Lý thuyết đầu tư quốc tế 2CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CHƯƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ MÔ VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CHƯƠNG 3: CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ VI MÔ VỀ ĐẦU T
Trang 11 Phan Thị Trâm Anh
2 Nguyễn Hữu Chung
3 Nguyễn Thị Hằng
4 Nguyễn Thị Phượng
5 Lê Thị Thảo
6 Đặng Thị Kiều Trang
7 Trần Thị Hải Yến
Lý thuyết Đầu tư Quốc tế
Trang 2Lý thuyết đầu tư quốc tế 2
CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
CHƯƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ MÔ VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
CHƯƠNG 3: CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ VI MÔ VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Contents
Trang 3Chương 1
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Trang 4Lý thuyết đầu tư quốc tế 4
Đầu tư quốc tế là sự di chuyển tài sản
như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý,
… từ nước này sang nước khác để
kinh doanh nhằm mục đích thu lợi
nhuận cao trên phạm vi toàn cầu
1.1 Khái quát về đầu tư quốc tế
Trang 5Lý thuyết đầu tư quốc tế 5
1.2 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của đầu tư quốc tế
Dòng đầu tư FDI
• Trước WW 1, FDI được hình thành chủ yếu
nhằm khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên
dồi dào và nhân công rẻ ở các nước thuộc địa
• Giữa 2 WW, dòng vốn đầu tư quốc tế chủ yếu
dưới hình thức FDI và bị tác động mạnh mẽ
bởi cuộc phân chia thuộc địa giữa các nước
đế quốc
• Từ 1970-1980, FDI tập trung chủ yếu vào
khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ
• Từ 1980, dòng vốn FDI chảy vào các nước
NICs và khu vực Đông Nam Á, Mỹ La tinh
Dòng vốn FII
• Bắt nguồn từ nước Anh dưới dạng phát hành trái phiếu
• Hình thức đầu tư nước ngoài gián tiếp chỉ thực sự phát triển từ đầu thập kỷ 90 và tập trung vào các thị trường mới nổi
• Dòng vốn này tập trung nhiều ở hai khu vực
là Châu Á và Châu Mỹ Latinh
Trang 6Lý thuyết đầu tư quốc tế 6
• Tự do hóa đầu tư ngày càng mạnh giữa các
nước, khu vực và thế giới
• Xu hướng đầu tư theo hình thức M&A tăng
mạnh
• Các công ty xuyên quốc gia đang chi phối
hoạt động FDI trên toàn cầu
• FDI sẽ tiếp tục được tập trung vào các nước
phát triển
• FDI tập trung vào các ngành kinh tế mới
1.3 Các xu hướng đầu tư quốc tế ngày nay
Trang 7Chương 2
CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ MÔ VỀ ĐẦU
TƯ QUỐC TẾ
Trang 8Lý thuyết đầu tư quốc tế 8
2.2 Mô hình Mac Dougall -Kemp (1960)
• Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước là nguyên nhân dẫn đến lưu chuyển vốn quốc tế.
• Nước phát triển (thừa vốn) có năng suất cận biên của vốn thấp hơn năng suất cận biên của vốn
ở nước đang phát triển (thiếu vốn) -> xuất hiện dòng lưu chuyển vốn giữa hai nhóm nước này
2.1 Lý thuyết của Richard
S Eckaus (1987)
• Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận ở
phạm vi toàn cầu là nguyên
nhân chủ yếu làm xuất hiện di
chuyển dòng vốn đầu tư nước
ngoài
• Nước đầu tư thường có hiệu quả
sử dụng vốn thấp, nước nhận
đầu tư lại có hiệu quả sử dụng
vốn cao hơn
• Chênh lệch hiệu quả sử dụng
vốn giữa các nước đã làm xuất
hiện lưu chuyển dòng vốn đầu
tư giữa các nước
2.3 Mô hình lý thuyết của Silbert (1985)
• Thuế cao không khuyến khích được đầu tư nước ngoài và vì thế các yếu tố đầu tư trong nước không khai thác được lợi thế so sánh
• -> Cần điều chỉnh mức thuế hợp
lý đối với đầu tư nước ngoài Điều này sẽ đem lại lợi ích tối
đa cho nước nhận đầu tư.
Các lý thuyết vĩ mô về Đầu tư Quốc tế
Trang 9Lý thuyết đầu tư quốc tế 9
• Theo Krugman; Dunning và Narula, họ cho
rằng, sở dĩ có đầu tư quốc tế là do có sự
thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô như ài
chính, thuế, ngoại hối ở các nước tham gia
đầu tư
• Theo K Kojima, sở dĩ có đầu tư quốc tế là do
có sự khác nhau về tỷ suất lợi nhuận giữa
các nước
2.4 Một số quan điểm khác về nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế
Trang 10Chương 3
CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ VI MÔ VỀ ĐẦU
TƯ QUỐC TẾ
Trang 11Lý thuyết đầu tư quốc tế 11
3.2 Lý thuyết thị trường độc quyền
• Chiến lược liên kết chiều dọc của các MNCs là đặt các công đoạn sản xuất ở những vị trí khác nhau trên phạm vi toàn cầu, nhằm tận dụng lợi thế so sánh ở các nền kinh tế khác nhau, hạ thấp giá thành sản phẩm thông qua sản xuất hàng loạt và chuyên môn hoá, tăng khả năng cạnh tranh của công
ty trên thị trường
3.1 Lý thuyết của Robert Z.
Aliber (1970)
• Thuế quan làm tăng giá nhập
khẩu nên các công ty phải di
chuyển sản xuất ra quốc tế để
giảm chi phí giá thành
• Do hiệu quả kinh tế phụ thuộc
vào quy mô của thị trường nên
các công ty độc quyền không
ngừng mở rộng thị trường ra
quốc tế
3.3 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon
• Lý thuyết này lý giải cả đầu tư quốc tế lẫn thương mại quốc tế, coi đầu tư quốc tế là một giai đoạn tự nhiên trong vòng đời sản phẩm
• Mỗi sản phẩm có một vòng đời,
từ khi xuất hiện cho đến khi bị đào thải; vòng đời này dài hay ngắn tuỳ vào từng sản phẩm
• Ban đầu sản phẩm mới được sản xuất tại nước phát minh ra
nó và xuất khẩu Khi sản phẩm được chấp nhận rộng rãi thì nó được sản xuất ở các nước khác
Các lý thuyết vi mô về Đầu tư Quốc tế
Trang 12Lý thuyết đầu tư quốc tế 12
3.5 Lý thuyết chiết trung của Dunning
• Có 3 điều kiện cần thiết để 1 doanh nghiệp có động cơ tiến hành đầu tư trực tiếp Cách tiếp cận này được biết đến dưới tên
mô hình “OLI”: lợi thế về sở hữu, lợi thế địa điểm, lợi thế nội
bộ hoá
3.4 Lý thuyết chu kỳ sản
phẩm bắt kịp
• Akamatsu chia quá trình phát
triển thành 3 giai đoạn:
• (1) sản phẩm được nhập khẩu
từ nước ngoài để phục vụ cho
nhu cầu trong nước;
• (2) sản phẩm trong nước tăng
lên để thay thế cho nhập khẩu;
sản xuất để xuất khẩu;
• (3) FDI sẽ thực hiện ở giai đoạn
cuối để đối mặt với sự thay đổi
về lợi thế tương đối
3.6 Một số lý thuyết khác
• Giả thuyết nội hoá
• Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư (Investment Development Path - IDP)
Các lý thuyết vi mô về Đầu tư Quốc tế
Trang 13Chương 4
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC LÝ THUYẾT
ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Trang 14Lý thuyết đầu tư quốc tế 14
• Vĩ mô: dựa vào mô hình cổ điển 2x2 để giải thích hiện tượng di chuyển vốn đầu tư quốc tế là
do có sư chênh lệch về hiệu quả của các yếu tố đầu tư
• Vi mô: nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế là do các yếu tố thúc đẩy TNCs đầu tư ra nước ngoài
Vĩ mô và vi mô
Đánh giá chung về các lý thuyết đầu tư quốc tế
Trang 15Lý thuyết đầu tư quốc tế 15
1 Các lý thuyết này được xây dựng trên giả
định trừu tượng, phân tích ở trạng thái tĩnh
để so sánh hiệu quả của 1 yếu tố là vốn hay
2 yếu tố (vốn, lao động) trong khi còn nhiều
yếu tố khác
2 Các lý thuyết chưa chỉ ra được sự khác nhau
giữa FDI và FII một cách rõ ràng Nó chủ
yếu chỉ giải thích nguyên nhân của FDI
3 Các lý thuyết vĩ mô có tính khái quát cao
nên được xem là lý thuyết cơ bản của đầu tư
quốc tế
4.1 Đánh giá chung về các lý thuyết vĩ mô đầu tư quốc tế
Trang 16Lý thuyết đầu tư quốc tế 16
1 Các lý thuyết vi mô giải thích cụ thể hơn và
coi nó như là kết quả tự nhiên của quá trình
khai thác các lợi thế độc quyền ở nước ngoài
nhằm tối đa hóa lợi nhuận trên phạm vi toàn
cầu
2 Gắn được đặc trưng của FDI với thị trường
không hoàn hảo Giải thích rõ hơn về
nguyên nhân hình thành FDI và tác động
của nó đối với công nghiệp hóa ở các nước
đang phát triển
3 Giải thích được hiện tượng đầu tư quốc tế từ
những nguyên nhân có tính “khả năng”, tức
điều kiện cần để di chuyển vốn, còn tính
“hiện thực” hay điều kiện đủ như môi trường
đầu tư của nước chủ nhà thì chưa phân tích
4.2 Đánh giá chung về các lý thuyết vi mô đầu tư quốc tế
Trang 17Thank you!