Phân biệt các loại công ty và cổ phiếu Công ty tăng trưởng & cổ phiếu tăng trưởng Công ty phòng vệ & cổ phiếu phòng vệ Công ty chu kỳ & cổ phiếu chu kỳ Công ty đầu cơ & cổ phiếu đầu cơ Định giá và lựa chọn cổ phiếu Nguyên tắc: đánh giá công ty, xác định mức độ rủi ro và lợi suất yêu cầu, từ đó xác định giá trị nội tại của công ty sau đó so sánh với giá thị trường đang giao dịch để đưa ra các quyết định đầu tư. Các phương pháp định giá: Nhóm phương pháp chiết khấu luồng cổ tức hoặc luồng tiền Nhóm phương pháp dựa trên giá trị tài sản Nhóm phương pháp dựa vào các hệ số Nhóm các phương pháp kết hợp Tác động của phân tích cơ bản tới giá cổ phiếu
Trang 1PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CỔ PHIẾU
Phân tích cơ bản
Phân tích kỹ thuật
Trang 2PHÂN TÍCH CƠ BẢN
Công ty tăng trưởng & cổ phiếu tăng trưởng
Công ty phòng vệ & cổ phiếu phòng vệ
Công ty chu kỳ & cổ phiếu chu kỳ
Công ty đầu cơ & cổ phiếu đầu cơ
Nguyên tắc: đánh giá công ty, xác định mức độ rủi ro và lợi suất yêu cầu, từ đó xác định giá trị nội tại của công ty sau đó
so sánh với giá thị trường đang giao dịch để đưa ra các quyết định đầu tư
Các phương pháp định giá:
Nhóm phương pháp chiết khấu luồng cổ tức hoặc luồng tiền
Nhóm phương pháp dựa trên giá trị tài sản
Nhóm phương pháp dựa vào các hệ số
Nhóm các phương pháp kết hợp
Trang 31 1 0 0
( )
r
P
t c ức
0
1 (1 )
t t t
DIV P
r
Khi kỳ đầu tư ->
Khi tăng tỉ lệ cổ tức tăng trưởng hàng năm là g khơng đổi, kỳ đầu tư ->
r : Tỷ suất lợi nhuận mong đợi DIV1: Cổ tức năm sau
P1: Giá cổ phiếu năm sau Tính giá cổ phiếu sau h năm
1 1 0
1
DIV P P
r
Tính giá cổ phiếu sau 1 năm
(1 )
H H
P
Trang 4Nguyên tắc ước tính các thông số
• Tính DIV1: dựa trên số liệu cổ tức trong quá khứ, chính sách
phân chia cổ tức trong tương lai, ước tính thu nhập năm sau của tổ chức phát hành
• Tính g -> dự đoán bình quân lâu dài, vì g được giả định là mức
tăng trưởng đều đặn của cơng ty trong suốt thời gian hoạt động
g = ROE x b
b : tỷ lệ lợi nhuận được để lại để tái đầu tư
ROE = Thu nhập rịng/Vốn cổ đơng
r = rf + ß(rm – rf)
Trong đĩ:
rf : Lãi suất tín phiếu phi rủi ro
rm : Lợi suất danh mục thị trường
ß : Mức độ rủi ro của cơng ty
1
1
b
EPS
Trang 52 Phương pháp chiết khấu luồng tiền (DCF)
Trên phương diện toàn công ty, luồng tiền tự do sử dụng là luồng tiền không được giữ lại để đầu tư.
Luồng tiền tự do sử dụng
= Doanh thu – Chi phí – Đầu tư
P0 = PV(Luồng tiền H) + PV(H)
Trang 63 Phương pháp định giá theo P/E
P = EPS x P/E
Áp dụng theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Lấy chỉ số P/E bình quân trong ngành hoặc lựa chọn P/E của
1 cơng ty cĩ cổ phiếu đang được giao dịch rộng rãi cĩ cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro, mức tăng trưởng tương tự Sau đĩ xác định giá cổ phiếu bằng cách lấy thu nhập của cơng ty nhân với chỉ số P/
E đã chọn
Cách 2: Xác định hệ số P/E nội tại của chính cơng ty định giá rồi nhân với thu nhập của cơng ty
Ta cĩ:
Trang 74 Định giá dựa trên các hệ số tài chính
Phân tích các hệ số tài chính, dựa trên mối quan hệ phụ thuộc giữa các hệ số này để dự đoán giá cổ phiếu.
Tham khảo Giáo trình Trang 192 – 195.
Trang 85 Định giá theo giá trị tài sản ròng
Một công ty có giá trị không kém hơn tổng giá trị của từng loại tài sản riêng của nó sau khi trừ đi các
khoản nợ Giá trị các tài sản này có thể được xác
định theo giá thị trường hoặc theo giá trị sổ sách.
Tuy nhiên, giá trị của một công ty còn nằm ở khả
năng tạo ra lợi nhuận & trả cổ tức chứ không chỉ đơn thuần là phép cộng giá trị các tài sản.
Do đó, phương pháp định giá tài sản ròng chủ yếu được sử dụng để kiểm tra chéo các phương pháp
định giá khác.
Trang 96 Một số phương pháp định giá cổ phiếu kết hợp
Giá trị tài sản ròng + Giá trị lợi thế
P1 =
Tổng số cổ phiếu định phát hành
Giá trị tài sản ròng : được tính theo giá trị thị trường hoặc tính theo giá trị sổ sách
Giá trị lợi thế = Vốn SXKD bình quân x Tỷ suất LN siêu ngạch
Tỷ suất LN siêu ngạch = Tỷ suất LN bình quân của DN – Tỷ suất LN bình quân chung của ngành
Trang 106 Một số phương pháp định giá cổ phiếu kết hợp (tt)
Giá trị tài sản ròng + Giá trị khả năng sinh lời
P2 =
2 x Tổng số cổ phiếu định phát hành
Giá trị tài sản ròng : được tính theo giá trị thị trường hoặc tính theo giá trị sổ sách
Giá trị khả năng sinh lời = LN ròng hàng năm dự tính/Hệ số sinh lời
Hệ số sinh lời là tỷ lệ quy đổi các khoản lợi nhuận trong tương lai về giá trị hiện tại, hay còn gọi là lãi suất chiết khấu
So với P1 thì P2 ưu việt hơn do kết hợp đánh giá được rủi ro & tiềm năng tương lai của công ty
Trang 116 Một số phương pháp định giá cổ phiếu kết hợp (tt)
P2 + Giá trị tương đối
P3 =
2
Pss x (LN/LNss + NAV/NAVss) Giá trị tương đối = 2
Pss, LNss, NAVss lần lượt là giá, lợi nhuận & giá trị tài sản ròng bình quân của nhóm công ty cùng lĩnh vực kinh doanh được lựa chọn để so sánh.