Sơ tuyển nhà thầu hoặc chuẩn bị danh sách ngắn: Sơ tuyển nhà thầu: Theo điều 217 Luật Thương Mại, bên mời thầu có thể tổ chức sơ tuyển các bên dự thầu, thường là đối với những gói thầu
Trang 2Mục lục
Câu 14: Trình bày các bước trong thực hiện đấu thầu (trình tự thực hiện đấu thầu)? 4
1 Chuẩn bị đấu thầu 4
1.1 Chuẩn bị của bên tổ chức Đấu thầu 4
1.1.1 Chuẩn bị nhân sự cho Đấu thầu: 4
1.1.2 Sơ tuyển nhà thầu hoặc chuẩn bị danh sách ngắn: 4
1.1.3 Chuẩn bị Hồ sơ mời thầu, thẩm định và phê duyệt Hồ sơ mời thầu: 5
1.1.4 Mời thầu: 6
1.2 Chuẩn bị của nhà thầu 7
1.2.1 Chuẩn bị nhân sự cho đấu thầu 7
1.2.2 Chuẩn bị Hồ sơ dự tuyển: 7
1.2.3 Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu: 7
1.2.4 Chuẩn bị dự thầu: 7
2 Tổ chức đấu thầu 7
2.1 Các công việc của bên mời thầu 7
2.1.1 Phát hành Hồ sơ mời thầu: 7
2.1.2 Tiếp nhận và quản lý Hồ sơ dự thầu: 8
2.1.3 Mở thầu: 8
2.1.4 Làm rõ Hồ sơ mời thầu: 9
2.2 Các công việc của bên dự thầu: 9
2.2.1 Mua hồ sơ dự thầu do bên mời thầu phát hành 9
2.2.2 Hoàn chỉnh các nội dung như yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu và nộp Hồ sơ dự thầu 9
2.2.3 Tham gia mở thầu: 9
2.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu và hướng tới lựa chọn nhà thầu 10
2.3.2 Đánh giá tính hợp lệ của Hồ sơ dự thầu: 10
2.3.4 Đánh giá về kỹ thuật và giá: 11
2.4 Xếp hạng, lựa chọn nhà thầu 12
3 Kết quả Đấu thầu 12
Trang 33.1 Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu 12
3.2 Phê duyệt kết quả đấu thầu 12
3.3 Công bố kết quả đấu thầu 13
3.3.1 Nguyên tắc chung: 13
3.3.2 Bên mời thầu hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu (nếu có): 13
4 Thương thảo, hoàn thiện và kí kết hợp đồng 13
4.1 Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu 13
4.2 Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng 14
4.3 Bảo lãnh đảm bảo thực hiện hợp đồng 14
Câu 15 Kế hoạch đấu thầu thường bao gồm những nội dung gì? Tại sao chủ đầu tư (cả Nhà nước và Tư nhân) cần xây dựng kế hoạch đấu thầu? 15
1 Kế hoạch đấu thầu bao gồm những nội dung gì? 15
1.1 Khái niệm kế hoạch đấu thầu: 15
1.2 Nội dung kế hoạch đấu thầu: 15
1.3 Tên gói thầu: 15
1.4 Giá gói thầu: 15
1.5 Nguồn vốn: 16
1.6 Hình thức lựa chọn nhà thầu: 16
1.7 Phương thức lựa chọn nhà thầu: 18
1.8 Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: 19
1.9 Loại hợp đồng: 19
1.10 Thời gian thực hiện hợp dồng 20
2 Tại sao chủ đầu tư cần xây dựng kế hoạch đấu thầu? 20
2.1 Đối với các cơ quan có thẩm quyền của Nhà Nước : 20
2.2 Là cơ sở để tạo dựng lòng tin đối với nhà thầu: 21
2.3 Lợi ích đem lại cho chủ đầu tư: 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM……….22
Trang 4ĐẤU THẦU QUỐC TẾ
(Câu hỏi lý thuyết 14, 15)
Câu 14: Trình bày các bước trong thực hiện đấu thầu (trình tự thực hiện đấu thầu)?
1 Chuẩn bị đấu thầu
1.1 Chuẩn bị của bên tổ chức Đấu thầu
1.1.1. Chuẩn bị nhân sự cho Đấu thầu:
Nhân sự được lựa chọn phải là những người:
- Am hiểu quy định Pháp Luật về Đấu Thầu, có kiến thức chuyên môn trong lĩnhvực của gói thầu
- Có thể thuộc biên chế của bên mời thầu hoặc thuê ngoài với số lượng và yêu cầu
cụ thể là tùy thuộc vào điêu kiện của từng gói thầu
1.1.2 Sơ tuyển nhà thầu hoặc chuẩn bị danh sách ngắn:
Sơ tuyển nhà thầu:
Theo điều 217 Luật Thương Mại, bên mời thầu có thể tổ chức sơ tuyển các bên dự thầu, thường là đối với những gói thầu có quy mô lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật phức tạp
Mục đích sơ tuyển: Nhằm chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện,
phù hợp với yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu Cụ thể, đối với các gói thầumua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xâylắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển
Thời gian thực hiện: Trước khi Tổ chức đấu thầu.
Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm:
- Lập hồ sơ mời sơ tuyển ( Trong đó Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phảiđược nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ
Trang 5quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tàichính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm.);
- Thông báo mời sơ tuyển;
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển;
- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;
- Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển;
- Thông báo kết quả sơ tuyển;
Chuẩn bị danh sách ngắn:
Áp dụng khi hình thức cạnh tranh hạn chế để chọn một số nhà thầu nhất định thamgia đấu thầu và danh sách này gọi là danh sách ngắn Việc xây dựng DS ngắn dựahoàn toàn vào ý kiến chủ quan của bên mời thầu trong khi sơ tuyển nhà thầu lại dựatrên các thông tin trong HS dự sơ tuyển do các nhà thầu cung cấp
1.1.3 Chuẩn bị Hồ sơ mời thầu, thẩm định và phê duyệt Hồ sơ mời thầu:
Vai trò: HSMT quyết định kết quả của quá trình Đấu thầu Việc chuẩn bị HSMT là
bắt buộc đối với tất cả cá gói thầu trừ trường hợp đặc biệt như gói thầu tự thực hiệnhay hợp đồng trực tiếp
Nội dung: Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm
các nội dung sau đây:
Thông báo mời thầu
Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn đối với chuyên gia;
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, sốlượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹthuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu
về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;
Trang 6 Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèmtheo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu,giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanhtoán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiệnchung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm
1.1.4 Mời thầu:
Để đảm bảo tính cạnh tranh, việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
Thông báo công khai, rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng đối với trườnghợp đấu thầu rộng rãi;
Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển
Thông báo mời thầu:
Thông báo mới thầu phải có đủ các yếu tố: tên địa chỉ của bên mời thầu; tóm tắt nội dung đấu thầu; thời hạn, địa điểm và thủ tục nhận hồ sơ mời thầu; chỉ dẫn để tìm hiểu hồ sơ mời thầu
Các yêu cầu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ được đấu thầu;
Trang 7 Phương pháp định giá, so sánh, xếp hạng, lựa chọn nhà thầu;
Những chỉ dẫn liên quan đến việc đấu thầu
1.2 Chuẩn bị của nhà thầu
1.2.1. Chuẩn bị nhân sự cho đấu thầu
1.2.2. Chuẩn bị hồ sơ dự tuyển:
Sau khi nhận được thông báo mời sơ tuyển cũng như hồ sơ sơ tuyển bên dự thầuchuẩn bị theo các yêu cầu trong hồ sơ sơ tuyển mà nhà thầu yêu cầu Nội dung thôngthường của HS dự tuyển gồm: Đơn dự tuyển, Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, nănglực và kinh nghiệm của nhà thầu
1.2.3 Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu:
Sau khi có được thông báo về kết quả sơ tuyển của bên mời thầu nếu bên dự thầuvượt qua vòng sơ tuyển sẽ chuẩn bị hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu donhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quyđịnh nêu trong hồ sơ mời thầu
Các tài liệu thường có trong bộ HS bao gồm:
Đơn dự thầu
Bảo lãnh dự thầu
Bảng đánh giá dự thầu theo mẫu quy định
Bản kê xác nhận đã nhận đủ các phần của Hồ sơ mời thầu kể cả văn bảnlàm rõ, bổ sung,
Thông tin về tư cách pháp nhân, năng lực, kinh nghiệm
Tổ chức công trường và các giải pháp kỹ thuật
Các phương án thay thế khi được phép
Các tài liệu khác mà Nhà thầu yêu cầu phải hoàn thành và đệ trình, đượcquy định trong Bảng dữ liệu đấu thầu
Trang 81.2.4 Chuẩn bị dự thầu: Gồm các công việc như mua Hồ sơ dự thầu, nộp bảo lãnh dự
thầu
2 Tổ chức đấu thầu
2.1 Các công việc của bên mời thầu
2.1.1 Phát hành hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho cácnhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đãvượt qua bước sơ tuyển
Trường hợp bên mời thầu sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầuphải gửi nội dung đã sửa đổi bằng văn bản đến các bên dự thầu trước thời hạn cuối cùngnộp hồ sơ dự thầu ít nhất 10 ngày để các bên dự thầu có thời gian hoàn chỉnh thêm hồ sơ
dự thầu của mình
Bên mời thầu có thể thu lệ phí phát hành hồ sơ mời thầu, chi phí về việc cung cấp Hồ
sơ cho bên dự thầu do bên mời thầu quy định
2.1.2 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:
Sau khi có thông báo mời thầu, những nhà thầu quan tâm đến gói thầu hoặc đã ở trongdanh sách sơ tuyển sẽ làm thủ tục dự thầu, nhà thầu là những thương nhân có khả năngcung cấp hàng hóa, dịch vụ cho gói thầu
Hồ sơ dự thầu phải được nộp trực tiếp cho bên mời thầu hoặc gửi bằng đường bưuđiện theo địa chỉ được ghi trong hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu
Bên mời thầu có trách nhiệm chỉ dẫn cho bên dự thầu về các điều kiện dự thẩu, cácthủ tục được áp dụng trong quá trình đấu thầu và giải đáp các câu hỏi của bên dự thầu vàquản lý hồ sơ dự thầu Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải đượcbên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật"
2.1.3 Mở thầu:
Mở thầu là việc tổ chức mở hồ sơ dự thầu tại thời điểm đã được ấn định hoặc trongtrường hợp không có thời điểm ấn định trước thì thời điểm mở thầu là ngay sau khi đóngthầu
Những hồ sơ dự thầu đúng hạn phải được bên mời thầu mở công khai, các bên dựthầu có quyền tham dự mở thầu
Những hồ sơ dự thầu nộp không đúng hạn không được chấp nhận và được trả lại chobên dự thầu dưới dạng chưa mở
Trang 9Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trongbuổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bênmời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan liên quan tham dự.
Biên bản mở thầu phải có nội dung sau đây: Tên hàng hóa, dịch vụ đấu thầu; ngày,giờ, địa điểm mở thầu; tên, địa chỉ của bên mở thầu, dự thầu; giá bỏ thầu của bên dự thầu;các nội dung sửa đổi, bổ sung và các nội dung có liên quan (nếu có)
2.1.4 Làm rõ hồ sơ mời thầu:
Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu của bênmời thầu Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặcgián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đãnộp, không thay đổi giá dự thầu Trong trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thìphải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý
Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thứcsau đây:
Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;
Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nhữngnội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phảiđược bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơmời thầu gửi cho các nhà thầu
2.2 Các công việc của bên dự thầu:
2.2.1 Mua hồ sơ dự thầu do bên mời thầu phát hành.
2.2.2 Hoàn chỉnh các nội dung như yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu và nộp Hồ sơ dự
thầu.
2.2.3 Tham gia mở thầu: Cử thành viên đại diện tham gia lễ mở thầu.
Khi mở thầu, bên mời thầu và bên dự thầu có mặt phải ký vào văn bản
Biên bản mở thầu phải có nội dung sau đây: Tên hàng hóa, dịch vụ; ngày, giờ, địađiểm mở thầu; tên, địa chỉ của bên mở thầu, dự thầu; giá bỏ thầu của bên dự thầu; các nộidung sửa đổi, bổ sung và các nội dung có liên quan nếu có
Bên dự thầu có thể phải nộp 1 khoản tiền bảo đảm dự thầu (thể hiện dưới hình thứcđặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu) theo yêu cầu của bên mời thầu để đảm bảo hiệulực của hồ sơ dự thầu Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp một tiền đặt cọc, ký
Trang 10quỹ, hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu Tỷ lệ đặt cọc, ký quỹ, bảo lãnh dự thầukhông quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa dịch vụ đấu thầu Trong trường hợp đặtcọc, ký quỹ thì tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu được trả lại cho bên dự thầu không trúng thầutrong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
Bên dự thầu không được nhận lại lại tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu trong trường hợp rút
hồ sơ dự thầu sau tời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thầu (thời điểm đóng thầu), không kýhợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp trúng thầu Bên nhận bảolãnh cho bên dự thầu có nghĩa vụ bảm đảm dự thầu cho bên được bảo lãnh trong phạm vigiá trị tương đương số tiền đặt cọc, ký quỹ
Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu
2.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu và hướng tới lựa chọn nhà thầu
2.3.1 Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, bảo đảm dựthầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinhnghiệm; đề xuất về kỹ thuật, tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu
Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trìnhđánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
2.3.2 Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dungsau đây:
Có bản gốc hồ sơ dự thầu;
Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có)theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dựthầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải
cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghitrong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèmtheo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liêndanh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên,đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn
Trang 11dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;Hiệu lựccủa hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mờithầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảolãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chinhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên vớigiá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính(nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);
Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh kýtên, đóng dấu (nếu có);
Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quyđịnh của pháp luật về đấu thầu;
Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật đấuthầu.( slide trình chiếu luật)
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinhnghiệm
2.3.3 Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quyđịnh trong hồ sơ mời thầu;
Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về
kỹ thuật
2.3.4 Đánh giá về kỹ thuật và giá:
Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quyđịnh trong hồ sơ mời thầu;
Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối vớitrường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp ápdụng phương pháp giá đánh giá)