Trườnghợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn côngnghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalog của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa
Trang 1Lý thuyết 17: Trình bày vai trò của đấu thầu quốc tế đối với chủ đầu tư Chủ đầu tư phải thực hiện những công việc gì trong quá trình đấu thầu? Bên mời thầu phải thực hiện những công việc gì trong quá trình đấu thầu?
17.1. Vai trò của đấu thầu quốc tế đối với chủ đầu tư:
• Khái niệm chủ đầu tư : Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay
mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án
• Vai trò của đấu thầu quốc tế đối với chủ đầu tư:
- Thông qua đấu thầu, nhà đầu tư không mất thời gian tìm kiếm người cung cấp sảnphẩm đáp ứng nhu cầu của mình mà họ sẽ trực tiếp tìm đến nhà đầu tư để mời chàosản phẩm
- Nhờ vào đấu thầu, các nhà đầu tư sẽ không bị phụ thuộc vào các nhà cung cấp truyềnthống, và tăng cơ hội tiếp cận với các nhà cung cấp mới
- Trong đấu thầu, khi nhà đầu tư đưa ra lời chào hàng thì các nhà cung cấp sẽ khôngchỉ đưa đến những gì mà nhà đầu tư cần Đồng thời họ sẽ giới thiệu những sản phẩm
đi kèm với những lợi ích khác nữa mà có thể phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư Do
đó, thông qua đấu thầu, nhà đầu tư có thể tiếp cận được với đa dạng các sản phẩmthay thế
- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư có nhiều cơ hội để lựa chọn những người bán phù hợpvới mình, giúp cho chủ đầu tư vừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư, giảm chi phí choviệc tìm kiếm các nhà cung cấp, thị trường lại mua được những hàng hóa chất lượng tốt vàgiá cả hợp lý nhất, đồng thời vẫn đảm bảo được chất lượng cũng như tiến độ công trình
- Cho phép chủ đầu tư nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ kinh tế kỹ thuật củachính các chủ đầu tư do phải đánh giá đúng hồ sơ dự thầu của các nhà thầu trong nước vàquốc tế
Trang 2- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động, quản lý có hiệuquả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư do toàn
bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theoquy định của pháp luật và sau khi chủ đầu tư đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ về mọimặt
- Mặt khác, đấu thầu quốc tế còn giúp CĐT giao lưu với các nền văn hóa khác trên thếgiới, và hội nhập, tiếp thu những công nghệ mới, những dự án tân tiến mới Đấu thầu giúpCĐT ngày càng hòa nhập hơn theo xu thế quốc tế, tiếp thu và học hỏi những công nghệhiện đại, tạo ra sự giao thoa giữa các quốc gia, mà thông qua đó, CĐT sẽ tìm đến nhữngquốc gia có dự án đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận và thành công nhất
- Bên cạnh đó, đấu thầu quốc tế mang lại sự mở mang kiến thức cho bên CĐT thông quanhững kinh nghiệm từ các quốc gia khác nhau CĐT dựa vào đó để gia tăng kĩ năng, kinhnghiệm cho mình, và học hỏi những kinh nghiệm, bài học hay từ quốc tế
- Đấu thầu quốc tế giúp CĐT gia tăng được khả năng cạnh tranh và vị thế của mình.Dophải cạnh tranh với CĐT của các bên nước ngoài, nên các CĐT học hởi những kinhnghiệm hay của nhau, và tránh được những sai lầm
17.2 Những công việc chủ đầu tư cần thực hiện trong quá trình đấu thầu:
17.2.1.1 Chủ đầu tư lập và trình duyệt các vấn đề liên quan đến dự án:
- Chủ đầu tư xác định nhu cầu, mục tiêu của mình đối với dự án
- Thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng các điều kiện theo quy định của luật đấuthầu Trường hợp nhân sự không đáp ứng, phải tiến hành lựa chọn một tổ chức đấu thầuchuyên nghiệp để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu.Trong trường hợp chọn một tổ chức làm bên mời thầu, nhà đầu tư cần truyền đạt lạinhững nhu cầu, mong muốn của mình đối với bên mời thầu
17.2.1.2 Chủ đầu tư ra quyết định trúng thầu
17.2.1.3 Chủ đầu tư thương thảo hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu
Trước khi ký hợp đồng chính thức, chủ đầu tư cần cập nhật những thay đổi về năng lực của nhàthầu cũng như những thông tin thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng thực hiện hợp đồng cũng
Trang 3như năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ phá sản, bên mời thầu phải kịp thời báo cáo người cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu:chủ đầu tư phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản
tới nhà thầu kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổi khi thương thảo hoànthiện hợp đồng Đồng thời chủ đầu tư cũng phải thông báo cho nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu
về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Khi nhận được thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho chủ đầu tư thư chấp thuận thươngthảo, hoàn thiện hợp đồng
Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng để tiếntới ký hợp đồng chính thức
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Có hiệu lực cho đến thời điểm bên trúng thầu hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng
Chủ đầu tư nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trước khi ký hợp đồng.Số
tiền đặt cọc,kí quỹ do chủ đầu tư quy định nhưng không quá 10% giá trị hợp đồng.
17.3 Những công việc bên mời thầu cần thực hiện trong quá trình đấu thầu:
17.3.1.1 Làm việc với chủ đầu tư để xác định rõ nhu cầu của chủ đầu tư
17.3.1.2 Chuẩn bị đấu thầu
- Lập kế hoạch đấu thầu về phân chia gói thầu, phương thức thực hiện hợp đồng, kế hoạch
về thời gian, kế hoạch đấu thầu phảI được người có thẩm quyền đầu tư phê duyệt
- Chuẩn bị nhân sự
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu
- Chuẩn bị các tiêu chuẩn đánh giá và thang điểm đánh giá các nhà thầu
17.3.1.3 Sơ tuyển nhà thầu hoặc lập danh sách ngắn
• Sơ tuyển nhà thầu
Theo điều 217 Luật Thương Mại, bên mời thầu có thể tổ chức sơ tuyển các bên dự thầu, thường là đối với những gói thầu có quy mô lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật phức tạp.
• Lập danh sách ngắn
Trang 4Áp dụng khi hình thức cạnh tranh hạn chế để chọn một số nhà thầu nhất định tham gia đấu thầu
và danh sách này gọi là danh sách ngắn Việc xây dựng DS ngắn dựa hoàn toàn vào ý kiến chủquan của bên mời thầu trong khi sơ tuyển nhà thầu lại dựa trên các thông tin trong HS dự sơtuyển do các nhà thầu cung cấp
hồ sơ mời thầu Đại diện của bên mời thầu và của các nhà thầu sẽ tham gia mở thầu và ký vàobiên bản mở thầu
17.3.1.6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu và hướng tới lựa chọn nhà thầu
• Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu,
• Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
• Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
• Đánh giá về kỹ thuật và giá
Trang 518.1 Vai trò của ĐTQT đối với nhà thầu:
- Tiếp cận các đối thủ cạnh tranh, giúp các nhà thầu đánh giá chính xác hơn về năng lựccủa mình
- Tiếp cận được những khách hàng mới, những yêu cầu mới về sản phẩm
- Khi tham gia đấu thầu vào các dự án và hướng tới mục tiêu thắng thầu, các nhà thầu phải
tự hoàn thiện mình trên tất cả phương diện nhằm đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn quốc tế , từ đótích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm về quản lí, công nghệ, sản phẩm, …-hạt nhân của sự thànhcông (Đối với nhà thầu, thắng thầu đồng nghĩa với việc mang lại công ăn việc làm cho cán bộcông nhân viên, tích luỹ thêm được nhiều kinh nghiệm trong thi công và quản lý, đào tạo đượcđội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật vững tay nghề; các nhà thầu trong nước có thể tiếp cậnnhững kỹ thuật công nghệ tiên tiến, cũng như kích thích các nhà thầu nâng cao trình độ kỹ thuậtcông nghệ của mình để đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư.)
- Thâm nhập vào các thị trường quốc tế
- Nếu đấu thầu thành công, nhà thầu sẽ khẳng định được vị trí, năng lực của mìnhso vớicác nhà thầu khác, nâng cao uy tín của nhà thầu trên thương trường- nội địa cũng như quốc tế,thu được lợi nhuận
- Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng, nhờ đó cácnhà thầu sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm các gói thầu và khả năngcủa mình để trúng thầu, có thể tìm được nhiều đối tác nước ngoài và tạo cơ hội hợp tác mới trongtương lai
18.2 Những công việc nhà thầu cần làm trong quá trình đấu thầu:
- Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu: nó bao gồm thông tin về đơn vị mời thầu, đặc
điểm gói thầu (đối tương, số lượng, thời gian, địa điểm,…), yêu cầu đối với nhà thầu,
+Ngoài thông tin về gói thầu ra còn cần tìm hiểu nhu cầu của chủ đầu tư để cung cấp thông tin mới cần thiết cho dự án phù hợp với nhu cầu của chủ đầu tư, như vậy sẽ tạo lợi thế
canh tranh cho nhà thầu
- Có thể tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu dựa trên các luồng thông tin chủ yếu sau:+ Thông báo mời thầu của bên mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 6+ Thông qua giới thiệu của đối tác trung gian: Đối tác trung gian ở đây có thể là cá nhân hoặc tổchức thậm chí là cán bộ công nhân viên của nhà thầu.
+Dựa vào dự án mà chủ đầu tư dự định đấu thầu để nhà thầu đánh giá khả năng nguồn lực củamình, từ đó có thể cung cấp thông tin liên quan có khả năng đáp ứng đến nhu cầu của chủ đầu tư
⟶ thông qua các luồng tin kể trên nhà thầu sẽ nắm bắt được những thông tin cần thiết ban đầu
về công trình cần đấu thầu, lấy đó làm cơ sở phân tích để đưa ra quyết định có hay không dựthầu Việc làm này sẽ giúp cho nhà thầu tránh được việc phải bỏ ra những chi phí tiếp theo màkhông đem lại cơ hội tranh thầu thực tế
- Tham gia sơ tuyển (nếu có): Trong trường hợp công trình cần đấu thầu được bên mời thầu tiến
hành sơ tuyển thì nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một bộ hồ sơ tuyển giới thiệu về năng lựccho bên mời thầu
Nếu hồ sơ dự sơ tuyển đạt yêu cầu của bên mời thầu sẽ được tiếp tục tham giadự thầu ởbước tiếp theo
- Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu: Sau khi nhận được 1 bộ hồ sơ mờithầu do bên mời thầu cung cấp,
công việc đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiêncứu kỹ hồ sơ mời thầu Nhà thầu tuỳ thuộctrách nhiệm và rủi ro của chính mình,được khuyến cáo đến thăm và xem xét hiện trường, các khuvực xung quanh để cótất cả các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và ký kết hợp.Nhàthầu phải chịu các chi phí cho việc đến thăm hiện trường Trong bước này, nhàthầu nên cửnhững cán bộ có trình độ và kinh nghiệm về cả mặt kỹ thuật cũng nhưkinh tế đi khảo sát hiệntrường Điều này sẽ giúp cho nhà thầu nắm được thực địalàm cơ sở xây dựng giải pháp kỹ thuậtthi công hợp lý cũng như nắm được tìnhhình thị trường nơi đặt thi công, đặc biệt là thị trườngcác yếu tố đầu vào cần cungcấp cho thi công công trình để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dựthầu Sau khinắm chắc các thông tin về các phương diện, nhà thầu mới tiến hành công việcquantrọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng thắng thầu đó là lập hồ sơdự thầu
- Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu: Việc nộp hồ sơ dự thầu sẽ diễn ra theođúng thời gian và
địa điểm đã quy định trong hồ sơ mời thầu Các nhà thầu phảiniêm phong bản gốc và tất cả cácbản sao của hồ sơ dự thầu vào phong bì bên trongvà một phong bì bên ngoài, ghi rõ ràng cácphong bì bên trong là “bản gốc”; và “bản sao” Cùng với việc nộp hồ sơ dự thầu, nhà thầu phảinộp cho bên mời thầu một số tiền bảo lãnh thống nhất (nếu có yêu cầu) trước thời gian đóng thầutheo quy định để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu do bên mời thầu quy định,đồng thời cử đại diện tới dự hội nghị mở thầu Trong giai đoạn này, côngty vẫn tiếp tục tham giavào công tác tư vấn, giải đáp những thắc mắc của bên mời thầu, đôi khi hồ sơ dự thầu còn cónhững sai sót cần phải kịp thời sửa chữa và giải thích
- Ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu): Sau khi nhận được thông báo trúng thầu củabên mời thầu, nhà
thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhậnđàm phán hợp đồng trong thờihạn 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu.Sau đó theo lịch biểu đã thống nhất, hai bêntiến hành thương thảo hoàn thiện vàký hợp đồng Nhà thầu trúng thầu l\cũng sẽ phải nộp cho bên
Trang 7mời thầu khoản bảolãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng tuỳ theo loại hình
và quymô của hợp đồng và được nhận lại bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồngcó hiệulực cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc bảo trì Nhà thầu khẩn trươngtriển khai thực hiện dự án theo thời hạn nhất định Việc đàm phán và ký kết hợp đồng sẽ phù hợpvới lợi ích chung của cả hai bên, không trái vớinhững quy định của nhà nước, gây thiệt hại chođơn vị khác, cho quốc gia Nếu viphạm sẽ bị xử lý theo các quy định trong hợp đồng và của nhànước
(Câu này thôi cứ copy vào tùy tình hình, chứ xóa đi thì ngắn quá)
Lý thuyết 19: Khi nào thì nên thực hiện sơ tuyển nhà thầu? Phân biệt hồ sơ mời sơ tuyển nhà thầu và hồ sơ mời thầu.
I. Điều kiện nên thực hiện sơ tuyển nhà thầu
+ Căn cứ theo khoản 1, Điều 13, chương III, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thihành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng: “1 Căn cứ tínhchất, quy mô của gói thầu, có thể áp dụng sơ tuyển nhà thầu việc sơ tuyển nhà thầu được thựchiện trước khi tổ chức đấu thầu rộng rãi( theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật sửa đổiSố: 38/2009/QH12) nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêucầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu.”
+ Đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu từ 300 tỷ đồng trởlên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ 200 tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển.+ Trong hầu hết gói thầu thường không sử dụng sơ tuyển, đối với những gói thầu 200-300 tỷcần đánh giá sơ tuyển Nhằm lọc bớt những nhà dự thầu không đủ năng lực để mời thầu,tránh tốn kém về mặt tiền bạc cũng như thời gian đối với các bên cả bên dự thầu và bên mờithầu
+ Với những dự án lớn phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, nhưng nó lại thu hút đượcnhiều nhà dự thầu thì cần thực hiện sơ tuyển nhà thầu, nhằm lựa chọn những nhà dự thầu đủtrình độ chuyên môn và lọc bớt những nhà thầu không đủ tiêu chuẩn
II. Phân biệt hồ sơ mời sơ tuyển nhà thầu và hồ sơ mời thầu
Tiêu chí Hồ sơ mời sơ tuyển nhà thầu Hồ sơ mời thầu
Căn cứ khoản 29, Điều 4, Luật đấu thầu 2013: “Hồ sơ mời thầu là toàn
bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu
Trang 8mời tham gia đấu thầu.” mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự
thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư.”
Mục tiêu Chọn được các nhà thầu đủ năng
lực và kinh nghiệm theo yêu cầu
của gói thầu để mời tham gia đấu
thầu chứ chưa lựa chọn nhà thầu sẽ
thực hiện gói thầu -> Tăng được
nguồn dữ liệu, thông tin về các nhà
thầu để dễ cho nhà mời thầu tiến
hành mời thầu sau bước sơ tuyển
Chọn được các nhà thầu đủ năng lực
và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để thực hiện gói thầu
Nội dung,
tiêu
chuẩn
đánh giá
+ Bộ hồ sơ mời sơ tuyển ít phức
tạp hơn bộ hồ sơ mời thầu
+ Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm
thông tin chỉ dẫn về gói thầu và các
yêu cầu sau đây đối với nhà thầu:
a) Yêu cầu về năng lực kỹ thuật;
b) Yêu cầu về năng lực tài chính;
c) Yêu cầu về kinh nghiệm.”
Theo khoản 1, điều 14 về lập hồ sơ
mời sơ tuyển, chương III, Nghị
định Hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng
theo Luật Xây dựng
+ Bộ hồ sơ mời thầu phức tạp hơn vàđược đánh giá chi tiết hơn bộ hồ sơ
dự tuyển
+ Hồ sơ mời thầu phải bao gồm cácnội dung theo quy định của Luật Đấuthầu và mẫu hồ sơ mời thầu do Bộ Kếhoạch và Đầu tư ban hành; trong đóphải bao gồm các yêu cầu quan trọng(điều kiện tiên quyết) làm căn cứ đểloại bỏ hồ sơ dự thầu
a) Yêu cầu về mặt kỹ thuậtb) Yêu cầu về mặt tài chính, thươngmại
c) Tiêu chuẩn đánh giá, điều kiện ưuđãi (nếu có), thuế và các điều kiệnkhác
Theo điểm b khoản 2, điều 15 về nội dung hồ sơ dự thầu, mục 1, chương
IV và điều 16 về tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ mời thầu, mục 1, chương IV, Nghị định Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Trang 9Lý thuyết 2 0: Các nội dung chính trong Hồ sơ mời thầu bao gồm những gì? Nếu bạn là chủ doanh nghiệp tư nhân, bạn sẽ yêu cầu nhân viên lưu ý những điểm gì khi chuẩn bị hồ sơ mời thầu?
I Các nội dung chính trong Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung như quy định tại Điều 218 Luật Thương mại 2005:
1Thư mời thầu/ thông báo mời thầu
2Chỉ dẫn đối với nhà thầu.
2.1. Yêu cầu về thủ tục đấu thầu: Cung cấp thông tin về thủ tục, mô tả gói thầu
a) Nội dung đấu thầu
b) Điều kiện tham gia đấu thầu
c) Tính hợp lệ của vật tư máy móc được sử dụng
e) Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT
f) Đề suất biện pháp thi công trong HSDT
g) Giá dự thầu và biểu giá
h) Đồng tiền dự thầu
i) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực nhà thầu
j) Bảo đảm dự thầu
k) Thời gian có hiệu lực của HSDT
l) Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT
Trang 10h) Tiếp xúc với bên mời thầu
2.5. Trúng thầu
a) Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu
b) Quyền của bên mời thầu đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc huỷ bỏ đấu thầu
c) Thông báo kết quả đấu thầu
d) Thương thảo, hoàn thiện và kí kết hợp đồng
e) Kiến nghị trong đấu thầu
f) Xử lý vi phạm trong đấu thầu
2.6. Bản dữ liệu đấu thầu
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá
- Tiêu chuẩn đánh giá về năng ực và kinh nghiệm của nhà thầu
- Bảng yêu cầu các máy móc thiết bị chủ yếu tối thiểu
2.8. Biểu mẫu dự thầu
- Đơn dự thầu
- Giấy uỷ quyền
- Thoả thuận liên danh
- Các bản kê khai máy móc thiết bị
- Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ
- Danh sách cán bộ chủ chốt
3.Yêu cầu về thực hiện thi công
3.1. Giới thiệu dự án và gói thầu
3.2. Bảng tiên lượng
3.3. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
3.4. Yêu cầu về mặt kỹ thuật
3.5. Các bản vẽ
4.Yêu cầu về hợp đồng
4.1. Điều kiện chung của hợp đồng
Quản lý tiế độ thực hiện, quản lý chất lượng, quản lý chi phí, hoàn thành và chấm dứt hợp đồng.4.2. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chủ đầu tư, nhà thầu, luật điều chỉnh hợp đồng, thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, hìnhthức hợp đồng, danh sách nhà thầu phụ, yêu cầu nhà thầu phụ, ngyaf gioa công trường, …
4.3. Mẫu hợp đồng
5.Các tài liệu liên quan khác:
5.1. Các điều kiện ưu đãi (nếu có);
5.2. Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
5.3. Các yêu cầu liên quan đến việc đấu thầu
công nghệ, vật tư, thiết bị, hàng hóa, tính năng kỹ thuật và nguồn gốc,…
5.4. Biểu giá, chi phí về việc cung cấp hồ sơ cho bên dự thầu do bên mời thầu quy định;
5.5. Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả phương pháp và cách thức quy đổi về cùng mặt bằng để xác
định giá đánh giá);
5.6. Mẫu bảo lãnh dự thầu;
Như vậy, pháp luật quy định hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung đã kể trên dù là đấu thầu một túi hồ sơ hay đấu thầu hai túi hồ sơ.
Trang 11II Những điểm cần lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ mời thầu
- Hồ sơ mời thầu phải chỉ rõ những tiêu chí nào, ngoài giá cả, sẽ được xem xét khi xét thầu, vàcác tiêu chí đó sẽ được định lượng hoặc đánh giá như thế nào
- Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánhgiá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối vớitrường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trườnghợp áp dụng phương pháp giá đánh giá)
- Chuẩn bị và sẵn sàng phát hành hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãihoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần mộtthành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liêndanh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiệnnào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầugây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
- Tùy theo từng hình thức gói thầu cụ thể mà nội dung của hồ sơ mời thầu sẽ có những điểm khác
biệt Ví dụ như hồ sơ mời thầu Gói thầu dịch vụ tư vấn phải có yêu cầu về kinh nghiệm và các
mẫu thông tin tư vấn cập nhật có sẵn Phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đốivới từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: Kinh nghiệm thực hiện các gói thầutương tự, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn có liên quan, năng lực tài chính,…
- Phải ghi đầy đủ và rõ ràng các yêu cầu đối với các nhà thầu muốn dự thầu trong hồ sơ
- Tránh các yêu cầu quá chung chung, gây hiểu lầm cho các nhà thầu tham gia đấu thầu Hồ sơmời thầu phải chỉ rõ những tiêu chí nào, ngoài giá cả, sẽ được xem xét khi xét thầu, và các tiêuchí đó sẽ được định lượng hoặc đánh giá như thế nào
- Chú ý lựa chọn để gửi đến các nhà thầu tiềm năng không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chứctrực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp để bảo đảm cạnh tranh
- Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa Trườnghợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn côngnghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalog của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu
cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn
hiệu, catalog đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹthuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợicho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu Chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép hoặcGiấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc Giấy chứng nhận quan hệ đối tác trong trườnghợp hàng hóa là đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấpcác dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế
- Yêu cầu nhân viên tập trung tìm hiểu kĩ Phần thứ nhất [Chỉ dẫn đối với nhà thầu] của Mẫu hồ
sơ mời thầu xây lắp kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010, đặc biệt là cácđiều kiện liên quan tới thời gian:
+ Thời hạn đóng thầu và quy định về ngừng nhận hồ sơ và giấy tờ dự thầu (Bất kỳ tài liệu nào,
kể cả thư giảm giá (nếu có) được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, bịloại và được trả lại nguyên trạng)
Trang 12+ Thời điểm cần thông báo chủ đầu tư gia hạn thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, thời hạn nộp
hồ sơ quan tâm và nộp hồ sơ đề xuất nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ hoặc tiến hành
mở ngay hồ sơ để đánh giá (Trường hợp tại thời điểm đóng thầu, đóng sơ tuyển, hết hạn nộp hồ
sơ quan tâm, hết hạn nộp hồ sơ đề xuất đối với chào hàng cạnh tranh có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồsơ) Từ đó, nắm chắc và truyền đạt thông tin đến tất cả các đối tượng liên quan kịp thời, mở rachiều hướng thuận lợi cho các nhà thầu trong các điều kiện khác nhau để từ đó lựa chọn đượcnhà thầu ưng ý nhất
Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể giúp nhân viên hiểu thêm về hồ sơ mời thầu và các
lưu ý liên quan thông qua Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về những quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu nhằm đưa ra những sự lựa chọn đúng đắn nhất trong quá trình chuẩn bị hồ sơ mời thầu.
Lý thuyết 21 : CÁC ĐƠN VỊ TƯ VẤN BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI; ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC VÀO TỔ CHỨC, TÀI CHÍNH VỚI CHỦ ĐẦU TƯ CÓ ĐƯỢC THAM GIA ĐẤU THẦU VỚI TƯ CÁCH LÀ NHÀ THẦU HAY KHÔNG? TẠI SAO?
I. KHÁI NIỆM
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sựcần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở
để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khảthi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Những
dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng dongười quyết định đầu tư xem xét, quyết định
- Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A
1.Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A
có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng
2.Nội dung chủ yếu của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự
án nhóm A không có cấu phần xây dựng bao gồm:
a) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp vớiquy hoạch, kế hoạch đầu tư;
b) Dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thứcđầu tư;
c) Khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sửdụng tài nguyên khác;
Trang 13d) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư,thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng;
e) đ) Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư;
f) Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, biện pháp bảo vệ môitrường;
g) Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội của dự án;
h) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn;
i) Xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạnkhai thác dự án;
j) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư;
k) Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội của dự án;
l) Phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có);
- Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:+ Chủ đầu tư, bên mời thầu;
+ Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựachọn nhà thầu gói thầu đó;
+ Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế
2.Nhà thầu tham dự thầu gói thầu hỗn hợp phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính vớinhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽthi công cho gói thầu đó, trừ trường hợp các nội dung công việc này là một phần của gói thầuhỗn hợp
3.Nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án,gói thầu bao gồm: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ
sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát
4.Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu khác; với nhàthầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 6 của LuậtĐấu thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;
Trang 14b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;
c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trongmột gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;
d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốngóp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhânkhác với từng bên
5.Trường hợp đối với tập đoàn kinh tế nhà nước, nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu là ngànhnghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn và là đầu ra của công ty này, đồng thời là đầuvào của công ty kia trong tập đoàn thì tập đoàn, các công ty con của tập đoàn được phép tham
dự quá trình lựa chọn nhà thầu của nhau Trường hợp sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu là đầu
ra của công ty này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn và là duy nhất trên thịtrường thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
⇒ Kết luận: Các đơn vị tư vấn báo cáo tiền khả thi, đơn vị phụ thuộc vào tổ chức, tài chính vớichủ đầu tư không được tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu theo quy định của pháp luật trừtrường hợp đối với tập đoàn kinh tế nhà nước Vì đơn vị tư vấn báo cáo tiền khả thi, đơn vị phụthuộc về tổ chức, tài chính với chủ đầu tư nắm rõ về gói thầu, có lợi lớn nên không đảm bảo tínhcạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế giữa các nhà thầu
Lý thuyết 22: NHỮNG THÔNG TIN NÀO KHÔNG ĐƯỢC TIẾT LỘ TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC ĐẤU THẦU?
1.Căn cứ pháp lý
Theo khoản 7 điều 89 Chương XI về Hành vi bị cấm và xử lý vi phạm về đấu thầu, trong Luậtđấu thầu 2013, có quy định các tài liệu, thông tin bị cấm tiết lộ và tiếp nhận trong quá trình đấuthầu là:
Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư,trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 và điểm e khoản 8 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm
i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 4 Điều
92 của Luật này:
a)Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định.
Giải thích: Điểm b) Khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu: Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầutiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu,thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu
Trang 15b)Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
c)Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
d)Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
e)Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định.
Giải thích: Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu, Kết quả lựa chọn
nhà thầu (KQLCNT) là một trong những thông tin phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầuquốc gia, Báo Đấu thầu
Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 8/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư - Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọnnhà thầu qua mạng (TT07) đã quy định rất rõ thời gian đăng tải KQLCNT Theo quy định tạiKhoản 1, Điều 9 TT07, đối với trường hợp tự đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầuquốc gia, bên mời thầu phải bảo đảm thời điểm tự đăng tải KQLCNT trong vòng 7 ngày làmviệc, kể từ ngày văn bản phê duyệt KQLCNT được ban hành Còn trong trường hợp bên mờithầu cung cấp, đăng tải thông tin trên Báo Đấu thầu, thì “thời hạn Báo Đấu thầu nhận đượcthông tin trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản phê duyệt KQLCNT được banhành”
f) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.
2.Xử lý vi phạm
3.1. Quy định chung về Xử lý vi phạm
Theo khoản 1 và 2 điều 90, Chươg XI của Luật đấu thầu 2013:
1 Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liênquan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chínhhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệthại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thườngthiệt hại theo quy định của pháp luật
Trang 162 Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 của Điều này, tùy theo tính chất, mức độ viphạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu
và đưa vào danh sách các nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
3.2. Mức án phạt khi hành vi vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngày 01/7/2016 bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 ban hành ngày 27/11/2015 bắt đầu cóhiệu lực thi hành, theo đó đối với các hành vi vi phạm về hoạt động đấu thầu, căn cứ theo Điều
- Gian lận trong đấu thầu
- Cản trở hoạt động đấu thầu
- Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấuthầu
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợđọng vốn của nhà thầu
- Chuyển nhượng thầu trái phép
b)Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
- Vì vụ lợi
- Có tổ chức
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt
- Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng
c)Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
d)Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Trang 17Lý thuyết 23 BÊN MỜI THẦU CÓ ĐƯỢC ĐƯA RA YÊU CẦU VỀ NHÃN HIỆU, XUẤT
XỨ HÀNG HOÁ CỤ THỂ TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU KHÔNG? NẾU CÓ/KHÔNG
• Theo khoản 7, Điều 12, Nghị định số 63/2014/NĐ – CP có quy định:
“7 Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn
bị hồ sơ dự thầu ”
• Điều 4 Thông tư số 11/2015/TT – BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 quy định:
“Điều 4 Yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa
1 Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, có thể nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ
thể của hàng hóa trong hồ sơ yêu cầu.
2 Đối với gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh, khi đưa ra yêu cầu đối với hàng hóa cần quy định đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo,
công nghệ mang tính chất trung tính, không đưa ra các đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn mang tính cá biệt hóa mà không phải là đặc tính cơ bản của sản phẩm để chỉ một hoặc một số ít nhà thầu đáp ứng yêu cầu làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, gây ra
sự cạnh tranh không bình đẳng ”
1.1. Phân tích trả lời
Căn cứ vào những quy định, điều luật được nêu bên trên ta thấy nếu trong hồ sơ mờithầu nêu rõ về xuất xứ, nhãn hàng hóa khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầuhạn chế sẽ là hành vi cấm vì không đảm bảo tính minh bạch và cạnh tranh công bằng, dễtạo ra lợi ích nhóm, gây những hậu quả không tốt, thất thoát ngân sách,…
Tuy nhiên đối với hình thức chỉ định thầu thì trong hồ sơ được phép nêu cụ thể nhãnhiệu, xuất xứ,…của hàng hóa vì khi áp dụng hình thức này sẽ chỉ có duy nhất một nhà thầuđược chỉ định tham gia đấu thầu
Trang 18Ngoài ra đối với hình thức chào hàng cạnh tranh tuy được nêu ra yêu cầu về hàng hóa
nhưng không được phép đưa ra các yêu cầu mang tính cá biệt hóa, (được nêu rõ trong luật đề cập ở trên) vì sẽ gây ra tình trạng canh tranh không công bằng.
Câu 24 Mục đích của việc đánh giá hồ sơ dự thầu là gì? Hãy trình bày các phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
24.1 Mục đích của việc đánh giá hồ sơ dự thầu là gì?
Mục đích đánh giá hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra tính hợp lệ của nhà thầu cũng như hồ sơ dự thầu dựa trên Luật đầu thầu mộtcách minh bạch, công bằng và đạt hiệu quả kinh tế
- Lựa chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất theo yêu cầu dựa trên cơ sở đánh giá hồ sơ
dự thầu Cân nhắc các tiêu chí mà nhà thầu đã đưa ra từ đó tìm ra nhà thầu phù hợp cho dự án
24.2 Trình bày các phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
Phương pháp đánh giá thấp nhất
- Đối tượng áp dụng:
+ Áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp,hỗn hợp đơn giản, quy mô nhỏ
+ Áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản mà nhà thầu tư vấn là tổ chức
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ:
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và các tiêu chí của gói thầu
- Tiêu chuẩn xếp hạng:
+ Đối với các hồ sơ dự thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp,hỗn hợp đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu thì căn cứ vào giá dựthầu sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để xếp hạng Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất
+ Đối với các hồ sơ dự thầu cung cấp dịch vụ tư vấn đơn giản đã vượt qua bước đánhgiá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảmgiá nếu có Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất
Phương pháp giá đánh giá
- Đối tượng áp dụng:
Áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về cácyếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ:
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơtuyển, tiếu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá Các yếu tố được quyđổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: Chi phí cần thiết để vận hành,bảo dưỡng và các chi phí liên quan đến xuất xứ của hàng hóa hoặc công trình xây dựng thuộcgói thầu, uy tín của nhà thầu và các yếu tố khác
- Tiêu chuẩn xếp hạng:
Đối với hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá đánhgiá đẻ xếp hạng Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất
Trang 19Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ:
+Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơtuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giátổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá
+Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánhgiá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật
và giá Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩnđánh giá hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có).
+ Đi với tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật
và giá Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về
kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổnghợp, tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% Nhà thầu có điểmtổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất Đói với nhà thầu là cá nhân,nhà thầu có hồ sơ lý lịchkhoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu được xếpthứ nhất
Phương pháp dựa trên kỹ thuật
- Đối tượng áp dụng:
Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹthuật cao, đặc thù
-Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ:
Là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phảiquy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểm về kỹ thuật
- Tiêu chuẩn xếp hạng:
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng điểm kỹ thuật tối thiểu theo quy định và đạt điểm
kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất và được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính làm cơ sở đểthương thảo hợp đồng
Trang 20Lý thuyết 24: Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm những công việc gì? Thế nào là
một hồ sơ dự thầu không hợp lệ?
24.1 Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm những công việc gì?
24.1.1 Đánh giá sơ bộ
• Đánh giá tính hợp lệ và đáp ứng các điều kiện tiên quyết :
− Tình hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ dự thầu
− Đáp ứng điều kiện tiên quyết trong hồ sơ mời thầu
• Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
− Kinh nghiệm
− Năng lực sản xuất và kinh doanh( đối với gói thầu mau sắm hang hóa) hoặc năng lực
kỹ thuật ( đối với gói thầu xây lắp)
− Năng lực tài chính
− Yêu cầu khác (nếu có)
24.1.2 Đánh giá chi tiết
• Đánh giá về kỹ thuật:
− Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa : đánh giá đạt hay không đạt
+ Phạm vi cung cấp
+ Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất
+ Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chứccung cấp hàng hóa
+ Khả năng lắp đặt thiết bị và năng lực cán bộ kỹ thuật
+ Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành
+ Khả năng thích ứng về mặt địa lý
+ Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết
+ Khả năng cung cấp tài chính
+ Thời gian thực hiện
+ Đào tạo chuyển giao công nghệ
− Đối với gói thầu xây lắp : đánh giá đạt hay không đạt
+ Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật
+ Tính hợp lý và khả thi của các biện pháp tổ chức thi công
+ Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy,chữa cháy, an toàn lao động
+ Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành
+ Các biện pháp bảo đảm chất lượng
+ Khả năng cung cấp tài chính
+ Tiến độ thi công
+ Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật
+ Tính hợp lý và khả thi của các biện pháp tổ chức thi công
+ Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy,chữa cháy, an toàn lao động
Trang 21+ Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành
• Đánh giá về tài chính, thương mại
Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trêncùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt
• Giá đánh giá
− Giá nêu trong đơn dự thầu
− Sửa lỗi
− Hiệu chỉnh sai lệch
− Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai
− Giảm giá (nếu có)
− Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá
− Chuyển san đồng tiền chung (nếu có)
− Đưa các chi phí về một mặt bằng
24.2 Thế nào là một hồ sơ dự thầu không hợp lệ?
24.2.1 Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
Bao gồm:
• Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
• Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu
Bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu(nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực
và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dựthầu;
• Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
24.2.2 Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
• Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là không hợp lệ khi không đáp ứng một trong các nội dung sau đây:
− Không có bản gốc hồ sơ dự thầu;
− Không có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếucó) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dựthầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụthể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trongbiểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điềukiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dựthầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
Trang 22có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phâncông trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;
− Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mờithầu;
− Không có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơmời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảolãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chinhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giátrị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
− Có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độclập hoặc thành viên trong liên danh);
− Không có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
ký tên, đóng dấu (nếu có);
− Nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định củapháp luật về đấu thầu;
− Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của LuậtĐấu thầu
Lý thuyết 25 : Đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua các tiêu chuẩn nào? Việc đánh giá hồ sơ dự thầu dựa trên việc so sánh với các tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu hay giữa các hồ sơ với nhau?
a Đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua các tiêu chuẩn nào?
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tàichính - thương mại và phương pháp đánh giá các nội dung này, không cần quy định tiêu chuẩnđánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư song cần yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin
về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
25.1 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về kỹ thuật
25.1.1 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Căn cứ quy mô, tính chất và loại hình dự án cụ thể, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, baogồm:
• Tiêu chuẩn về khối lượng, chất lượng;
• Tiêu chuẩn vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng;Tiêu chuẩn về môi trường
và an toàn.
Khi lập hồ sơ mời thầu phải xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về kỹ thuật căn cứcác tiêu chuẩn quy định trên, phù hợp với từng dự án cụ thể và đảm bảo nhà đầu tư được lựachọn đáp ứng yêu cầu về kết quả đầu ra của việc thực hiện dự án Trong quá trình xây dựng tiêu
Trang 23chuẩn đánh giá chi tiết về kỹ thuật có thể bổ sung các tiêu chuẩn về kỹ thuật khác phù hợp vớitừng dự án cụ thể.
25.1.2 Phương pháp đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêuchuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đốivới từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuậtphải quy định mức điểm tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng yêu cầu nhưng không được thấphơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật và điểm của từng nội dung yêu cầu về chất lượng, khối lượng;vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; môi trường và an toàn không thấp hơn 60%điểm tối đa của nội dung đó
Cơ cấu về tỷ trọng điểm tương ứng với các nội dung phải phù hợp với từng loại hợpđồng dự án cụ thể nhưng bảo đảm tổng tỷ trọng điểm bằng 100%
25.1.3 Phương pháp đánh giá về tài chính - thương mại
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bao gồm cácphương pháp sau đây:
25.1.4 Phương pháp giá dịch vụ
Phương pháp giá dịch vụ được áp dụng đối với dự án mà giá dịch vụ là tiêu chí để đánh giá
về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài sản, dịch vụ thuộc dự án; thời gian hoàn vốn và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong hồ sơ mời thầu;
Đối với các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dịch
vụ để so sánh, xếp hạng Nhà đầu tư đề xuất giá dịch vụ thấp nhất được xếp thứ nhất và mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
25.1.5 Phương pháp vốn góp của Nhà nước
Phương pháp vốn góp của Nhà nước được áp dụng đối với dự án mà vốn góp của Nhà nước
là tiêu chí để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài sản, dịch vụ thuộc dự án, thời gian hoàn vốn, giá dịch vụ và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong hồ sơ mời thầu;
Đối với các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất phần vốn góp của Nhà nước để so sánh, xếp hạng Nhà đầu tư đề xuất phần vốn góp của Nhà nước thấp nhất được xếp thứ nhất và mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
25.1.6 Phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước
Phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước là phương pháp để đánh giá nhà đầu tư chào phương án thực hiện dự án có hiệu quả đầu tư lớn nhất, các nội dung khác có liên quan đã được xác định rõ trong hồ sơ mời thầu Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua tiêu chí đề xuất nộp ngân sách nhà nước;
Trang 24Đối với các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất nộp ngân sách nhà nước để so sánh, xếp hạng Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn nhất được xếp thứ nhất và mời vào đàm phán sơ bộ hợp đồng.
25.1.7 Phương pháp kết hợp
Phương pháp kết hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp Phương pháp giá dịch vụ,phương pháp vốn góp của Nhà nước, phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước
25.2 Việc đánh giá hồ sơ dự thầu dựa trên việc so sánh với các tiêu chuẩn trong hồ
sơ mời thầu hay giữa các hồ sơ với nhau?
Theo quy định, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu phải được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu:
-Mục đích của việc so sánh hồ sơ dự thầu với tiêu chuẩn trong hồ sơ dự thầu là nhằm loại bỏnhững hồ sơ dự thầu không đáp ứng đủ yêu cầu thương mại và kĩ thuật quan trọng trong hồ sơmời thầu
-Đánh giá hồ sơ dự thầu thông qua tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu sẽ xác định được số lượng hồ
sơ dự thầu cần đánh giá chi tiết
-Đối với gói dịch vụ tư vấn thì tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu chỉ được sử dụng thang điểm
và đưa ra yêu cầu điểm tối thiểu, thông thường không được yêu cầu thấp hơn 70% tổng số điểm
về mặt kỹ thuật, còn trong trường hợp yêu cầu kỹ thuật cao thì mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹthuật không thấp hơn 80% tổng điểm
-Đối với gói mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói EPC thì TCĐG gồm:
+Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử dụng tiêu chí “đạt/không đạt”, nghĩa làđưa ra mức yêu cầu tối thiểu nào đó (phù hợp với yêu cầu của gói thầu) rồi căn cứ vào thông tin
do nhà thầu cung cấp để đánh giá, nếu đáp ứng hoặc tốt hơn mức yêu cầu tối thiểu thì được đánhgiá là “đạt”, trường hợp ngược lại là “không đạt”
+Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được sử dụng hai cách:
Cách 1: Sử dụng thang điểm (100, 1.000 ) như tiêu chuẩn đánh giá đối với gói dịch vụ tư vấn.Cách 2: Sử dụng tiêu chí “đạt/không đạt” như tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệmnêu trên
+Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu: sử dụnggiá đánh giá Giá này dựa trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu sau khi tiến hành sửa lỗi, hiệuchỉnh sai lệch (nếu có) rồi đưa về một mặt bằng chung cho các hồ sơ dự thầu (mặt bằng về cácyếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại)
Sau khi xác định rõ số lượng hồ sơ dự thầu đủ tiêu chuẩn, các hồ sơ dự thầu tiếp tụcđược đánh giá và so sánh trên một mặt bằng chung Cách thích hợp để trình bày nội dung đánh