-- Qua điều tra chi phí sản xuất và phân tích tài chính kinh tế của hồ tiêu chothấy: sản xuất hạt tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu đang mất dần khả năng cạnh tranh do giáthành tiêu tăng cao và m
Trang 1Phần mở đầu
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây hồ tiêu (còn được gọi tắt là cây tiêu) tên khoa học là Piper nigrum L có
nguồn gốc ở Ấn Độ trong rừng mưa nhiệt đới ẩm phía Tây vùng Ghat và Assam
Hạt hồ tiêu được mệnh danh là “Vua của các loại gia vị - King of Spices” bởicông dụng đa dạng của nó Hiện nay, hạt tiêu được người dân của 140 quốc gia tiêudùng thường xuyên nên các sản phẩm từ tiêu có vai trò chủ đạo trong giao dịch thươngmại gia vị quốc tế, hàng năm giao dịch hồ tiêu chiếm 31% - 34% so với tổng giá trịkim ngạch buôn bán các loại gia vị trên toàn thế giới
Cây hồ tiêu được trồng ở các nước vùng xích đạo, cận xích đạo từ 15o vĩ độ Bắcđến 15o vĩ độ Nam, với 70 quốc gia trồng, trong đó 6 nước có sản lượng lớn là Ấn Độ,Brazin, Indonesia, Malaysia, Srilanka và nhiều nhất là Việt Nam Sản lượng hạt tiêu kể
từ năm 1970 đến 2003 đã tăng từ 100.020,0 tấn lên 364.360,0 tấn (gấp 3,61 lần), năm
2010 sản lượng hồ tiêu đạt: 316.000,0 tấn (kém năm 2003 là 48.360,0 tấn)
Ở Việt Nam cây hồ tiêu được trồng cách đây khoảng 150 năm (vào năm 1883Việt Nam đã xuất khẩu 300,0 tấn), ba địa danh được xác định trồng tiêu đầu tiên là HàTiên, Thủ Dầu Một và Bà Rịa Nhưng việc trồng và xuất khẩu tiêu ở nước ta được coitrọng phát triển từ những năm 1990 và tăng mạnh vào năm 2000, đến năm 2002 ViệtNam chiếm ngôi vị số 1 thế giới, với sản lượng tiêu xuất khẩu 77.000,0 tấn đạt giá trị108,0 triệu USD (gấp 8,56 lần về số lượng và 7,83 lần về giá trị xuất khẩu hồ tiêu sovới năm 1990) Năm 2009 Việt Nam có lượng hồ tiêu xuất khẩu cao nhất 134.264,0tấn chiếm 51,0% so với tổng số lượng tiêu xuất khẩu trên thế giới và đạt giá trị 348,1triệu USD Theo VPA năm 2010 sản lượng tiêu xuất khẩu của Việt Nam giảm so vớinăm 2009, đạt 116.861 tấn, song giá trị xuất khẩu lại cao nhất 421,0 triệu USD
Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những tỉnh trọng điểm trồng và xuất khẩu tiêucủa Việt Nam Năm 1990 diện tích tiêu 503,0 ha trong đó cho sản phẩm 289,0 ha,năng suất bình quân 1,25 tấn/ha, sản lượng 361,0 tấn Đến năm 2009 diện tích tiêu6.893,0 ha (gấp 13,7 lần), năng suất tiêu đạt 1,92 tấn/ha, sản lượng 11.553,0 tấn (gấp
32 lần), theo số ước của ngành nông nghiệp năm 2010 diện tích tiêu 7.085,50 ha, năngsuất tiêu đạt 1,88 tấn/ha, sản lượng 11.633,0 tấn, đã góp phần đáng kể đưa Việt Namtrở thành quốc gia giữ ngôi vị số 1 thế giới về sản lượng và lượng hạt tiêu xuất khẩu
Những kết quả sản xuất - xuất khẩu tiêu của Việt Nam nói chung và của tỉnh BàRịa - Vũng Tàu tính đến năm 2010 kể trên là rất đáng ghi nhận Song vẫn còn không íthạn chế - yếu kém cần phải khắc phục để cây tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu phát triển bềnvững, cụ thể là:
- Diện tích tiêu tăng nhưng không ổn định qua các năm (năm 2002 diện tích tiêu8.054,0ha, năm 2010 giảm còn 7.085,48 ha), các nông hộ - trang trại trồng tiêu cònmang tính tự phát, thiếu bền vững
- Cây hồ tiêu và cây choái làm trụ tiêu luôn bị sâu, bệnh gây hại và rất khóphòng trị dứt điểm, nhất là bệnh chết nhanh, bệnh vàng lá tiêu chết chậm
- Hạt tiêu tuy đã có được cải thiện về chất lượng; song độ đồng đều vẫn cònthấp, hơn nữa trên 95% sản lượng hạt tiêu là hàng xuất khẩu nhưng chưa thực sự đượcquan tâm đầu tư đúng mức
Trang 2- Chuỗi liên kết của ngành hàng tiêu từ sản xuất - thu mua - chế biến, bảo quản
tiêu thụ còn chưa thật gắn kết chặt chẽ trên cơ sở chia sẻ trách nhiệm nghĩa vụ quyền lợi một cách hợp lý
Qua điều tra chi phí sản xuất và phân tích tài chính kinh tế của hồ tiêu chothấy: sản xuất hạt tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu đang mất dần khả năng cạnh tranh do giáthành tiêu tăng cao và mức độ đa dạng sản phẩm (tiêu trắng, tiêu đen, tiêu xay,…)thấp, công nghiệp chế biến hạt tiêu chậm phát triển và sản phẩm tiêu hàng hóa chưa cóthương hiệu
Để tiếp tục phát huy các kết quả sản xuất hồ tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạtđược; đồng thời sớm khắc phục các hạn chế - yếu kém, xây dựng ngành hàng tiêu pháttriển bền vững UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã ban hành Văn bản số: 5824/VP-UBND ngày 06/09/2007 chấp thuận “Chủ trương lập quy hoạch phát triển cây tiêu trênđịa bàn tỉnh” Tiếp đó UBND tỉnh ban hành Quyết định số: 2719/QĐ-UBND ngày
12/08/2009 phê duyệt đề cương “Quy hoạch phát triển cây hồ tiêu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2020” và chỉ định cơ quan tư vấn là Phân viện Quy hoạch và
II CÁC VĂN BẢN LÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU
II.1 Các văn bản của Chính phủ, các Bộ, Ngành, Trung ương
- Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 và Nghị định số:04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về Lập, phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể kinh tế - xã hội
- Quyết định số: 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản
- Quyết định số: 195/1998/QĐ-BKHCN ngày 05/12/2008 của Bộ PTNT ban hành Quy trình quy hoạch Ngành hàng nông nghiệp (10 TCVN 344-98)
NN Quyết định số: 721/QĐNN BNNNN KH ngày 17/03/2008 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT ban hành Quy trình về quản lý Quy hoạch nông nghiệp và PTNT
- Quyết định số: 52/2007/QĐ-BNN ngày 05/06/2007 phê duyệt quy hoạch rauquả và hoa cây cảnh Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
- Quyết định số: 15/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 phê duyệt QHTTKTXHtỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Trang 3- Thông tư số: 03/2008/TT-BNN ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩm định,… quy hoạch phát triển ngành hàng
và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ Tướng Chính Phủ
về một số chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốttrong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
II.2 Các Văn bản của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lần thứ V (2010 - 2015)
- Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 của UBND tỉnh Bà Rịa - VũngTàu về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàuđến năm 2020
Quyết định số: 2719/QĐUBND ngày 12/08/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập “Quy hoạch phát triển cây hồ tiêu tỉnh BàRịa - Vũng Tàu đến năm 2020”
Văn bản số: 5824/VP UBND ngày 06/09/2007 về chủ trương lập quy hoạchphát triển cây hồ tiêu trên địa bàn tỉnh
- Tờ trình số: 118/TTr-SNN-NN ngày 29/08/2007 của Sở Nông nghiệp vàPTNT về xin chủ trương lập quy hoạch phát triển cây hồ tiêu trên địa bàn tỉnh
- Quy hoạch các ngành trên địa bàn tỉnh BRVT: Quy hoạch sử dụng đất, nôngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng, quy hoạch các xã, phường trong tỉnh
III TÓM TẮT MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU (THEO QĐ SỐ: 2719/QĐ-UBND NGÀY 12/08/2009) III.1 Mục tiêu lập quy hoạch
- Điều tra, khảo sát, thu thập và xử lý tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyênthiên nhiên, xây dựng căn cứ cơ sở khoa học xác định địa bàn, diện tích đất theo mức
độ thích hợp về sinh thái với cây hồ tiêu
- Điều tra, tổng hợp - phân tích các chỉ tiêu: chi phí sản xuất - hiệu quả kinh tế
để xem xét khả năng cạnh tranh giữa cây hồ tiêu với các loại hình sử dụng đất chính ở
4 huyện (Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành, Đất Đỏ) và TX Bà Rịa
- Tổng hợp - phân tích diễn biến tình hình sản xuất tiêu từ năm 1995 đến năm2009; đặc biệt là ảnh hưởng của các tác động như: biến động giá bán hạt tiêu, hạn hán,sâu bệnh gây hại và cơn bão năm 2006 đến sản xuất hồ tiêu
- Điều tra, phân tích chi phí và hiệu quả của 4 khâu sản xuất - thu mua – (chếbiến + bảo quản) - tiêu thụ đối với các sản phẩm hạt tiêu đen, tiêu trắng
- Lập các dự báo có liên quan đến phát triển cây hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - VũngTàu (Dự báo: thị trường, khoa học - công nghệ, đất đai, biến đổi khí hậu,…)
- Xây dựng phương án quy hoạch vùng sản xuất hồ tiêu tập trung tỉnh BRVTđến năm 2020 có căn cứ khoa học và tính khả thi cao
- Đề xuất hệ thống giải pháp và tổ chức thực hiện phương án quy hoạch vùngsản xuất hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020
Trang 4III.2 Giới hạn phạm vi lập quy hoạch phát triển cây hồ tiêu
Vùng lập quy hoạch sản xuất hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm: 39 xã (Thịtrấn) thuộc 4 huyện và thị xã Bà Rịa
(Ghi chú: Danh sách các xã trình bày trong các bảng số liệu chi tiết của báo cáo)
III.3 Tóm tắt nội dung quy hoạch phát triển cây hồ tiêu
III.3.1 Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu liên quan đến cây hồ tiêu
- Tài nguyên đất: Số lượng các loại đất theo phân loại phát sinh (đất Bazan,
đất xám,…) và tính chất lý hóa của từng loại đất hiện đã trồng cây hồ tiêu, những lợithế và hạn chế của đất trồng hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tài nguyên nước: Số lượng - trữ lượng - chất lượng và khả năng khai thác sử
dụng nước ngầm tưới cho cây hồ tiêu; đặc biệt lưu ý đến tình trạng khai thác làm giảm
- cạn kiệt nước ngầm
- Điều kiện khí hậu - thời tiết: Giá trị từng yếu tố thời tiết (nhiệt độ, ánh sáng,
độ ẩm, lượng mưa và phân bố mưa,…) Các giá trị cực đoan của thời tiết - biến đổi khíhậu ở Bà Rịa - Vũng Tàu so sánh với yếu tố sinh lý - sinh thái cây hồ tiêu
III.3.2 Đánh giá nguồn lực và điều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở vùng trồng cây hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Nguồn nhân lực: Số lượng, chất lượng, xu thế chuyển dịch lao động nông
nghiệp, đặc biệt là lao động của các hộ ở xã trồng hồ tiêu
- Khái quát cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất - kinh doanh hồ tiêu như:hiện trạng công trình thủy lợi, giao thông, điện của các xã trồng hồ tiêu
- Hiện trạng thu nhập và khả năng đầu tư sản xuất - chế biến tiêu của các nônghộ
III.3.3 Đánh giá khái quát lịch sử quá trình hình thành - phát triển ngành hàng
hồ tiêu thế giới và Việt Nam
- Khái quát hình thành ngành hàng trên thế giới: nguyên sản của cây tiêu di thựcsang các Châu lục và quốc gia Diễn biến diện tích - sản lượng, tình hình xuất nhậpkhẩu các sản phẩm tiêu, hoạt động của Cộng đồng hồ tiêu quốc tế - IPC
- Khái quát hình thành ngành hàng tiêu Việt Nam: nơi trồng đầu tiên, các địaphương đã và đang trồng tiêu, diện tích - năng suất - sản lượng tiêu, tình hình xuấtnhập khẩu tiêu qua 20 năm, hoạt động của Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam - VPA
Trang 5III.3.4 Đánh giá thực trạng sản xuất hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm
2009, cập nhật 2010
- Vị trí vai trò của cây tiêu trong ngành nông nghiệp và lĩnh vực trồng trọt tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu; đặc biệt là của huyện Châu Đức
Hiện trạng phân bố, sản xuất tiêu theo đơn vị hành chính: kết quả diện tích năng suất - sản lượng hồ tiêu năm 2009, cập nhật năm2010 phân theo cấp huyện, thị
+ Thương lái, cơ sở tư nhân, đại lý, doanh nghiệp
- Xem xét sơ bộ dự án, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học (nếu có) liên quan đếnsản xuất - chế biến hồ tiêu
III.3.5 Một số dự báo liên quan đến phát triển cây hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020
- Dự báo thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa từ hạt tiêu
- Dự báo khoa học - công nghệ mới áp dụng vào phát triển hồ tiêu
- Dự báo quỹ đất dành cho trồng cây hồ tiêu
- Dự báo ảnh hưởng của hội nhập kinh tế (sau khi Việt Nam là thành viên chínhthức của WTO)
- Dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cây hồ tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu
III.3.6 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất hồ tiêu tập trung tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020
- Quan điểm phát triển
- Mục tiêu phát triển
- Phương án phát triển sản xuất cây hồ tiêu (giai đoạn 2011 - 2015 và đến 2020)
- Các phương án chế biến và bảo quản hạt hồ tiêu
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển sảnxuất hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020
- Xem xét lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường khi thực hiện quy hoạch pháttriển cây hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020
Trang 6III.4 Các phương pháp Lập quy hoạch phát triển cây hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020
1 Phương pháp phân tích thống kê
2 Phương pháp điều tra nhanh nông hộ bằng phiếu câu hỏi (PRA)
3 Phương pháp phân tích kinh tế - tài chính
4 Phương pháp đánh giá đất và xét thích hợp với cây trồng (hồ tiêu)
5 Phương pháp phân tích lợi thế cạnh tranh
6 Phương pháp dự báo và phương pháp chuyên gia, hội thảo
Cách tiếp cận lập quy hoạch phát triển tiêu bền vững gồm có:
+ Kế thừa có chọn lọc các thông tin tài liệu về hồ tiêu đến năm 2009, 2010+ Tiếp cận đa chiều:
Từ sinh thái đến kinh tế cây hồ tiêu
Từ lịch sử hình thành đến hiện trạng sản xuất – xuất khẩu hồ tiêu
Từ hồ tiêu thế giới Việt Nam tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Từ Nông hộ, trang trại sản xuất - chế biến hồ tiêu đến xã (TT) huyện (TX) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Theo chuỗi giá trị: Sản xuất - chế biến + bảo quản - tiêu thụ hồ tiêu
IV SẢN PHẨM SAU KHI HOÀN THÀNH QUY HOẠCH GỒM CÓ:
- Báo cáo chính “Quy hoạch phát triển cây hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đếnnăm 2020” kèm theo bảng, phụ biểu, phụ lục, sơ đồ, bản đồ khổ A3, A4
- Bản đồ màu tỷ lệ 1/50.000
+ Hiện trạng trồng cây hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Đơn vị đất đai và thích hợp với cây hồ tiêu
+ Quy hoạch phát triển cây hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020
Trang 7Phần thứ nhất TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
I TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU THẾ GIỚI
I.1 Nguồn gốc và phân bố địa lý của cây hồ tiêu
- Cây hồ tiêu (Piper nigrum L.) có nguồn gốc ở Ấn Độ, mọc hoang trong các
rừng mưa nhiệt đới ẩm phía Tây vùng Ghats và Assam Từ thế kỷ XIII hồ tiêu đượccanh tác tập trung ở Kenela, Mysore, Tamil Nadu và được sử dụng làm gia vị trongbữa ăn hàng ngày Sau đó, cây hồ tiêu được di thực sang trồng ở các nước thuộc vùngĐông Nam Á và châu Á khác như Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Srilanka, v.v…
Ở Bán đảo Đông Dương cây hồ tiêu tìm thấy từ trước thế kỷ XVI, nhưng đếnđầu thế kỷ XIX mới được trồng phổ biến ở Việt Nam và Campuchia Hồ tiêu trồng ởChâu Phi vào cuối thế kỷ XIX, còn các nước ở Nam Mỹ được người Nhật lấy giốngcây tiêu từ Singapore sang trồng
- Phân bố địa lý của cây hồ tiêu: Hồ tiêu đang trồng ở 70 quốc gia, nằm ở vùngxích đạo, cận xích đạo (khoảng 15o vĩ độ Bắc và 15o vĩ độ Nam), cây tiêu chỉ thích hợp ở
độ cao địa hình dưới 800m so với mực nước biển Trên thế giới hiện nay có 6 nước trồngnhiều hồ tiêu nhất là: Việt Nam, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Brazin, Srilanka, (năm 2009sản lượng tiêu của 6 quốc gia chiếm đến: 88,43% và năm 2010 là 90,35% so với tổngsản lượng trên thế giới)
I.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu trên thế giới
I.2.1 Tình hình sản xuất hồ tiêu của thế giới
+ Diện tích: Theo Cộng đồng hồ tiêu quốc tế - IPC, diện tích trồng hồ tiêu của
thế giới liên tục tăng qua các năm nhất là trong 10 năm gần đây (2000 – 2009) Năm
2000 tổng diện tích hồ tiêu thế giới: 399.700,0 ha đến năm 2009 tăng lên: 496.316,0 ha(tăng: 96.616,0 ha chủ yếu tăng ở Việt Nam, Ấn Độ, Brazin, Srilanka) Diện tích trồngtiêu lớn nhất là Ấn Độ (231.880,0ha), Indonesia (85.00,0ha), xếp thứ 3 là Việt Nam(50.500,0 ha)
+ Sản Lượng: Sản lượng hồ tiêu có xu thế tăng nhưng không ổn định qua các
năm Năm 1970 tổng sản lượng tiêu trên thế giới: 100.920,0 tấn; năm 1980:140.647,0 tấn; năm 1990: 215.713,0 tấn (sau 20 năm tăng gấp hơn 2,15 lần), đếnnăm 2000 đạt: 259.186,0 tấn, đặc biệt năm 2003 đạt cao nhất với sản lượng:364.360,0 tấn (tăng: 105.174,0 tấn so với năm 2000 và gấp 3,64 lần năm 1970) Song
6 năm tiếp theo (2004 - 2010) theo thống kê Cộng đồng hồ tiêu thế giới IPC sảnlượng tiêu giảm còn: 316.000,0 tấn trong đó: Việt Nam có sản lượng tiêu lớn nhấtkhoảng trên dưới: 110.000,0 tấn (chiếm 34,81%), Indonesia: 52.000,0 tấn (chiếm16,45%), Ấn Độ: 50.000,0 tấn (15,80%), Brazin: 34.000,0 tấn, Malaysia: 23.500,0tấn, Srilanka: 16.000,0 tấn và các nước khác: 30.500,0 tấn (chi tiết ở bảng số 1)
Nghiên cứu số liệu sản lượng hồ tiêu 22 năm (1989 - 2010) cho thấy diễn biếntăng giảm sản lượng của từng quốc gia rất không ổn định (Ấn Độ năm 2002 sảnlượng hạt tiêu đạt cao nhất: 80.000,0 tấn/năm nay giảm chỉ còn: 50.000,0 tấn,Indonesia năm 2003 đạt sản lượng: 80.000,0 tấn năm 2010 giảm xuống: 52.00,0 tấn),
Trang 8Brazin (năm 2003 đạt: 50.000,0 tấn năm 2010 giảm xuống: 34.000,0 tấn, v.v…)nguyên nhân chính dẫn đến sản lượng tiêu của các quốc gia giảm do yếu tố kháchquan là thời tiết ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng - phát triển của cây hồ tiêu dẫn đếnmất mùa hoặc năng suất giảm và sâu bệnh gây hại cây hồ tiêu trong khi các biệnpháp phòng trừ tỏ ra ít hiệu quả, ngoài ra còn phải kể đến ảnh hưởng của khủnghoảng tài chính và suy thoái kinh tế (2007 - 2010).
+ Năng suất hồ tiêu: Năng suất hồ tiêu bình quân của thế giới giao động ở mức
0,7 - 0,8 tấn/ha đồng thời không ổn định qua các năm; đặc biệt Ấn Độ là quốc gia cónăng suất tiêu thấp nhất 0,3 - 0,45 tấn/ha Trong số 6 nước trồng nhiều tiêu trên thếgiới, các nước thuộc nhóm năng suất cao gồm: Brazin, Thái Lan, Malaysia và TrungQuốc (giao động từ: 1,5 đến 2,5 tấn/ha) Lý do năng suất tiêu của Ấn Độ, Srilanka,Indonesia thấp là do phần lớn diện tích tiêu trồng quảng canh nhờ nước mưa là chính,nên khi gặp hạn hán cháy rừng làm cho cây tiêu sinh trưởng - phát triển kém dẫn đếnnăng suất thấp Việt Nam với năng suất hồ tiêu bình quân qua các năm đều trên 2,0tấn/ha cao gấp: 2,8 - 3,0 lần so với năng suất hồ tiêu bình quân của thế giới bởi các lýdo: đất trồng tiêu chủ yếu là Bazan màu mỡ, được đầu tư thâm canh cao (tưới, bónphân, chăm sóc tuân theo quy trình kỹ thuật) Các tỉnh trồng tiêu tập trung ở Việt Nam
có điều kiện khí hậu thích hợp, nông dân trồng tiêu đã tích lũy được khá nhiều kinhnghiệm và vận dụng sáng tạo tiến bộ kỹ thuật vào canh tác
I.2.2.Tình hình xuất khẩu hạt hồ tiêu
+ Xuất khẩu hồ tiêu
Trên thế giới các sản phẩm được bán gồm có hạt tiêu đen, hạt tiêu trắng, tiêuđen nghiền bột, tiêu trắng nghiền bột, tiêu xanh, tiêu đỏ và dầu tiêu Song số liệu thống
kê của Cộng đồng hồ tiêu quốc tế - IPC chỉ thống kê chung là tiêu
Theo IPC thống kê 22 năm (1989 - 2010) số lượng xuất khẩu có xu hướngtăng nhưng không ổn định (chi tiết ở bảng số 2) So sánh năm 2010 với số lượng tiêuxuất khẩu tăng hơn 102.296,0 tấn, riêng năm 2000 tăng 64.387,0 tấn, năm 2009 sốlượng tiêu xuất khẩu gấp: 1,98 lần so với năm 1989
Diễn biến số lượng hạt tiêu xuất khẩu tăng không ổn định, năm 1989 xuấtkhẩu: 135.354,0 tấn, đến năm 1991 tăng lên: 167.046,0 tấn, nhưng đến năm 1998 giảmchỉ còn: 136.441,0 tấn Những năm tiếp theo xuất khẩu tiêu tăng rất mạnh đến năm
2002 đạt: 232.616,0 tấn (gấp 1,7 lần năm 1998) Năm 2006 tiêu xuất khẩu: 253.989,0tấn, nhưng ngay năm 2007 lại giảm xuống: 182.500,0 tấn (giảm: 71.489,0 tấn) Năm
2009 số lượng tiêu xuất khẩu đạt cao nhất với số lượng: 268.386,0 tấn, trong đó: ViệtNam chiếm: 50,0% thị phần Năm 2010 lượng tiêu xuất khẩu 237.650,0 tấn, Việt Nam116.861 tấn chiếm 49,17% thị phần
Cơ cấu sản lượng tiêu xuất khẩu chủ yếu là 6 quốc gia là thành viên củaIPC Theo IPC năm 2005 số lượng tiêu xuất khẩu của 6 nước thành viên là:226.888,0 tấn (chiếm: 96,98%) và năm 2009: 250.000,0 tấn chiếm: 96,20% so với
số lượng tiêu xuất khẩu của các nước trên thế giới
Ấn Độ là quốc gia có diện tích trồng tiêu lớn nhất thế giới và sản lượng tiêunăm 2010 xếp thứ 2 sau Việt Nam; song hàng năm Ấn Độ vẫn nhập khẩu tiêu về chếbiến và số lượng tiêu sau chế biến được tiêu dùng ở thị trường trong nước chiếm thịphần cao, nên số lượng tiêu xuất khẩu của Ấn Độ không lớn (năm 2010 Ấn Độ xuấtkhẩu tiêu chỉ chiếm: 7,59% số lượng tiêu xuất khẩu của các nước trên thế giới)
Trang 9 Mười lăm nước nhập khẩu tiêu lớn trên thế giới (trên 2.000 tấn/năm) năm
2010 xếp theo thứ tự như sau: Mỹ, Đức, các tiểu Vương quốc A rập thống nhất, HàLan, Ấn Độ, Nga, Pakistan, Ba Lan, Anh, Ai Cập, Singapore, Ucraina, Indonesia, HànQuốc, Philipin
+ Thương hiệu tiêu
Các quốc gia sản xuất và xuất khẩu tiêu trên thế giới đã xây dựng được thươnghiệu nổi tiếng như: Mahabon (Ấn Độ), Lampong, Muntok (Indonesia), Sarawak(Malaysia), Brazilia (Brazin), Chinese (Trung Quốc), Cylon (Srilanka) và Việt Nam cóthương hiệu tiêu Chư Sê
+ Tiêu chuẩn đối với sản phẩm hạt tiêu xuất khẩu
Tiêu chuẩn của Cộng đồng hồ tiêu quốc tế - IPC (phụ biểu 1,2)
Tiêu chuẩn của Hoa Kỳ (SATA) (phụ biểu 3)
Tiêu chuẩn của Cộng đồng Châu Âu (ESA) (phụ biểu 3)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7037/2002 áp dụng với tiêu trắng (phụ lục 8)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7036/2002 áp dụng với tiêu đen (phụ lục 7)Trong đó các quốc gia và tổ chức thế giới đều đề cập đến 3 nhóm chỉ tiêu vềchất lượng tiêu: Thứ nhất là tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm như dư lượngthuốc BVTV, kim loại nặng, thứ 2 là kích thước hạt, thứ 3 là tỷ lệ hạt vỡ, độ ẩm
+ Giá xuất khẩu
Giá “FOB” tiêu xuất khẩu giai đoạn năm (1989 - 2010) theo thống kế của IPC
có mức giao động lớn, mức thấp nhất là: 1.122,0 USD/tấn (năm 1992) và cao nhất là:5.007,0 USD/tấn (năm 1998) chênh lệnh 4,46 lần Giá “FOB” xuất khẩu tiêu trong cảgiai đoạn bình quân là: 2.468,6 USD/tấn Trong 22 năm giá xuất khẩu tiêu lớn hơnmức bình quân (chiếm: 30% số năm), song có đến 9 năm (chiếm 43,0% số năm), giátiêu xuất khẩu giao động từ 1.122,0 USD/tấn đến 1.790,0 USD/tấn Đặc biệt, giá CIFtiêu trắng tại thị trường New York năm 1999 lên đến 7.915 USD cao nhất trong lịch sử
55 năm (1955 - 2010)
Giá xuất khẩu chênh lệch giữa tiêu đen và tiêu trắng thường giao động ở mức482,0 USD/tấn – 2.120,0 USD/tấn tùy theo sản lượng tiêu sản xuất và nhu cầu tiêu thụcủa khách hàng Song hiện nay tiêu thụ hạt tiêu trắng có xu hướng tăng mạng hơn sovới tiêu đen nhất là các nước phát triển (Mỹ, Đức, Nhật,…)
I.2.3 Cộng đồng hồ tiêu quốc tế (International Peper Community - IPC)
Bắt đầu được thành lập với 7 thành viên là: Ấn Độ, Brazin, Indonesia,Malaysia, Srilanka, Thái Lan, Trung Quốc Vào những năm 1990 giảm hai quốc gia làThái Lan và Trung Quốc đến năm 2005 Việt Nam trở thành hội viên của IPC Năm
2007 Việt Nam được bầu là Chủ tịch IPC, ngày 8 đến 12 tháng 11 năm 2010 Cộngđồng hồ tiêu quốc tế họp Hội nghị các Nhà xuất khẩu tiêu lần thứ 41 tại Kochin Ấn Độ
và cùng thời gian kể trên diễn ra Hội nghị về kỹ thuật lần thứ 35 của IPC, Hội nghịquốc tế về hồ tiêu lần thứ 39 Việt Nam gia nhập IPC được 5 năm; song đã có vai tròquan trọng đóng góp vào các hoạt động của Cộng đồng hồ tiêu quốc tế - IPC
Trang 10I.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của Việt Nam
I.3.1 Tình hình sản xuất hồ tiêu của Việt Nam
- Cây hồ tiêu được trồng ở nước ta cách đây khoảng 150 năm, 3 địa danh đượcghi nhận là nơi trồng cây hồ tiêu sớm nhất là Hà Tiên, Thủ Dầu Một và Bà Rịa, sau đólan tỏa ra các tỉnh vùng Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ (Quảng Trị năm 1917), vùng TâyNguyên (Đắc Lắc, Gia Lai năm 1950-1960) Năm 2010 cây hồ tiêu đã trồng ở 26/63tỉnh (TP) của Việt Nam với diện tích 51.300,0 ha (Xem bảng 3 - Số liệu từ TCTK)
- Theo điều tra nông nghiệp - nông thôn năm 2006 ở 26 tỉnh (TP) có: 179.478
hộ trồng tiêu trong đó: diện tích tiêu <0,5 ha/hộ chiếm 85,3%, diện tích tiêu từ 0,5 đến1,0 ha/hộ có 19.061 hộ Như vậy cây hồ tiêu trồng ở hộ gia đình với quy mô nhỏ làphổ biến nhất
- Năm 1975 diện tích hồ tiêu nước ta chỉ có 500 ha, sản lượng 500,0 tấn đếnnăm 1982 (sau 7 năm) tăng lên 1.200,0 ha , sản lượng 900,0 tấn; giai đoạn 1983 - 1997liên tục tăng diện tích 1.600 ha, sản lượng 1.100,0 tấn tăng lên 15.000 ha và 17.800,0tấn (gấp 9,38 lần về diện tích và 16,18 lần về sản lượng) Đặc biệt 3 năm (2000 - 2003)tăng đột biến từ: 27.870 ha lên 50.500 ha và sản lượng năm 2003 đạt: 68.600,0 tấn đãđánh dấu bước ngoặt lịch sử, sản lượng tiêu Việt Nam bắt đầu giữ ngôi vị số 1 thế giớiliên tục tăng 8 năm (2003 - 2010)
- Hai mươi sáu tỉnh (TP) có trồng hồ tiêu đến năm 2009 - 2010 được phân bố từNghệ An đến Kiên Giang, trong đó: Vùng Bắc Trung bộ: 5 tỉnh, vùng Duyên Hải NamTrung bộ: 6 tỉnh (TP), vùng Tây Nguyên: 5 tỉnh, vùng Đông Nam bộ: 8 tỉnh (TP) vàvùng Đồng bằng sông Cửu Long: 2 tỉnh Diện tích và sản lượng tiêu nhiều nhất thuộc
về 6 tỉnh gồm: Bình Phước (10.000 ha, 29.300,0 tấn), Đồng Nai (7.500 ha, 12.200,0tấn), Gia Lai (5.800 ha, 22.500,0 tấn), Đắk Lắk (5.200,0 ha, 12.400,0 tấn), Đắk Nông(7.200 ha, 12.400 tấn) và Bà Rịa - Vũng Tàu (7.000,0 ha, 11.600,0 tấn) với tổng diệntích: 42.700 ha chiếm: 83,23% và tổng sản lượng: 100.400,0 tấn chiếm 90,29% so vớidiện tích và sản lượng tiêu cả nước
Theo niên giám thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam giai đoạn 2000
-2010 năng suất hồ tiêu luôn duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng giảm Năm 2000đạt: 2,63 tấn/ha, năm 2002 năng suất tiêu giảm đến mức: 1,86 tấn/ha sang đến 2008 -
2010 đã tăng lên: 2,32 - 2,50 tấn/ha Đây là mức năng suất tiêu cao so với 70 quốc gia
có trồng tiêu trên thế giới và dẫn đầu các nước thuộc Cộng đồng hồ tiêu quốc tế IPC.Đặc biệt, cây tiêu trồng ở các tỉnh trọng điểm đạt năng suất rất cao (Gia Lai: 3,88 tấn/
ha, Đắk Lắk: 3,07 tấn/ha, Bình Phước: 2,93 tấn/ha)
So sánh năng suất hồ tiêu năm 2010 đạt: 2,50 tấn/ha đã gấp 3,0 lần so với năngsuất hồ tiêu bình quân của thế giới và so với năng suất tiêu của nước ta năm 1975: 1,0tấn/ha cũng gấp 2,50 lần Đây chính là các thành tựu rất đánh ghi nhận đối với sản xuấttiêu của Việt Nam
II.3.2 Xuất khẩu tiêu của Việt Nam
- Vào năm 1883 cách đây 127 năm Việt Nam đã xuất khẩu 300,0 tấn hạt tiêu và
kể từ năm 2002 khi Việt Nam xuất khẩu: 77.000,0 tấn chiếm ngôi vị số 1 về số lượngxuất khẩu tiêu thế giới và ngôi vị số 1 kéo dài liên tục đến năm 2010, theo IPC năm
Trang 112009 Việt Nam xuất khẩu: 134.200,0 tấn, năm 2010 xuất khẩu: 116.861,0 tấn chiếmkhoảng trên dưới 50,0 % thị phần xuất khẩu tiêu thế giới.
- Diễn biến tình hình xuất khẩu tiêu của Việt Nam từ 1990 đến 2010 (20 năm) có
xu hướng tăng rất nhanh Năm 1990 xuất khẩu: 8.995,0 tấn giá trị: 13,87 triệu USD,năm 1992 số lượng tiêu xuất khẩu tăng gấp 2,44 lần so với năm 1990 (22.347,0 tấn).Đến năm 2002 đạt: 77.000,0 tấn (gấp: 8,56 lần so với năm 1990) xếp ngôi vị số 1 so vớicác nước xuất khẩu tiêu và đạt: 108,0 triệu USD (gấp: 7,79 lần so với năm 1990) Đặcbiệt năm 2009 theo niên giám thống kế Việt Nam xuất khẩu: 134.264,0 tấn đạt giá trị:348,1 triệu USD, năm 2010 Việt Nam xuất khẩu 116.861,0 tấn và đạt kim ngạch caonhất 421,40 triệu USD (chi tiết trình bày ở bảng 3)
- Giá xuất khẩu tiêu của Việt Nam cũng luôn biến động mạnh theo giá tiêu thếgiới, mức giá “FOB” thấp nhất là năm 1993: 617,0 USD và giá cao nhất là: 4.003,0USD/tấn (năm 2000) chênh lệch giữa giá cao nhất và giá thấp nhất lên đến: 6,49 lần,mức giá xuất khẩu tiêu bình quân qua 20 năm là: 1.926,0 USD/tấn Điều đáng quantâm theo Chủ tịch Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam là từ năm 2007 đến tháng 10/2010 giáxuất khẩu tiêu của Việt Nam đã ngang bằng với giá xuất khẩu tiêu cùng loại của Ấn
Độ, Brazin, Indonesia Năm 2009 và 2010 thị phần tiêu xuất khẩu của Việt Nam chiếmtrên 50% nên đã dần có vai trò định giá tiêu xuất khẩu trên thị trường thế giới Năm
2009 giá tiêu đen xuất khẩu trung bình: 2.388,0 USD/tấn và tiêu trắng: 3.611,0USD/tấn; năm 2010 giá xuất khẩu tiêu đã tăng trở lại với mức giá tiêu đen: 3.327,0USD/tấn và tiêu trắng là: 4.761,0 USD/tấn (so với cùng kỳ năm 2009 tương ứng tăng:939,0 USD và 1.150,0 USD/tấn)
- Cơ cấu sản phẩm tiêu xuất khẩu của Việt Nam đã có chuyển biến tích cực vàđem lại giá trị tăng cao hơn Những năm trước 2000 hạt tiêu đen xuất khẩu chiếm 98%
số lượng, các loại tiêu khác chỉ chiếm 2%, tiêu trắng xuất khẩu tăng dần, năm 2006:16.872,0 tấn (chiếm: 15,32%), năm 2007: 11.062,0 tấn (chiếm: 13,34%), năm 2009:22.532,0 tấn (chiếm: 16,78%), năm 2010: 22.722,0 tấn (chiếm: 19,45%) Đặc biệt, tiêunghiền bột tiệt trùng, chất lượng cao, giá tốt đã xuất khẩu với lượng có xu hướng tăng;năm 2009: 10.596,0 tấn, 9 tháng 2010: 11.062,0 tấn (chủ yếu từ Công ty Nedspice vàVKL Việt Nam là các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài)
- Thị trường xuất khẩu tiêu của Việt Nam đã thay đổi lớn theo hướng tích cựctiếp cận được các nhà phân phối hạn chế xuất khẩu tiêu qua các Công ty trung gian.Năm 2001 Việt Nam xuất tiêu qua 25 quốc gia và vùng lãnh thổ trong đó 10 nước có
số lượng >1.500,0 tấn là: Singapore (23% số lượng xuất khẩu), Ả rập thống nhất(12,6% xuất khẩu tiêu của Việt Nam, kế đến là Trung Quốc, Hà Lan, Ấn Độ, Mỹ, AiCập, Indonesia, Pakistan, Đức) Đến năm 2010 tiêu Việt Nam đã xuất khẩu 80 quốcgia (phụ biểu số 5) trong đó: Châu Âu: 47.848,0 tấn (40,94%), Châu Á: 44.843,0 tấn(38,37%), Châu Mỹ: 17.410,0 tấn (14,89%) và Châu Phi: 6.760,0 tấn (5,78%) Năm
2010 mười quốc gia nhập khẩu nhiều tiêu của Việt Nam là: Mỹ 16.414,0 tấn (14,05%),Đức 14.497,0 (12,83%), các tiểu Vương quốc A rập thống nhất 13.180,0 tấn, Hà Lan8.326,0 tấn, Ấn Độ 6.234,0 tấn, Nga 3.879,0 tấn, Pakistan 3.794,0 tấn, Ba Lan 3.237,0tấn, Anh 3.191,0 tấn, Ai Cập 3.180,0 tấn
- Hoạt động xuất khẩu tiêu của Việt Nam từ năm 2008 đến 2010 có 64 doanhnghiệp (phụ biểu số 6), trong đó: có 49 doanh nghiệp thuộc Hiệp hội tiêu Việt Nam(VPA) Năm 2010 các doanh nghiệp của Hiệp hội xuất khẩu: 108.732,0 tấn (chiếm
Trang 1293,04% tổng lượng tiêu xuất khẩu), trong đó: 10 doanh nghiệp thuộc Hiệp hội xuất khẩunhiều tiêu là Olam (16.858,0 tấn), Phúc Sinh (13.255,0 tấn), Intimex HCM (9.371,0 tấn),Ngô Gia (9.350,0 tấn), Nedspice (7.578,0 tấn), Simexco Đaklak (4.721,0 tấn), Pitco(4.219,0 tấn), Hariris Freeman (4.026,0 tấn), VKL Việt Nam (3.486,0 tấn), Hapro(3.178,0 tấn), tổng cộng 10 doanh nghiệp xuất khẩu; 76.042,0 tấn (chiếm: 65,07% tổnglượng tiêu xuất khẩu).
- Đến năm 2010 các công ty thuộc Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam Việt Nam có 18nhà máy chế biến tiêu với công suất: 70.000,0 tấn sản phẩm/năm so với 116.861,0 tấntiêu xuất khẩu mới chỉ đạt 59,9% nên cần tiếp tục đầu tư xây dựng thêm các nhà máychế biến hạt tiêu Trong 18 nhà máy chế biến hạt tiêu có 14 nhà máy được lắp đặt dâychuyền thiết bị công nghệ hiện đại, xử lý qua hơi nước, sản xuất hồ tiêu sạch đạt tiêuchuẩn thị trường Mỹ (ASTA), tiêu chuẩn Châu Âu (ESA) hay Nhật Bản (JSSA)
Tóm lại, sản xuất - xuất khẩu tiêu Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc,chủ động hội nhập kinh tế thế giới Từ năm 2002 Việt Nam luôn duy trì ngôi vị số 1thế giới về số lượng tiêu xuất khẩu và từ năm 2003 đến 2010 Việt Nam cũng làquốc gia sản xuất tiêu với sản lượng tiêu nhiều nhất thế giới Tiêu Việt Nam đượctrồng trên đất Bazan màu mỡ, điều kiện sinh thái thích hợp, nông dân trồng tiêugiàu kinh nghiệm và sáng tạo, nên năng suất tiêu đạt cao, cộng với vai trò tích cựccủa Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam (VPA) cùng các doanh nghiệp xuất khẩu tiêu đồnglòng nên đã từng bước khẳng định vai trò của hạt tiêu là nông sản xuất khẩu chủ lực
có lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường
Trang 13Phần thứ hai TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINHTẾ XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU Ở
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
I TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
I.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra phân loại đất trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có 9 nhóm đất phân thành 24 loại đất (Chi tiết ở phụ biểu 7) Nhóm đất đỏvàng có diện tích 79.631,0 ha, trong đó loại đất phát sinh từ đá Bazan 63.100,0 hađược nông dân sử dụng trồng tiêu và nhóm đất đen bazan 9.468 ha cũng được nôngdân chọn trồng hồ tiêu nhưng tỷ lệ thấp hơn
-Tổng diện tích đất có nguồn gốc từ đá mẹ bazan 89.099,0 ha, đây là đất địathành tốt nhất và thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm nhưcao su, cà phê, hồ tiêu, điều
Trên thực tế năm 2010 diện tích tiêu 7.085,45 ha trong đó có 6.887,30 ha chiếm97,20% được trồng trên đất bazan, tập trung ở 2 huyện Châu Đức và Xuyên Mộc.Song, đất bazan ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có đặc tính khác với đất bazan trồng tiêuhuyện Chư Sê tỉnh Gia Lai, huyện Cư Kuin và huyện Cư M’Gar tỉnh Đắk Lắk, huyệnPhước Long, Lộc Ninh, Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước, huyện Đắk Lấp tỉnh Đắk Nôngbởi đất bazan của các huyện kể trên ở gần các miệng núi lửa, nham thạch giàu khoángsét, tầng đất dày Đất bazan của 4 huyện và Thị xã Bà Rịa tốt; đặc biệt là độ phì nhiêu
tự nhiên và tiềm tàng ở mức cao, tuy nhiên nham thạch hình thành đất không thể sosánh với đất bazan cùng loại của các địa phương trồng hồ tiêu khác ở Gia Lai, ĐắkLắk, Đắk Nông và Bình Phước (do tầng phong hoá mỏng), đây chính là yếu tố cơ bản,
lý do giải thích cho câu hỏi tại sao năng suất hồ tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu trồng trênđất bazan thấp hơn các địa phương kể trên
Kế thừa kết quả phân tích 19 mẫu đất được lấy ở vườn trồng hồ tiêu thuộc 4huyện và Thị xã Bà Rịa vào tháng 5 năm 2010 của Trường Đại học Nông Lâm Tp HồChí Minh (phụ lục 9) cho thấy độ chua (pHH20), hàm lượng đạm (N), lân (P) và ka li(K) tổng số như sau:
Độ chua pHH20 từ 3,9 – 5,8 trong đó các mẫu đất ở vườn tiêu của huyệnXuyên Mộc và TX Bà Rịa có giá trị pHH20 cao hơn so với mẫu đất của huyện TânThành, Châu Đức và Đất Đỏ Các mẫu đất có độ chua từ 3,9 – 4,5 cần bón vôi và lân
Hàm lượng đạm (N) tổng số ở mức khá: 0,17% - 0,28%, nghèo lân (P)(0,12% - 0,28%) và giá trị Kali (K) tổng số ở mức biến động lớn (80,9 mg/kg – 512,2mg/kg)
- Hàm lượng kim loại nặng (Cd, As, Zn, Pb)
Hàm lượng kim loại nặng Cadimi (Cd) dưới ngưỡng phát hiện 0,002 ppm;lượng chì (Pb) ở mức cho phép < 70 mg/kg đất khô; Arsen (As) hiện diện ở mức dướingưỡng phát hiện Riêng hàm lượng đồng (Cu) cao hơn mức cho phép (50 mg/kg đất
Trang 14khô), tuy nhiên vượt hơn mức cho phép không nhiều chỉ ở mức 2,0 lần Hàm lượngkẽm chỉ có đất ở một vườn tiêu của TX Bà Rịa có giá trị 223,64 ppm là trên ngưỡngcho phép (200 ppm/kg đất khô) Dư lượng của một số hóa chất độc hại đều dướingưỡng phát hiện (Dimethoate < 0,25 ppm, Methidathion < 0,01 ppm, Diazinon < 0,01ppm Có thể nói môi trường đất cho trồng tiêu phần lớn thoả mãn tiêu chuẩn sản xuất
an toàn
I.2 Nguồn nước và chế độ thủy văn
I.2.1 Nguồn nước mặt
Kế thừa tài liệu trong báo cáo quy hoạch tổng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BàRịa - Vũng Tàu cho thấy, nước mặt ở Bà Rịa - Vũng Tàu chủ yếu do 3 con sông chínhcung cấp, đó là Sông Thị Vải - Cái Mép dài 42 km, đoạn chảy qua tỉnh thuộc huyệnTân Thành và thị xã Bà Rịa dài 25 km, sông rộng 600 - 800m, sâu 10 - 20 m; sôngDinh có lưu vực rộng 30 km; sông Ray dài 120 km, lưu vực 770 km2, đoạn chảy quatỉnh thuộc các huyện Xuyên Mộc, Châu Đức và Đất Đỏ dài 40 km
+ Nguồn nước sông Thị Vải - Cái Mép bị nhiễm mặn không thể dùng cho sảnxuất nông nghiệp và sinh hoạt Tuy nhiên, con sông này có ý nghĩa rất lớn về giaothông đường thủy; đặc biệt là một số vị trí có thể xây dựng cảng nước sâu cho phépcác loại tàu 50 - 80 ngàn tấn có thể ra vào được
+ Nguồn nước sông Dinh, sông Ray không bị nhiễm mặn; hiện tại và tương lai,đây là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi thủysản và sinh hoạt
+ Nguồn nước từ các công trình thuỷ lợi, tính đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh có
60 công trình tưới; trong đó có 39 đập dâng và 25 hồ chứa nước, với tổng dung tíchtrên 120 triệu m3; ngoài khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp còn có thểcung cấp nước tưới cho khoảng 23.753,0 ha (công suất thiết kế, kể cả HTTL sông Ray)đất lúa, màu và cây công nghiệp lâu năm Trong những năm tới khi hoàn thành xâydựng hệ thống công trình thủy lợi Sông Ray (công trình thủy lợi lớn nhất tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu) sẽ gia tăng đáng kể nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Song, nguồn nước mặt khai thác sử dụng phát triển cây hồ tiêu rất hạn chế chỉtưới cho 2,0 - 3,0% diện tích trồng hồ tiêu ở gần hồ chứa, sông, kênh rạch Đây là hạnchế với sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhất là sử dụng nước cho chế biếntiêu trắng
I.2.2 Nguồn nước ngầm
Theo tài liệu điều tra đánh giá bổ sung trữ lượng nước ngầm của Đoàn địa chất
707 thuộc Liên đoàn địa chất thủy văn cho thấy, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không phải làmột tỉnh dồi dào về nước ngầm, trữ lượng nước ngầm được phân bố theo từng vùngnhư sau:
- Vùng có lưu lượng nước ngầm giàu: 18.488 ha (chiếm 9,30% DTNT); phân
bố ở huyện Đất Đỏ: 5.965 ha (32,26% - khu vực TT Đất Đỏ, các xã Long Tân, PhướcHội, Phước Long Thọ,…); huyện Châu Đức: 4.308 ha (23,30% - khu vực các xã KimLong, Quảng Thành, Láng Lớn, TT Ngãi Giao,…); huyện Tân Thành: 4.274 ha(23,12% - ở các xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch, Sông Xoài, Phước Hòa, TT Phú Mỹ); TX BàRịa: 2.727 ha (15,07% - ở phường Long Toàn, Phước Nguyên, các xã Hòa Long, LongPhước); huyện Long Điền: 1.155 ha (6,25% - khu vực xã An Nhứt, TT Long Điền,
Trang 15…) Độ chứa nước ở các lỗ khoan Qkt>15 m3/h; tỷ lưu lượng ở các giếng đàoq>0,5l/sm Với lượng nước này, người dân có thể đào hoặc khoan giếng khai thácnước ngầm phục vụ sinh hoạt và sử dụng tưới cho một số cây trồng như: rau, cây ănquả đặc sản, hồ tiêu, cà phê.
- Vùng có lưu lượng nước ngầm trung bình: 38,506 ha (chiếm 16,38%
DTNT) phân bố ở các huyện Châu Đức: 20.179 ha (52,41% - các xã Láng Lớn, BàuChinh, Bình Giã, Bình Ba, Suối Nghệ, Nghĩa Thành, Đá Bạc,…); huyện Tân Thành:6.389 ha (16,59% - các xã Mỹ Xuân, Hắc Dịch, Sông Xoài,…); huyện Đất Đỏ: 5.754
ha (14,94% - các xã Long Mỹ, Phước Hội, Láng Dài, Phước Long Thọ); huyện XuyênMộc: 3.604 ha (9,36% - các xã Bàu Lâm, Tân Lâm, Bưng Riềng, Bình Châu,…); TX
Bà Rịa: 2.095 ha (5,44% - các xã Hòa Long, Long Phước); huyện Long Điền: 485 ha(1,26% - thuộc TT Long Điền, xã An Nhứt) Độ chứa nước ở các lỗ khoan Qkt từ 7 -
15 m3/h, tỷ lưu lượng ở các giếng đào q từ 0,2 – 0,5l/sm Với lưu lượng nước này,người dân có thể đào hoặc khoan giếng khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt và mộtphần cho sản xuất nông nghiệp; tuy nhiên, việc sử dụng nước phải hết sức tiết kiệm
- Vùng có nguồn nước ngầm nghèo: Diện tích: 61.731 ha (chiếm: 31,06%
DTNT) phân bố ở Xuyên Mộc: 37.815 ha, huyện Châu Đức: 14.365 ha (các xã SuốiRao, Xuân Sơn, Suối Nghệ, Cù Bị); huyện Tân Thành: 5.323 ha (xã Sông Xoài, TócTiên, Châu Pha, Phước Hòa); huyện Đất Đỏ: 2.888 ha (xã Long Mỹ, Long Hải, Lộc
An, Láng Dài); TX Bà Rịa: 8.678 ha (Long Hương,…) Độ chứa nước ở các lỗ khoanQkt từ 2,0 – 7,0 m3/h, tỷ lưu lượng ở các giếng đào q từ 0,1 - 0,21l/sm nên chỉ khoankhai thác sử dụng cho sinh hoạt với mức chi phí cao nhưng lưu lượng nước sử dụng lạihạn chế
- Vùng có nguồn nước ngầm rất nghèo: Diện tích: 11.620 ha (chiếm 55,85%
DTTN), phân bố ở xã Xuyên Mộc: 6.956 ha (59,87% so với vùng nước ngầm rấtnghèo), phân bố ở xã Tân Lâm, Hòa Hiệp, Bông Trang, Phước Thuận, Hòa Bình); TânThành: 2.006 ha, Châu Đức: 1.260 ha và TX Bà Rịa: 110 ha Độ chứa nước ở các lỗkhoan Qkt từ <2,0 m3/h, tỷ lưu lượng ở các giếng đào q<0,10l/s Đây là vùng thiếunước phục vụ sản xuất nông - ngư nghiệp và sinh hoạt
- Kế thừa số liệu phân tích chất lượng nước ngầm tại các giếng của 19 hộ trồng
hồ tiêu vào tháng 5 năm 2010 (phụ lục 9)
+ pHH2O ở mức cao, kiềm tính tương phản với pHH2O của đất
+ Dư lượng một số hóa chất độc hại trong nước đều dưới ngưỡng phát hiện(Dimethoate < 0,25 ppm, Diazinon < 0,01 ppm, Carbendazin < 0,01ppm) Hàm lượng
N tổng số không biến thiên lớn (0,049% - 0,077%) ngoại trừ mẫu nước (ký hiệu TT-SX của huyện Tân Thành) có trị số cao: 0,70% Lượng Nitrat và P tổng số thay đổikhá lớn giữa các nguồn nước; đặc biệt nguồn nước từ các giếng chưa nhiễm nhiều cácthành phần hữu cơ
N1-+ Hàm lượng các kim loại nặng thủy ngân (Hg), cadini (Cd) đều dưới ngưỡngphát hiện, một số mẫu nước có tồn tại As, Pb nhưng nồng độ rất thấp, các mẫu nước cóchứa đồng (Cu) và kẽm (Zn) ở mức cho phép Đặc biệt trong 19 mẫu nước phân tíchkhông phát hiện dấu vết của các hóa chất độc hại
- Nguồn nước ngầm khai thác sử dụng tưới cho cây hồ tiêu vào mùa khô chiếm97,98% diện tích hiện có của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện nay nguồn nước đượcngười dân khoan khai thác còn tùy tiện, sử dụng lãng phí nên đã có tình trạng tụt áp và
Trang 16lưu lượng nước ngầm giảm, nhất là ở vùng nước ngầm trung bình, nghèo và rất nghèo.Cây tiêu thay thế cây cà phê ở Bà Rịa - Vũng Tàu bởi lượng nước tưới bình quân vàomùa khô cho cây tiêu chỉ bằng 30% – 35% so với số lượng nước tưới cho cây cà phê.Hơn nữa việc sử dụng cây choái sống ở vườn tiêu cũng giảm lượng nước bốc hơi mặtđất và giảm số lượng nước tưới cho cây tiêu, một vấn đề khó khăn nữa là thiếu nướccho chế biến tiêu trắng.
I.3 Điều kiện khí hậu thời tiết
Hồ tiêu là loại cây đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm Cây hồ tiêu sinh trưởngphát triển ổn định cho năng suất cao, đòi hỏi lượng mưa khá, phân bố theo mùa, đồngthời nền nhiệt bình quân các tháng trong năm trên 20oC, độ ẩm không khí ổn định.Theo số liệu quan trắc trên 50 năm của 2 trạm khí tượng (Trạm Vũng Tàu và trạmXuân Lộc) thì khí hậu Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chính là đặc trưng của vùng rừng mưanhiệt đới, xung quanh đường xích đạo, nóng ẩm với sự thay đổi không đáng kể về độdài ngày và ẩm độ ít sai trong suốt năm (xem bảng 4)
Bảng 4: Một số yếu tố khí hậu của cây hồ tiêu so sánh với Bà Rịa - Vũng Tàu
Nguồn: Kỹ thuật trồng, thâm canh chế biến - bảo quản hồ tiêu
Trạm Vũng Tàu
Trạm Xuân Lộc
1 Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình 0C 200 – 300C 23,6 – 29,2 21,4 – 31,4
2 Mưa
- Lượng mưa BQ/năm mm/năm 1500 – 2500 1352,0 2139,0
- Phân bố đều trong năm Tháng/năm 6 – 7 6,0 6,0
3 Ẩm độ không khí BQ % 70 – 90 81 - 90 72 – 90
4 Gió
Thích hợp với gió nhẹ m/giây Gió nhẹ 3,7m/giây 2,6m/giây
Ghi chú: Lượng mưa trong mùa mưa thực sự trạm TX Bà Rịa: 1.163 mm/năm,
trạm Bình Ba: 1.800 mm/năm, kế cận huyện Tân Thành (Long Thành: 1.679 mm/năm)
và giáp với huyện Xuyên Mộc: (huyện Hàm Tân): 1.459 mm/năm).
So sánh yêu cầu về điều kiện khí hậu với kết quả quan trắc của 2 trạm khí tượngVũng Tàu và trạm Xuân Lộc (số liệu 50 năm) cho thấy yếu tố nhiệt độ là khá thíchhợp, lượng mưa của TX Bà Rịa, huyện Tân Thành, huyện Đất Đỏ là thấp hơn mức đòihỏi của hồ tiêu nên phải chủ động tưới, độ ẩm không khí thích hợp, tốc độ gió cao hơnyêu cầu của tiêu nên phải có cây đai rừng Tóm lại yếu tố khí hậu - thời tiết ở tỉnh BàRịa - Vũng Tàu được xác định là thích hợp với cây hồ tiêu Chú ý bổ sung nước tưới
và cây đai rừng hạn chế ảnh hưởng gió và giảm ánh sáng trực xạ đối với cây hồ tiêu
II NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở TỈNH BRVT
II.1 Nguồn nhân lực
- Số liệu dân số trung bình năm 2010 của Cục thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
có 1.011.971 người, khu vực thành thị 504.508 người, khu vực nông thôn 507.463người chiếm 50,15% so với tổng dân số
Trang 17- Số lao động làm việc cho các ngành kinh tế năm 2010 là: 433.897 người(chiếm 42,88% dân số), trong đó: lao động nông - lâm nghiệp: 137.937 người, chiếm31,79% so với lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế So sánh số lượng laođộng nông - lâm nghiệp năm 2005: 174.159 người với năm 2010 đã giảm: -36.222người.
- Về chất lượng lao động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp:
+ Xu hướng chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ làtất yếu khách quan và cũng là chủ trương của Đảng, Chính quyền các cấp của tỉnh BàRịa - Vũng Tàu Song trên thực tế số lao động nông nghiệp ở độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi,
có trình độ văn hóa, được đào tạo chiếm tỷ lệ lớn trong số lao động nông nghiệp đượcchuyển sang lao động phi nông nghiệp, nên lao động nông nghiệp ngày càng bị giàhóa, mà số lao động lại phân bố chủ yếu ở các xã trồng hồ tiêu thuộc 2 huyện ChâuĐức và Xuyên Mộc
+ Theo điều tra tỷ lệ lao động qua đào tạo của 43 xã trong chương trình xâydựng nông thôn mới cho thấy: Số lượng lao động qua đào tạo 43.867 người chiếm18,86% so với tổng số lao động đang làm việc Song cơ cấu lao động trực tiếp sản xuấtnông nghiệp chỉ <10% đối với các xã trồng tiêu ở 2 huyện Châu Đức và Xuyên Mộc
Bảng 5: Số lượng và tỷ lệ lao động qua đào tạo của 10 xã trồng nhiều tiêu
năm 2010 của 2 huyện Châu Đức và Xuyên Mộc
Nguồn: Điều tra Nông hộ của UBND xã Đơn vị tính:Người
Tỷ lệ (%)
3 Xã Bàu Chinh 539 14,0 3 Xã Xuyên Mộc 2.078 30,0
5 Xã Bình Trung 677 11.0 5 Xã Hòa Bình 2.029 14,0
Ghi chú: Xã đạt nông thôn mới có tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%.
+ Cây hồ tiêu đòi hỏi đầu tư vốn lớn, sử dụng nhiều lao động (350 - 380công/ha/năm), yêu cầu lao động phải có tri thức (văn hóa và chuyên môn kỹ thuật -quản lý) và biết tích lũy kinh nghiệm cũng như nhanh nhạy trong ứng dụng khoa học -
kỹ thuật Theo đánh giá của Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam (VPA), các chuyên gia củaCộng đồng hồ tiêu quốc tế - IPC về lao động trồng tiêu ở Việt Nam nói chung và củatỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng là cần cù - chịu khó, có kinh nghiệm sản xuất hồ tiêu
Song, năm 2010 tình trạng thiếu lao động khi tiêu vào mùa thu hoạch và khóthuê lao động có chất lượng, giá thuê lao động khá cao (80.000 - 100.000 đồng/1 ngàycông) đã ảnh hưởng đến việc quản lý, chăm sóc, thu hoạch và giá thành hồ tiêu
Trang 18II.2 Thu nhập của khu vực nông thôn
- Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thu nhập khu vực nôngthôn từ năm 2002 đến 2008 liên tục tăng Năm 2002: 4,57 triệu đồng/người/năm, 2004
là 7,2 triệu /người/năm, đến năm 2008 tăng là 13,96 triệu đồng/người/năm Sau 6 nămtăng 3 lần, đây là mức tăng rất đáng ghi nhận phản ảnh kết quả sản xuất nông nghiệp
và phi nông nghiệp của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu rất tốt, khi thu nhập tăng người dânnông thôn có điều kiện cải thiện đời sống và tái đầu tư phát triển sản xuất
- Kết quả điều tra thu nhập của nông hộ năm 2009 ở 43 xã thuộc chương trìnhxây dựng nông thôn mới có thu nhập bình quân 1 người trên năm chỉ là: 11,9 triệuđồng, trong đó một số xã trồng tiêu có thu nhập không cao
Bảng 6: Thu nhập bình quân đầu người/năm ở 1 số xã trồng hồ tiêu năm 2010
Nguồn: UBND xã điều tra ĐVT: Triệu đồng/người/năm
Huyện – xã Thu
nhập Huyện – xã
Thu nhập Huyện – xã
Thu nhập
I H Châu Đức II H Xuyên Mộc III H Tân Thành
1 Bàu Chinh 9,4 1 Hòa Hiệp 9,8 1 Sông Xoài 14,7
2 Quảng Thành 10,2 2 Hòa Bình 10,2 2 Châu Pha 9,3
3 Bình Trung 9,4 3 Bàu Lâm 11,0 IV H Đất Đỏ
4 Bình Giã 9,3 4 Xuyên Mộc 13,3 1 Long Tân 18,0
5 Láng Lớn 9,4 5 Bưng Riềng 9,7 V TX Bà Rịa
7 Xuân Sơn 9,0 7 Hòa Hưng 9,2 2 Long Phước 19,0
8 Sơn Bình 9,6
Các xã có thu nhập dưới mức bình quân 11,9 triệu đồng/người/năm thuộc về 2huyện Châu Đức và Xuyên Mộc do sản xuất nông nghiệp là chính, nguồn thu từ phinông nghiệp còn ít Thu nhập thấp đồng nghĩa với khả năng đầu tư bị hạn chế, trongkhi cây tiêu yêu cầu chi phí lớn (chăm sóc năm kinh doanh bình quân 1 ha, chi phí ởvườn tiêu sử dụng cây choái sống: 59.841,4 nghìn đồng/ha, chi phí trồng mới vàKTCB bình quân 1 ha tiêu 3 năm bằng cây choái sống: 140,0 triệu đồng/ha và trụ bêtông lên đến: 280,0 triệu đồng/ha)
Do vậy, để phát triển hồ tiêu đạt năng suất và chất lượng cao rất cần vay vốnđầu tư từ ngân hàng với số lượng và thời gian phù hợp với cây tiêu
III CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU III.1 Giao thông
Đường bộ: So với cả nước, mật độ đường giao thông ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
được xếp ở mức khá cao (1,3 km/km2; 2,85km/1.000 dân) Giao thông nông thôn đượcxây dựng khá đồng bộ và có chất lượng tốt; đến nay, 100% số xã trong tỉnh đã cóđường ô tô trải nhựa đến trung tâm xã, đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông hàng hóa, đi lạithuận lợi cho người dân góp phần làm khởi sắc nông thôn Song đường giao thôngnông thôn cũng là đường phục vụ sản xuất hồ tiêu vẫn còn một số hạn chế cho việcvận chuyển vật tư - sản phẩm bằng các loại xe tải lưu thông trong mùa mưa
Trang 19Đường thủy: Toàn tỉnh có 20 sông và rạch chính với chiều dài trên 240 km;
trong đó có 17 sông rạch (khoảng 167 km) có thể khai thác vận tải thủy Đặc biệt, tại
Bà Rịa - Vũng Tàu có hệ thống cảng sông, cảng biển với công suất lớn - xây dựng hiệnđại là điều kiện thuận lợi thích hợp cho các doanh nghiệp thu mua xuất khẩu hạt tiêu,giảm chi phí vận chuyển, tăng sức cạnh tranh
III.2 Thủy lợi:
Trên địa bàn tỉnh hiện có trên 64 công trình tưới với diện tích tưới thiết kế23.753,0 ha (Kể cả hồ chứa nước Sông Ray đang xây dựng), nếu không kể hồ sôngRay diện tích tưới thực tế 6.728,0 ha; trong đó có 25 hồ chứa nước (công suất tưới cho3.793,0 ha), 39 công trình đập dâng (công suất tưới cho 2.935 ha), cấp nước 115.500
m3/ngày, năng lực thực tế bằng 46,3 % thiết kế Có 6 công trình thuộc hệ thống đê, kè(ngăn mặn cho 6.070 ha) Hệ thống tiêu có 9 công trình (tiêu cho 4.740 ha); phân theođơn vị hành chính như sau:
Bảng 7: Các công trình thuỷ lợi phân theo đơn vị hành chính
DANH MỤC
Số lượng công trình Công suất (thực tế)
Hồ Đập Kênh tiêu Đê, kè Tưới
(ha)
Cấp nước (m3/ngày)
Tiêu úng (ha)
Ngăn mặn (ha)
-Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT
Hiện nay, Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 đang tập trung thiết bị vàlực lượng thi công đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống công trình thuỷ lợi sông Ray.Đây là công trình thủy lợi lớn nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đối với cây tiêu việc khaithác các công trình thủy lợi để tưới rất hạn chế chỉ chiếm 2 – 3%, đây được xem là mộthạn chế lớn cần có giải pháp khắc phục Ngoài nước tưới cho tiêu cũng cần có phương
án cấp nước cho chế biến hạt tiêu trắng
III.3 Điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, hồ tiêu
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 2 trung tâm nhiệt điện là Phú Mỹ và Bà Rịa vớitổng công suất 4.222 MW; hệ thống đường dây và trạm gồm có đường dây cao thế 106
km, đường dây trung thế 1.400km, đường dây hạ thế 1.518km; hệ thống trạm biến ápvới tổng dung lượng khoảng 90 MW Về cơ bản ngành điện đã đáp ứng được nhu cầutiêu thụ điện trên địa bàn tỉnh Riêng khu vực nông thôn, điện phục vụ sinh hoạt đếnnay đã có khoảng trên 98% số hộ được dùng điện; tuy nhiên, điện phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chỉ bằng khoảng 2% tổng lượng điện
Trang 20thương phẩm) Song, đã được các hộ trồng tiêu sử dụng chạy máy bơm nước ở cácgiếng khoan phục vụ tưới cho hồ tiêu đạt kết quả.
IV THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - THU MUA - CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ TIÊU
Ở BÀ RỊA - VŨNG TÀU
IV.1 Phân bố sản xuất tiêu năm 2010 theo các đơn vị hành chính huyện - thị xã,
xã và thị trấn (Chi tiết ở phụ biểu số 8 )
- Cây hồ tiêu tính đến 2010 được trồng ở 4 huyện (Châu Đức, Xuyên Mộc, TânThành, Đất Đỏ) và TX Bà Rịa với quy mô như sau:
Diện tích cây hồ tiêu nhiều nhất tỉnh thuộc về huyện Châu Đức (5.250,0 hachiếm 74,10%) Châu Đức cũng là huyện trồng nhiều tiêu nhất so với các huyện cótrồng tiêu của cả nước, tiếp đến là huyện Xuyên Mộc (1.322,0 ha chiếm 18,65% diệntích hồ tiêu của tỉnh), huyện Tân Thành: 412,5 ha (chiếm 5,82%), TX Bà Rịa: 60,0 ha(chiếm 0,85%), huyện Đất Đỏ: 41,0ha (chiếm 0,58%)
- Cây hồ tiêu năm 2010 phân bố trồng ở 39 xã (thị trấn) với quy mô khác nhau:
Bảng 8: Diện tích trồng tiêu phân theo xã (thị trấn) năm 2010
Nguồn: Thống kê các xã (TT)
Số
TT Phân nhóm diện tích tiêu trồng ở 1 xã
Phân theo xã thị trấn Diện tích trồng hồ tiêu
Số xã (TT)
có trồngtiêu (xã)
Tỷ lệ % so với số xã có trồng tiêu
Diện tích tiêu (ha)
Tỷ lệ % diện tích
+ Số xã (TT) có trồng hồ tiêu từ 1,0 ha đến <100 ha có 19 xã (chiếm 48,72% số
xã trồng hồ tiêu), nhưng tổng diện tích tiêu chỉ có: 493 ha chiếm 6,96% so với tổngdiện tích tiêu toàn tỉnh 18 xã (TT) này thuộc huyện Đất Đỏ, TX Bà Rịa và một số xãcủa huyện Tân Thành Cây tiêu trồng ở các xã phân tán với quy mô nhỏ thường năngsuất không cao do trồng ở đất ít thích hợp (S3) (đất xám, đất đỏ Bazan tầng canh tácmỏng hoặc đất đen Bazan có đá lộ đầu)
+ Các xã chỉ trồng từ 1,0 ha đến <10,0 ha gồm: Xã Châu Pha (6,5 ha), PhướcHòa (1,20 ha), xã Mỹ Xuân (1,50 ha), xã Phước Long Thọ (4,0 ha), xã Phước Thuận
và TT Đất Đỏ (6,0 ha),…
+ Đặc biệt, có 11 xã trồng tiêu với diện tích từ 300,0 ha đến 690,0 ha với tổngdiện tích tiêu 4.857,0 ha chiếm 68,43% so với tổng diện tích tiêu; 8 xã (TT) thuộchuyện Châu Đức, 2 xã huyện Xuyên Mộc và 1 xã huyện Tân Thành 4 xã trồng tiêu
Trang 21nhiều nhất tỉnh là Kim Long, Bàu Chinh, Quảng Thành và Bình Trung Đây là khu vựctrồng hồ tiêu hàng hóa khá tập trung của huyện Châu Đức
Tóm lại, tuy số lượng xã (TT) có trồng tiêu lên đến 39 nhưng diện tích trồngtiêu lại tập trung chủ yếu ở các xã của huyện Châu Đức và xã Sông Xoài huyện TânThành, xã Xuyên Mộc huyện Xuyên Mộc Do vậy, tổ chức Lập và triển khai quyhoạch nên ưu tiên tập trung đầu tư phát triển sản xuất tiêu hàng hóa xuất khẩu gắn vớiđăng ký cấp giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý hoặc thương hiệu tiêu Bà Rịa cho các xã(TT) trồng từ 50 đến 690,0 ha
IV.2 Chất lượng hiện trạng vườn hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2010
IV.2.1 Giống và cơ cấu giống tiêu đang trồng ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Theo tài liệu “cây hồ tiêu - thực trạng - tiềm năng - giải pháp” của TT.
Khuyến nông khuyến ngư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xuất bản, các giống tiêu đang đượctrồng phổ biến tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm:
Giống tiêu sẻ, tiêu Vĩnh Linh, tiêu Phú Quốc, tiêu Mã Lai, tiêu LadaBelangtoeng và nhóm giống tiêu Ấn Độ Trong đó giống tiêu sẻ chiếm: 37,5%, giốngtiêu Vĩnh Linh chiếm: 31,0%, kế đến là nhóm giống tiêu Ấn Độ (Panijur-1),Karimunda, Kuchin) và giống tiêu Mã Lai
Theo báo cáo “Tình hình sản xuất và định hướng phát triển cây hồ tiêu tỉnh BàRịa - Vũng Tàu” của Sở Nông nghiệp và PTNT tháng 6/2009, một số giống tiêu sửdụng trồng phổ biến trên địa bàn tỉnh tiếp tục được khẳng định Tài liệu của TT.Khuyến nông, trong đó có đưa ra nhận xét:
Giống tiêu Vĩnh Linh được người dân trồng nhiều do năng suất cao, kích thướchạt to, dung trọng 550 gr/lít trở lên; song dễ nhiễm bệnh Phytophora, sản xuất tiêuhàng hóa xuất khẩu thì giống tiêu Vĩnh Linh có nhiều triển vọng và bán được giá cao
kể cả sản phẩm tiêu trắng và tiêu đen
Giống tiêu Ấn Độ (Panijur-1, Karimunda), tiêu sẻ lá lớn, giống tiêu LadaBelangtoeng có năng suất tương đối cao, các giống còn lại năng suất trung bình, hạt cókích thước nhỏ, dung trọng <550 gr/lít nếu chăm sóc không đảm bảo đúng quy trình kỹthuật Đặc biệt, cây giống tiêu các hộ nông dân trồng thường tự sản xuất nên cây giốngchưa đạt yêu cầu, đa số các giống tiêu có biểu hiện thoái hóa nên cần phải chọn lọc,phục tráng
- Tài liệu tiêu chuẩn ngành 10TCN 915: 2006 “Quy trình kỹ thuật trồng, chămsóc và thu hoạch hồ tiêu” tại mục 3.1 giống tiêu ghi rõ tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,giống tiêu sẻ đất đỏ trồng rất phổ biến (+++), 2 giống tiêu: Vĩnh Linh và Ấn Độ kháphổ biến (++) và 3 giống tiêu trâu, Phú Quốc, Lada Belangtoeng ít phổ biến ở tỉnh BàRịa - Vũng Tàu
IV.2.2 Mật độ các trụ (choái tiêu)
Mật độ các trụ tiêu khá dày phổ biến từ 1.800 - 2.500 trụ hồ tiêu/ha (2,0m x2,25 hoặc 2,0 x 2,0m) nên xảy ra tình trạng tranh chấp ánh sáng và dinh dưỡng của câychoái và cây hồ tiêu Vào mùa mưa cây choái sinh trưởng mạnh nếu không thườngxuyên chặt bỏ cành lá của cây choái và vệ sinh vườn cây sẽ làm tăng độ ẩm không khí
và độ ẩm đất tạo điều kiện cho sâu bệnh gây hại Theo quy trình mật độ hồ tiêu trồngtrên đất Bazan chỉ từ 1.200 đến 1.600 trụ/ha là thích hợp
Trang 22IV.2.3 Loại trụ tiêu
- Kết quả điều tra năm 1999 tại các hộ trồng hồ tiêu ở 3 huyện Châu Đức, TânThành, Long Đất (Đất Đỏ, Long Điền) và TX Bà Rịa cho thấy có: 1,2% số hộ sử dụngtrụ tiêu bằng gạch xây, 2,8% số hộ sử dụng trụ tiêu là cột bê tông và 96,0% sử dụngcây choái sống (chủ yếu là cây vông)
- Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trước năm 2004 loại trụ tiêu
mà nông dân sử dụng là cây choái sống, trong đó cây vông chiếm trên 70,0% diện tíchcác vườn tiêu; song 3 năm (2004 - 2006) một đối tượng dịch hại mới (Ong ký sinh)trên cây vông đã xuất hiện làm hại gần 100% các vườn tiêu mà có trụ là cây vông, đãgây thiệt hại lớn Từ năm 2007 đến 2010 trụ tiêu được chọn thay thế cây vông bằnggòn, cây mò cua, nhưng các loại cây này cũng bị một loài côn trùng thuộc bộ
Hemiptera, họ Psylloidae, họ phụ Phacopteronidae, giống Pseudophacopteron.Sp gây
hại Do vậy, Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã khuyến cáo thêm 1 số loại cây
sử dụng làm trụ tiêu gồm có các cây sóng rắn, cây cóc rừng, cây lồng mức, cây chùmngay, chùm ron và có thể dùng trụ bê tông trồng xen kẽ với cây choái sống tại cácvườn trồng cây hồ tiêu, đồng thời nên trồng nhiều loại cây choái trong 1 vườn tiêu
- Năm 2006 dự án sản xuất thử cấp nhà nước “nghiên cứu hoàn thiện côngnghệ, thiết bị sản xuất chế phẩm XM5 và ứng dụng xử lý gỗ rừng trồng làm cọc chốngngoài trời để trồng tiêu, thanh long, đã thử nghiệm thành công ở xã Đá Bạc, huyệnChâu Đức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; song việc nhân ra diện rộng rất hạn chế, do nguồnnguyên liệu khó khăn và giá thành cao
IV.2.4 Loại đất phân theo phát sinh sử dụng trồng hồ tiêu
- Điều tra năm 1999 cho thấy có: 4% hộ trồng tiêu trên đất xám hoặc đất nâuvàng trên phù sa cổ, còn lại 96% nông hộ trồng hồ tiêu trên đất Bazan Trong đó đấtBazan là loại đất địa thành tốt nhất và thích hợp với cây hồ tiêu sinh trưởng - phát triểncho năng cao, chất lượng tốt
- Hiện trạng trồng hồ tiêu năm 2010, diện tích 7.085,5 ha khi lồng ghép trên bản
đồ tỷ lệ 1/5.000 của 39 xã thuộc địa bàn 4 huyện và TX Bà Rịa có kết quả như sau:
Bảng 9: Diện tích trồng hồ tiêu phân theo loại đất ở tỉnh BRVT năm 2010
Nguồn: Phòng NN- PTNT huyện (TT), đất theo Phân viện QH và TKNN ĐVT: Ha
Hạng mục
Diện tích trồng hồ tiêu năm 2010
Đất có nguồn gốc từ đá Bazan Loại đất
khác (Đất xám, phù sa, dốc tụ) Tổng số
Chia ra:
Đất đỏ Bazan (Fu, Fk)
Đất đen Bazan (Ru, Rk)
Trang 23+ Diện tích cây hồ tiêu năm 2010 được trồng trên đất phong hóa từ đá Bazan códiện tích: 6.887,3 ha chiếm 97,20% Trong đó, đất nâu đỏ, nâu vàng trên Bazan (Fk,Fu) có diện tích: 5.586,36 ha (chiếm 78,48%), đây là đất thích hợp với tiêu nên ápdụng đúng kỹ thuật sẽ đạt năng suất cao Cây tiêu trồng trên đất đen trên Bazan (Ru,Rk) có diện tích: 1.301,0 ha (chiếm 18,36%) ; đây cũng là đất tốt song do có nhiều đálẫn và tầng canh tác mỏng nên phải đầu tư chăm sóc thường xuyên hơn, nhất là trongcác tháng mùa mưa do khả năng giữ ẩm cao, khó thoát nước làm tăng độ ẩm trong đất
và không khí nên dễ tạo điền kiện cho bệnh tiêu phát sinh gây hại
+ Diện tích đất khác (Đất xám, đất phù sa, dốc tụ) được nông dân huyện XuyênMộc, Châu Đức trồng hồ tiêu với diện tích 198,12 ha (chiếm 2,80% so với diện tíchđang trồng tiêu) thường có năng suất, chất lượng thấp hơn tiêu trồng trên đất bazan,
+ Đất Bazan trồng tiêu phân bố chủ yếu ở các xã Quảng Thành, Bàu Chinh,Láng Lớn, Ngãi Giao, Kim Long, Bình Trung huyện Châu Đức, xã Sông Xoài, HắcDịch huyện Tân Thành và các xã Tân Lâm, Bàu Lâm, Xuyên Mộc, Hoà Hiệp huyệnXuyên Mộc
VI.3 Đánh giá diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu tỉnh BRVT
Kết quả tổng hợp diễn biến diện tích - năng suất - sản lượng hồ tiêu qua 21 năm(1990 - 2010) của Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được tổng hợp ở bảng 10 vàchi tiết đến 39 xã trình bày ở phụ biểu số 8
- Năm 1990 diện tích trồng hồ tiêu 503,0 ha, năng suất bình quân 1,25 tấn/ha,sản lượng 361,0 tấn Đến năm 1997 tăng lên 997,0 ha (gấp 1,98 lần), năng suất bìnhquân 1,40 tấn/ha, sản lượng 871,0 tấn (gấp 2,41 lần)
- Kể từ năm 1998, sản xuất tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu bắt đầu giai đoạn tăngdiện tích và sản lượng rất mạnh Đến năm 2002 (chỉ sau 4 năm) diện tích hồ tiêu đạt8.054,0 ha (gấp 8,08 lần so với 1997), năng suất bình quân 1,52 tấn/ha, sản lượng6.414,0 tấn (gấp 8,21 lần so với năm 1997)
- Năng suất tiêu giữa các xã và các hộ trồng tiêu trong một xã có độ đồng đều thấp, xã có năng suất cao nhất: 3,0 tấn/ha và xã thấp nhất: 0,5 tấn/ha
- Giai đoạn 2003 - 2010 diện tích trồng tiêu giảm nhẹ, đến năm 2010 còn7.085,48 ha (giảm -968,5 ha), nguyên nhân chính là do dịch bệnh hại cây choái (câyvông), bệnh hại cây tiêu liên tục xuất hiện, đồng thời một số năm gần đây lên tục xảy
ra các giá trị cực đoan về thời tiết (bão năm 2006, hạn hán, thiếu nước, …) Năng suấttiêu năm 2009 đạt cao nhất 1,92 tấn/ha, dẫn đến sản lượng đạt 11.553 tấn (so với năm
2002 tăng 5.139,0 tấn), đây cũng là năm sản lượng tiêu đạt cao nhất của tỉnh BRVT.Năm 2010 theo số ước sản lượng 11.633,0 tấn, năng suất bình quân 1,88 tấn/ha
- Tốc độ tăng bình quân:
+ Giai đoạn 1991 - 2000 tốc độ tăng diện tích hồ tiêu ở mức rất cao 24,02
%/năm, năng suất tăng 3,23 %/năm và sản lượng tiêu tăng cao 19,67 %/năm
+ Giai đoạn 2001 - 2010 diện tích trồng tiêu chỉ tăng 2,34 %/năm, nhưng diệntích kinh doanh và năng suất tăng nhanh tương ứng 10,4 %/năm, 2,59 %/năm, sảnlượng tiêu vẫn tăng cao 13,26 %/năm
Trang 24- Cây hồ tiêu từ năm 2000 đã thực sự trở thành cây công nghiệp dài ngày chủlực của ngành trồng trọt tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Kết quả thu được của sản xuất hồ tiêucủa tỉnh BRVT đã góp phần đưa Việt Nam lên ngôi vị số 1 thế giới về sản lượng tiêu
và số lượng hạt tiêu xuất khẩu kể từ năm 2002 đến năm 2010
- Cây hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã dần thay thế cây cà phê, tận dụnghiệu quả, tiềm năng, lợi thế, sử dụng hợp lý tài nguyên đất - nước - lao động và đặcđiểm khí hậu - thời tiết
- Những kết quả sản xuất tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt được đến năm 2010
là do:
+ Đất Bazan và điều kiện khí hậu - thời tiết thích hợp, nên cây hồ tiêu sinhtrưởng - phát triển tốt, đa số người trồng tiêu áp dụng đúng kỹ thuật thâm canh nên đạtnăng suất cao
+ Lao động các nông hộ trồng hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tích lũy đượckhá nhiều kinh nghiệm, có nhận thức đúng về vị trí, vai trò, tiềm năng lợi thế nên đãquan tâm tập trung đầu tư công lao động, phân bón, thuốc BVTV,…
+ Cán bộ ngành nông nghiệp trong đó có cán bộ kỹ thuật của Trung tâmKhuyến nông và của Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã gắn bó, đi sâu sát thực
tế, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ kịp thời các đòi hỏi của nông dân trồng tiêu
+ Cây tiêu mang lại thu nhập chính cho 16.412 hộ nông dân nên hệ thống chínhtrị địa phương (tỉnh, huyện, thị xã, xã, thị trấn, …) quan tâm chỉ đạo thực hiện
+ Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam (VPA) cũng luôn thông tin khá đầy đủ về giá cảthị trường, khoa học công nghệ, … cho Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Ủy bannhân dân huyện Châu Đức, Xuyên Mộc, từ đó cung cấp kịp thời cho người trồng tiêu
Tuy nhiên, diện tích - năng suất - sản lượng hồ tiêu của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàukhông ổn định qua các năm từ 1990 đến 2010 do 3 nguyên nhân chính là sâu bệnh gâyhại, thời tiết xuất hiện một số giá trị cực đoan, trong thâm canh còn khá nhiều hộ lạmdụng việc sử dụng phân hoá học, đã gây rủi ro cho sản xuất hồ tiêu và giá bán tiêucũng luôn biến động lớn qua các năm Đặc biệt là ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu còn thiếucác doanh nghiệp kinh doanh hồ tiêu quy mô vừa, lớn cũng như chưa có nhà máy côngnghiệp chế biến hạt tiêu xuất khẩu tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất - thu mua - chếbiến + bảo quản - tiêu thụ
IV.4 Một số hợp phần kỹ thuật sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
cơ (phân chuồng) ở mức 15 kg/trụ/năm và số lượng, N: 250 - 350 kg/ha/năm, P2O5:
150 - 200 kg/ha/năm, K2O: 150 - 250 kg/ha/năm Nhưng so sánh với thực tế nông dân
Bà Rịa - Vũng Tàu rất ít bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân hữu cơ chế biến) chotiêu mà thường lạm dụng phân vô cơ, mặc dù phân vô cơ có giá cao, đặc biệt là sử
Trang 25dụng chưa thật cân đối N:P:K (tỷ lệ đạm thường cao hơn so với Kali) Chính vì vậycây tiêu dễ nhiễm bệnh và khả năng chống chịu với điều kiện khô hạn kém, hạt nhỏ,hạt tiêu có dung trọng < 500 g/l chiếm 70% - 75% sản lượng, tăng chi phí sản xuất đẩygiá thành cao, giảm lợi nhuận cũng như thu nhập đối với nông dân trồng hồ tiêu.
IV.4.2 Tưới nước
Lượng nước tưới bình quân từ 900 - 1.200 m3/ha với số lượng 5 - 7 lần trongcác tháng mùa khô Phương pháp tưới phổ biến là tưới dí vào gốc Qua điều tra phỏngvấn và quan sát nông dân tưới cho cây hồ tiêu thường dư thừa nước vừa lãng phí nướclại tăng chi phí do tiêu hao năng lượng (điện, xăng dầu) và công tưới nước Trong vàinăm trở lại đây một số hộ trồng tiêu đã lắp đặt hệ thống tưới nước tiết kiệm cho vườntrồng tiêu song chi phí khá tốn kém, ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 97% - 98% nông hộtrồng tiêu tưới bằng nước ngầm khai thác tại chỗ nên cần tính toán số lượng nước và
số lần tưới hợp lý (lượng nước tưới một lần, thời gian giữa các lần tưới và số lần tưới)đồng thời cải tiến kỹ thuật tưới sao cho vừa đủ độ ẩm đất đảm bảo cây tiêu sinh trưởngtốt, ra hoa tập trung và thuận tiện cho khâu thu hoạch
IV.4.3 Sâu bệnh hại tiêu
Hồ tiêu là cây trồng luôn bị nhiều loại sâu, bệnh gây hại và hậu quả do sâu bệnhgây ra là đáng kể, làm giảm năng suất và sản lượng hạt tiêu, những hộ có vườn tiêu bịbệnh gây hại thu không đủ chi phí đầu tư chăm sóc hồ tiêu dẫn đến số tiền vay nợ ngânhàng không trả được, đời sống gặp nhiều khó khăn
Qua điều tra khảo sát tại các vườn tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát hiện cócác loại sâu bệnh gây hại (trình bày ở bảng số 11)
+ 13 loại sâu hại trong đó 2 loại sâu gây hại nặng là rệp sáp hại rễ, bọ xít lưới, 2loại sâu gây hại ở mức trung bình (++) là mối, rầy xanh, 9 loại sâu gây hại ở mức nhẹ (+)
+ Có 8 loại bệnh gây hại hồ tiêu trong đó có 2 loại bệnh gây hại nặng và khóphòng trị là: bệnh chết nhanh (Phytophthora capsici), bộ phận bị hại là rễ, bệnh chết
chậm (Eloidogyne Incognita, Pratylechus Sp, Fusarium Sp, Pythium-Sp) bộ phận bị
hại cũng là rễ Hai loại bệnh chết nhanh, chết chậm diễn biến phức tạp, thường xuấthiện vào các tháng mùa mưa, cao điểm là giữa và cuối mùa mưa Chi Cục Bảo vệ thựcvật tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã tập huấn kỹ thuật thường xuyên, khuyến cáo những biệnpháp phòng bệnh, nhưng nông dân vẫn ít chịu áp dụng triệt để nên hiệu quả phòng trừbệnh chưa cao Hai loại bệnh gây hại ở mức trung bình (++) là bệnh thán thư hại lá vàcành, bệnh đốm tảo hại thân và lá, 4 bệnh gây hại ở mức nhẹ (+)
Ghi chú: ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã bị dịch hại đối với cây choái là cây vông
và cây mò cua gây thiệt hại đáng kể cho nhà vườn trồng tiêu.
IV.5 Chi phí trồng mới + kiến thiết cơ bản, chi phí năm kinh doanh và so sánh hiệu quả kinh tế - tài chính giữa cây hồ tiêu với một số cây cạnh tranh với tiêu IV.5.1 Chi phí trồng mới và kiến thiết cơ bản 1 ha hồ tiêu năm 2010
Kết quả xử lý phiếu điều tra trồng mới và kiến thiết cơ bản bình quân 1 ha hồtiêu với trụ là cây choái sống và cột bê tông được trình bày ở bảng 12, 13
- Đối với trụ tiêu là cây choái sống
Trang 26+ Tổng đầu tư 3 năm là 140.479.200,0 đồng trong đó chi phí trồng mới và chămsóc năm thứ nhất 97.128.400 đồng, chăm sóc năm thứ hai 22.658.700,0 đồng, chămsóc năm thứ ba (đã trừ giá trị hạt tiêu thu bói) 20.692.100,0 đồng.
+ Tổng chi phí đầu tư 3 năm 140.479.200,0 đồng (đã trừ 11.600.000,0 đồng giátrị hạt tiêu thu bói năm thứ ba) trong đó chi phí vật chất 105.983.200,0 đồng, chiếm69,0% so với tổng số (riêng cây choái 40,0 triệu đồng, giống tiêu 13,16 triệu đồng,phân bón các loại 48,08 triệu đồng), chi phí lao động sống 33.051.000,0 đồng, chiếm23,85% (công chăm sóc 21,88 triệu đồng), chi phí khác (lãi vốn ngân hàng)12.666.000,0 đồng chiếm 9,12% so với tổng số (153.145.200,0 đồng/ha 3 năm chưatrừ giá trị sản phẩm hạt tiêu thu bói)
- Đối với trụ tiêu là cột bê tông
+ Tổng đầu tư 3 năm: 279.853.900,0 đồng (nếu chưa trừ giá trị sản phẩm thubói năm thứ 3 thì tổng đầu tư là: 294.526.900,0 đồng) Trong đó:
Năm thứ nhất : 226.366.300,0 đồng, chiếm 80,89%;
Năm thứ hai : 28.535.300,0 đồng, chiếm 10,2%;
Năm thứ ba : 24.952.300,0 đồng (đã trừ 14.673.000,0 đồng giá trị hạt tiêuthu bói năm thứ ba), chiếm 8,91%
+ Tổng đầu tư: 294.526.900,0 đồng (chưa trừ giá trị hạt tiêu thu bói năm thứ ba).Trong đó: chi phí vật chất 226,77 triệu đồng, chi phí mua trụ bê tông: 160,0 triệu đồng,chiếm 54,32%, giống tiêu 13,192 triệu đồng, phân bón các loại 48,736 triệu đồng, …
Chi phí lao động: 39,478 triệu đồng chiếm 13,40%, riêng công chăm sóc26,18 triệu đồng
Chi phí khác (lãi vốn vay ngân hàng): 14,673 triệu đồng
Như vậy, đầu tư trồng mới và kiến thiết cơ bản bình quân 1 ha hồ tiêu (chưa trừgiá trị hạt tiêu thu bói năm thứ ba) đối với cây choái sống là 153,145 triệu đồng/ha vàđối với trụ tiêu là cột bê tông lên đến 294,526 triệu đồng/ha (gấp 1,92 lần so với câychoái sống) Đây là mức đầu tư cao nhất so với chi phí đầu tư trồng mới và kiến thiết
cơ bản các loại cây công nghiệp lâu năm Do đó để giảm chi phí nên sử dụng cây choáisống, hoặc sử dụng 2/3 trụ tiêu là cây choái sống và 1/3 là trụ bê tông, nông hộ tự sảnxuất cây giống tiêu theo đúng quy trình kỹ thuật, sử dụng công lao động gia đình, hạnchế đi thuê nhân công và hạn chế tối đa tiền vay ngân hàng để giảm số tiền phải trả lãivốn vay Khi giảm tổng chi phí đầu tư cho trồng mới + kiến thiết cơ bản thì tiền khấuhao vườn cây tính vào giá thành hạt tiêu kinh doanh sẽ ít hơn, đảm bảo trồng tiêu luôn
có lãi và thu nhập cao
IV.5.2 Phân tích tài chính kinh tế năm kinh doanh hồ tiêu (theo giá năm 7/2010)
- Tổng hợp phiếu điều tra nông hộ trồng tiêu năm kinh doanh đối với 2 trường hợptrụ tiêu là choái sống và trụ bê tông được trình bày ở bảng 14 và các phụ biểu 10, 11
Qua các bảng có nhận xét:
+ Đối với trụ tiêu là cây choái sống
Tổng chi phí bình quân 1 ha tiêu năm kinh doanh là 74.121.400 đồng, trong đó,chi phí vật chất 23.802.400 đồng (chiếm 32,0%), riêng phân bón 21.547.000 đồng
Trang 27 Chi phí lao động 38.530.000,0 đồng, chiếm 52,0%;
Chi phí khác 11.789.000,0 đồng, chiếm 16,0%
Hạch toán tài chính - kinh tế bình quân 1 ha hồ tiêu năm kinh doanh đối vớitrồng tiêu với trụ tiêu là cây choái sống
Tổng giá trị sản lượng 129,20 triệu đồng;
Giá thành 1 kg hạt tiêu đen 39.000,0 đồng;
Lãi bình quân 1 ha tiêu 55,08 triệu đồng/ha;
Thu nhập của nhà vườn trồng tiêu 82,05 triệu đồng/ha
Ghi chú: Năm 2010 giá vật tư nông nghiệp và giá thuê nhân công ở mức cao, trong khi giá bán tiêu cũng tăng đáng kể từ 36.500,0 đồng/kg cuối năm 2009, đến tháng 6/2010 gíá tăng lên: 68.000,0 - 70.000,0 đồng/kg nên hạch toán mức lãi năm
2010 sẽ tăng gấp trên 9 lần và thu nhập năm kinh doanh tiêu tăng gấp 2,7 lần so với năm 2009.
+ Đối với trụ tiêu là cột bê tông
Tổng chi phí bình quân 1 ha năm kinh doanh để đạt năng suất: 2,20 tấn/ha là79.772.500 đồng
Trong đó: chi phí vật chất 25,05 triệu đồng, chi phí lao động 40,82 triệu đồng
và chi phí khác 13,895 triệu đồng
Hạch toán tài chính - kinh tế bình quân 1 ha hồ tiêu bằng trụ bê tông năm kinhdoanh mang lại tổng giá trị 149,60 triệu đồng, giá thành 36.300,0 đồng/kg, lãi bìnhquân 1 ha năm kinh doanh là 69,827 triệu đồng và thu nhập 98,401 triệu đồng
So với hồ tiêu sử dụng là cây choái sống thì trụ tiêu là cột bê tông có hiệu quảkinh tế cao hơn Nhưng đầu tư trồng mới và kiến thiết cơ bản với số lượng kinh phílớn hơn (139,375 triệu đồng/ha)
IV.5.3 So sánh hiệu quả sản xuất hồ tiêu với một số cây trồng là cạnh tranh khác Bảng 15: Một số chỉ tiêu tài chính - kinh tế bình quân của các cây trồng
ở Bà Rịa -Vũng Tàu cạnh tranh với hồ tiêu
Nguồn: Điều tra nông hộ tháng 6/2010 ĐVT: 1000đồng
Số
Chi phí sản xuất
Giá trị sản lượng Lãi lỗ (+, -) nhập Thu
Tổng chi phí
Chi phí vật chất
Chi phí lao động sống
Chi phí khác
Trang 28Qua bảng 15 cho thấy:
+ Thu nhập từ sản xuất cây hồ tiêu mang lại giá trị sản lượng và thu nhập caonhất so với 5 loại cây được xem là đối thủ có khả năng cạnh tranh với hồ tiêu Chính vìvậy, cây tiêu đã và sẽ tiếp tục thay thế cây cà phê, cây bắp, cây điều nếu các loại câynày trồng trên loại đất bazan trong các vườn của nông hộ
+ Hồ tiêu là cây chi phí sản xuất hàng năm cao nhất 74.121.400 đồng/ha nămkinh doanh, trong đó chi phí lao động sống lên đến 38.530.000 đồng/ha/năm, nên ở cácvùng có bình quân đất 1 hộ < 1,0 ha là rất phù hợp vì có thể tận dụng tối đa lao độnggia đình sử dụng vào các khâu chăm sóc hồ tiêu diễn ra quanh năm Tuy nhiên về lâudài khi công lao động xã hội tăng, lao động thiếu sẽ dẫn đến căng thẳng lao động thời
vụ (mùa thu hoạch tiêu), sẽ tạo áp lực về nhân công và giá thành sản xuất tiêu, vì vậycần có những nghiên cứu và đầu tư cơ giới hoá trong quá trình sản xuất hồ tiêu thì mớiphát triển bền vững
+ Nói chung, về hiệu quả kinh tế thì hồ tiêu trồng ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu rất
ít bị các cây khác cạnh tranh, trên thực tế cây hồ tiêu còn thay thế một số cây kháctrong vườn nông hộ nhất là thay thế cây cà phê đã gần hết chu kỳ kinh doanh và chấtlượng hạt cà phê thấp, giá bán sản phẩm cà phê luôn biến động Đồng thời, giảm khaithác nước ngầm để tưới vì tưới cho hồ tiêu số lượng chỉ bằng 1/3 - 1/4 so với lượngnước tưới cho cây cà phê năm kinh doanh
V THỰC TRẠNG THU MUA - CHẾ BIẾN - TIÊU THỤ HẠT TIÊU VÀ SƠ BỘ XEM XÉT GIÁ TRỊ TĂNG THÊM GIỮA TIÊU ĐEN VÀ TIÊU TRẮNG Ở TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
V.1 Thu mua - chế biến - tiêu thụ hạt tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Qua khảo sát thực tế ở 4 huyện (Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành, Đất Đỏ)
và thị xã Bà Rịa về thu mua - chế biến - tiêu thụ hạt tiêu rút ra nhận xét như sau:
- Khâu thu mua
- Thu mua hạt tiêu do các thương lái (người địa phương và thương lái nơi khácđến) đảm nhận, ngoài ra cũng có một số công ty đặt trạm (đại lý) thu mua hạt tiêu theothời vụ Thu mua loại sản phẩm là hạt tiêu đen, tiêu trắng xô chưa qua phân loại Giáthu mua diễn biến theo thị trường trong nước và giá xuất khẩu hạt tiêu trên thị trườngthế giới ở cùng thời điểm Hạn chế của thương lái thu mua hạt tiêu là ít vốn, hoạt độngtheo thời vụ Việc gắn kết chặt chẽ giữa nhà vườn trồng tiêu với thương lái hay thươnglái với các công ty xuất khẩu tiêu, trên cơ sở phân chia hợp lý lợi nhuận trong chuỗigiá trị gia tăng giữa các bên tham gia chưa được quan tâm đúng mức
- Chế biến hạt tiêu
+ Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chưa có công ty nào đầu tư xây dựng nhà máychế biến tiêu phục vụ xuất khẩu, tiêu thụ ở thị trường trong nước, đây là hạn chế lớnnhất tính đến tháng 10/2010 của ngành tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Từ năm 2005 đến 2010 theo tài liệu “Cây hồ tiêu hiện trạng tiềm năng triển vọng” do Trung tâm Khuyến nông và giống nông nghiệp phát hành có ghi “Tính
Trang 29-đến 2008 ở Bà Rịa - Vũng Tàu có khoảng 30 cơ sở chế biến hạt tiêu trắng với quy mônhỏ lẻ 0,5 - 1,0 tấn/ngày; tổng công suất chế biến khoảng 120 tấn tiêu nguyên liệu/nămcho 1 cơ sở” Song các cơ sở chế biến tiêu trắng chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thảidẫn đến việc UBND huyện Châu Đức đã ban hành văn bản tạm đình chỉ hoạt động chếbiến các cơ sở này do gây ô nhiễm môi trường.
+ Theo tài liệu của Sở Nông nghiệp - PTNT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tính đếntháng 10/2010 trên địa bàn tỉnh có 11 cơ sở chế biến tiêu trắng, trong đó 2 cơ sở PhạmThông và Tâm Phúc đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, công suất thiết kếbình quân mỗi cơ sở là 150 tấn sản phẩm/năm tổng công suất chế biến tiêu của 2 cơ sở
là 300,0 tấn/năm
+ Sở Công thương Bà Rịa - Vũng Tàu đang tiến hành nghiên cứu đề tài khoahọc xử lý nước thải ở các cơ sở chế biến hạt tiêu trắng, nhằm hoàn thiện quy trìnhcông nghệ xử lý nước thải đạt chuẩn, không gây ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện hỗtrợ cho các cơ sở chế biến tiêu trắng tiếp tục hoạt động Đây là đề tài nghiên cứu rấtcần thiết, giải quyết kịp thời yêu cầu phát triển bền vững ngành hàng tiêu
- Tiêu thụ hạt tiêu (xuất khẩu hạt tiêu chiếm đến trên 90% sản lượng) ở tỉnh BàRịa - Vũng Tàu hiện có 5 công ty TNHH - kinh doanh xuất khẩu hạt tiêu, trong đó 4công ty TNHH đăng ký kinh doanh tại huyện Châu Đức và 1 công ty TNHH đăng kýkinh doanh tại huyện Tân Thành Các công ty này mới thành lập, phạm vi quy mô kinhdoanh chưa đủ lớn và còn ít kinh nghiệm nên chiếm thị phần nhỏ so với tổng sảnlượng tiêu của toàn tỉnh, trong khi đó sản lượng tiêu của BRVT năm 2010 là 11.633,0tấn, chiếm 11% tổng sản lượng hạt tiêu Việt Nam
V.2 Sơ bộ xem xét giá trị tăng thêm giữa sản xuất hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Giá bán tiêu đen bình quân năm 2010 là: 68.000,0 đồng/kg, hạch toán 1 hatiêu năm kinh doanh với trụ tiêu là cây choái sống nông hộ lãi: 55.078.600,0đồng/ha/năm và thu nhập bình quân: 82.049.600,0 đồng/ha/năm
- Theo kết quả điều tra sơ bộ ở các cơ sở chế biến tiêu trắng có giá bán hạt tiêutrắng bình quân năm 2010 là 95.000 đồng/kg, chi phí chế biến 1,0 kg tiêu trắng cầnlượng tiêu nguyên liệu có giá trị 81.560 đồng, chi phí lao động 3.580 đồng và khấuhao tài sản cố định 1.470 đồng, chi phí khác 874 đồng, tổng chi phí 87.484 đồng/kg.Hạch toán lãi bình quân 1 kg tiêu trắng 7.516,0 đồng/kg 1 cơ sở mỗi ngày sử dụng 2lao động chế biến được 400 - 500 kg tiêu trắng, lợi nhuận thu được là 3.006.400 đồng -3.758.000 đồng Đây là hướng phát triển cần được khuyến khích bởi tạo thêm việclàm, đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường, tăng thêm giá trị và kimngạch xuất khẩu hạt tiêu Song lưu ý yêu cầu bắt buộc các cơ sở chế biến hạt tiêu trắngđầu tư hệ thống xử lý nước thải, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường
VI KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CÁC HỘ TRỒNG HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Theo tài liệu kết quả xử lý phiếu điều tra nông hộ trồng tiêu của Phân việnQuy hoạch và TKNN tháng 7/2010:
Trang 30Bảng 16: Mức độ khó khăn của nông hộ trồng hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nguồn: Điều tra nông hộ Đơn vịtính: %
Chỉ tiêu phỏng vấn
Mức độ khó khăn Khó
khăn thường Bình Thuận lợi khăn Khó thường Bình Thuận lợi
tiêu 28,00 50,00 22,00 14 Giá bán hạt tiêu 40,66 52,67 6,66
6 Hiểu biết kỹ thuật 46,67 31,33 28,00 15 Sâu bệnh hại tiêu 60,00 28,67 11,33
+ Trong số 18 chỉ tiêu phỏng vấn nông hộ trồng tiêu trả lời khó khăn chiếm tỷ
lệ cao, nhất là sâu bệnh hại tiêu 60,0%, tiếp đến là vốn đầu tư khi sản xuất tiêu 54,0%;khó khăn về nguồn nước 51,0% và có 6 chỉ tiêu (giống, lao động, thiếu hiểu biết kỹthuật, chuyển giao TBKT, sơ chế + bảo quản và giá bán hạt tiêu) có cùng tỷ lệ số hộtrả lời gặp khó khăn là 40,0% - 40,67%
+ Tỷ lệ số hộ trả lời gặp khó khăn ít nhất là vận chuyển hạt tiêu do giao thông
khá thuận lợi, mức độ phù hợp của đất với tiêu chỉ có 10,67% số hộ trả lời khó khăn vàkhó khăn bởi thời tiết cũng chỉ có 13,33% số hộ trả lời
- Theo điều tra các khó khăn đối với 87 nông hộ trồng tiêu tại huyện Châu Đức(Luận án Thạc sỹ của Nguyễn Thị Ngọc Châu) cho thấy có 98,6% số hộ trả lời khókhăn do vật tư nông nghiệp không ổn định và 95,7% số hộ trả lời giá bán hạt tiêu thấp,
kế đó sâu bệnh gây hại tiêu (88,4%), thiếu vốn sản xuất 76,5%, thiếu kiến thức sảnxuất 76,8%, thiếu kiến thức sản xuất tiêu chất lượng cao (45,1%), thiếu thông tin thịtrường (54,0%), thiếu lao động (53,6%),… gặp khó khăn do thiếu cơ sở hạ tầng kỹthuật (giao thông, điện,…) chỉ có 13,0% số hộ Đây dược xem là cơ sở để xây dựngcác giải pháp phát triển tiêu đáp ứng yêu cầu của nông hộ trồng tiêu ở tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
- Một số mong muốn của hộ trồng tiêu về máy cơ giới hóa và chế biến hạt tiêu
ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (điều tra của Trường Đại học Nông - Lâm TP Hồ Chí Minhtháng 5/2010)
Trang 31Nông hộ mong muốn trang bị các loại máy sau đây: Máy tuốt hạt tiêu, máy chếbiến tiêu trắng và máy sấy, bởi 3 loại máy kể trên sẽ giảm nhẹ sức lao động, tăng năngsuất, chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị lợi nhuận đối với hồ tiêu.
VII ĐÁNH GIÁ CHUNG
VII.1 Thuận lợi
- Yếu tố sinh thái, nhất là phát sinh đất từ đá bazan (Fu, Fk, Ru, Rk) và khí hậunhiệt đới cận xích đạo phân bố theo mùa rõ rệt, lại ít xuất hiện các giá trị thời tiết cựcđoan (giá rét nhiệt độ <15oC hoặc nhiệt độ cao >40oC, bão,…) nên thuận lợi cho cây
hồ tiêu sinh trưởng, phát triển cho năng suất cao một khi canh tác đúng quy trình kỹthuật
- Bà Rịa là 1 trong 3 địa danh đã trồng cây hồ tiêu sớm nhất ở nước ta, đồngthời một số lượng không nhỏ nông hộ đang trồng hồ tiêu hiện nay ở huyện Châu Đức
có nguyên quán ở Vĩnh Linh - Quảng Trị cũng là nơi có giống hồ tiêu cùng tên “VĩnhLinh” khá nổi tiếng Đặc biệt là nông dân trồng tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu đã tích lũyđược khá nhiều kinh nghiệm, nhạy bén, sáng tạo, tiếp thu tiến bộ kỹ thuật của ngườidân Nam bộ cộng với đức tính cần cù chịu khó lao động của người dân Bắc Trung bộ
là vốn quý đối với phát triển hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Sau khoảng 150 năm trồng cây hồ tiêu, nhất là từ năm 1995 đến 2010, quátrình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo đã xác định được các các giống hồ tiêu thích hợpvới điều kiện sinh thái ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm có tiêu sẻ Đất Đỏ, tiêu VĩnhLinh, tiêu Ấn Độ Đây là nguồn giống tiêu rất quan trọng cho việc chọn lọc, phục tráng
để có được bộ giống hồ tiêu chất lượng cao, phục vụ nông dân trồng mới trong giaiđoạn 2011 - 2020
- Tuy cây hồ tiêu được trồng ở 39 xã (TT) thuộc 4 huyện và TX Bà Rịa; songlại phân bố chủ yếu ở các xã thuộc 2 huyện Châu Đức và Xuyên Mộc; đáng chú ý làtrồng tập trung ở các xã (TT) như Kim Long, Bàu Chinh, Quảnh Thành, Bình Trung,Bình Giã, Láng Lớn, Xuân Sơn huyện Châu Đức và Xuyên Mộc, Hòa Hiệp huyệnXuyên Mộc; Sông Xoài huyện Tân Thành Đây chính là vùng tiêu hàng hóa tập trungthuận tiện cho xây dựng mô hình chuyển giao TBKT và đầu tư đồng bộ, gắn kết 4khâu sản xuất - thu mua - chế biến bảo quản - tiêu thụ đối với ngành hàng hồ tiêu
- Kết cấu cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển hồ tiêu như đường giaothông, hệ thống điện, cảng xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ hạt tiêu đã được đầu tưtạo điều kiện cho ngành tiêu phát triển
- Hệ thống chính trị từ xã (TT), huyện (TX) đến tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vàngành nông nghiệp các địa phương xác định hồ tiêu là cây công nghiệp lâu năm chủlực tạo ra nông sản hàng hóa xuất khẩu, có lợi thế cạnh tranh nên luôn quan tâm đầu tư
và tổ chức chỉ đạo phát triển hồ tiêu theo hướng ngày một bền vững hơn
- Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong 6 tỉnh trọng điểm sản xuất và xuất khẩu hồtiêu của Việt Nam Hồ tiêu là cây đem lại giá trị sản lượng và thu nhập cao trên 1 đơn
vị diện tích đất canh tác Hơn nữa, Việt Nam đã có 8 năm liền giữ ngôi vị số 1 thế giới
về sản xuất - xuất khẩu hồ tiêu (xuất khẩu năm 2009 chiếm 51%, và năm 2010 là49,17% thị phần) nên đã có thể tận dụng lợi thế này gây ảnh hưởng lên cung - cầu vàgiá bán hạt tiêu, nhằm mục đích có lợi cho tiêu Việt Nam (chủ tịch hiệp hội hồ tiêuViệt Nam - VPA)
Trang 32VII.2 Khó khăn - thách thức
- Sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chủ yếu là nông hộ (16.412 hộ) vớiquy mô diện tích nhỏ (số hộ trồng tiêu có diện tích <0,5 ha lên đến 12.993 hộ chiếm79,17% tổng số hộ trồng tiêu) và có 17/39 xã trồng tiêu với diện tích chỉ từ 1,0 ha đếndưới 100,0 ha/xã Đây được xem là khó khăn đối với sản xuất tiêu hàng hóa xuất khẩu
là gia vị luôn luôn có yêu cầu kiểm tra khắt khe về chất lượng, sản phẩm tiêu phải bảođảm an toàn vệ sinh thực phẩm
- Sản xuất hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong 21 năm (1990 - 2010) tăng rấtmạnh (diện tích trồng tăng gấp 14,0 lần, năng suất gấp 1,50 lần, sản lượng hạt tiêu gấp
32 lần) Nhưng khâu thu mua, chế biến, bảo quản, xuất khẩu hạt tiêu lại chậm hìnhthành và các cơ sở hoạt động kinh doanh trong các công đoạn kể trên hiện còn chưatương xứng với sản xuất tiêu; nhất là tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chưa xây dựng được nhàmáy công nghiệp chế biến các sản phẩm từ hạt tiêu cũng như không có doanh nghiệploại vừa chuyên kinh doanh thu mua - chế biến - xuất khẩu hạt tiêu
- Hiện trạng trồng hồ tiêu năm 2010 có 7.085,5 ha được canh tác trên đất hìnhthành từ đá Bazan, tuy nhiên ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là khu vực có cùng các loại đấtBazan (đất nâu đỏ Fu, đất đỏ vàng Fk, đất đen Bazan Ru, Rk), nhưng là rìa Bazan nên
độ dày tầng canh tác, tính chất lý, hóa học kém hơn so với đất Bazan cùng loại ởhuyện Chư Sê (tỉnh Gia Lai), huyện Phước Long, Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước), nênnăng suất bình quân thấp hơn các địa phương trên Do vậy muốn năng suất tiêu đạt caophải đầu tư số lượng vật tư nông nghiệp nhiều hơn, tính với giá năm 2010 gấp 3,5 - 4,0lần năm 2000 dẫn đến giá thành hạt tiêu cao hơn rất nhiều (cụ thể năm 2000 nhỏ hơn 1USD/kg, hiện nay khoảng 2 USD/kg), lợi nhuận thấp và sức cạnh tranh của sản phẩmtiêu Bà Rịa - Vũng Tàu cũng giảm
- Nguồn nước ngầm khai thác sử dụng tưới cho cây tiêu ở tỉnh Bà Rịa - VũngTàu chiếm 97% - 98% so với tổng diện tích hồ tiêu trồng đến năm 2010 trong khi mật
độ giếng khoan khá dày, nước ngầm ở các giếng đã tụt áp và lưu lượng nước bơm khaithác giảm nhiều so với trước năm 1999; hơn nữa biến đổi khí hậu gây hạn hán thấtthường là yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây hồ tiêu Riêng nguồn nướcngầm hạn chế còn ảnh hưởng đến việc mở rộng chế biến hạt tiêu trắng
- Ngoài các khó khăn kể trên đối với phát triển hồ tiêu ở tỉnh Bà Rịa - VũngTàu giai đoạn 2011 - 2020 còn gặp phải các thách thức như sau:
+ Bình quân 1 ha hồ tiêu năm kinh doanh sử dụng 350 ngày công lao động,trong khi các khâu canh tác cây hồ tiêu chưa thể áp dụng cơ giới hóa nên tình trạngthiếu lao động và giá thuê 1 ngày công tăng cao được xem là thách thức nhất
+ Bệnh hại cây hồ tiêu: (bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm,…) diễn biến rấtphức tạp, khó phòng trừ tận gốc và luôn đe dọa gây hại đối với các vườn tiêu, nếubệnh xảy ra thường để lại hậu quả nghiêm trọng (nhiều khi hủy hoại cả vườn tiêu)
+ Giá các loại vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc BVTV, xăng dầu,…) và giáthuê nhân công tăng cao gấp nhiều lần, chưa kể tình trạng phân bón, thuốc BVTV làhàng kém chất lượng, trong khi giá bán hạt tiêu thường có mức dao động rất lớn(617,0 USD - 4.003,0 USD/tấn theo giá FOB với giá tiêu đen) Đồng thời, các nhànhập khẩu áp dụng các rào cản kỹ thuật như kiểm tra chặt chẽ dư lượng thuốc BVTV,kim loại nặng,… có trong hạt tiêu ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng, các vấn đềtrên cũng là thách thức mà ngành hồ tiêu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ phải lo ngại
Trang 33Sử dụng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơđối với ngành hàng hồ tiêu như sau:
Strengths - điểm mạnh Weaknesses - điểm yếu
- Chất lượng hồ tiêu trồng BRVT
luôn được đánh giá cao, khách
hàng tin dùng
- Là 1 trong 5 tỉnh trồng và xuất
khẩu hạt tiêu lớn, do đó có vai trò
quan trọng đảm bảo cung cầu hạt
tiêu trên thị trường
- Châu Đức là huyện có diện tích
trồng tiêu nhiều nhất so với các
huyện trồng tiêu ở Việt Nam
- Vùng trồng tiêu của Bà Rịa –
Vũng Tàu gần các cảng xuất khẩu
có thể giảm chi phí
- Nhà trồng tiêu giàu kinh nghiệm
- Có các yếu tố về điều kiện tự
nhiên (đất bazan, khí hậu… được
xem là những điểm mạnh quan
trọng
- Chất lượng sản phẩm kém 1 số địa phương khác(Chư Sê, Phước Long, Lộc Ninh, ) và thiếu ổn định,chưa đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm
- Chủng loại sản phẩm chủ yếu là hạt tiêu đen chiếm99% sản lượng
- Chưa có thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa
- Hệ thống dịch vụ tiêu thụ hạt tiêu thiếu chuyênnghiệp, quy mô nhỏ (thương lái mua gom là chính)
- Chưa có cơ sở công nghiệp chế biến tiêu XK
- Hạt tiêu sản xuất chủ yếu dành cho xuất khẩu, nênkhi thị trường tiêu thế giới biến động, người trồng hồtiêu của Bà Rịa – Vũng Tàu gánh chịu thiệt hại
- Hộ sản xuất tiêu có quy mô diện tích nhỏ nên khó
có thể tạo ra sản phẩm hạt tiêu hàng hóa đồng đều
và áp dụng đúng quy trình kỹ thuật canh tác trêndiện rộng
- Người trồng tiêu thiếu thông tin, thiếu vốn, v.v
Opportunities – cơ hội Threats - nguy cơ
- Việt nam là thành viên của
IPC, từ năm 2011 chính thức giữ
vị trí chủ tịch IPC
- Chương trình giống cây trồng,
trong đó có giống hồ tiêu sẽ tạo
được các giống kháng bệnh và
chất lượng sản phẩm tốt hơn
- Áp dụng sản xuất hồ tiêu theo
tiêu chuẩn Viet GAP và các tiến
bộ kỹ thuật đang dần được phổ
biến tạo tiền đề cho việc tăng
năng suất, chất lượng và sức
cạnh tranh cho sản phẩm hồ tiêu
- Tiêu Việt Nam nói chung
trong đó có tiêu Bà Rịa - Vũng
Tàu hiện đang chiếm thị phần
lớn (>50,0% thị phần) sẽ dần áp
đặt giá bán các sản phẩm hạt
tiêu trên thị trường thế giới (bắt
đầu thể hiện rõ vào cuối tháng
10/2010)
Trong nông nghiệp:
+ Phát triển hồ tiêu không theo quy hoạch, nhất làtrồng trên đất không phải là Bazan sẽ ảnh hưởngđến năng suất và giảm hiệu quả kinh tế
+ Sản xuất hồ tiêu ở quy mô hộ nhỏ, lẻ, phân tánnên việc áp dụng các quy phạm quản lý tiên tiến
để nâng cao chất lượng gặp khó khăn
+Tình trạng thiếu lao động, khó thuê và thuê nhâncông lao động với giá cao, cộng với giá vật tưnông nghiệp sử dụng cho tiêu tăng đã tăng cao chiphí sản xuất (2010 gấp 3,4 - 4,0 lần so với năm2000)
+ Sâu bệnh luôn là nguy cơ tiềm ẩn gây hại hồtiêu và biến đổi khí hậu gây hạn hán thiếu nướctưới cây là vấn đề đáng lo ngại với cây tiêu
Trong chế biến, xuất khẩu:
+ Còn thiếu các doanh nghiệp loại vừa và lớn thu
mua tiêu nhất là chưa có nhà máy công nghiệp chếbiến hồ tiêu đóng tại địa bàn tỉnh là trở ngại chínhcho phát triển tiêu xuất khẩu
+ Những biến động về giá tiêu trên thị trường thếgiới luôn tác động, ảnh hưởng đến sản xuất vàxuất khẩu tiêu của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 34Phần thứ ba
CÁC DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HỒ TIÊU TẬP TRUNG TỈNH BÀ
RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
I CÁC DỰ BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU
I.1 Dự báo thị trường
I.1.1 Thị trường trong nước
Theo tài liệu “phát triển bền vững ngành hàng tiêu” của tác giả Hồ Khánh Thiện
và tài liệu “Tình hình sản xuất và thương mại hồ tiêu” của Viện Khoa học - Kỹ thuậtNông nghiệp Miền nam đã khuyến cáo về thị trường tiêu thụ các sản phẩm từ hạt tiêuđều có chung một nhận định, hồ tiêu là một loại gia vị (không phải lương thực) nên sửdụng có mức độ nhất định, tùy từng món ăn hoặc loại thực phẩm qua chế biến theovùng, miền Ước tính tổng số lượng hạt tiêu sử dụng ở thị trường trong nước nhữngnăm trước 2005 chiếm 2% - 3% và hiện nay khoảng 3% - 4% so với tổng sản lượnghạt tiêu sản xuất (khoảng 3.000,0 - 5.000,0 tấn/năm) Theo dự báo dân số Việt Namđến năm 2020 sẽ tăng lên 96,0 triệu người, bình quân GDP trên đầu người đạt 3.200 -3.400 USD/người/năm, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng gấp 2,0 lần sovới năm 2010 (tức là 8,0 triệu lượt), thì nhu cầu sử dụng hạt tiêu ở thị trường trongnước có tăng nhưng cũng chỉ khoảng 5% so với tổng sản lượng Do vậy, thị trường hạttiêu trong nước tiêu thụ là ít và tăng không nhiều trong 10 năm tới
I.1.2 Dự báo thị trường xuất khẩu các sản phẩm hồ tiêu
- Xu hướng cung các sản phẩm hồ tiêu:
Với sản lượng hạt tiêu năm 1970 chỉ là 100.920,0 tấn, năm 1980 tăng lên140.647,0 tấn (tăng thêm so với năm 1970 39.727,0 tấn), năm 1990 sản lượng215.713,0 tấn (tăng thêm so với năm 1980 75.066,0 tấn gần gấp 2 lần so với năm trướcđó) Đến năm 2000 sản lượng tiêu đạt 259.186,0 tấn (tăng thêm: 43.473,0 tấn so vớinăm 1990) và sản lượng tiêu thế giới tăng đột biến vào năm 2003 là 364.275,0 tấn (chỉ
3 năm đã tăng đến 105.089,0 tấn), các năm tiếp theo từ 2004 đến 2010 sản lượng hạttiêu giảm dần xuống quanh mốc 300.000,0 tấn/năm Theo các chuyên gia hàng đầunghiên cứu về tiêu cho rằng “cung đã vượt cầu” về hạt tiêu trên thị trường thế giới, doViệt Nam và Srilanka đã tăng quá nhanh sản lượng hạt tiêu (so sánh 2010/1989 ViệtNam tăng 102.917,0 tấn và Srilanka tăng 13.400,0 tấn) Dự báo 10 năm tới số lượngtiêu cung ra thị trường của các quốc gia, nhất là 6 nước thuộc Cộng đồng hồ tiêu quốc
tế - IPC chỉ duy trì ở mức dưới 350.000,0 tấn
- Xu hướng “cầu” đối với các sản phẩm hồ tiêu:
Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm hồ tiêu từ năm 1989 đến 2010 “cầu” tăng trungbình 2,0% - 3,0 %/năm Theo IPC và Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam - VPA khuyến cáo 10năm tới nhu cầu các sản phẩm hồ tiêu rất khó có đột biến bởi nền kinh tế thế giới đã vàđang phải đối phó với nhiều biến động khó lường; đặc biệt là đối với các quốc gianhập khẩu nhiều tiêu như Mỹ, Nhật, một số nước Châu Âu, các nước Ả Rập,… phảiđối phó với không ít thách thức