1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề trắc nghiệm luyện thi vô cơ môn hóa

4 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 372,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất X là Câu 2: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa trắng.. Chất X là Câu 3: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch X, thu được kết tủa trắng.. Chất X là Câu 4: Cho

Trang 1

CÂU HỎI VÔ CƠ - CẤP ĐỘ II (T1) Câu 1: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan ra

Chất X là

Câu 2: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa trắng Chất X là

Câu 3: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch X, thu được kết tủa trắng Chất X là

Câu 4: Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch X, thu được kết tủa trắng Chất X là

Câu 5: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X, không thu được kết tủa Chất X là

Câu 6: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch X, không thu được kết tủa Chất X là

Câu 7: Cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch X, không thu được kết tủa Chất X là

Câu 8: Đun nóng dung dịch X, thu được kết tủa trắng Chất X là

Câu 9: Thí nghiệm nào sau đây, xảy ra phương trình phản ứng ion rút gọn Ba2+ + SO42- → BaSO4

A Trộn dung dịch BaCl2 với dung dịch Na2SO4 B Trộn dung dịch BaCl2 với dung dịch Na2SO3

C Trộn dung dịch Ba(OH)2 với dung dịch H2SO4 D Trộn dung dịch Ba(OH)2 với dung dịch NaHSO4

Câu 10: Thí nghiệm nào sau đây, xảy ra phương trình phản ứng ion rút gọn H+ + OH- → H2O

A Trộn dung dịch BaCl2 với dung dịch NaHCO3 B Trộn dung dịch BaCl2 với dung dịch Na2SO3

C Trộn dung dịch Ba(OH)2 với dung dịch H2SO4 D Trộn dung dịch NaOH với dung dịch NaHSO4

Câu 11: Thí nghiệm nào sau đây, xảy ra phương trình phản ứng ion rút gọn Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

A Trộn dung dịch FeCl2 với dung dịch NaOH B Trộn dung dịch Ba(OH)2 với dung dịch Fe2(SO4)3

C Trộn dung dịch FeCl3 với dung dịch NaOH D Trộn dung dịch Fe(NO3)2 với dung dịch HCl

Câu 12: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là Ba2+ + SO42- → BaSO4

A Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O B Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + 2NaNO3

C Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2 D Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + H2O

Câu 13: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là Ba2+ + CO32- → BaCO3

A Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3 + 2H2O B Na2CO3 + Ba(NO3)2 → BaCO3 + 2NaNO3

C Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH + H2O D Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Câu 14: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là +

4

NH + OH- → NH3 + H2O

A NH4HCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NH3 + 2H2O B (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NH3 + 2H2O

C Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O D KOH + NH4Cl → KCl + NH3 + H2O

Câu 15: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là 2H+ + CO32- → CO2 + H2O

A NH4HCO3 + HCl → NH4Cl + CO2 + 2H2O B (NH4)2CO3 + H2SO4 → (NH4 )2SO4+ CO2 + H2O

C BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + 2H2O D Ba(HCO3)2 + Ba(HSO4)2 → 2BaSO4 + 2CO2 + 2H2O

Câu 16: Trong các thí nghiệm sau, những trường hợp nào xảy ra phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn:

(1) Trộn dung dịch (NH4)2CO3 với dung dịch HCl; (2) Trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch MgCl2

(3)Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch MgCl2; (4) Trộn dung dịch (NH4)2CO3 với dung dịch MgSO4

A (1) và (2) B (2) và (3) C (3) và (4) D (2) và (4)

Câu 17: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

Trang 2

A 0,35 B 0,45 C 0,25 D 0,05

Câu 18: Hoà tan a gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HCl loãng, dư thu được 1,568 lít khí (đktc) Nếu

cũng cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với NaOH dư thì sau phản ứng còn lại 0,6g chất rắn Thành phần phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp đầu là:

Câu 19: X là dung dịch AlCl3 Cho 180 ml dung dịch KOH 2,0M vào V lít dung dịch X, thu được 7,8 gam kết tủa Nếu cho 210 ml dung dịch KOH 2,0M vào V lít dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là

A 9,1 gam B 10,92gam C 5,85 gam D 3,12 gam

Câu 20: Cho 20,55 gam Ba vào 120 ml dd Al2(SO4)3 1M, sau phản ứng thu được kết tủa có khối lượng là:

A 42,75 gam B 46,83 gam C 36,87 gam D 49,65 gam

Câu 21: Cho m gam hỗn hợp Na và Al vào nước dư, thu được 5,4 gam chất rắn và 8,96 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 22: Hoà tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 75 ml dung

dịch NaOH 1M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị

của m là:

Câu 23: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là

Câu 24: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho

m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)

Câu 25: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 26: Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là

A V1 = V2 B V1 = 2 V2 C V1 = 5V2 D V1 = 10 V2

Câu 27: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là

A 14,1 gam B 13,1 gam C 17,0 gam D 19,5 gam

Câu 28: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

Câu 29: Nhúng một lá kim loại M (có hoá trị hai trong hợp chất) khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch

AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là

Trang 3

Câu 30: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 31: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2

mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Câu 32: Cho 7,2 gam Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 2M và AgNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được m gam rắn Giá trị của m là

A 21,6 gam B 24 gam C 20,88 gam D 27,2 gam

Câu 33: Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, NaHCO3, Zn(OH)2, MgO, CrO3 Số chất trong dãycó tính chất lưỡng tính là

Câu 34: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

Câu 35: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

A HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 B NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2

C HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4 D HNO3, NaCl, Na2SO4

Câu 36: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

Câu 37: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

Câu 38: Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

A (1), (3), (4) B (1), (3), (5) C (1), (4), (5) D (1), (2), (3)

Câu 39: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm

có kết tủa là

Câu 40: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

Câu 41: Cho các hợp kim: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni, lần lượt nhúng vào dung dịch HCl, số cặp

trong đó Fe bị phá huỷ trước là

Câu 42: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2 , c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 43: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3

- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện

Trang 4

ăn mòn điện hoá là

Câu 44: Có các thí nghiệm sau:

(1) Cho thanh Mg vào dd CuSO4 (2) Nhúng thanh thép vào dd HCl loãng

(3) Cho thanh Cu vào dd Fe2(SO4)3 loãng (5) Đốt dây thép trong bình khí Clo

(5) Cho thanh Fe vào dd H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dd CuSO4

Số thí nghiệm chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học là:

Câu 45: Để bảo vệ những vật bằng Fe khỏi bị ăn mòn, người ta tráng hoặc mạ lên những vật đó lớp kẽm Làm

như vậy là chống ăn mòn theo phương pháp nào sau đây?

A Phương pháp điện hoá B Phương pháp bảo vệ bề mặt

C Phương pháp dùng chất kìm hãm D Phương pháp dùng hợp kim chống gỉ

Câu 46: Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm Nếu nhỏ thêm vài giọt dung

dịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh Chất tan trong dung dịch X là chất nào sau đây?

Câu 47: Cho các phát biểu sau về ăn mòn hoá học:

(1) Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá- khử;

(2) Sắt kim loại không bị ăn mòn hoá học khi đốt trong khí clo;

(3) Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện;

(4) Trong quá trình ăn mòn hoá học của kim loại, nguyên tử kim loại bị khử thành ion dương

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 48: Cho các phát biểu sau về ăn mòn kim loại:

(1) Ăn mòn kim loại không xảy ra quá trình oxi hoá và quá trình khử;

(2) Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ của kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh;

(3) Hợp kim của sắt chỉ bị phá huỷ khi tiếp xúc với không khí ẩm;

(4) Bảo vệ các đồ vật bằng sắt, thường mạ niken hay crom, phương pháp được sử dụng là phương pháp bảo

vệ bề mặt;

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

Ngày đăng: 30/06/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm