1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề trắc nghiệm luyện thi vô cơ môn hóa

4 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 376,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngâm một thanh Zn vào một cốc thủy tinh chứa 50ml dung dịch CuNO32 0,05M đến khi dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ: A.. Ngâm một đinh sắt tron

Trang 1

Câu hỏi bài tập vô cơ cấp độ 2 (T3) Câu 53: Đại cương kim loại

Câu 53.1 Ngâm một thanh Zn vào một cốc thủy tinh chứa 50ml dung dịch Cu(NO3)2 0,05M đến khi dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ:

A Tăng 0,002g so với ban đầu B Giảm 0,0025g so với ban đầu

C Giảm 0,1625g so với ban đầu D Tăng 0,16g so với ban đầu

Câu 53.2 Ngâm một đinh sắt trong 100ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh Fe ra khỏi dung dịch rủa sạch thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,6 gam Nồng độ của dung dịch CuSO4 là:

Câu 53.3 Ngâm một lá kẽm trong dung dịch chứa một muối sunfat của một kim loại hoá trị II có chứa 4,48

gam ion kim loại Sau phản ứng khối lượng lá kẽm tăng 1,88 gam Công thức hoá học của muối là

Câu 53.4 Cho 54,8 gam Ba vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được:

A 19,6 gam B 46,6 gam C 66,2 gam D 93,2 gam

Câu 53.5 Cho 6g hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc) Khối lượng của Al trong hỗn hợp là:

A 2,7 gam B 3,6 gam C 5,4 gam D 8,1 gam

Câu 53.6 Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 100,98gam B 97,98gam C 106,38gam D 99,78 gam

Câu 53.7 Hòa tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kiềm X vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần

25 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại X là:

A Na B Li C Rb D K

Câu 53.8 Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được 896 ml khí H2(đktc) và dung dịch Y có chứa m gam muối Giá trị của m là

A 5,17 B 3,57 C 1,91 D 8,01

Câu 54: Nhôm và hợp chất:

Câu 54.1 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư, thu được 8,96 lít khí Cũng hòa tan hoàn

toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào dung dịch NaOH dư, thu được 12,32 lít khí (đktc) Giá trị của m là

A 21,10 B 11,90 C 22,45 D 12,70

Câu 54.2 Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 75 ml dung

dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 54.3 Hỗn hợp X gồm 0,3 mol Zn và 0,2 mol Al phản ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm khí Cl2 và

O2, thu được x gam chất rắn Phần trăm khối lượng của O2 trong Y và giá trị của x tương ứng là

A 18,39% và 51 B 21,11% và 56 C 13,26% và 46 D 24,32% và 64

Câu 54.4 Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220ml dung dịch NaOH hay dùng 60ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa bằng nhau Nồng

độ mol/l của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là:

A 0,125M B 0,25M C 0,075M D 0,15M

Câu 54.5 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch

Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa Giá trị của

m và a lần lượt là

A 8,2 và 7,8 B 11,3 và 7,8 C 13,3 và 3,9 D 8,3 và 7,2

Trang 2

Câu 54.6 Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol

Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 2,568 B 4,128 C 1,560 D 5,064

Câu 54.7 Hòa tan hết 0,54g Al trong 70ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 75ml dung dịch

NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 54.8 Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là

Câu 59 Sự điện li

Câu 59.1 Có 3 dung dịch: CH3COOH, H2SO4 và HCl có cùng nồng độ mol/l và có các giá trị pH tương ứng

là x, y, z Sự sắp xếp nào đúng với chiều tăng dần các giá trị đó?

A y < x < z B x < z < y C y < z < x D x <y< z

Câu 59.2 Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375 M và HCl 0,0125 M thu được dung dịch X Tính pH của dung dịch X

Câu 59.3 Dung dịch X có chứa Al3+ 0,1 mol ; Fe2+ 0,15 mol ; Na+ 0,2 mol ; SO2-4 a mol và Cl- b mol Cô cạn dung dịch thu được 51,6 gam chất rắn khan Giá trị của a và b lần lượt là

A 0,3 và 0,2 B 0,3 và 0,3 C 0,2 và 0,2 D 0,2 và 0,3

Câu 59.4: Cho phương trình ion thu gọn: OH- + HCO3- → CO32- + H2O Phản ứng có phương trình ion thu gọn như trên là

A Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2H2O

B Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CaCO3 + 2H2O

C 2NaOH + 2KHCO3 → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O

D 2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Câu 59.5 Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?

A NaAlO2 và HCl B AgNO3 và NaCl C NaHSO4 và NaHCO3 D CuSO4 và AlCl3

Câu 59.6 Trộn 100 ml dung dịch X chứa Ba(OH)2 1M với 100 ml dung dịch Y chứa HCl 1M thu được dung dịch Z Nhúng băng giấy quỳ tím vào dung dịch Z Băng giấy có màu:

Câu 59.7 Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch

có pH > 7 là :

A Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa B NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4

C Na2CO3, NH4Cl, KCl D KCl, C6H5ONa, CH3COONa

Câu 59.8 Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4, Ba(OH)2, NaHSO4 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

Câu 61 Ăn mòn kim loại:

Câu 61.1 Cho các phát biểu sau đây về ăn mòn hóa học:

(1) Ăn mòn hóa học không làm phát sinh dòng điện một chiều

(2) Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hóa học

(3) Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử

(4) Ăn mòn hóa học là một dạng ăn mòn điện hóa

Số phát biểu đúng là:

Trang 3

Câu 61.2 Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) HCl có lẫn CuCl2; d) HCl có lẫn FeCl3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là:

Câu 61.3 Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất

điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

A II, III và IV B I, II và IV C I, II và III D I, III và IV

Câu 61.4 Vỏ tàu biển làm bằng thép (hợp kim Fe-C) bị ăn mòn điện hóa tạo thành gì sắt, Fe2O3.xH2O Quá trình nào xảy ra tại anot?

A Fe → Fe2+ + 2e B O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

C Fe → Fe3+ + 3e D Fe2+→ Fe3+ + e

Câu 61.5 Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta không nên gắn kim loại nào dưới đây vào phần vỏ

tàu ngâm trong nước biển?

Câu 61.6 Cho lá Al vào dung dịch H2SO4 loãng, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì:

A tốc độ thoát khí không đổi B tốc độ thoát khí giảm

C tốc độ thoát khí tăng D phản ứng ngừng lại

Câu 61.7 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H3PO4 loãng, nóng tạo lớp màng photphat

(2) Phủ lên bề mặt thanh sắt một lớp sơn

(3) Nung nóng chảy thanh sắt với cacbon để tạo ra một loại hợp kim mới

(4) Mạ một lớp crom lên bề mặt thanh sắt

Những trường hợp mà trong đó sắt được bảo vệ

A (1), (3), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (2), (3)

Câu 61.8 Biết rằng ion X2+ trong dung dịch oxi hóa được kim loại Y Khi nhúng hai thanh kim loại X và Y được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì:

A chỉ có X bị ăn mòn điện hoá B cả X và Y đều bị ăn mòn điện hoá

C chỉ có Y bị ăn mòn điện hoá D cả X và Y đều không bị ăn mòn điện hoá Câu 63 Sắt – Crom:

Câu 63.1 Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2O3 Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là:

Câu 63.2 Khi điều chế FeCl2 từ phản ứng sắt tác dụng với dung dịch HCl, để bảo quản dung dịch FeCl2 thu được không bị chuyển hoá thành sắt ba, người ta có thể:

A Cho thêm một chiếc dây đồng vào dung dịch B Cho thêm một lượng dung dịch HCl vào

C Cho thêm một chiếc đinh sắt vào dung dịch D Cho thêm một lá Zn vào dung dịch

Câu 63.3 Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau :

(a) Fe3O4 và Cu (1:1) (b) Sn và Zn (2:1) (c) Zn và Cu (1:1) (d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1)

Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là:

Câu 63.4 Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư thấy còn một phần rắn không tan và dd Y Vậy dung dịch Y chứa:

A FeCl2, FeCl3 và HCl B FeCl2, CuCl2 và HCl

C FeCl2, CuCl2 và FeCl3 D CuCl2, FeCl3 và HCl

Câu 63.5 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư)

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là:

Câu 63.6 Hãy cho biết kết luận nào sau đây KHÔNG đúng:

A Cr(OH)3 có tính chất lưỡng tính B Cr3+ vừa có tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh

C Cr(OH)2 vừa có tính bazơ vừa có tính khử mạnh D K2Cr2O7 có tính oxi hóa mạnh

Trang 4

Câu 63.7 Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra khi cho CrO, Cr2O3, Cr(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl đun nóng, dung dịch NaOH đun nóng ?

Câu 63.8 So sánh không đúng là :

A Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử

B Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hợp chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

C H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh

D BaSO4 và BaCrO4 đều là chất không tan trong nước

Bổ sung: Kim loại kiềm, kiềm thổ

Câu 81.1: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch NaOH, tới một lúc nào đó tạo ra được hai muối Thời điểm tạo ra

2 muối như thế nào:

A NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau B Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau

C Cả 2 muối tạo ra cùng lúc D Không xác định được

Câu 81.2: Cho sơ đồ phản ứng : NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và Y có thể là :

A NaOH và NaClO B Na2CO3 và NaClO C NaClO3 và Na2CO3 D NaOH và Na2CO3

Câu 81.3: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch sau: NaCl,

NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4, NaOH

Câu 81.4: Cho từ từ đến hết 500 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 1M Thể tích khí CO2 thoát ra ở đktc là

A 3,36 lít B 5,6 lít C 4,48 lít D 2,24 lít.

Câu 81.5: Tiến hành thí nghiệm: cho bari vào nước được dung dịch A, thêm lượng dư dung dịch Na2CO3 vào dung dịch A, sau đó dẫn tiếp khí CO2 vào đến dư Đáp án nào mô tả đầy đủ hiện tượng của thí nghiệm trên?

A Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan

B Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan

C Bari tan, sủi bọt khí hiđro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng

D Bari tan, sủi bọt khí hiđro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan

Câu 81.6: Vôi sống khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín Nếu không để lâu ngày vôi sẽ hóa đá

Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng vôi sống hóa đá ?

A Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O B Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

C CaO + CO2 → CaCO3 D Tất cả các phản ứng trên

Câu 81.7: Chỉ dùng 2 chất nào sau đây để nhận biết 4 chất rắn Na2CO3, CaSO4, CaCO3, Na2SO4, đựng trong

4 lọ đựng riêng biệt:

A Nước và dung dịch AgNO3 B Dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH

C Dung dịch H2O và quỳ tím D Nước và dung dịch HCl

Câu 81.8: Cho các chất: Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi có thể thực hiện được:

A Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO B Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3

C CaCO3 → Ca → CaO → CaCO3 D CaCO3 → Ca(OH)2 → Ca → CaO

Ngày đăng: 30/06/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm