1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề trắc nghiệm luyện thi vô cơ môn hóa

4 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam hỗn hợp kim loại.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1

Trang 1

Thầy Khánh – THPT CHUYÊN

KHTN - 0986.711.703

CÂU HỎI VÔ CƠ MỨC ĐỘ II Câu 1: Cho 2,24 gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Câu 2: Cho m gam Fe vào 150 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Câu 3: Cho 11,2 gam Fe vào V ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của V là

Câu 4: Cho 9,6 gam Cu vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Câu 5: Cho m gam Cu vào 150 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,8 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Câu 6: Cho 12,8 gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 aM Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,4 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của a là

Câu 7: Cho m gam Fe vào 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Câu 8: Cho 8,4 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Câu 9: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

Câu 10: Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào V ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 11: Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 12: Cho V ml dung dịch KOH 1M vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

Câu 13: Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,75M và KOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 14: Cho 350 ml dung dịch NaOH 0,4M và KOH 0,6M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 15: Cho V ml dung dịch NaOH 3M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị nhỏ nhất của V là

Trang 2

Thầy Khánh – THPT CHUYÊN

KHTN - 0986.711.703

Câu 16: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 100 ml dung dịch Al2 (SO4)3 0,5M, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

Câu 17: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH → H2O?

A KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O B Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

C Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O D Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Câu 18: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là HCO3- + OH → H2O + CO32-?

A NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O B Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

C Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O + CO2 D Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là Ba2+ + SO42- → BaSO4?

A BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O B Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

C Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O D BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4+ 2NaCl

Câu 20: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH → H2O?

A NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O B Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

C Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O D Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Câu 21: Phương trình ion rút gọn : H+ + HCO3- → CO2 + H2O

tương ứng với PTHH dạng phân tử nào sau đây ?

(1) 2HCl + Na2CO3 → 2 NaCl + CO2 + H2O (2) 2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2 H2O (3) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (4) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

Câu 22: Phương trình ion: H+ +OH- → H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng hoá học :

A HCl + NaOH → NaCl + H2O B NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

C Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3 + 2 H2O D 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O

Câu 23: Cho các phản ứng : Phản ứng có phương trình ion rút gọn Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 là

A Zn(OH)

2 + 2HCl→ZnCl2 + 2H

2O; C Zn(OH)

2 + H2SO4→ZnSO4 + 2H

2O

B Zn(OH)

2 + 2NaOH →Na2ZnO

2 + 2H

2O; D ZnCl

2 + 2NaOH→ ZnCl2 + H

2O

Câu 24: Phương trình phản ứng Ba(H2PO4)2 + H2SO4 → BaSO4  + 2H3PO4

tương ứng với phương trình ion gọn nào sau đây?

A Ba2+ + 2H2PO4- + 2H+ + SO42- → BaSO4  + 2H3PO4 B Ba2+ + SO42- → BaSO

4 

C H2PO4- + H+ → H

3PO4 D Ba2+ + SO42- + 3H+ + PO43- → BaSO

4  + H3PO4

Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch FeCl3

(2) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm

(3) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng

(4) Đốt dây đồng trong oxi

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh nhôm nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng

(2) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dich H2SO4 loãng

(3) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4

(3) Đốt bột nhôm trong oxi

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

Trang 3

Thầy Khánh – THPT CHUYÊN

KHTN - 0986.711.703

Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây Mg trong khí Cl2

(2) Để dây phơi bằng thép (Fe –C) ngoài không khí ẩm

(3) Nhúng thanh Cu vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3

(4) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

1, Cho gang tác dụng với H2SO4 loãng

2, Cho Fe tác dụng với Fe(NO3)3

3, Cho Al tác dụng với hỗn hợp HCl và CuSO4

4, Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2

Trong các thí nghiệm trên số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là:

Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho gang tác dụng với H2SO4 loãng (2) Cho Fe tác dụng với Fe(NO3)3

(3) Cho Al tác dụng với hỗn hợp HCl và CuSO4 (4) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2

(5) Cho Al, Fe tác dụng với khí Clo khô

Trong các thí nghiệm trên số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là:

Câu 30: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho gang tác dụng với H2SO4 loãng (2) Cho Fe tác dụng với Fe(NO3)3

(3) Cho Al tác dụng với hỗn hợp HCl và CuSO4 (4) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2

(5) Cho Al, Fe tác dụng với khí Clo khô

Trong các thí nghiệm trên số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa học là:

Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3

- Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3

Số trường hợp ăn mòn điện hóa là:

Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:

- TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng

- TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4

- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm

- TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là:

Câu 33: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Al Số chất tan được trong dung dịch NaOH là

Câu 35: Cho các chất sau: Al2O3, Al, Cr(OH)3, Cr, Al(OH)3 Số chất tan được trong dung dịch NaOH là

Câu 36: Cho các chất sau: FeO, Fe, Cr(OH)3, Cr Số chất tan được trong dung dịch NaOH là

Trang 4

Thầy Khánh – THPT CHUYÊN

KHTN - 0986.711.703

Câu 37: Cho các chất sau: Fe2O3, FeO, Cr(OH)3, Cr2O3 Số chất tan được trong dung dịch NaOH là

Câu 38: Cho các chất sau: ZnO, FeO, CrCl3, Cr Số chất tan được trong dung dịch NaOH là

Câu 39: Cho các chất sau: Fe3O4, FeCl2, Cr2(SO4)3, CrCl3 Số chất tan được trong dung dịch HCl là

Câu 40: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr Số chất tan được trong dung dịch HCl là

Câu 41: Hoà tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít

H2 (đktc) Cô cạn dung dịch ta được m (g) muối khan Giá trị của m là:

A 4,29 g B 2,87 g C 3,19 g D 3,87 g

Câu 42: Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít

khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 43: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:

A 0,896 lít B 1,344 lít C 1,568 lít D 2,016 lít

Câu 44:Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 4 kim loại Mg, Fe, Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 21,64g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:

A 3,360 lít B 3,136 lít C 3,584 lít D 4,480 lít

Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra (ở

đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan:

Câu 46: Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg, Zn tác dụng hết với dd HCl được 2,24 lít H2 (ở đktc) Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là :

A 9,75g B 9,55g C 11,3g D 10,75g

Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dd HCl thu được 7,84 lít

khí X (đktc) và 2,54 gam rắn Y và dd Z Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thân dd Z thu được lượng muối khan là:

Câu 48: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 lõang, thu được 1,12 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 9,52 B 10,27 C 8,98 D 7,23

Ngày đăng: 30/06/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN