 million tons.km, rising

by 11.8%.

The total number of visitors serviced by accommodation establishment in

2017 reached 4.2 million persons, increasing by 4.8%, of whom foreign visitors hit a record of 1.03 million visitors, rising by 20%; the total number of visitors serviced by travelling establishments in 2017 reached 423.2 thousand persons, falling by 8.2%, of whom foreign visitors were 182.8 thousand persons, increasing by 9.4%.

7 Some social issues

7.1 Population, labor and employment

The average population of Da Nang in 2017 reached 1,064 thousand persons, an increase of 18.8 thousand persons, equivalent to 1.8% compared to

2016, in which the urban population was 932.4 thousand persons, accounting for 87.63%; the rural population was 131.6 thousand persons, accounting for

Trang 19

12.37%; male population was 525.6 thousand persons, accounting for 49.39%; female population was 538.5 thousand persons, accounting for 50.61%.

The labor force aged 15 or above in Da Nang was estimated at 567.6 thousand persons in 2017, an increase of 11.5 thousand persons over 2016 The labor force aged 15 or above working in economic sectors was estimated at 546.4 thousand persons in 2017, an increase of 13.5 thousand persons over the previous year, with the respective shares of 5.32%, 29.13% and 65.56% for the agriculture - forestry - fishing; industry and construction and services The percentage of trained employees at working age was estimated at 40.5% in

2017, lower than the rate of 40.9% in 2016.

The unemployment rate of labor force at working age was 3.97% in

2017, with the urban and rural areas’ unemployment rates of 4.16% and 2.64% respectively The underemployment rate of labor force at working age was 0.49% in 2016, with the respective rates for urban and rural areas of 0.51% and 0.38%.

The labor productivity of the whole economy in 2017 at current prices gained 92.53 million VND/worker (about 5,442 USD /worker) At constant prices of 2010, the labor productivity of the entire economy was estimated to have increased by 3.81% in 2017 compared to that in 2016.

7.3 Social order and safety

In 2017, there were 107 traffic accidents in Da Nang, causing 65 deaths

Trang 20

In 2017, the whole city had 53 fire and explosion cases, causing 4 deaths and 01 injury, with an estimated damage of VND 3,041 million Compared with the previous year, the number of fire and explosion cases increased by 13 cases, the number of death rose by 3 persons, the number of injuries declined

by 6 persons and the estimated loss decreased by 31%.

By the end of 2017 - the year of building Da Nang according to the program "The Four-Security City", with the requirements of ensuring social order and safety, traffic safety, food hygiene and social security, Da Nang in general still faced many difficulties and challenges: the poor state management

in some aspects; the discipline problems in some administrative offices, hotspots of environmental pollution; illegal construction, the "The Four- Security City" program with many issues that need to be strengthened and improved; some shortcomings in management and leadership of key city leaders… However, in the context of many difficulties and challenges, Da Nang recorded some certain achievements: living standard better; stable economic development; feasible and growth in investment and construction situation In addition, the city successfully organized many important diplomatic and economic activities such as: Real estate investment consultations; Conference on the fourth industrial revolution; the Da Nang - Shandong (China) agricultural and economic cooperation In particular, Da Nang successfully coordinated the APEC 2017 Summit and organized the Danang Investment Forum 2017, which helped to expand great opportunities for promoting the image of Da Nang to the world, boosting investment, linking, cooperating and developing tourism.

However, Da Nang’s economy in 2017 still faced some shortcomings and weaknesses showing the lower than expected growth rate; low growth quality, low efficiency and competitiveness of the whole economy in general and the business sector in particular, especially, Da Nang hasn’t had the high quality and specific products In the 2018 action plan, the city has set a general goal for 2018 with the theme of “The Year of Boosting Investment Attraction” to promote the success of the APEC 2017 in socio-economic development.

Trang 22

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

Biểu

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31 Dec 2017 by district 31

2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017

3 Hiện trạng sử dụng đất tính đến 2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Land use by province as of 2017 by types of land

4 Cơ cấu đất sử dụng tính đến 2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Structure of used land by province as of 2017

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016

phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

10 Mực nước một số sông chính tại trạm quan trắc

Trang 24

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU

THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ

diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính

đã được xác định theo quy định của pháp luật.

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp,

bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)

đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng

công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng.

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời

sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân

cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận

là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử

dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không

có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình của các ngày trong tháng.

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không

khí trung bình các ngày trong năm.

• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm

Trang 25

lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời.

• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế.

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng

cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng.

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký.

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm.

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của

độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng.

• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế

và ẩm ký.

• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của

24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của ẩm ký.

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí

tương đối trung bình của các ngày trong năm.

Trang 26

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một

đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP.

Trang 27

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON LAND, CLIMATE LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of all

types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law.

Agriculture production land is the land used in agricultural production,

including annual crop land and perennial crop land.

Forestry land is the land under forests (including natural forests and

planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies, land

for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes.

Residential land is the land used for construction of houses and facilities

for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas.

Unused land includes all categories of land of which the purposes of use

have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests.

CLIMATE

Trang 28

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year.

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation.

• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer.

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of

the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number of

sunshine hours of the days in the year.

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall

is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made

by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer.

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year.

Average humidity in months is the average of average relative humidity

of the days in the month.

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph.

• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph.

Average humidity in year is the average of average relative humidity of

all days in the year.

Trang 29

The water level is elevation of the water surface at the observation place

in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level.

Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the

river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines

Trang 30

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31 Dec 2017 by district

Phân theo đơn vị cấp huyện - By district

Các quận nội thành - The urban districts 45 45 - -

Quận Liên Chiểu 5 5 - - Quận Thanh Khê 10 10 - -

Quận Hải Châu 13 13 - -

Quận Sơn Trà 7 7 - -

Quận Ngũ Hành Sơn 4 4 - -

Quận Cẩm Lệ 6 6 - -

Các huyện ngoại thành - Suburban districts 11 - - 11

Huyện Hòa Vang 11 - - 11

Trang 31

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 6.683 5,20 Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 5.539 4,31 Đất trồng lúa - Paddy land 3.620 2,82 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising - - Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 1.919 1,49 Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 1.144 0,89 Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 62.846 48,91 Rừng sản xuất - Productive forest 21.624 16,83 Rừng phòng hộ - Protective forest 8.565 6,67 Rừng đặc dụng - Specially used forest 32.657 25,41 Đất nuôi trồng thủy sản - Water surface land for fishing 138 0,11 Đất làm muối - Land for salt production - - Đất nông nghiệp khác - Others 80 0,06

Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 55.026 42,83

Đất ở - Homestead land 7.484 5,82 Đất ở đô thị - Urban 2.865 2,23 Đất ở nông thôn - Rural 4.619 3,59 Đất chuyên dùng - Specially used land 43.531 33,88 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 861 0,67 Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 32.895 25,60 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 4.456 3,47 Đất có mục đích công cộng - Public land 5.319 4,14 Đất tôn giáo, tín ngưỡng - Religious land 150 0,12 Đất nghĩa trang, nghĩa địa - Cemetery 808 0,63 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Rivers and specialized water surfaces 3.053 2,38 Đất phi nông nghiệp khác - Others - -

2

Trang 32

Hiện trạng sử dụng đất tính đến 2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Land use by province as of 2017 by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: Ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuấtnông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâmnghiệp

Forestry land

Đất chuyêndùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 128.488 6.683 62.846 43.531 7.484

Phân theo đơn vị cấp huyện

By district

Quận Liên Chiểu 7.452 162 3.344 1.990 1.116

Quận Thanh Khê 947 5 - 437 439

Quận Hải Châu 2.329 8 - 1.380 461

Quận Sơn Trà 6.339 24 2.495 1.226 496

Quận Ngũ Hành Sơn 4.019 479 6 1.625 1.111

Quận Cẩm Lệ 3.585 223 162 1.521 886 Huyện Hòa Vang 73.317 5.782 56.839 4.852 2.975

Huyện Hoàng Sa 30.500 - - 30.500

-3

Trang 33

Cơ cấu đất sử dụng tính đến 2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Structure of used land by province as of 2017

by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuấtnông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâmnghiệp

Forestry land

Đất chuyêndùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 34

Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016

phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016

by types of land and by district (As of 31/12/2017)

Đơn vị tính - Unit: %

Trong đó - Of which

Đất sản xuấtnông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Quận Liên Chiểu -2,99 -0,09 -1,63 -018

Quận Hải Châu - - 0,15 1,77

Quận Sơn Trà - -1,54 0,16 0,40

Quận Ngũ Hành Sơn -4,96 - 10,39 17,07

Quận Cẩm Lệ -2,19 - 0,13 0,34 Huyện Hòa Vang -0,52 -0,06 1,21 0,1

Huyện Hoàng Sa - - - -

5

Trang 35

Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc

Mean air temperature at stations

Trang 36

Số giờ nắng tại trạm quan trắc

Monthly sunshine duration at stations

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 37

Lượng mưa tại trạm quan trắc

Monthly rainfall at stations

Trang 38

Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

Monthly mean humidity at stations

Trang 39

Mực nước một số sông chính tại trạm quan trắc

Water level of some main rivers at the stations

Đơn vịtính

Lượng mưa sông Cẩm Lệ

Flow Cam Le river

Cao nhất - Deepest M3/s

Thấp nhất - Most shallow "

10

Trang 40

DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

POPULATION AND LABOUR

Biểu

11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Area, population and population density in 2017 by district 67

12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

13 Dân số trung bình phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

14 Dân số trung bình nam phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

16 Dân số trung bình thành thị phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

17 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

18 Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo tình trạng hôn nhân

Population at 15 years of age and above by marital status 71

19 Tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn

20 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số

Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population 72

21 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn

22 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi phân theo giới tính

23 Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi phân theo giới tính

24 Tỷ lệ tăng dân số chung phân theo thành thị, nông thôn

25 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên phân theo thành thị, nông thôn

Ngày đăng: 07/01/2019, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w